Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2: Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh làm bài tập trong VBT.. Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Hiểu ND bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài ho
Trang 1Lịch báo giảng tuần 29
Trang 2Tuần 29
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Môn: Đạo đức Tiết : 29
Bài : Chào hỏi và tạm biệt ( tiết 2 ) I/ Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi ; thân ái với bạn bè và em nhỏ
* HS khá, giỏi biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
* KNS: KN giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
* PP: Thảo luận nhóm, trò chơi , đóng vai, xử lí tình huống
IV/ Phương tiện dạy học
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim vành
khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh
làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức cho lớp
trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình
huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng
lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp
người quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp
chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong những
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhậnxét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫnnhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1
và tranh 2Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyếtcác tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nóitiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình.Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
Trang 3tình huống như vậy, em có thể chào bạn bằng
cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm,
mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và
tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài học,
nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và
2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà
cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Môn: Tập đọc Tiết: 25 + 26
Bài : Đầm sen I/ Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu ND bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài hoa
Trả lời câu hỏi
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
* KNS: Tự nhận thức bản thân , lắng nghe phản hồi tích cực
III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
* PP: Trải nghiệm, đặt câu hỏi, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực
IV/ Phương tiện dạy học
1 GV: Tranh minh hoạ truyện kể
2 HS: SGK
V/ Tiến trình dạy học
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây
giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong
SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,
khaon thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốthoảng
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trênbảng
Trang 4lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Xanh mát (x ≠ x), xoè ra (oe ≠ eo, ra: r), ngan
ngát (an ≠ ang), thanh khiết (iêt ≠ iêc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
ÔN CÁC VẦN EN, OEN
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
2 Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổsung
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện DếMèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻnmiệng cười)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
Trang 5Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của học
sinh
4.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
5.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đềtài về hoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
- Bước đầu biết chuyền cầu theo nhóm hai người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ)
- Bước đầu biết cách chơi trò chơi (chưa có vần điệu)
* Có thể chưa đón được cầu chuyền tới, nhưng tung cầu và dùng bảng cá nhân, vợt gỗ đánh cầu đi được coi là chuyền cầu.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và
yêu cầu bài học
+ Làm quen với chuyền cầu theo
1 l2 8 nhịp
sự lớp điều khiển
Trang 6II/CƠ BẢN:
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
Cách chơi : Cho các em đứng quay mặt vào
nhau từng đôi một, đứng chân trước chân sau
và hai chân hơi co, hai bàn tay nắm lấy hai cổ
tay của nhau Khi có lệnh của GV, các em
vừa đọc vần điệu, vừa co kéo giả làm người
xẻ gỗ, kéo cưa : Hoặc
vần điệu vui
“Kéo cưa lừa xẻ, “Kéo cưa, kéo kít,
Kéo cho thật khẻo Làm ít ăn nhiều,
Cho thật nhịp nhàng Làm đâu bỏ đấy,
Cho ngực nở nang Nó lấy mất cưa,
Chân tay cứng cáp Lấy gì mà kéo !”
Hò dô ! Hò dô !”
Yêu cầu : biết tham gia vào trò chơi ở mức
ban đầu (chưa có vần điệu)
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người
Yêu cầu : biết tham gia vào trò chơi ở mức
GV Nếu các em đã biết chơi rồi thì cho các em học cách nắmtay, GV đi sửa chữa và uốn nắn Sau đó, cho HS bắt đầu cuộc chơi
- GV cho HS thực hiện động tácchưa kết hợp với vần điệu
- Hàng ngang tạo thành từng đôimột và đứng cách nhau 1,5 – 3m
- GV chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2 HS đó làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho từng nhóm tự chơi Trong quá trình chơi, nếu thấy sai nhiều GV có thể cho dừng lại để chỉ dẫn thêm
Bài : Tô chữ hoa : L, M, N I/ Mục tiêu:
- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường
* Hs khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở TV
II/ Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ, chữ mẫu L, M, N ; vở TV
2 HS: Bảng, phấn, bút, vở TV
Trang 7III/ Các hoạt động dạy học
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các
từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa M,
tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong
các bài tập đọc: en, oen, hoa sen, nhoẻn cười
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn chogiáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng concác từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ
* GDBVMT: GV nói về nội dung bài, kết hợp GDBVMT trước khi HS tập chép ( hoặc củng
cố cuối tiết học): Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa( Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn),
do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn giữ để hoa đẹp mãi.
Trang 8Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các
em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt
đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
eê
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 họcsinh
Giải
ĐÈN BÀN, CƯA XOÈN XOẸT
TỦ GỖ LIM, ĐƯỜNG GỒ GHỀ, CON GHẸ
GH THƯỜNG ĐI TRƯỚC NGUYÊN ÂM
I, E, Ê
ĐỌC LẠI NHIỀU LẦN
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần
Trang 9Môn: Toán Tiết: 113
Bài : Phép cộng trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ)
que rời -> Giáo viên đính lên bảng
- Lấy bao nhiêu que tính? Viết 35
- Lấy tiếp 24 que tính nữa
- Lấy bao nhiêu que tính?
- Vì sao con biết?
- Bắt đầu thực hiện cộng từ đâu?
- Giáo viên nhấn mạnh lại cách cộng
- Viết dấu + giữa 2 số
- Vạch dấu vạch ngang dưới 2 số
- Học sinh lên thực hiện và nêu 5 + 4 bằng 9 viết 9 …
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh lên thực hiện tương tự
Trang 10Phương pháp: luyện tập, giảng giải.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Lưu ý viết phải thẳng cột, cộng từ phải
- Làm lại các bài còn sai vào vở 2
- Học sinh lên thực hiện
- Học sinh đo và viết vào chỗ chấm
- Học sinh đổi vở để sửa
Học sinh thi đua làm bảng con
Tổ nào có nhiều bạn làm đúng
sẽ thắng
Thứ tư ngày 23 tháng 03 năm 2011
Môn: Toán Tiết: 114
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Phương pháp: luyện tập, động não
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Trang 1115 + 33 30 + 50 60 + 9
35 + 4 8 + 41 46 + 32
Bài 2: Tính nhẩm: Con hãy tính nhẩm
theo cách nào thuận tiện với con nhất
Bài 3:
Nuôi được: 25 con gà
14 con vịt
Có tất cả … con?
Bài 4: Yêu cầu gì?
- Nêu các bước vẽ đoạn thẳng
4 Củng cố:
- Giáo viên đọc đề toán, 2 đội cử đại diện
lên thi đua làm tính nhanh và đúng: Bình
có 16 hòn bi, An có 23 hòn bi Hỏi 2 bạn
có tất cả bao nhiêu hòn bi?
- Đổi vở để kiểm tra
- Học sinh chia 2 đội cử đại diện lên thi đua
- Nhận xét
Môn: Tập đọc Tiết: 27 + 28
Bài : Mời vào
I/ Mục tiêu:
- Nhhn bảng chép lài đúng khổ thơ 1,2 bài Mời vào khoảng 15 phút
- Điền đúng vần ong hay oong ; chữ ng hay ngh vào chỗ trống
Bài tập 2, 3 ( SGk )
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
* KNS: Tự nhận thức bản thân
III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
* PP: Trải nghiệm,Thảo luận nhóm, trò chơi , đặt câu hỏi, chia sẻ thông tin, phản hồi tích cực
IV/ Phương tiện dạy học
1 GV: Tranh minh hoạ truyện kể
2 HS: SGK
V/ Tiến trình dạy học
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu
Hôm nay chúng ta học bài thơ “Mời vào”
kể về ngôi nhà hiếu khách niềm nở đón những
người bạn tốt đến chơi Chúng ta hãy xem người
bạn tốt ấy là ai ? Họ rủ nhau cùng làm những
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Trang 12công việc gì nhé!
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng vui, tinh nghịch
hợp với nhịp thơ ngắn, chậm rãi ở các đọan đối
thoại; trả dài hơn ở 10 dòng thơ cuối) Tóm tắt nội
dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Kiễng chân: ( iêng ≠ iên), soạn sửa: (s ≠ x), buồm
thuyền: (uôn ≠ uông)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu thế nào là kiễng chân?
Soạn sửa nghĩa là gì?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ong, oong.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ong ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà ?
2 Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Kiễng chân: Nhấc chân cao lên
Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn bịmọi điều kiện để đón trăng lên …)
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Trong
Đọc từ mẫu trong bài:
chong chóng, xoong canh
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,…Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong, …