III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 giọng chậm r
Trang 129/3
Chào cờTập đọcTập đọcĐạo đức
Đàm sen (2T)Chào hỏi và tạm biệt( T2)
K/thác gián tiếp Tranh minh
họa-Ba
30/3
Tập viếtChính tảToánTN-XH
Tô chữ hoa: L; M; NHoa sen
Phép cộng trong phạm vi 100 Nhận biết cây cối và con vật
Mời vào (2T)
Luyện tậpBài số 29
Tranh minh họa
Năm
1/4
Tập đọcTập đọcToánNhạc
Chú công ( 2T)
Luyện tập Học hát bài:Đi tới trường
Tranh minh họa
Sáu
2/4
Chính tả
Kể chuyệnToánThủ côngSHTT
Mời vàoNiềm vui bất ngờPhép trừ trong pv 100(O nhớ)Cắt, dán hình tam giác(T2)
Trang 2Tập đọc:
BÀI: ĐẦM SENI.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có phụ âm đầu là s hoặc x và các tiếng
có âm cuối là t (mát, ngát, khiết, dẹt)
-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
2 Ôn các vần en, oen; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần en, oen
Hiểu từ ngữ trong bài: đài sen, nhị (nhuỵ), thanh khiết, thu hoạch, ngan ngát
Nói được vẽ đẹp của lá, hoa và hương sen
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây
giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
khoan thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Xanh mát (x ≠ x), xoè ra (oe ≠ eo, ra: r), ngan
ngát (an ≠ ang), thanh khiết (iêt ≠ iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trongSGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen.
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.
+ Thanh khiết: Trong sạch.
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn
Trang 3+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
2 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của học
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười….
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười).
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếngtiếp sức
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài vềhoa sen
Trang 4Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay
-Cách chào hỏi, tạm biệt
-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS có thái độ:
-Tôn trọng, lễ độ với người lớn
-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng
3 Học sinh có kĩ năng hành vi:
-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng.-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim
vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô
giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức
cho lớp trao đổi thống nhất
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhậnxét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫnnhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh
1 và tranh 2Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giảiquyết các tình huống
Trang 5Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp
người quen trong bệnh viện, trong rạp hát,
rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong
những tình huống như vậy, em có thể chào
bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và
giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và
tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài
học, nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa
tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nóitiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ
và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ
Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệtnhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thựchiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Môn : TNXH BÀI : NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CON VẬT I.Mục tiêu :Giúp học sinh :
-Nhớ lại những kiến thức đã học về thực vật và động vật
Trang 6-Biết được động vật có khả năng di chuyển còn thực vật thì không
-Tập so sánh để nhận ra một số điểm khác nhau(giống nhau)giữa các cây,giữa các con vật
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh trong bài 29 SGK
-HS sưu tầm tranh ảnh về thực vật và động vật mang đến lớp
- Phiếu thảo luận nhóm khổ to, băng dính
III.Các hoạt động dạy học :
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát các mẫu vật và tranh
Giáo viên phân cho mỗi nhóm một góc
lớp,phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ tovà
hướng dẫn các em làm việc:
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát vào
tranh ảnh và trình bày
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm cử đại
diệểntình bày kết quả làm việc của nhóm
Giáo viên kết luận:
Bước 3: GV nhận xét kết quả trao đổi của
các nhóm, tuyên dương nhóm nào làm việc
tốt
Kết luận:-Có nhiều loại cây như cây rau, cây
hoa,cây gỗ.Các loại cây này khác nhau về
hình dạng ,kích thước Nhưng chúng đều có
thân ,rễ,lá và hoa
Hoạt động 2: Trò chơi “Đố bạn cây
gì, con gì?”
MĐ: -HS nhớ lại được những đặc điểm
chính của các câyvà các con vật đã học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc lại
Trang 7-HS được thực hành kỹ năng đặt câu
hỏi
Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn học sinh cách chơi.
+Một HS được GV đeo cho một tấm bìa
có hình vẽ một cây rau (hoặc một con cá )ở
sau lưng,em đó không biết đó là cây gì hoặc
con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ
+ HS đeo hình vẽ được đặt câu hỏi(đúng/
sai) để đoán xem đó là gì.Cả lớp chỉ trả lời
đúng hoặc sai
Bước 2: GV cho học sinh chơi thử
Bước 3: :GV cho HS chơi theo nhóm để
nhiều em được tập đặt câu hỏi
Kết thúc bài học,GV yêu cầu HS tìm bài 29
“Nhận biết cây cối và con vật”và gọi HS trả
lời một số câu hỏi trong SGK
4.Củng cố -dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Về ôn lại các kiến thức đã học về ĐVvà
TV
Chẳng hạn:
+ Cây đó có thân gỗ phải không?
+ Đó là ccây rau phải không?
+
+ Con đó có bốn chân phải không?
+ Con đó có cánh phải không?
+ Con đó kêu meo meo phải không?
+
HS tiến hành chơi thử
HS chơi theo nhómNhiều HS trả lời
2em
Thứ ba
Ngày soạn: /3/10Ngày dạy : /3/10
Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA M, N, L I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa M.
-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ thường, cỡ vừa,đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các conchữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: M đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Trang 82.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa
M, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: en, oen, hoa sen,
nhoẻn cười
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao: Hoa sen.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc gh
Trang 9-Nhớ quy tắc chính tả : ngh + i, e, ê
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi
…
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai.(sen,bông,tanh )
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Trang 10giống nhau của các bài tập.
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ê
Giải Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ.
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.
Đọc lại nhiều lần
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Môn : Toán BÀI: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100
-Củng cố về giải toán và đo độ dài
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải
Học sinh nhắc lai đề bài
Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con vànêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 quetính rời viết 5 ở cột đơn vị
Trang 11Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và
9 que tính rời
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0 bằng 3,
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số cùng hàng thẳng cột với
nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con vànêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 quetính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
Học sinh đặt tính rồi tính và nêu cách làm.Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Trang 12Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh tự thực hành đo và ghi số thích hợp
vào chỗ trống
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Tóm tắtLớp 1 A : 35 câyLớp 2 A : 50 cây
Học sinh giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng(đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từphải sang trái)
Thực hành ở nhà
Thứ tư
Ngày soạn: /3/10 Ngày dạy : /4/10
Môn : Tập đọc BÀI: MỜI VÀO.
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần ong, oong; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ong, oong
3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đónnhững người bạn tốt đến chơi
-Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích
-HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề
bài ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ “Mời
vào” kể về ngôi nhà hiếu khách niềm nở đón
những người bạn tốt đến chơi Chúng ta hãy
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
HS nhắc lại
Trang 13xem người bạn tốt ấy là ai ? Họ rủ nhau cùng
làm những công việc gì nhé!
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng vui, tinh
nghịch hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các
đọan đối thoại; trải dài hơn ở 10 dòng thơ
cuối) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Kiễng chân: ( iêng ≠ iên), soạn sửa: (s ≠ x),
buồm thuyền: (uôn ≠ uông)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ong, oong.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ong ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng
Kiễng chân: Nhấc chân cao lên.
Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn bị
mọi điều kiện để đón trăng lên …)
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Trong
Đọc từ mẫu trong bài:
chong chóng, xoong canh.
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảngcon, thi đua giữa các nhóm
Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,… Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong, …
2 em
Mời vào