1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếng Việt 2 Tuần 22 CKTKN

21 498 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆTPHÂN MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT Một Trí Khôn Hơn Trăm Trí Khôn I.. Tìm hiểu bài - Gọi hs đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi - Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối v

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT Một Trí Khôn Hơn

Trăm Trí Khôn

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác (trả lời được CH1, 2, 3, 5)

- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp

- Đọc từng đoạn nối tiếp

- 5HS đọc và trả lời câu hỏi

- Kể tên các loài chim có trong bài

- Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim

- Em thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 2

- Luyện ngắt giọng

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/

nhưng Chồn vẫn ngầm coi th ườ ng

bạn.//

* Đọc bài trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét tuyên dương cácnhóm

đọc bài tốt

c Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc đoạn 1,2 trả lời câu hỏi

- Tìm những câu nói lên thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn

khi chúng đang dạo chơi trên cánh

đồng?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?

- Hai con vật làm thế nào để thoát

hiểm, chúng ta học tiếp nhé

- Gọi HS đọc đoạn 3, 4

- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả

hai cùng thoát nạn?

Qua chi tiết trên, chúng ta thấy

được những phẩm chất tốt nào của

Gà Rừng?

- Sau lần thoát nạn thái độ của

Chồn đối với Gà Rừng ra sao?*

Dành cho HS khá, giỏi

- Câu văn nào cho ta thấy được

điều đó?

- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?

- HS đọc bài cá nhân, đọc đồng thanh

- HS đọc bài trong nhóm

- Các nhóm đại diện thi đọc

- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm bài trả lời

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.

- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Chúng gặp một thợ săn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát

- Gà Rừng rất thông minh

- Gà Rừng rất dũng cảm

- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.

Trang 3

- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn

nào cho biết, câu chuyện muốn

khuyên chúng ta điều gì?

+ Gọi HS đọc câu hỏi 5

- Chọn tên cho câu chuyện.

- Em chọn tên nào cho truyện? Vì

sao?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

3 Củng cố – dặn dò:

- Các em vừa học bài gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

- 1hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và suy nghĩ

- Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu

chuyện kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu

chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn

Trang 4

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT

Một trí khôn

hơn trăm trí

khôn

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

b Hướng dẫn kể chuyện

+ Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu ntn?

- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác

giả sgk lại đặt tên cho đoạn 1 của

- 4 HS lên bảng kể chuyện

- HS đọc yêu cầu bài

- Hs nêu

- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói

Trang 5

truyện là Chú Chồn kiêu ngạo?

- Vậy theo em, tên của từng đoạn

truyện phải thể hiện được điều gì?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho

đoạn 1 mà vẫn thể hiện được nội

dung của đoạn truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm

Mỗi nhóm 4 HS, cùng đọc lại

truyện và thảo luận với nhau để đặt

tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến

Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến,

GV cho cả lớp nhận xét và đánh

giá xem tên gọi đó đã phù hợp

chưa

+ Kể lại từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu

HS kể lại nội dung từng đoạn

truyện trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung

từng đoạn và các nhóm khác nhận

xét, bổ sung nội dung nếu thấy

nhóm bạn kể thiếu

- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý

nếu thấy HS còn lúng túng

Đoạn 1

- Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân

với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn,

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiêm tốn gặp Chồn kiêu ngạo/

- Chồn có bao nhiêu trí khôn?/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn

- Các nhóm trình bày, nhận xét

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu

Trang 6

nhưng Chồn có tính xấu gì?

- Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn?

Đoạn 2

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn?

- Người thợ săn đã làm gì?

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Lúc đó Chồn ntn?

Đoạn 3

- Gà Rừng nói gì với Chồn?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì?

Đoạn 4

- Sau khi thoát nạn thái độ của

Chồn ra sao?

- Chồn nói gì với Gà Rừng?

+ HS kể lại toàn bộ câu chuyện*

Dành cho HS khá, giỏi

- GV cho HS lên liên tiếp kể lại nội

dung câu chuyện

3 Củng cố – dặn dò:

- Theo em câu chuyện khuyên em

điều gì?

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài

sau

trí khôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạo nói: “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.”

- Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang

- Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé!

- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng gà chết thật liền quẳng nó xuống đám cỏ Nó bỗng vùng chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn chạy biến vào rừng

Trang 8

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

TIẾT

Một trí khôn

hơn trăm trí

khôn

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ

do GV soạn

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- HS: Vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra bài tập ở nhà

của HS

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả

- HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 9

- GV đọc đoạn viết.

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là

những nhân vật nào?

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn được đặt

trong dấu gì?

- GV đọc cho HS viết các từ khó

- GV đọc bài cho HS viết

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 3

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS

làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Theo em khi viết chính tả cần chú

ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và

- Đoạn văn có 4 câu

- Chợt, Một, Nhưng, Oâng, Có, Nói

vì đây là các chữ đầu câu

- Có mà trốn đằng trời.

- Dấu ngoặc kép

- HS viết

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

Trang 10

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT

Cò và

cuốc

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Gọi HS đọc bài Một trí khôn hơn

trăm trí khôn và trả lời câu hỏi

trong bài

2 Bài mới :

a.Giới thiệu:

b Luyện đọc

- Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời

- Theo dõi

Trang 11

tình cảm.

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện ngắt giọng

Em sống trong bụi cây dưới đất,/

nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị

trắng phau phau,/ đôi cánh dập dờn

như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc

chị phải khó nhọc thế này.// Phải có

lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được

thảnh thơi bay lên trời cao.//

- Đọc bài trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

c Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Cò đang làm gì?

- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

- Cò nói gì với Cuốc?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

- Cò trả lời Cuốc ntn?

- Câu trả lời của Cò chứa đựng một

lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?

Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với

Cò?

3 Củng cố – dặn dò:

- Theo em bài khuyên các em điều

gì?

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc

- 1 HS đọc bài thành tiếng

- Cò đang lội ruộng bắt tép

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị.”

- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

Trang 12

- Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi:

- Em thích loài chim nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

Trang 13

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ & CÂU

TIẾT

Từ ngữ về

loài chim Dấu chấm,

dấu phẩy

I Yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); đìền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

- Gọi 4 hs lên bảng

- Nhận xét cho điểm

- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu câu" ở đâu?"

Trang 14

2 Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Từ ngữ về loài chim

Bài 1

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài chim

và yêu cầu HS gọi tên

Bài 2

- Cho HS thảo luận nhóm Sau đó

gắn đúng tên các loài chim vào các

câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải thích các câu thành ngữ,

tục ngữ

c Dấu chấm , dấu phẩy

Bài 3

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau

dấu chấm chữ cái đầu câu được viết

ntn?

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi: Tên tôi là gì?

- Các em vừa học dấu câu gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài tuần 23

- HS1: Hôm qua tớ đi chơi

- HS2: Hôm qua tớ đi chơi ở đâu?

- Quan sát hình minh hoạ

- 3 HS lên bảng gắn từ

- Đọc lại tên các loài chim

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ

- HS đọc

- Nêu yêu cầu bài

- HS làm bài

- HS đọc lại bài.ss

- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

Trang 15

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP VIẾT

TIẾT

Chữ hoa S

I Yêu cầu cần đạt :

Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần)

b Hướng dẫn viết chữ cái hoa

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét

- Chữ S cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ S và miêu tả

- HS viết bảng con

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

Trang 16

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại

cách viết

- HS viết bảng con

+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Giới thiệu câu: S - Sáo tắm thì

mưa

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng

chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Sáo lưu ý nối

nét S và ao.

- HS viết bảng con

+ Viết vở

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

kém

3 Củng cố – dặn dò:

- Các em vừa học bài gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà viết bài phần còn

Trang 17

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

TIẾT

Cò và cuốc

I Yêu cầu cần đạt:

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ

- Đọc cho hs viết các từ: reo hò,

gieo trồng, bánh dẻo, rẻo cao

- Nhận xét bài hs

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc

- Đoạn văn trên ở bài tập đọc nào?

- Đoạn văn này là lời trò chuyện

của ai với ai?

- Cuốc hỏi Cò điều gì?

- 2 HS viết trên bảng lớp, lớp viết bảng con

- Theo dõi bài viết

- Bài Cò và Cuốc.

- của Cò và Cuốc

- Cuốc hỏi: “Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bẩn hết áo trắng

Trang 18

- Cò trả lời Cuốc ntn?

- Đoạn trích có mấy câu?

- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt

sau dấu câu nào?

- Cuối câu nói của Cò và Cuốc

được đặt dấu gì?

- GV cho HS tìm và viết các từ khó

- GV đọc bài cho HS viết

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV cho HS thảo và làm theo

nhóm

- GV nhắc lại các từ đúng

Bài 2:

- Trò chơi chia lớp làm hai nhóm và

nêu từng yêu cầu

- GV cho HS thi đua tìm từ

3 Củng cố – dặn dò:

- Theo em khi viết bài cần chú ý

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà xem lại bài, chuẩn

- HS đọc, viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- Nêu đề bài

- Hoạt động trong nhóm

- HS viết vào VBT

- HS làm bài tập

Trang 19

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN

TIẾT Nói lời xin lỗi

Tả ngắn về

loài chim

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT 1,

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- 5 HS đọc đoạn văn viết về một loài chim mà em yêu thích

Trang 20

- Bức tranh minh hoạ điều gì?

- Khi đánh rơi sách, bạn HS đã nói

gì?

- Lúc đó, bạn có sách bị rơi nói thế

nào

- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể

hiện lại tình huống này

- Theo em, bạn có sách bị rơi thể

hiện thái độ gì khi nhận lời xin lỗi

của bạn mình?

- Khi ai đó làm phiền mình và xin

lỗi, chúng ta nên bỏ qua và thông

cảm với họ

Bài 2

- Cho các nhóm thảo luận

- Cho từng cặp HS lên bảng thực

hành đáp lời xin lỗi

c Hướng dẫn HS sắp xếp được

các câu đã cho thành một đoạn

văn.

Bài 3

- Đoạn văn tả về loài chim gì?

- Yêu cầu HS tự làm và đọc phần

bài làm của mình

3 Củng cố – dặn dò:

- Theo em thế nào là nói lời xin

lỗi?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ thực hành đáp lại

lời xin lỗi của người khác trong

cuộc sống hằng ngày và chuẩn bị

bài sau

- Quan sát tranh

- Một bạn đánh rơi quyển sách của một bạn ngồi bên cạnh

- Bạn nói: Xin lỗi Tớ vô ý quá!

- Bạn nói: Không sao.

- 2 HS đóng vai

- Bạn rất lịch sự và thông cảm với bạn

- Nêu yêu cầu bài

- Các nhóm thực hành thảo luận

- Từng cặp HS lên thực hành đáp lời xin lỗi

- Đọc yêu cầu của bài

- Chim gáy

- HS tự làm

- HS thi đua sửa bài

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w