1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tự chọn văn 9

33 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chọn văn 9
Người hướng dẫn Traàn Thũ Tuyeỏt - Trửụứng THCS
Trường học Trường THCS Trần Hữu Nghị
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố hải phòng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội dung sau : - Thế nào là văn thuyết minh?. - Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời những nội

Trang 1

Ngày soạn: ……….

Ngày dạy: ………

TIẾT 1, 2 CHỦ ĐỀ I

ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH

A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương

pháp thuyết minh

- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác

- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…

- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh

B - CHUẨN BỊ

GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV

HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội

dung sau :

- Thế nào là văn thuyết minh ?

- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là

gì ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của HS

- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác

định đề văn Thuyết minh, giải thích sự

khác nhau giữa đề văn thuyết minh với

các đề văn khác

- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn

I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh.

1- Thế nào là văn Thuyết minh ?

- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật

2- Yêu cầu :

- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan,xác thực, hữu ích

- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ

3- Đề văn Thuyết minh :

- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bàytri thức về chúng

- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu

Trang 2

Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,

thuyết minh, giải thích

- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn

Thuyết minh ?

- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh

và nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.

- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết

minh thường sử dụng ?

- Tại sao cần phải sử dụng các phương

pháp đó ?

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét- kết luận

- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường

được sử dụng trong văn thuyết minh ?

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả

lời những nội dung sau :

- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật

trong văn thuyết minh em phải làm gì ?

- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng

bằng cách nào? Muốn sử dụng biện pháp

Nhân hoá ta cần làm gì ?

4- Các dạng văn Thuyết minh :

- Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Thuyết minh về một thể loại văn học

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

- ………

5- Các phương pháp thuyết minh :

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê

- Nêu ví dụ, số liệu

- So sánh, phân tích, phân loại

II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyết minh

1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong văn thuyết minh.

- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, cadao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn

- Sáng tác câu truyện

Trang 3

- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng

các biện pháp nghệ thuật tròng văn

thuyết minh ?

- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn thuyết minh?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

- Dàn ý chung của một bài văn thuyết

minh?

GV ghi lên bảng các đề bài

YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các ý

cơ bản cho đề bài

- HS làm theo nhóm

- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ

thuật và miêu tả vào trong bài viết

- Cử đại diện lên trình bày

- Nhận xét, bổ sung

* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không

được sa rời mục đích thuyết minh

b- Tác dụng :

- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinhđộng, hấp dẫn

2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh cósức gợi lớn cùng những biện pháp nghệ thuậtđặc sắc như so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ,ước lệ …

- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh

ở một chừng mực nhất định…

- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên đượcsử dụng đan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ

lí giải, ý nghĩa minh hoạ

III- Cách làm bài văn thuyết minh

a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh

b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, côngdụng, tính chất, cấu tạo, … của đối tượngthuyết minh

c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối vớiđời sống

IV- Luyện tập.

+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất + Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam + Đề 3 : Giới thiệu về Bãi biển Cửa Lò.

Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối

- Đọc các bài văn thuyết minh đã học; xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8, 9

- GV khái quát lại kiến thức cơ bản

- Làm thành bài viết hoàn chỉnh các đề trên về nhà

Trang 4

-Ngày soạn: 12/09/2010

Tuaàn 4&5:

Tieỏt 7,8,9,10 CHUÛ ẹEÀ 3

Caực phửụng chaõm hoọi thoaùi

Hoạt động 1 ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại các phơng châm hội thoại đã học

Hoạt động 3 Bài mới:

Trang 5

- HS: Làm việc theo nhóm, thảo luận, trả

lời bài tập

- GV: Thống nhất các kết quả của HS

- HS: Ghi nhớ

- GV: Tổ chức cho HS làm bài tập

- HS suy nghĩ, thảo luận, trả lời bài tập số 2

- GV: Nhận xét, thống nhất

- GV: Cho HS làm bài tập 3

- HS tìm hiểu, trả lời bài tập số 3

- GV: Gọi HS lên bảng trình bày

- HS: Trình bày theo yêu cầu của GV

- GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV

- GV: Cho HS nhận xét bài làm, thống nhất

- HS: Nhận xét, ghi nhớ

ơ- HS: Suy nghĩ, tìm hiểu, trả lời theo yêu cầu

của GV

- Ăn đơm nói đặt vu khống bịa đặt.

- Ăn ốc nói mò nói vu vơ không có bằng

chứng

- Ăn không nói có vu cáo bịa đặt.

- Cãi chày cãi cối ngoan cố không chịu thừa

nhận sự thật đã có bằng chứng

- Khoa môi múa mép ba hoa khoác lác.

- Nói dơi nói chuột nói lăng nhăng, nhảm

nhí

- Nói hơu nói vợn hứa hẹn một cách vô trách

nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo

⇒ Vi phạm phơng châm về chất

Bài tập 2.

- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm lịch sự: nói giảm, nói tránh

- VD

+ Chị cũng có duyên ( thực ra là chị xấu )

+ Em không đến nổi đen lắm ( thực ra em đen )

+ Ông không đợc khỏe lắm ( thực ra ông ốm )

Bài tập 3 Giải thích ý nghĩa của các thành ngữ.

- Nói băm, nói bổ > nói bốp chát, thô tục.

- Nói nh đấm vào tai > nói dở, khó nghe.

- Điều nặng, tiếng nhẹ > nói dai, chì chiết, trách

móc

- Nửa úp, nửa mở > nói không rỏ ràng, khó hiẻu.

- Mồm loa, mép giải > nói nhiều lời, bất chấp đúng

sai

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy > nói thô thiển, kém

tế nhị

Bài tập 4 Điền từ thích hợp vào chổ trống.

- Nói dịu nhẹ nh khen .

- Nói trớc lời mà ngời khác cha kịp nói

- Nói châm chọc điều không hay .

- Nói châm chọc điều không hay .

- Nói chen vào chuyện của ngời trên .

- Nói rành mạch, cặn kẽ .

Liên quan đến phơng châm lịch sự và phơng châm cách thức

Bài tập 5 Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học

Trang 6

- GV: Cho HS trả lời, nhận xét.

- HS: Trả lời, thảo luận, đa ra kết luận theo

h-ớng dẫn, yêu cầu của GV

để giải thích vì sao ngời nói phải dùng cách nói

- VD

+ Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng + Ngời xinh nói tiếng cũng xinh Ngời giòn cái tính tình tinh cũng giòn

Ngaứy soaùn: 26/ 9/ 2010

Tuần 6, 7, 8

Tiết 11 đến tiết 16

CHUÛ ẹEÀ 4

Soỏ phaọn ngửụứi phuù nửừ vieọt nam trong xaừ hoọi cuừ qua moọt

soỏ taực phaồm vaờn hoùc trung ủaùi

A- MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

- Kieỏn thửực :

+ Giuựp HS naộm ủửụùc hoaứn caỷnh xaừ hoọi cuỷa caực taực phaồm ủaừ hoùc ủeồ thaỏy ủửụùc sửù suy yeỏu,thoỏi naựt cuỷa cheỏ ủoọ phong kieỏn Nguyeõn nhaõn saõu xa daón ủeỏn soỏ phaọn cuỷa ngửụứi phuù nửừtrong xaừ hoọi phong kieỏn ủaày baỏt haùnh.(Tieỏt11, 12)

+ Giuựp HS thaỏy ủửụùc soỏ phaọn cuoọc ủụứi vaứ soỏ phaọn baỏt haùnh cuỷa Thũ Kớnh, Vuừ Nửụng,

Thuyự Kieàu maứ nguyeõn nhaõn saõu xa laứ sửù thoỏi naựt cuỷa cheỏ ủoõù phong kieỏn – Cheỏ ủoọ phuù

quyeàn xem troùng ngửụứi ủaứn oõng; do theỏ lửùc ủoàng tieàn trong xaừ hoọi cuừ ủaừ chaứ ủaùp leõn soỏphaọn cuỷa ngửụứi phuù nửừ.( (Tieỏt 13,14)

+ Giuựp HS thaỏy ủửụùc : Trong xaừ hoọi phong kieỏn duứ laứ thụứi kỡ naứo cuừng ủem laùi cho ngửụứiphuù nửừ nhieàu baỏt haùnh vỡ nhửừng luaọt leọ vaứ cheỏ ủoọ xaừ hoọi ủaày baỏt coõng, ngang traựi.(Tieỏt15,16)

+ Luyeọn taọp moọt soỏ baứi taọp cụ baỷn

- Kyừ naờng: Reứn luyeọn kú naờng phaõn tớch, so saựnh, toồng hụùp.

- Thaựi ủoọ:

+ Giaựo duùc hoùc sinh loứng yeõu caựi ủeùp, caựi thieọn

+ Giaựo duùc hoùc sinh loứng yeõu thửụng, quyự troùng nhửừng ủửực tớnh toỏt ủeùp cuỷa ngửụứi phuù nửừ, caỷm thoõng vụựi noói khoồ cuỷa ngửụứi phuù nửừ trong xaừ hoọi phong kieỏn

+ Giaựo duùc hoùc sinh loứng tửù haứo daõn toọc, yeõu cheỏ ủoọ XHCN

B- CHUAÅN Bề

GV : Giaựo aựn, taứi lieọu coự lieõn quan ủeỏn caực taực phaồm vaờn hoùc

HS : SGK, hoùc baứi cuừ, oõn laùi moọt soỏ taực phaồm trung ủaùi ủaừ hoùc

Trang 7

C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra sĩ số, ổn định nề nếp.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Nội dung bài học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn

liền với hoàn cảnh lịch sử đó ?

- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở chèo

cổ này, cho biết tư tưởng chủ yếu của xã

hội phong kiến trong thời kì này là gì ?

- Kể lại nội dung truyện “Người con gái

Nam Xương” ?

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác,

sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

I Hoàn cảnh xã hội và sự ra đời của các tác phẩm.

1 Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” :

+ Thị Kính chết biến thành phật bà

b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :

- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh

- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộđối

2 Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”

a- Tác giả : Nguyễn Dữ.

b- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đivào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nộichiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịchcủa gia đình Vũ Nương

3 Tác phẩm “Truyện Kiều” :

a Tác giả : Nguyễn Du

Trang 8

- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì

có đặc điểm chung gì ?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị

Kính” ?

- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?

-Trình bày những nét đẹp của nhân vật Thị

Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác phảm để

chứng minh ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng

trong tác phẩm là gì ?

- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi

oan của Thị Kính ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “ Nỗi

oan hại chồng” ?

- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị

Kính”

ơ- Yêu cầu HS tóm tắt số phận của Vũ

nương trong truyện “Người con gái Nam

Xương”

b- Hoàn cảnh ra đời :

- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX– Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn ápvà bóc lột của cải của nhân dân - > Đời sốngnhân dân vô cùng cực khổ

=> Kết luận :

- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nàocũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân tanói chung và người phụ nữ nói riêng

II Cuộc đời và số phận của các nhân vật trong

"Quan Âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", và"Truyện Kiều"

1 Nhân vật Thị Kính

a- Hoàn cảnh gia đình :

- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo

b- Bản thân :

- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu, sống

vì mọi người

- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo

- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục

=> Xứng đáng được sống hạnh phúc

c- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.

- Bị vu oan giết chồng

- Môn đăng, hộ đối

- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến

- Chế độ phụ quyền, đa thê

* Nguyên nhân trực tiếp :

- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện siõ

- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”: Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được

những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm,bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấpthông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã

Trang 9

- 1-> 2 HS tóm tắt.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

những nội dung sau :

- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ Nương ?

Vẻ đẹp nào đáng quí nhất ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi sau :

- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nỗi

oan của Vũ Nương , lấy dẫn chứng phân

tích làm rõ nỗi oan đó ?

+ Nguyên nhân trực tiếp ?

+ Nguyên nhân gián tiếp ?

- Phân tích làm rõ hành động của Vũ

Nương với chi tiết : Không trở về nhân

gian với chồng

- Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã

hội phong kiến điều gì ?

- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì

qua tác phẩm này ?

- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong trong

tác phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào chi

tiết đó ?

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả

lời của HS

Yêu cầu HS đọc lại đoạn trích : Chị em

hội phong kiến

- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ứcquá mức chịu đựng, không thể giãi bày

2 Nhân vật Vũ Nương.

a- Vẻ đẹp của Vũ Nương :

- Thuỳ mị, nết na

- Tư dung tốt đẹp

- Chung thuỷ với chồng

- Hiếu thảo với mẹ chồng

- Đảm đang

= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết

b- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :

* Nguyên nhân trực tiếp :

- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh

- Sự hồ đồ, cả tin của chồng

* Nguyên nhân gián tiếp :

- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đichiến chinh - > Bi kịch

- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ

+ Coi trọng kẻ giàu

+ Chế độ nam quyền

+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ

c- Kết luận :

- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độphong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu vàngười đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với số phậnoan nghiệt của người phụ nữ

- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở,nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý

Trang 10

Thuý Kiều.

- 1 -> 2 HS đọc

- Trình bày hoàn cảnh của gia đình Thuý

Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất thân từ gia

đình như thế nào ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

nội dung sau :

- Nhân vật Thúy Kiều có những vẻ đẹp gì ?

+ Vẻ đẹp bên ngoài ?

+ Vẻ đẹp bên trong ?

- Cử đại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội

dung trả lời của học sinh

- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất

hạnh của Thuý Kiều ?

- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:

+ XH phong kiến thối nát

+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền

+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính của

bọn quan lại v.v…

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung trả lời của học sinh

- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thuý

Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở nhân vật

này ?

- Nêu nhận xét chung về xã hội phong kiến

cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?

Hết tiết 2 chuyển tiết 3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời

-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoànchỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điềuquan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạo nênmột kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo củatác phẩm

3 Nhân vật Thuý Kiều

a- Hoàn cảnh gia đình :

- Gia đình nho gia

- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung

- Ba anh chị em; học hành tử tế

b- Nhân vật Thuý Kiều :

- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà

+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiênphải hờn ghen

- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài

- Là người con hiếu thảo

- Là người chị mẫu mực

- Là người tình chung thuỷ

- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do

=> Xứng đáng được sống hạnh phúc

c- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :

- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo,bất công vô lý

- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gìchẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tàisắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lươngtâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc

- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạplên quyền sống của con người

=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp

III So sánh số phận, cuộc đời người phụ nữ trong "Quan âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", "Truyện Kiều"

Trang 11

những nội dung sau :

- Nêu những điểm giống và khác nhau về

số phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị

Kính, Vũ Nương, Thuý Kiều ?

+ Giống nhau ?

+ Khác nhau ?

- Hãy trình bày những cảm nhận của em về

số phận người phụ nữ trong xã hội cũ ?

- Thảoluận, cử dại diện trả lời

- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội

dung tra ûlời của học sinh

- Em hãy phân tích từng nhân vật để thấy

được cuộc đời, số phận của người phụ nữ

trong xã hội phong kiến đều bi chi phối bởi

luật lệ xã hội ?

- Yêu cầu HS trình bày và phân tích từng

nhân vật

- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút ra

những điểm giống và khác nhau của các

nhân vật

- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác

nhau giữa các nhân vật và kết luận

1- Giống nhau :

- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,chung thuỷ

- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le

- Đều là những nạn nhân của xã hội phong kiến

bị vùi dập, chà đạp

- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhậncuộc sống đã định sẵn

2- Khác nhau :

- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội

phong kiến đang hưng thịnh

+ Chịu nhiều oan trái

- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời kỳ

chế độ phong kiến đang trên đà thối nát

* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của 3 nhân vật :

- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; môn đăng hộ

đối; chế độ đa thê

- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến tranh,

xem trọng quyền uy của người đàn ông

- Thuý Kiều : Thế lực vạn năng của đồng tiền.

3- Kết luận :

- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nàocũng đem lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh,lấy đi quyền sống, quyền làm người ở họ

Hoạt động 4 Hướng dẫn hoạt động tiếp nối :

- GV chốt lại những nội dung cơ bản của chủ đề- Yêu cầu HS về sưu tầm một số tác phẩm văn học nói về thân phận của người phụ nữ trong thời phong kiến

Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tieỏt 9, 10 CHUÛ ẹEÀ 4

Tửứ vửùng - Caực bieọn phaựp tu tửứ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép

tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập

- Thái độ: HS có ý thức hệ thống hoá kiến thức đã học

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C hoạt động - dạy học

Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )

BGH duyệtNgày tháng năm 2010 Tổ duyệtNgày tháng năm 2010

Trang 13

- GV cho HS nêu khái niệm các

phép tu từ từ vựng và lấy đợc các

VD

- HS làm theo yêu cầu của GV

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán

dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm - nói tránh

1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc

khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt

VD: Trẻ em nh búp trên cành

2 Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả

hành động của con ngời để miêu tả vật, dùng loại từ gọi ngời đểgọi sự vật không phải là ngời làm cho sự vật, sự việc hiện lênsống động, gần gũi với con ngời

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

3 ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tợng này để gọi tên cho sự

vật, hiện tợng khác dựa vào nét tơng đồng (giống nhau) nhằmtăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật,

hiện tợng khác dựa vào nét liên tởng gần gũi nhằm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấuhiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần

trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ : là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo

sắc thái dí dỏm hài hớc

VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính

chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn ợng, tăng sức biểu cảm

t-VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn

đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê

Trang 14

- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa

này đợc ghi trong từ điển

- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không

tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tợng mang tính biểu cảm chocâu nói; Không phải là phơng thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ

Bài tập 2: Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

Ngời về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi ( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

A ẩn dụ C Tơng phản

B Hoán dụ D Nói giảm , nói tránh

Gợi ý: C

Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

Mặt trời xuống biển nh

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ

B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ

Gợi ý: A

Bài tập 4: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:

a Đau lòng kẻ ở ngời đi

Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm (Nguyễn Du)

b Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

c Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

d Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

Gợi ý: a Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa ngời đi và kẻ ở.

b Nhân hoá - ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của trenh con ngời Việt Nam trong

suốt chiều dài lịch sử dân tộc

c Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát gia ngời đi và kẻ ở Từ

đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của ngời chinh phụ

d Hoán dụ: bàn tay để chỉ con ngời

Bài tập 5: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Trang 15

Gợi ý: D

Bài tập 6: Cho các ví dụ sau: "Chân cứng đá mềm, đen nh cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh nh tàu lá, long trời lở đất."

Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh

B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá

D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh

Gợi ý: B

Bài tập 7: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.

Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

(Tố Hữu)

Gợi ý: Xác định đợc các phép tu từ có trong đoạn thơ:

- hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

- Từ ngữ cùng trờng từ vựng chỉ các hiện tợng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn ma, tạnh,nắng

- Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnhhằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trờng tồn cùng thiên nhiên đất nớc, giảm nhẹ nỗi

đau xót sự ra đi của Ngời Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thànhkính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ

Hoạt động 5 Hớng dẫn hoạt động tiếp nối

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụng các phép tutừ

- Chuẩn bị: Ôn tập về văn tự sự

-Tuaàn 25 - 28 CHUÛ ẹEÀ

Oõn taọp vaờn tửù sửù

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

Trang 16

- Kiến thức: Củng cố những hiểu biết về kiểu bài văn tự sự, những hình thức kết hợp trong bàivăn tự sự (yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, trong bài văn tự sự)

- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, hệ thống lại kiến thức

- Thái độ: HS có ý thức hệ thống hoá kiến thức đã học

B Chuẩn bị.

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C hoạt động - dạy học

Hoạt động 1 ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Hoạt động 2 Dẫn vào bài ( )

Hoạt động 3 Nội dung bài học

I Ôn tập kiến thức:

1.HS nhắc lại những nội dung chính về miêu tả trong văn bản tự sự :

a Miêu tả ngoại hình ( miờu tả bề ngoài ) : cú thể quan sỏt được bằng cỏc giỏc quan Cú khi

là cảnh vật với màu sắc, khụng gian, trạng thỏi hoạt động…, cú khi là con người với chõn dung,hỡnh dỏng, ngụn ngữ, cử chỉ, hành động…

VD : Mó Giỏm Sinh ( Quỏ niờn trạc ngoại tứ tuần…)

Kiều ( Chị em Thuý Kiều …)

b Miêu tả nội tâm: qua suy nghĩ, tõm trạng, diễn biến tõm lớ…gắn với từng từng tỡnh huống,

từng hoàn cảnh Trong 1 số trường hợp, đối tượng miờu tả nội tõm cú thể là loài vật , cõy cối…Đương nhiờn, khi đi vào vb tự sự, loài vật và cõy cối đó được nhõn hoỏ trở thành những nhõnvật văn học cú đời sống nội tõm vụ cựng phong phỳ, thậm chớ cũn cú cả tớnh cỏch như conngười Đối tượng của miờu tả nội tõm thường khụng quan sỏt được 1 cỏch trực tiếp như đốitượng của miờu tả bờn ngoài

Để miờu tả được, cần dựng trớ tưởng tượng, úc suy luận thật phong phỳ và lụ-gớc, cú khi cầnhoỏ thõn vào nhõn vật

VD : ễng Hai ( Làng )

Anh Sỏu ( Chiếc lược ngà )

2 HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về yếu tố nghị luận và vai trò của yếu tố nghị luận

- Nghị luận trong vb tự sự thờng gắn với không khí tranh luận, tức là đòi hỏi phải có đối tợnggiao tiếp ( ngay cả trong độc thoại, ngời độc thoại cũng trong trạng thái phân thân để tự mổ xẻ vấn

đề, tự tranh luận với bản thân, nhất là những nhân vật đang đấu tranh t tởng )

Ngày đăng: 26/09/2013, 20:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w