1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiếng Việt 2 Tuần 28 CKTKN

21 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - Sau bài kiểm tra giữa kì, các con sẽ bước vào tuần học mới.. Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con

Trang 1

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT PHÂN PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT KHO BÁU

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Sau bài kiểm tra giữa kì, các con sẽ bước vào

tuần học mới Tuần 28 với chủ đề Cây cối.

- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Hai người đàn ông trong tranh là những người

rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ

họ một kho báu Kho báu đó là gì? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho báu

Phát triển các hoạt động (27’)

Luyện đocï đoạn 1, 2:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:

Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc

giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể

hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền

của hai người con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành

động của hai người con khi họ tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người

- Hát

- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất

- Mở SGK trang 83

- Theo dõi và đọc thầm theo

Trang 2

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

Ví dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã.(HS phía

Nam)

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS chia

bài thành 3 đoạn

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số

thành ngữ để kể về công việc của nhà nông

Hai sương một nắng để chỉ công việc của người

nông dân vất vả từ sớm tới khuya Cuốc bẫm,

cày sâu nói lên sự chăm chỉ cần cù trong công

việc nhà nông

- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu

tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đó

nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho HS

luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó

tổ chức cho HS luyện đọc câu này

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3 Sau đó theo dõi HS đọc và

sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: quanh năm, hai

sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi

đàng hoàng.

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà

mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Nghe GV giải nghĩa từ

- Luyện đọc câu:

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

- Luyện đọc câu:

Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc thể hiện sự lo

lắng)

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc lại đoạn 3

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong

Trang 3

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc

cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT KHO BÁU (TT)

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó

của vợ chồng người nông dân

- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

- Tính nết của hai con trai của họ ntn?

- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của

hai ông bà?

- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều

gì?

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Kết quả ra sao?

- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu

- Họ chẳng thấy kho báu đâu và

Trang 5

- Gọi HS đọc câu hỏi 4.

- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời

- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo

luận để chọn ra phương án đúng nhất

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm được là

gì?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu

chuyện

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết

đành phải trồng lúa

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- HS đọc thầm

1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2 Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- 3 đến 5 HS phát biểu

- 1 HS nhắc lại

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm

no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT KHO BÁU

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ kể

lại câu chuyện Kho báu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

phụ

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn

theo gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn

kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 6 HS tham gia kể

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1

- Hai vợ chồng chăm chỉ

- Họ thường ra đồng lúc gà gáy

Trang 7

- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi

tay ntn?

- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

- Gọi các nhóm lên thi kể

- Chọn nhóm kể hay nhất

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào

sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ

- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi

Rút kinh nghiệm:

Trang 8

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

TIẾT KHO BÁU

I Mục tiêu

- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được BT2; BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: SGK, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết một đoạn

trong bài Kho báu và làm các bài tập chính tả

phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

- Đọc đoạn văn cần chép

- Nội dung của đoạn văn là gì?

- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hát

- Theo dõi và đọc lại

- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà

Trang 9

- MN: cuốc bẫm, trở về, gà gáy.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

đúng

Bài 3a

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức

Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về

chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong

trước và đúng thì thắng cuộc

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài 3b

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa

- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt.

- voi huơ vòi; mùa màng.

thuở nhỏ; chanh chua.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- Đọc đề bài

- Thi giữa 2 nhóm

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Đọc đề bài

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt Cái gì cao lớn lênh khênh

Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra.

Tò vò mà nuôi con nhện

Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

Bổ sung:

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT CÂY DỪA

I Mục tiêu

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các CH1, CH2; thuộc 8 dòng thơ đầu)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bạn có biết?

- Gọi HS lên trình bày các tin ngắn về cây lạ

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh minh hoạ và giới thiệu: Cây dừa

là một loài cây gắn bó mật thiết với cuộc sống

của đồng bào miền Trung, miền Nam nước ta

Bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần

Đăng Khoa

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu bài thơ

Giọng nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

- Theo dõi, quan sát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: nở, nước lành, rì

rào, bao la.

+ Các từ đó là: tỏa, gật đầu, bạc

Trang 11

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1

câu sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia

bài thành 4 đoạn

- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó

ngắt

- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh

nhịp, canh, đủng đỉnh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc phần chú

giải

- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)

được so sánh với những gì?

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả

cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên

điều gì?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,

mây, nắng, đàn cò) ntn?

- Con thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

phếch, nở, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốit tiếp

- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:

Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

- Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

- Đọc bài theo yêu cầu

- HS đọc lại bài sau đó trả lời: Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh.Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất

Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa

- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo

Với trăng: gật đầu gọi

Với mây: là chiếc lược chải vào mây.

Với nắng: làm dịu nắng trưa

Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.

Trang 12

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn

- GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu

dòng

- Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng

- Cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 1 HS học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau: Những quả đào

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ& CÂU

TIẾT TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI

ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?

I Mục tiêu

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

II Chuẩn bị

- GV:

+ Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ

Cây lương thực,

thực phẩm Cây ăn quả Cây lấy gỗ Cây bóng mát Cây hoa

+ Bài tập 3 viết trên bảng lớp

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Từ ngữ về Cây cối Đặt và TLCH:Để làm gì?

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1 (Thảo luận nhóm)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút cho HS

Trang 14

- GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây

nhất giữ lại bảng

- Gọi HS đọc tên từng cây

- Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là

cây ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít,

nhãn…

GDMT:Các loại cây nói trên góp phần tăng

thu nhập kinh tế gia đình Ngoài ra, chúng

còn góp phần điều hòa khí hâu, chống ô

nhiểm môi trường Vì vậy, chúng ta cần bảo

vệ, không nên chặt phá bừa bãi.

Bài 2 (Thực hành)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên làm mẫu

- Gọi HS lên thực hành

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?

thảo luận của nhóm lên bảng

Cây lương thực, thực phẩm

Cây ăn quả

Cây lấy gỗ

Cây bóng mát

Cây hoa

Lúa, ngô, sắn khoai lang, đỗ, lạc, vừng, rau muống, bắp cải,

su hào, cà rốt, dưa chuột, dưa gang, bí đỏ, bí đao, rau rền…

Cam, quýt, xoài, dâu, táo, đào, ổi,

na, mơ, mận, trứng gà, sầu riêng, thanh long…

Xoan, lim, sến, thông, tre, mít…

Bàng, phượng,

vĩ, đa,

si, bằng lăng, xà cừ, nhãn…

Cúc, đào, hồng, huệ, sen, súng, thược dược…

- 10 cặp HS được thực hành

- Điền dấu chấm hay dấu phẩy

vào ô trống

- 1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

bố Trong thư, bố dặn dò hai chị

em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng

em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!”

- Vì câu đó chưa thành câu

- Vì câu đó đã thành câu và chữ

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w