Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2009Tiết1: HĐTT: Chào cờ Tiết 2,3: Tập đọc + Kể chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng I.Mục tiêu: 1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng: 2.Đọc đúng các từ ngữ có âm vầ
Trang 1Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2009
Tiết1: HĐTT: Chào cờ
Tiết 2,3: Tập đọc + Kể chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng
I.Mục tiêu:
1.Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
2.Đọc đúng các từ ngữ có âm vần, thanh học sinh dễ lẫn do ảnh hởng của tiếng địa phơng:
Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng thốt, lung lay, tập tễnh
- Đọc đúng các câu đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận,chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng nhỏ sẽ thất bại
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn (trong SGK) để học sinh kể chuyện
III Các hoạt động dạy học
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Kể chuyện : Quả táo
- Gviên nxét, cho điểm
B Bài mới
1.G thiệu bài chủ điểm mới và truyện đọc
Gv giới thiệu tranh về cuộc chạy đua của muông
thú trong rừng
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu: Gviên đọc mẫu toàn bài
- Giọng đọc: Sôi nổi, hào hứng diễn tả rõ sắc thái
tình cảm trong lời nói của từng nhân vật; nhấn
giọng các từ ngữ thể hiện sự thích thú của Ngạ
Con và niềm tin tởng chiến thắng
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Từ đọc khó: Sửa soạn, bờm dài, chải chuốt,
ngúng nguẩy, ngắm nghía, khoẻ khoắn, thảng
thốt, lung lay, tập tễnh
Gv sửa lỗi phát âm
- Đọc từng đoạn trớc lớp (GV hớng dẫn cách nghỉ
hơi đúng , đọc doạn văn với giọng thích hợp)
Tiếng hô:/ Bắt đầu ! // vang lên // Các vận động
viên rần rần chuyển động.//Vòng thứ nhất…//
Vòng thứ hai… //
Ngựa con rút ra đợc một bài học quý giá: // đừng
bao giờ chủ quan,/ cho dù là việc nhỏ nhất //
- Từ ngữ: nguyệt quế ,đối thủ , vận động viên,
thảng thốt , chủ quan.
- Tập đặt câu với một vài từ ngữ vừa giải
thích-Đọc từng đoạn trớc lớp
Tiếng hô:/ Bắt đầu ! // vang lên // Các vận động
viên rần rần chuyển động.//Vòng thứ nhất…//
Vòng thứ hai… //
Ngựa con rút ra đợc một bài học quý giá: // đừng
bao giờ chủ quan,/ cho dù là việc nhỏ nhất //
- Từ ngữ: nguyệt quế ,đối thủ , vận động viên,
thảng thốt , chủ quan.
- Tập đặt câu với một vài từ ngữ vừa giải thích
3 Tìm hiểu bài
? Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi nh thế nào?
? Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
? Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế nào?
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4
đoạn của bài
- Học sinh đựa vào phần chú giảitìm hiểu nghĩa từ
và bờm đẹp
- Phải đến bác thợ rèn xem lại
móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
-Ngựa Con ngúng nguẩy ,đầy tự tin
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu một đoạn, HD học sinh thể
hiện đúng nội dung
- Chú ý lời khuyên của Ngựa Cha (Giọng âu
yếm ,ân cần)
Giọng Ngựa Con (Tự tin, chủ quan)
Kể chuyện
1 GV giao nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn câu chuyện , kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của Ngựa Con
1 Hớng dẫn học sinh kẻ chuyện theo lời của
Ngựa Con
Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con : Nhập
vai mình là Ngựa Con (xng tôi, tớ, mình) để kể lại
- Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
- Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
- Một HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?
- Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ
câu chuyện
đáp : Cha yên tâm đi ,móng của con chắc lắm con nhất định sẽ thắng
- Chú chuẩn bị không chu đáo, chủ
quan, chỉ chú ý làm đẹp mà không chú ý tới bộ móng
-Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- Hs luyện đọc
- 4 Hs đọc 4 đoạn
- Lớp bình chon bạn đọc hay nhất
Học sinh quan sát tranh
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bàitập mẫu
- HS quan sát tranh, nêu nội dungtừng tranh
- 1 HS kể mẫu
- Hs kể theo nhóm 4
- 2 nhóm kể lại chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọnmhóm đọc hay
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2
III Cỏc hoạt động dạy học
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
4'
1'
17'
A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 3/146
- 5 em nối tiếp nhau lờn điền số
- Giỏo viờn viết lờn bảng: 99999 100000 và
yờu cầu học sinh điền dấu >, <, = thớch hợp
vào chỗ trống
* Giỏo viờn hỏi: Vỡ sao em điền dấu <
- 5 học sinh lờn bảng làm bài, mỗi họcsinh làm 1 bài
- Nghe giỏo viờn giới thiệu
- 2 HS lờn bảng điền dấu Học sinhdưới lớp làm vào giấy nhỏp: 99.999
< 100.000+ Vỡ 99.999 kộm 100.000 một đơn vị
Trang 3- Giáo viên khẳng định các cách làm của các
em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai
số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về các
chữ số của hai số đó với nhau
* GV: Hãy so sánh 100000 với 99999
b So sánh hai số có cùng số chữ số.
- Giáo viên nêu vấn đề: Chúng ta đã dựa vào
số các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy
với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so
sánh thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh điền dấu >, <, =
vào chỗ trống: 76.200…76199
* GVhỏi: Vì sao em điền như vậy ?
* GVhỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số với
nhau, chúng ta so sánh như thế nào ?
- Giáo viên khẳng định với các số có 5 chữ số,
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách
so sánh các số có 4 chữ số, bạn nào nêu được
cách so sánh các số có 5 chữ số với nhau ?
- GVđặt câu hỏi gợi ý cho học sinh:
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ?
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số với
nhau như thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau
- Gv yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích về một
số dấu điền được
+ Vì trên tia số 99.999 đứng trước100.000
+ Vì khi đếm số, ta đếm 99.999 trướcrồi đếm đến 100.000
+ Vì 99.999 chỉ có 5 chữ số còn100.000 có 6 chữ số
- Học sinh nêu ý kiến
- 1 học sinh nêu, học sinh khác nhậnxét bổ sung
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số
ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (Từ trái sang phải )
- Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh đến tiếp hàng nghìn, số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Ta so sánh tiếp đến hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Thì ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị,
số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại.
- Thì hai số đó bằng nhau.
- 76.200 > 76.199 vì hai số có chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưng hàng trăm 2 > 1 nên 76.200 > 76.199
- 76.199 < 76.200
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi học sinhlàm một cột, học sinh cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Học sinh nhận xét đúng sai
* Học sinh giải thích: Ví dụ: 4589 <10.001 vì 4589 có bốn chữ số còn10.001 có 5 chữ số 35276 > 35.275 vì
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gv y/cầu Hs nhận xét bài làm của bạn
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS tự làm bài, 1 HSlên bảng
- Vì các số 92.368 là số có hàng chụcnghìn lớn nhất trong các số
- Vì số 54.370 là số có hàng chụcnghìn bé nhất
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các sốtheo thứ tự từ bé đến lớn (a ) và từ lớnđến bé ( b )
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
II Các hoạt động dạy học
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5
3978 3
số cú sỏu chữ số hoặc trờn tia số,
số 99.999 là số cuối cựng cú nămchữ số )
- Vỡ tất cỏc cỏc chữ số cú 5 chữ số đều lớn hơn số 10.000 ( vỡ số 10.000 là số liền sau của số lớn nhất cú bốn chữ số 9999 hoặc trờn tia số 10.000 là số đầu tiờn cú năm chữ số )
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, nêu cách đặt tính vàtính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
B Kiểm tra bài cũ:- Viết các từ: rổ, quả dâu,
rễ cây, giày dép
? Đoạn viết có mấy câu?
? Những từ nào trong đọc viết hoa?
Một thiếu niên ghì cơng ngựa trớc cửa hàng
cơm Chàng nai nịt gọn gàng, đầu đội mũ đen,
cổ quấn một cái khăn lụa trắng thắt lỏng, mối bỏ
rủ sau lng Con ngựa của chàng sắc nâu sẫm,
- HS viết ra bảng con
- HS mở SGK, ghi vở
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 3 câu -Các chữ đầu bài, đầu đoạn, tên nhân vật - Ngựa Con
Trang 6dáng nhỏ thon Trời lạnh buốt căm căm mà mình
nó ớt đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ xa lại.
-Giọng đọc biểu lộ niềm vui , hồn nhiên của học trò trong giờ ra chơi
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: Học sinh chơi đá cầu rất vui trong giờ chơi Trò chơi đá cầu giúp cácbạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ ngời
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
B Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện: “ Cuộc chạy đua trong rừng “
- Vì sao Ngựa Con đã bị thua trong cuộc chạy
đua?
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
Thể thao không những đem lại sức khoẻ mà
còn đem lại tình thân ái Bài thơ cùng vui chơi
sẽ cho chúng ta thấy điều đó
2 Luyện đọc
a) GV đọc mẫu
- Giọng đọc: nhẹ nhàng, thoải mái vui tơi, bộc
lộ niềm vui khi chơi đá cầu Nhấn giọng ở
những từ ngữ: đẹp lắm, xanh xanh, tinh mắt,
Quả cầu giấy xanh xanh/
Qua chân tôi , / chân anh /
Bay lên / rồi lộn xuống /
Đi từng vòng quanh quanh //
+ Y/c HS đọc chú giải :Quả cầu giấy
- Đọc trong nhóm
- Đọc đồng thanh: (giọng nhẹ nhàng, vui tơi,
hồn nhiên)
3) Tìm hiểu bài.
? Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
? Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo ntn?
? Em hiểu: “Chơi vui học càng vui” là tnào?
- Mỗi HS nối nhau đọc 2 dòng thơ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ Học sinh đọc chú giải :Quả cầu giấy (SGK)
lời câu hỏi: + Trò chơi rất vui , quả
cầu bay lên, bay xuống, học sinh vừa chơi vừa hát)
+ Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh , đá rất dẻo
-Chơi vui để tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn két học sẽ tốt
Trang 7Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Tiết 4: Anh Văn:
Buổi chiều:
Tiết 1: Luyện Toán: Ôn tập
I: Yêu cầu: Giúp Học sinh.
Biết cách so sánh các số có năm chữ số
Rè cách tính nhẩm, và giải dạng toán liên quan đến việc rút về đơn vị
II: Các hoạt động dạy - học:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Học sinh tự kiểm tra bài tập lẫn nhau
Học sinh tự kiểm tra lẫn nhau
- Học sinh đọc yêu cầu 3 em lên bảnglàm
- Chữa bài, nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu và làm vào vở
1 em lên bảng làm, cả lớp nhận xét
- 1 em đọc đề bài, 1 em lên bảng giải,cả lớp làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Tiết 2,3: BDH S NK Tiếng Việt: Ôn tập
I Yêu cầu: Giúp Học sinh.
- Naộm ủửụùc moọt soỏ tửứ chổ caực ngaứnh ngheọ thuaọt, chổ caực hoaùt ủoọng baỷo veọ Toồ quoỏc cuỷaquaõn vaứ daõn ta, nhaọn bieỏt pheựp nhaõn hoaự, oõn luyeọn veà daỏu phaồy
- Bieỏt keồ veà moọt ngaứy hoọi theo caực gụùi yự – lụứi keồ roừ raứng, tửù nhieõn, giuựp ngửụứi nghe hỡnhdung ủửụùc quang caỷnh vaứ hoaùt ủoọng trong ngaứy hoọi
- Vieỏt ủửụùc nhửừng ủieàu vửứa keồ thaứnh moọt ủoaùn vaờn ngaộn goùn, maùch laùc khoaỷng 5 caõu
II: Các hoạt động dạy - học:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi Học sinh đọc bài tập đọc Hội vật
Nhận xét ghi điểm
B Bài ôn:
Bài1:: Khoanh troứn chửừ caựi trửụực tửứ chổ caực moõn
ngheọ thuaọt bieồu dieón ụỷ saõn khaỏu:
- HS ủoùc yeõu caàu
- Cho HS laứm baứi
- Cho hoùc sinh thi ủua sửỷa baứi
Trang 8Bài 2: Điền tiếp vào chỗ trống những từ chỉ các
hoạt động bảo vệ Tổ quốc của quân và dân ta:
kháng chiến, đánh đuổi, canh phòng, …
Bài 3: Gạch dưới những từ ngữ dùng để nhân
hoá cái nắng trong đoạn thơ sau:
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ
Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi được đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhặt cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà xâu kim
- Nhận xét
Bài 4: điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp để ngăn
cách bộ phận chỉ thời gian, địa điểm, nguyên
nhân với các bộ phận khác trong mỗi câu văn
sau :
a) Tối qua, tại nhà văn hoá xã, Đoàn Ca nhạc
Bông Sen đã biểu diễn phục vụ bà con xã Hoà
Hưng
b) Vì muốn xem đá bóng, Hùng phải cố làm
xong các bài tập cô giao về nhà
Từ khắp nơi, bà con nô nức kéo về núi Cương
để dự lễ hội đền Hùng
+ Bài tập yêu cầu em điều gì ?
- Giáo viên hướng dẫn: bài tập yêu cầu kể về
một ngày hội nhưng các em có thể kể vềmột lễ
hội vì trong lễ hội có cả phần hội Các em hãy
suy nghĩ về những ngày hội mà các em đã được
tham gia hoặc được biết qua ti vi, sách báo và
nêu tên ngày hội đó
- Giáo viên viết lên bảng câu hỏi và cho học
sinh đọc:
+ Em chọn kể về ngày hội nào ?
+ Hội được tổ chức ở đâu ? Vào thời gian nào ?
+ Mọi người đi xem hội như thế nào ?
+ Diễn biến của ngày hội, những trò vui được
tổ chức trong ngày hội ? Giáo viên đặt câu hỏi
nhỏ gợi ý cho học sinh:
+ Mở đầu hội có hoạt động gì ?
+ Những trò vui gì được tổ chức trong ngày hội?
+Em có cảm tưởng như thế nào về ngày hội đó?
- Giáo viên: gợi ý chỉ là chỗ dựa để các em kể
lại câu chuyện của mình Tuy nhiên, vẫn có thể
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài: đấu tranh, chống
trả, chiến đấu, tiêu diệt, bắn,…
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh đọc bài làm
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- học sinh thi đua sửa bài
- Hs đọc bài làm :
- HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu em Viết mộtđoạn văn khoảng 5 câu kể vềnhững trò vui trong một ngày hộimà em biết
Trang 9keồ theo caựch traỷ lụứi tửứng caõu hoỷi Lụứi keồ caàn
giuựp ngửụứi nghe hỡnh dung ủửụùc quang caỷnh vaứ
hoaùt ủoọng trong ngaứy hoọi.
- Giaựo vieõn chia lụựp thaứnh nhieàu nhoựm nhoỷ,
cho hoùc sinh taỷ laùi quang caỷnh leó hoọi cho baùn
beõn caùnh nghe
- Giaựo vieõn cho hoùc sinh thi keồ trửụực lụựp, moói
hoùc sinh keồ laùi noọi dung moọt leó hoọi
Giaựo vieõn vaứ caỷ lụựp nhaọn xeựt caựch keồ cuỷa moói
hoùc sinh vaứ moói nhoựm veà lụứi keồ, caựch dieón ủaùt
- Gv nhaộc hoùc sinh chuự yự: chổ vieỏt nhửừng ủieàu
caực em vửứa keồ veà nhửừng troứ vui trong ngaứy hoọi.
Khi vieỏt phaỷi chuự yự dieón ủaùt thaứnh caõu, duứng
daỏu chaỏm ủeồ phaõn taựch caực caõu cho baứi roừ
raứng.
- Cho hoùc sinh laứm baứi
Goùi moọt soỏ hoùc sinh ủoùc baứi trửụực lụựp
Bài 5: Em đã nghe nói hoặc đi dự đợc những lễ
hội nào? Hãy ghi tên những lễ hội đó:
- Nhận xét chữa bài
C: Củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học
Ra bài tập về nhà
- Hoùc sinh taỷ theo caởp
- Hoùc sinh laàn lửụùt keồ trửụực lụựp
- Học sinh làm vào vở
- HS ủoùc yeõu caàu
- HS laứm baứi
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2009
Tiết 1: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện đọc, viết số Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000
- Luyện dạng bài tập tìm thành phần cha biết của phép tính
- Luyện giải toán
II Hoạt động dạy học chủ yếu
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
thành phần chưa biết của phộp tớnh, giải bài toỏn
cú liờn quan đến rỳt về đơn vị, luyện ghộp hỡnh
- HS khác nxét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
Trang 10Tiết 2: Luyện Toán: Ôn tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạmvi 100 000
- Học sinh Biết cách tính nhẩm các số có năm chữ số
- Vận dụng các số có 5 chữ số vào giải toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
2’
35’
2’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Điền dấu <,>,=
- HS khác nxét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3HS lên bảng làm bài, nêu cáchlàm
- HS khác nxét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài, nêu cáchlàm
- HS khác nxét, bổ sung
Tiết 3: Luyện từ và câu: Nhân hoá Ôn cách đặt và TLCH:
Để làm gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá
2 Ôn luyện cách đặt và ttrả lời câu hỏi “Để làm gì ?”
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2, BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tg Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1’
3’
1’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hoá
- Nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá
- GV nhận xét, chấm điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi : Để
làm gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
- HS thực hiện
- HS khác nhận xét
- HS ghi vở