- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng, GV giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lên bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này.. - Để đọc hay
Trang 1THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT
Bác sĩ Sói
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trịlại ( Trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời
câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên chủ
điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HSkhá đọc mẫu lần 2
- HS đọc bài
Trang 2- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Trong bài tập đọc có lời của những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để phân
biệt lời của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ
3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng,
GV giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lên
bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này
- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc
với giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát hiện,
bình tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa Sói
và Ngựa, khi đọc lời của Sói, các con cần
đọc với giọng giả nhân, giả nghĩa (đọc mẫu),
khi đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với
giọng lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài và luyện đọc câu này
cẳng, vỡ tan,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ
… tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
ông xem giúp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Bài tập đọc có lời của ngườikể chuyện, lời của Sói, lời củaNgựa
- 1 HS khá đọc bài
- Khoan thai có nghĩa là thong
thả, không vội
- Tìm cách và luyện ngắt giọngcâu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời của ngườikể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV.Một số HS đọc lời của Sói vàNgựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng và luyệnđọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làmSói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa
Trang 3- Gọi HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
Trang 4PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa
để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ
hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)
( => cá thể: chỉ dành cho HS khá giỏi.)
- Hát
- HS đọc bài
- Theo dõi bài đọc của GV vàđọc thầm theo
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói
thèm rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩđang đi khám bệnh để lừaNgựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đếngần Ngựa biết là cuống lênthì chết bèn giả đau, lễ phépnhờ “bác sĩ Sói” khám cho cáichân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâuvào đùi Ngựa cho Ngựa hếtđường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêucầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉkêu đau và nhờ khám bệnh,Sói tưởng đã lừa được Ngựathì mừng lắm Nó bèn monmen lại phía sau Ngựa địnhlựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đãchuẩn bị sẵn sàng nên khi vừathấy Sói cúi xuống đúng tầm,Ngựa liền tung một cú đá trờigiáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giữa trời, kính vỡ
Trang 5- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau
để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải
thích vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN
TIẾT
Bác sĩ Sói
I Yêu cầu cần đạt:
Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
( HS khá , giỏi làm được BT 2 )
II Chuẩn bị
- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã được
học bài tập đọc nào?
- Câu chuyện khuyên các con điều gì?
- Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này ăn
mặc ntn?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Hát
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3,4
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Bài Bác sĩ Sói.
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãybình tĩnh đối phó với những kẻ độcác, giả nhân, giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đangăn cỏ và một con Sói đang thèmthịt Ngựa đến rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu độimột chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ,mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe.Sói đang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗdành Ngựa để nó khám bệnh cho.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phía
Trang 7- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu
cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong
nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện
( => dành cho HS khá, giỏi _ HS thường kể lại nội dung cả
câu chuyện )
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy
vai diễn, đó là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng
ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu
chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ
TIẾT
Bác sĩ Sói
I Yêu cầu cần đạt:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói.
- Làm được bài tập 2a, b hoặc BT 3a, b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở3 , vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng,
giêng hai, con dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ,
mở cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,… (MN).
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói.
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phóvới Sói Sói bị Ngựa đá cho mộtcú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùivào một ô vuông và viết hoachữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói
Trang 9- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
bắt đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
Ngựa và các chữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm,
chữa giúp, chân sau, trời giáng,
…
- Viết các từ khó đã tìm được ởtrên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọntừ thích hợp trong ngoặc đơn đểđiền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV.Đáp án:
i nối liền, lối đi;
ngọn lửa, một nửa.
ii ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn vàchữa bài nếu sai
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT
Nội quy đảo khỉ
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.
- Hiểu và có ý thức tuận theo nôi quy ( trả lời được CH 1, 2 )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫnluyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được học
bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta sẽ
thêm hiểu về một bản nội quy
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc
- Nội quy Đảo Khỉ.
- Con được học nội quy củatrường
- Nội quy là những quy định màmọi người đều phải tuân theo
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi bài trong sgk
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ
Trang 11lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói trên ntn?
khó: tham quan, khành khạch,
khoái chí,… các từ dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ
như: nội quy, du lịch, lên đảo,
trêu chọc,… (MB) Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,… (MT,
MN)
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1 đọcphần giới thiệu, HS 2 đọcphần nội quy
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, các bạntrong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bảnnội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận đểtrả lời câu hỏi này Mỗi nhóm
4 HS Sau đó, các nhóm cửđại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước
khi lên đảo Mọi quý khách khi
lên đảo tham quan đều phải muavé vì Đảo Khỉ cần có tiền đểchăm sóc đàn khỉ, trả công chocán bộ công nhân làm việc trênđảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú
nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi
trong chuồng bị trêu chọc, chúngsẽ tức giận, có thể gây nguy hiểmcho người trêu chọc nên khôngđược trêu chọc thú nuôi trongchuồng
Trang 12- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Sư Tử xuất quân
đảo: Khách tham quan không
được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ & CÂU
TIẾT
Từ ngữ về muông thú
Đặt và trả lời câu hỏi “Như thế nào ?”
I Yêu cầu cần đạt:
- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp ( BT1 ).
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “ như thế nào?” ( BT 2, BT3 )
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
HS:SGK Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này, các con
sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về
muông thú Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu
hỏi về đặc điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng
cụm từ “… như thế nào?”
b.Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập