1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 4-7

20 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Nhận biết H2SO4 và các sunfat, viết PTHH Thái độ: HS nắm được những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và đời sống.. Vào bài: H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riên

Trang 1

Tuần: 04 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TT)

Tiết: 7

NS: 28- 08- 2009

ND: 01- 09- 2009

I Mục tiêu:

Kiến thức: HS phân biệt được H2SO4 có những tính chất hóa học riêng Tính

Oxh, tính háo nước, viết PTHH

Kĩ năng: Nhận biết H2SO4 và các sunfat, viết PTHH

Thái độ: HS nắm được những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất

và đời sống

Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, nhận biết hóa chất bị mất nhãn và làm BT

II Chuẩn bị:

Hóa chất: H2SO4 (loãng) , H2SO4 (đặc) Cu, BaCl2, dd Na2SO4, dd HCl, dd NaCl, dd

NaOH

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu tính chất hóa học của H2SO4 (loãng)? Viết PTHH

3 Vào bài: H2SO4 (đặc) có những tính chất hóa học riêng nào?  bài: Một số

axit quan trọng (tt)

Hoạt động 1: AXIT SUNFURIC ĐẶC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HÓA HỌC

RIÊNG NÀO?

GV: làm thí nghiệm

về tính chất đặc biệt

của H2SO4 (đặc).

Tác dụng với kim

loại

Lấy 2 ống nghiệm

cho vào mỗi ống một

ít kim loại Cu

Ống 1: cho

vào1mldd H2SO4

(loãng)

ống2:cho vào 1ml dd

H2SO4(đặc)

Đun nóng nhẹ cả 2

ống nghiệm Sau đó

gọi HS nhận xét

Tính háo nước

GV: Hướng dẫn HS

làm thí nghiệm

-Cho một ít đường

vào đáy cốc thủy

tinh

GV: đổ vào cốc một

HS: Nhận xét

- Ống 1: không có hiện tượng gì

- Ống2: có khí không màu mùi hắc thoát thoát ra.Cu bị hòa tandung dịch có màu xanh lam



 H2SO4 (đặc) t/d với Cu sinh ra khí SO2 và

dd CuSO4 có màu xanh lam

Cu(r)+H2SO4(đặc)CuSO4(dd)+SO2(k)+H2O(l)

HS: Màu trắng của đường dần dần chuyển sang màu vàng-> nâu đen ->khối xốp đen nổi lên miệng cốc (phản ứng tỏa nhiệt).Chất rắn màu đen là C vì:

C12H22O11(r) H2SO4đac11H2O(l)+12C(r)

Sau đó một phần C sinh ra bị H2SO4 (đặc)

oxi hóa mạnh tạo thành khí SO2, CO2 gây

1 Tác dụng với kim loại :

Cu(r)+H2SO4(đặc) CuSO4(dd)+

SO2(k + H2O(l))

2 Tính háo nước :

C12H22O11(r)  H2SO4dăă11H2O(l)

Trang 2

ít H2SO4 (đặc) .Hướng

dẫn HS quan sát hiện

tượng, giải thích

GV: Lưu ý khi sử

dụng H2SO4 (đặc) phải

cẩn thận

sủi bọt trong cốc làm C dâng lên khỏi miệng cốc

+12C(r)

Hoạt động 2: Ứng dụng

GV: cho HS nghiên cứu sgk

và hình vẽ nêu các ứng dụng

của H2SO4

GV: Nhận xét -> kết luận

HS: Nêu ứng dụng của H2SO4 HS: Nhận xét – bổ sung

(Sgk)

Hoạt động 3: Sản xuất H 2 SO 4 như thế nào?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

sgk trình bày về nguyên liệu sản

xuất H2SO4 và các công đoạn

sản xuấ

HS:- Nguyên liệu : S hoặc quặng FeS2

-Các công đoạn chính : Sản xuất SO2 (t4)

2SO2(k)+O2(k)  0t 2SO3

SO3k+H2O(l)  0t H2SO4

-Các công đoạn chính : Sản xuất SO2 (t4)

2SO2(k)+O2(k)  0t 2SO3

SO3k+H2O(l)  0t H2SO4

Hoạt động 4: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat:.

GV: nhận biết dd H2SO4 nên

dùng thuốc thư nào?

GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm

1 Cho 1ml dd H2SO4 vào ống

nghiệm 1

2 Cho 1ml dd Na2SO4 vào

ống nghiệm 2

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1

giọt dd BaCl2

->Quan sát nhận xét, viết

PTHH

HS: Đầu tiên nên dùng quì tím

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và nêu hiện tượng

-Cả 2 ống nghiệm đều có kết tủa trắng

PTHH : H2SO4(dd)+ BaCl2(dd)

->BaSO4(r)

+2HCl(dd) HS:làm thí nghiệm tương tự với Ba(OH)2 và Ba(NO3)2

-Dùng quì tím (dd H2SO4 làm quì tím chuyển sang màu đỏ)

- Dùng dd BaCl2 ( Ba(OH)2 , BaNO3)

Trang 3

GV: Yêu cầu HS: làm thí

nghiệm tương tự với Ba(OH)2

và BaNO3

=> Cách nhận biết H2SO4 và

muối sunfat

=> Cách nhận biết H2SO4

và muối sunfat

IV.Củng cố và hướng dẫn tự học:

1 Củng cố: (Từng phần)

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Trình bày PP hóa học để nhận biết các dung dịch sau:

K2SO4, KCl, KOH, H2SO4

- Đánh số thứ tự các lọ hóa chất và lấy 4 mẫu thử ra 4 ống nghiệm

- Nhỏ các dd trên vào mẫu giấy quì tím:

- Nhỏ dd BaCl2 vào 2 ống ghiệm chưa phân biệt được BTVN: 2, 3, 4, 5(sgk)

b Bài sắp học: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

Chuẩn bị: Nắm vững tính chất hóa học của oxit và axit Mối

quan hệ giữa chúng BT: Từ bài tính chất hóa học của oxit một số axit quan trọng

V Rút kinh nghiệm bổ sung.

IV Kiểm tra.

Trang 4

Tuần: 04 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Tiết: 08

NS: 29- 08- 09

ND: 03- 09- 2009

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững tính chất hóa học của oxit, axit

- Kĩ năng: làm bài tập định tính và định lượng.

- Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác khoa học.

II Chuẩn bị:

- HS ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài:

HOẠT ĐỘNG 1: Những kiến thức cần nhớ:

GV: Dán lên bảng sơ đồ

phản ứng sgk

GV: yêu cầu HS điền vào

các ô trống các loại hợp

chất vô cơ phù hợp

-Chọn các loại hợp chất vô

cơ thích hợp, viết PTHH để

hoàn thiện sơ đồ phản ứng

trên

GV: Tổng hợp kết quả thảo

luận, nhận xét-kết luận

GV: Yêu cầu HS nhắc lại

tính chất hóa học của oxit

và axit

HS: làm việc theo nhóm để hoàn thành sơ đồ

-Các nhóm báo cáo kết quả ->

kết luận .Viết PTHH minh họa

CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd)+

H2O(l)

SO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaSO3(r)

+H2O(l) CaO(r )+SO2(k) CaSO3(r )

Na2O(r)+H2O(l)  NaOH(dd)

P2O5(r )+3H2O(l)2H3PO4

HS: Thảo luận điền vào sơ đồ -Viết PTHH minh họa

Zn(r)+2HCl(dd)  ZnCl2(dd)

+H2(k) H2SO4(dd)+Fe2O3(r)

Fe2(SO4)3(dd)+ 3H2O(l)

H2SO4(dd)+2Fe(OH)3  

Fe2(SO4)3(dd)+ 3H2O(l)

HS: Các nhóm tự nhận xét lẫn nhau =>kết luận

HS: nhắc lại tính chất hóa

1.Tính chất hóa học của oxit:

-Sơ đồ :(sgk) -PTHH minh họa :

CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd)+

H2O(l)

SO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaSO3

H2O(l) CaO(r )+SO2(k) CaSO3(r )

Na2O(r)+H2O(l)  NaOH(dd)

P2O5(r )+3H2O(l)2H3PO4

2.Tính chất hóa học của axit:

PTHH minh họa:

Zn(r)+2HCl(dd)  ZnCl2(dd)

+H2(k) H2SO4(dd)+Fe2O3(r)

Fe2(SO4)3(dd)+ 3H2O(l)

H2SO4(dd)+2Fe(OH)3  0t

Fe2(SO4)3(dd)+ 3H2O(l)

Trang 5

học của oxit và axit.

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP

Bt1Cho các chất: SO2,

Na2O, CuO Chất nàot/dvới

H2O, HCl, NaOH Viết

PTHH

GV: Gọi một HS lên bảng

làm BT1

(HS dưới lớp làm vào vở )

GV: Nhận xét –ghi điểm

BT2: Hòa tan 1,2g Mgvào

50ml dd HCl 3M

a Viết PTHH

b Tính thể tích khí thoát

ra (đktc)

c TínhCMcủa dd sau phản

ứng (coi thể tích dd không

đổi)

GV: Gọi HS nhắc lại các

bước giải BT tính theo

PTHH

- Một HS nêu các công

thức sẽ sử dụng trong bài

GV: Gọi một HS lên bảng

giải BT

GV: Yêu cầu HS nhận xét

GV: kết luận – ghi điểm

HS: Làm BT1:

Chất tác dụng với nước:

SO2,Na2O

SO2(k)+H2O(l)->H2SO3(dd)

Na2O(r)+H2O(l)->NaOH(d d)

Chất tác dụng với HCl:

Na2O,CuO

Na2O(r)+2HCl(dd) 2NaCl(dd)

+H2O(l)

CuO(r)+2HCl(dd)  CuCl2(dd)

+2H2O(l) Chất tác dụng với NaOH: SO2

SO2(k)+2NaOH(dd)  Na2SO3dd)

+H2O(l)

HS: Nhận xét

Giải:

a.PTHH:Mg+2HCl(dd) 

MgCl2(dd)+H2k)

Theođề:nHCl=CM.V

=3.0,05=0,15(mol)

nMg =1,2/24 =0,05(mol) Theo PT: 0,05 0,15

1 2 ->Sau phản ứng HCl dư TheoPT: nH2 = nMgCl2 = nMg

=0,05(mol)

VH2= 0.05 x 22,4

=1,12 (l)

c Dung dịch sau phản ứng:

MgCl2, HCl

CM(MgCl2) = 0,05/0,05 =1M Theo pt: nHCl (pư) =2nMg

=2.0,05(mol) =0.1(mol)

=0,15-0,1=0,05(mol)

=> CM(HCl (dư) = 0,05/0,05

Bt1Cho các chất: SO2, Na2O, CuO.Chất nào t/d với H2O, HCl, NaOH.Viết PTHH Giải:

Chất tác dụng với nước: SO2,

Na2O

SO2(k)+H2O(l)->H2SO3(dd)

Na2O(r)+H2O(l) NaOH(dd)

+ Chất tác dụng với HCl:

Na2O,CuO

Na2O(r)+2HCl(dd) 2NaCl(dd)

+H2O(l)

CuO(r)+2HCl(dd) CuCl2(dd)

+2H2O(l) Chất tác dụng với NaOH:

SO2

SO2(k)+2NaOH(dd)Na2SO3dd)

+H2O(l)

BT2: Hòa tan 1,2g Mgvào 50ml dd HCl 3M

a Viết PTHH

b Tính thể tích khí thoát

ra (đktc)

c TínhCMcủa dd sau phản ứng.(coi thể tích dd không đổi)

a.:Mg+2HCl(dd) MgCl2(dd)

+H2k)

Theođề:nHCl=CM.V

=3.0,05=0,15(mol)

nMg =1,2/24 =0,05(mol) Theo PT: 0,05 0,15

1 2

->Sau phản ứng HCl dư Theo PT: nH2 = nMgCl2 = nMg

=0,05(mol)

VH2= 0.05 x 22,4 =1,12 (l)

c Dung dịch sau phản ứng:

Trang 6

=1M MgClCM(MgCl2) = 0,05/0,052, HCl.

=1M Theo pt: nHCl (pư) =2nMg

=2.0,05(mol)= =0.1(mol) >

nHCl(dư)=0,150,1=0,05(mol)

=> CM(HCl (dư) = 0,05/0,05

=1M

IV.Củng cố và hướng dẫn tự học:

1 Củng cố: (Từng phần)

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

-HS nắm vữngND bài

- BTVN: 1 6(sgk)

HD: 3/21 CO2, SO2, CO dẫn qua dd Ca(OH)2  CO không phản ứng

SO2 và CO2 phản ứng

b Bài sắp học: kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm bổ sung:

VI Kiểm tra:

Trang 7

Tuần: 05

Tiết: 09 KIỂM TRA MỘT TIẾT

NS: 04-09-09

ND: 08- 09- 09

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học: tính chất hóa học của oxit và axit.

- Kĩ năng: Rèn luyện học sinh kĩ năng viết PTHH, làm bài tập trắc nghiệm

và tự luận.

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm bài kiểm tra.

II Chuẩn bị: GV chuẩn bị đề kiêm tra.

III Nội dung đề kiểm tra:

Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA (1Tiết)

Lớp : 9 Môn: Hóa.

I/Trắc nghiệm: (4 điểm)

Hãy khoang tròn vào chữ cái trước phương án trả lời mà em cho là đúng Câu: 1 Các công thức oxit được viết như sau: CO2, CO3, Na2O, KO, CaO2, FeO,

Fe2O3.Dãy công thức nào sau đây là đúng:

a CO3, Na2O, KO, FeO b CO3, CO2, BaO, FeO

c Na2O, SO2, BaO, CO2 d Tất cả đều sai

Câu 2: Trong dãy các oxit sau dãy oxit nào đều tác dụng với nước:

a SO2, Na2O, NO, MgO b SO3, CO2, BaO, FeO

c Na2O, SO2, BaO, CO2 d SO3, SO, Na2O, BaO

Câu 3: Trong các cặp chất sau cặp chất nào gây phản ứng với nhau:

a H2SO4 và BaCl2 b MgO và H2O

c P2O5 Và HCl d cả (a) và (c) đều đúng

Câu 4: Cho các ôxit sau: Na2O, Fe2O3, Al2O3 Chỉ dùng nước có thể nhận biết được các oxit đó hay không? Giải thích bằng phương trình hóa học

………

………

………

Câu 5: Dùng thuốc thử nào có thể phân biệt được các dung dịch bị mất nhãn sau:

H2SO4, NaOH, HCl, NaCl

a Dùng quì tím và dung dịch BaCl2

b Dùng quì tím và dung dịch AgNO3

c Dùng quì tím và dung dịch NaOH

d Dùng quì tím và dung dịch BaSO4

Câu 6:.Cho các kim loại sau: Fe, Mg, Cu, Ag, Al Dãy kim loại nào sau đây đều tác

dụng với dd HCl và H2SO4loãng.

a Fe, Cu, Ag b Fe, Cu, Mg

c Fe, Mg, Al d Fe, Mg, Cu

Câu 7: Cho 9,3g Na2O vào 100g nước Nồng độ phần trăm và nồng độ Mol của dung dịch sau phản ứng là: ( biết Vdd không đổi)

a 0,11% và 0,03M b 11% và 0,03M

d 15% và 3M d 11% và 3M

Trang 8

Câu 8: Hòa tan 20g dd NaOH 30% vào 40g dd NaOH 60% C% dd mới là:

a.50% b.25% c.45% d Kết quả khác:………

II.TỰ LUẬN: (6 điểm).

Bài tập 1:Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:(ghi điều kiện nếu có)

S → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4

Bài tập 2: Cho 12,9g hỗn hợp gồm Al và Al2O3 vào 200 ml dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (Đktc)

a Viết các phương trình hóa học?

b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp?

c Tính nông độ mol của axit đã dùng?

D Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng (Biết DHCl=1,2g/ml)

Đáp án :

I Trắc nghiệm: (4 điểm)

Mỗi câu đúng 0,5 điểm.

Câu 4 : Dùng nước nhận biết được cả 3 oxit :

Na2O + H2O 2NaOH 2NaOH+ Al2O3 2NaAlO2+H2O Chất không tan là MgO

II Tự luận:

Câu 1: ( 2 điểm)

S+O2 SO2

2SO2+O2 2SO3

SO3+H2O H2SO4

H2SO4+ BaCl2 BaSO4+ 2HCl Câu 2: ( 4 Điểm)

a 2Al + 6HCl 2AlCl3+3H2 (1)

0,1mol 0,3mol 0,1mol 0,15mol

Al2O3+ 6HCl 2AlCl3+3H2O(2) 0,1 mol 0,6mol 0,2mol

b Theo đề: số mol H2= 0,15( mol)

 khối lượng Al: 0,1.27= 2,7(g)

 Khối lượng Al2O3: 12,9- 2,7= 10,2(g)

 %Al= 2,7/12,9.100= 20,93%

 %Al2O3= 100- 20,93= 79,07%

c Theo pt (1,2 ) số mol HCl: 0,9 mol

=> CM(HCl)= 0,9/0,2= 4,5M

d Khối lương AlCl3= 0,3 133,5= 40,05(g)

Khối lượng dd sau phản ứng: 12,9+( 200.1,2)= 252,9(g)

C%( AlCl3)= 40,05/252,9.100= 15,84%

IV Thu bài:

V Rút kinh nghiệm bổ sung:

VI Kiểm tra:

Trang 9

Tuần: 05

Tiết: 10 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT NS: 05-09-09

ND: 11- 09-09

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Thông qua thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính

chất hóa học của o xit và axit

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học.

- Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận tiết kiệm hóa chất.

IIChuẩn bị:

GV: Chuẩn bị 4 bộ TN gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh,muỗng

sắt

- Hóa chất: CaO, H2O, Pđỏ, dd HCl, dd H2SO4, dd Na2SO4, NaCl, quì tím, dd BaCl2

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài:

Hoạt động 1: KIỂM TRA LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG THỰC HÀNH

Gv: Kiểm tra sự chuẩn bị của PTNvà phần

lý thuyết có liên quan

-Tính chất hóa học của oxit và axit

Hs: Kiểm tra dụng cụ hóa chất của nhóm mình

HS: Trả lời câu hỏi lý thuyết

Hoạt động 2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.

GV: Hướng dẫn HS cách làm thí nghiệm

- Cho 1 mẫu CaO vào ống nghiệm sau đó

thêm dần 1->2ml H2O Quan sát hiện

tượng

GV: Cho HS thử dung dịch sau Phản ứng

bằng quì tím

GV: kết luận

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm Nêu

các yêu cầu làm thí nghiệm

- Đốt P đỏ trong bình thủy tinh, Sau khi P

cháy hết cho 3ml vào bình đậy kín, quan

sát hiện tượng

GV: Gọi 1 HS phân loại chất

GV: Kết luận

- Yêu cầu HS làm TN Báo cáo kết

1.Tính chất hóa học của oxit:

a.Thí nghiệm 1: Phản ứng của CaO với nước :

- Cho 1 mẫu CaO vào ống nghiệm sau đó thêm dần 1->2ml H2O Quan sát hiện tượng

HS: làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, Giải thích ,kết luận,viết PTHH

b Thí nghiệm 2: Phản ứng của CaO với

H2O.

HS: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng,viết PTHH

2.Nhận biết dung dịch : -Nhận biết các dung dịch sau bằng PP hóa học: H2SO4, HCl, Na2SO4

Trang 10

quả - Nêu cách tiến hành thí nghiệm.

HS: Làm thí nghiệm Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành

Hoạt động 3: VIẾT BẢNG TƯỜNG TRÌNH :

Gv: Nhận xét việc thực hành của từng

nhóm HS

GV: Yêu cầu HS dọn dẹp phòng thí

nghiệm

HS: -Viết bảng tường trình

-Thu dọn phòng thí nghiệm

IV Củng cố và hướng dẫn tự học:

1 Củng cố: GV nhắc nhở học sinh làm vệ sinh phòng thực hành.

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: HS về nhà viết bảng tường trình.

b Bài sắp học:

V Rút kinh nghiệm bổ sung:

VI Kiểm tra:

Trang 11

Tuần: 06

Tiết: 11 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ.

NS: 11- 09- 09

ND: 15-09- 09

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Tính chất hóa học chung của bazơ,viết được PTHH tương ứng cho

mỗi tính chất

- Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng những tính chất hóa học của bazơ để giái

thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất

- Thái độ: HS yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm

- Hóa chất: Phênolphtalêin, quì tím, H2SO4, HCl, Ba(OH)2, NaOH, Cu(OH)2…

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài : Bazơ có những tính chất hóa học nào ?->T11 :tính chất hóa học của bazơ

HOẠT ĐỘNG 1:TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ TÁC DỤNG ĐỐI

VỚI CHẤT CHỈ THỊ MÀU :

GV:Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm

- Nhỏ 1 giọt dung dich NaOH

lên mẩu giấy quì tím  quan

sát hiện tượng

- Nhỏ 2-4 giọt dung dich

phenolphtaleinvàoống nghiệm

chứa 1ml dung dich NaOH

quan sát hiện tượng

GV: gọi một HS nhận xét

GV: Nhấn mạnh- Dựa vào

tính chất này

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm Nêu hiện tượng

Hiện tượng:

- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh

Phenolphtalêin không màu chuyển sang màu hồng

HS: Nhóm khác nhận xét

- Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh Phenolphtalêin không màu chuyển sang màu hồng

HOẠT ĐỘNG 2: DUNG DỊCH BAZƠ TÁC DỤNG VỚI OXIT AXIT.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Gv:Gọi HS nhớ lại

tính chất này ở bài

oxit axit

- Yêu cầu HS viết

PTHH

HS: Nêu tính chất

-Viết PTHH

NaOH(dd)+CO2(k) Na2CO3(dd)

+H2O(l)

Ba(OH)2(dd)+SO3(k) BaSO4(r )

+H2O(l)

-Viết PTHH

NaOH(dd)+CO2(k) Na2CO3(dd)

+H2O(l)

Ba(OH)2(dd)+SO3(k) BaSO4(r )

+H2O(l)

Ngày đăng: 02/07/2014, 13:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w