1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A TỔNG HỢP L3 - TUẦN 28

28 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc chạy đua trong rừng
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.. -

Trang 1

Tập đọc - Kể chuyện : Cuộc chạy đua trong rừng

A / Mục tiêu: - SGK trang 162 tập 2.

- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng

thốt, tập tễnh …

B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả

táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên

theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế

nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

Trang 2

hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa

Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể

lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay

nhất

đ) Củng co á- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra vàchú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước.+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau.+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyệntheo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Toán: So sánh các số trong phạm vi 100 000

A/ Mục tiêu :

- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Giáo dục HS chăm học

B/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.

C/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 3

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi 100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm

đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng

mỗi em một mục a và b

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn

999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

Trang 4

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào

chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

Buổi chiều

Tự nhiên-xã hội: Thú(tiếp theo)

A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến

lớp

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú

rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú

rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú

rừng mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và

khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình

bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một

loài thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và

thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng

và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm

- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ

Loài thú ăn thịt

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, cáchình con vật sưu tầm được và thảo luận cáccâu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảoluận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi vớiđiều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoangdã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

Trang 5

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày

bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên

thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ

thú rừng,

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ

thú rừng ?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu

để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà mình ưa

thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ

phận của nó trên hình vẽ

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình

trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện phápnhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm

Đạo đức: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

A / Mục tiêu:

- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp

lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

B/ Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì

cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn

ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và

trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế

nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát

triển tốt

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

Trang 6

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc

làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ?

Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ

làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng

nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi

mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan

tâm đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,

nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,

bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bàitập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thủ công: Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)

A/ Mục đích yêu cầu:

- Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công

- Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật

- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi

B/ Chuẩn bị: - Mẫu đồng hồ để bàn.

- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu

+ Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là những bộ

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Lớp quan sát hình mẫu

+ Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ

- Có màu sắc đẹp

Trang 7

- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế nêu

tác dụng của đồng hồ ?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm

mẫu

Bước 1: Cắt giấy

Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ

+ Làm khung đồng hồ.

+ Làm mặt đồng hồ

+ Làm đế đồng hồ

+ Làm chân đỡ

Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.

- Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên giấy

nháp

d) Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa

gắn tường

- Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ sau

thực hành

- Đồng hồ dùng để biết thời gian

- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu

- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn

- Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp

- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ đểbàn

- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình

1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay

2/ Phần cơ bản :

* Ôn bài thể dục phát triển chung.

5 phút

16

Trang 8

- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2

đến 4 lần

- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp

- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục phát triển

chung 3 x 8 nhịp: 1 lần

- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:

- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các động tác

so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai chân tập nhảy

dây một lần

- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện

- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh

* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.

- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi

- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau

- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt

- Sau đó cho chơi chính thức

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi và chú ý

một số trường hợp phạm qui

- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo sân không

để va chạm nhau trong khi chơi

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

GV

Chính tả: Cuộc chạy đua trong rừng

A/ Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong

bài “Cuộc chạy đua trong“

- Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có dấu hỏi / dấu ngã

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

B/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.

C/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

Trang 9

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầucâu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe,

giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người

thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ -

đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng.

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

- Giáo dục HS chăm học

B/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

C/ Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy

số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

Trang 10

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Buổi chiều

Hướng dẫn tự học Toán

A/ Mục tiêu:

- Củng cố về các số có 5 chữ số.

- Giáo dục HS tự giác trong học tập

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 3: Một ô tô chạy quãng đường dài 100km

hết 10l xăng Hỏi với 8l xăng thì ô tô đó chạy

được quãng đưỡng dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

Trang 11

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

10 x 8 = 80(km)

ĐS: 80km

-Toán nâng cao

A/ Mục tiêu: - Nâng cao kiến thức về giải "Bài toán liên quan đến rút về đơn vị"

- Giáo dục HS tự giác trong học tập

B/ Hoạt động dạy - học:

1 Hướng dẫn HS làm BT:

- Yêu cầu HS làm các BT sau:

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải nhựa

xong đoạn đường 1615m trong 5 giờ Hỏi đội

đó rải nhựa trong 8 giờ thì xong đoạn đường

dài bao nhiêu mét? (Giải 2 cách)

- Theo dõi HS làm bài

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:

34321 6493 1424 9546 6+ 45768 - 4027 x 4 35 1591

80089 2466 5696 54 06 0

323 x 8 = 2584 (m)

ĐS: 2584 km Cách 2: Giải:

Đoạn đường công nhân rải nhựa trong 8 giờ là:

(1615 : 5) x 8 = 2584 (m)

ĐS: 2584 km

Tự nhiên-xã hội: Mặt trời

A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

- Biết vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Kể về một vài ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống hàng ngày

B/ Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 110, 111

C/ Hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

- Kiểm tra bài "Thú tiết 2".

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta

vẫn nhìn rõ mọi vật ?

+ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ?

Vì sao?

+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng

lại vừa tỏa nhiệt ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng

vừa tỏa nhiệt

* Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời

Bước 1:

- Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh

trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý :

+ Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con

người, động vật, thực vật ?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy ra

trên mặt đất ?

Bước 2:

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111

SGKvà kể với bạn những ví dụ về việc con

người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt

trời

- Mời một số em trả lời trước lớp

- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của

Mặt Trời để làm gì ?

- Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa học

nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời:

pin Mặt Trời

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú rừng

+ Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?

- Lớp theo dõi

- Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất:

+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng

+ Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng Vì

do sức nóng của mặt trời chiếu vào

+ Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm + Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo …Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏemạnh

+ Nếu không có mặt trời thì sẽ không có sự sống trên trái đất

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc

- Học sinh làm việc cá nhân quan sát các hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việc con người đã dùng ánh sáng mặt trời trong cuộc sống

- Một số em lên lên kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 13

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- Chơi trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi một

cách tương đối chủ động

B/ Địa điểm phương tiện : - Mỗi HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch sẽ

- Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC

C/ Lên lớp:

Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình

1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập

- Đứng tại chỗ khởi động các khớp

- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay

2/ Phần cơ bản :

* Ôn bài thể dục phát triển chung.

- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2

đến 4 lần

- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp

- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục phát triển

chung 3 x 8 nhịp: 1 lần

- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh

* Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức“.

- Nêu tên trò chơi phổ biến cách chơi và luật chơi

- Cho học sinh chơi thứ một lần sau đó cho chơi chính thức 2 - 3 lần

- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

và chú ý một số trường hợp phạm qui

- Em số 1 nhảy từ ô số 1 đến ô số 10 thì quay lại tiếp tục bật nhảy cho

về tới ô số 1, chạm vào tay người số 2 và tiếp tục em số 2 nhảy từ ô 1

đến 1o và quay lại cứ như thế cho đến hết

3/ Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

5 phút

12 phút

GV

Trang 14

- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân

C/ Các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số

rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên giải bài trên bảng

- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999

c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ; 24691

- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung

x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618

x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636

x = 5388 x = 6254

- Một em đọc bài toán

- Tự tóm tắt và phân tích bài toán

- Lớp làm vào vở

- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung

Giải:

Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là:

315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là:

Ngày đăng: 31/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các từ có vần ưc/ưt. - G.A TỔNG HỢP L3 - TUẦN 28
Bảng con các từ có vần ưc/ưt (Trang 8)
Hình này có diện tích bằng nhau. - G.A TỔNG HỢP L3 - TUẦN 28
Hình n ày có diện tích bằng nhau (Trang 19)
Hình ảnh một vài vận động viên nổi tiếng. - G.A TỔNG HỢP L3 - TUẦN 28
nh ảnh một vài vận động viên nổi tiếng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w