1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỰ CHỌN VĂN 8-CHUAN 961

67 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung bài mới: -* Giới thiệu bài2':GV nhắc lại đặc điểm của các phơng thức miêu tả, biểu cảm từ đó chuyển ý sang nội dung tiết thứ hai 5' II Vai trò của các yếu tố miêu tả và bi

Trang 1

Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày dạy:30/11/2010 Dạy lớp 8B Ngày dạy:03/12/2010 Dạy lớp 8A.

Tuần 16- Tiết 31 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm ( Chủ đề bám sát- Thời lợng 6 tiết)

1 Mục tiêu: Qua tiết học, HS nắm đợc;

- Biết vận dụng những hiểu biết có đợc ở bài học tự chọn này để viết bài văn tự sự

có kết hợp với miêu tả và biểu cảm

c Thỏi độ:

- Cú ý thức vận dụng kĩ năng vào bài viết.

2 Chuẩn bị:

- GV : Tài liệu tham khảo

- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

b Dạy nội dung bài mới

* Giới thiệu bài: (1')- GV giới thiệu về chủ đề và yêu cầu của chủ đề

Tô Hoài.

+VB Sống chết mặc bay của“ ”

Phạm Duy Tốn

Trang 2

+ Tái hiện sự vật, hiện tợng

+ Thao tác: Quan sát, liên tởng,

nhận xét, so sánh

3- Biểu cảm:

+ Đặc điểm: Thể hiện tình cảm, thái

độ của mình với sự vật, hiện tợng

+ Thao tác: Bộc lộ trực tiếp hoặc

thông qua ý nghĩ, cảm xúc của nhân

vật

GV nhấn mạnh và chuyển ý

Vậy các yếu tố miêu tả và biểu cảm

+VB Tôi đi học của Thanh“ “

Tịnh

- Các thao tác chính của các

ph-ơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm:

+ Tự sự: Trình bày chuỗi sự việc

có mở đầu, diễn biến, kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Thao tác: Kể là chính + Miêu tả: Tái hiện lại sự việc, hiện tợng

Thao tác: Quan sát, liên tởng, so sánh, nhận xét

+ Biểu cảm: Thể hiện tình cảm, thái độ của mình với sự vật, hiện t- ợng

Thao tác : Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của chính ngời viết hoặc thông qua ý nghĩ, cảm xúc của các nhân vật

Trang 3

có vai trò nh thế nào trong văn tự sự,

tiết sau ta tìm hiểu tiếp

c Củng cố, luyện tập: ( 3 ')

? Các phơng thức tự sự , miêu tả, biểu cảm có đặc điểm gì? Các thao tác chính của các phơng thức đó? Có khi nào em thấy trong một VB chỉ xuất hiện duy nhất một phơng thức biểu đạt không? Tại sao?

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(1')

- Học bài, nắm chắc đặc điểm của các phơng thức tự sự, miêu tả và biểu cảm đã đợc học

==========================================================

Ngày soạn: 01/12/2010 Ngày dạy:04/12/2010 Dạy lớp 8A Ngày dạy:04/12/2010 Dạy lớp 8B.

Tuần 16- Tiết 32 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

biểu cảm

1 Mục tiêu: Qua tiết học, HS nắm đợc:

a Kiến thức:

- Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Thấy đợc yếu tố miêu tả, biểu cảm thờng xuất hiện qua một số dấu hiệu

- GV : Tài liệu tham khảo

- HS: Ôn lại các khái niệm tự sự, miêu tả và biểu cảm

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

-* Giới thiệu bài(2'):GV nhắc lại đặc điểm của các phơng thức miêu tả, biểu cảm

từ đó chuyển ý sang nội dung tiết thứ hai

5' II) Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Trang 4

Em thờng thấy những yếu tố miêu

tả nào xuất hiện trong văn tự sự?

yêu cầu HS lấy VD cụ thể ở các

dáng ngời, trang phục

+ Miêu tả các trạng thái hoạt

động: Việc làm, lời nói

1 Yếu tố miêu tả trong văn tự sự

- Giúp ngời kể kể lại một cách sinh

động cảnh vật, con ngời làm cho câu chuyện trở nên sinh đông, hấp dẫn

+ Miêu tả nhân vật + Miêu tả cảnh thiên nhiên + Miêu tả cảnh sinh hoạt

- VD:

+ Miêu tả nhân vật: Đoạn văn miêu tả ngoại hình của Dế Mèn và Dế Choắt trong VB Bài học đờng đời đầu tiên” của Tô Hoài

+ Miêu tả cảnh thiên nhiên: Đoạn văn

đầu tiên của VB Tôi đi học của“ ”

Thanh Tịnh + Miêu tả cảnh sinh hoạt: Đoạn văn miêu tả cảnh hộ đê trong VB Sống

chết mặc bay của Phạm Duy Tốn

Trang 5

b Miêu tả cảnh thiên nhiên

c Miêu tả cảnh sinh hoạt

Mục đích: Cốt truyện hay hơn,

hấp dẫn hơn, nhân vật hiện lên cụ

thể sinh động hơn

Yếu tố miêu tả thờng đợc thể hiện

qua những dấu hiệu nào ở VB tự

Trong VB tự sự, em thấy yếu tố

biểu cảm thờng đợc thể hiện nh

2 Yếu tố biểu cảm trong văn tự sự

-Biểu cảm: Thể hiện thái độ, tình cảm của nhà văn với nhân vật, sự việc đợc kể

-Biểu cảm thông qua hai hình thức: trực tiếp qua cảm xúc của chính nhà văn với nhân vật hoặc gián tiếp thông qua cảm xúc, ý nghĩ của các nhân vật

Trang 6

văn đối với nhân vật, sự việc đợc

thể hiện cụ thể qua từng ngôi kể

Ngôi kể thứ nhất: Cảm xúc của

nhà văn thờng lồng vào cảm xúc

của nhân vật “tôi”

VD: VB “ Bài học đờng đời đầu

tiên”

Ngôi kể thứ ba: Cảm xúc của nhà

văn thờng đợc thể hiện thông qua

lời dẫn truyện

VD: VB “ Sống chết mặc bay”

Về hình thức, em thấy yếu tố biểu

cảm thờng xuất hiện qua những

dấu hiệu nào trong VB tự sự?

chốt lại

+ Yếu tố biểu cảm thờng xuất

hiện qua những câu cảm thán,

- GV: lu ý việc sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm là rất cần thiết trong

VB tự sự song phải chọn lọc, không quỏ lạm dụng dẫn tới lạc thể loại

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 1')

- Nắm chắc nội dung bài học, vận dụng viết 1 đoạn văn tự sự có kết hợp với yếu

tố miêu tả và biểu cảm

========================================================== Ngày soạn: 04/12/2010 Ngày dạy:07/12/2010 Dạy lớp 8B Ngày dạy:10/12/2010 Dạy lớp 8A.

Trang 7

Tuần 17- Tiết 33 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

- GV : Tài liệu tham khảo

- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

b.Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài :(1') GV nhắc lại kĩ năng làm văn tự sự có kết hợp với miêu tả

và biểu cảm để chuyển nội dung bài học

?

Để viết đợc đoạn văn tự sự kết hợp

với miêu tả và biểu cảm bất kì, ta

thực hiện theo mấy bớc? là những

b-ớc nào?(Thảo luận nhóm, phát biểu)

40' III) Rèn luyện kĩ năng viết đoạn

văn tự sự có kết hợp với miêu tả

và biểu cảm 1- Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì

- Thực hiện theo 5 bớc + Xác định nhân vật, sự việc + Lựa chọn ngôi kể

+ Xác định thứ tự kể + Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ viết

Trang 8

khi viết đoạn văn tự sự kết hợp với

miêu tả và biểu cảm trong bố cục

một bài văn

Bố cục một bài văn tự sự gồm mấy

phần? là những phần nào?

Vậy cách viết các đoạn văn tự sự kết

hợp miêu tả và biểu cảm trong bố

cục một bài văn nh thế nào gời sau ta

c Củng cố, luyện tập: ( 3')

- GV cho HS nhắc lại những bớc cần thực hiện khi viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm bất kì và xác định trong những bớc đó bớc nào là quan trọng nhất

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 1')

- Nắm chắc nội dung 5 bớc trên để vận dụng vào việc viết các đoạn văn

tự sự bất kì

Trang 9

Ngày soạn: 08/12/2010 Ngày dạy:11/12/2010 Dạy lớp 8A Ngày dạy:11/12/2010 Dạy lớp 8B.

Tuần 17- Tiết 34 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

- GV : Tài liệu tham khảo

- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài: (1')GV nhắc lại kĩ năng viết đoạn văn tự sự có kết hợp với miêutả và biểu cảm bất kì để chuyển nội dung bài học

GV

HS

cho HS hoạt động nhóm tìm ra các cách

viết đoạn mở bài

- Thảo luận nhóm kết hợp tham khảo

2- Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm trong

bố cục một bài văn

a Đoạn mở bài

Trang 10

GV

?

?

- Đại diện các nhóm lần lợt phát biểu và

bổ sung cho nhau

bổ sung và chốt lại mỗi cách cho HS

Cách viết các đoạn thân bài nh thế nào?

Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo?

* Cách 1: Dùng phơng thức tự

sự kết hợp với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện

VD: Sách Một số kiến thức, kĩ

năng và bài tập nâng cao - Ngữ văn 8”

* Cách 2: Dùng phơngthức tự

sự là chính có kết hợp với biểu cảm để nêu kết quả của sự việc hoặc kết cục số phận của nhân vật lên trớc; sau đó dùng một vài câu dẫn dắt để quay về từ

đầu diễn biến cốt truyện VD: Sách Một số “ ”

* Cách 3: Dùng hình thức miêu tả là chính để dẫn dắt vào truyện

VD

* Cách 4: Dùng phơng thức biểu cảm là chính để dẫn dắt vào truyện ( thờng dành cho những câu chuyện có tính chất hồi tởng, hoài niệm)

-Yếu tố tự sự đóng vai trò chủ

Trang 11

GV

Cho HS thảo luận nhóm, tìm ra các cách

viết đoạn kết bài

 ở mỗi cách, GV lấy VD cụ thể để HS

học tập

đạo ( sự việc, nhân vật); miêu tả

và biểu cảm chỉ vận dụng khi cần thiết làm tăng sức hấp dẫn

và sinh động cho truyện

* Cách 2: Dùng phơng thức biểu cảm là chính để bày tỏ thái

độ, tình cảm của ngời trong cuộc

* Cách 3: Dùng phơng thức miêu tả là chính đan xen biểu cảm để kết thúc câu chuyện

c Củng cố, luyện tập: ( 3')

? Các cách viết đoạn mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ? Trong bố cục này có nhất thiết đoạn văn nào cần đa yếu tố miêu tả và biểu cảm vào không?

Trang 12

Tuần 18- Tiết 35 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

- GV : Tài liệu tham khảo, một số đoạn văn mẫu và một số bài tập

- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 5 ')

* Cõu hỏi:

- Nêu các cách viết đoạn mở bài

* Đỏp ỏn:

-Cách 1: Dùng phơng thức tự sự kết hợp với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vật

và tình huống xảy ra câu chuyện

- Cách 2: Dùng phơngthức tự sự là chính có kết hợp với biểu cảm để nêu kết quảcủa sự việc hoặc kết cục số phận của nhân vật lên trớc; sau đó dùng một vài câudẫn dắt để quay về từ đầu diễn biến cốt truyện

- Cách 3: Dùng hình thức miêu tả là chính để dẫn dắt vào truyện

- Cách 4: Dùng phơng thức biểu cảm là chính để dẫn dắt vào truyện ( thờng dànhcho những câu chuyện có tính chất hồi tởng, hoài niệm)

b Dạy nội dung bài mới

* Giới thiệu b i:(1') GV nêu ngắn gọn nội dung của tiết trà ớc để chuyển tếp nộidung bài học

GV

cho đoạn văn ngắn ( ghi trên bảng

35' IV) Vận dụng luyện tập 1- Phát hiện, xác định đợc các yếu tố trong đoạn văn

Trang 13

?

?

GV

phụ), yêu cầu HS đọc và trả lời các

câu hỏi ở cuối đoạn văn

Tự sự: Kể lại những suy nghĩ, tâm trạng của ngời con khi mẹ đi làm về muộn

Miêu tả: Không gian, thời gian của buổi tra hè và dáng vẻ của ngời mẹ Biểu cảm: Những suy nghĩ, tình cảm của ngời con với mẹ ( bộc lộ trực tiếp) + Phơng thức tự sự là phơng thức biểu đạt chính

+ Phơng thức miêu tả chỉ đóng vai trò

bổ trợ Bài tập 2: Đoạn văn 2 + Yếu tố miêu tả: Các từ ngữ có sức gợi hình ảnh, màu sắc để làm nổi bật cảnh cây cối, nhà cửa, biển cả, ở vùng Hòn Ngoài ra còn phải kể đến các biện pháp nghệ thuật nh so sánh, nhân hoá, đảo ngữ, liệt kê

+ Yếu tố biểu cảm: Thể hiện ở những câu có ý nghĩa nhận xét, đánh giá, bộc

lộ thái độ, tình cảm với cảnh vật thiên nhiên cũng nh con ngời ở vùng Hòn

c Củng cố, luyện tập: ( 3')

? Làm thế nào để xác định đợc trong một đoạn văn sử dụng những

Trang 14

phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức biểu đạt nào là chính?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: ( 1')

- Nắm chắc kĩ năng phát hiện và xác định các phơng thức đợc sử dụng trong một đoạn văn

- Vận dụng viết 1 đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm, chỉ ra những yếu tố cụ thể đợc sử dụng trong đoạn văn đó

Ngày soạn: 18/10/2009 Ngày dạy:21/10/2009 Dạy lớp 8A Ngày dạy:21/10/2009 Dạy lớp 8B.

Tuần 18- Tiết 36 Rèn luyện kĩ năng làm văn tự sự kết hợp với miêu tả và

- GV : Tài liệu tham khảo, một số đoạn văn mẫu và một số bài tập

- HS: Nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài tập

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:Kết hợp khi học bài

b Dạy nội dung bài mới

* Giới thiệu bài mới: (1')- GV nêu ngắn gọn nội dung của tiết trớc để chuyển tiếpnội dung bài học

40' IV) Vận dụng luyện tập ( tiếp) 1- Phát hiện, xác định đợc các yếu

Trang 15

trình bày của HS và bổ sung, sửa

chữa nếu HS làm cha đạt

tố trong đoạn văn 2- Thêm yếu tố miêu tả và biểu cảm vào đoạn văn tự sự

a Đoạn 1: Bài tập 3- Tr 43 + Bổ sung yếu tố miêu tả: có thể là khung cảnh thiên nhiên ( nắng, gió, dòng sông, tiếng cá đớp mồi); tả hình

ảnh ngời bạn mới ( gơng mặt, nớc da, mái tóc, trang phục )

Yếu tố miêu tả này có thể tách ra thành các câu văn độc lập; có thể xen

kẽ vào mở rộng thành phần cho những câu trần thuật đã có sẵn Chú ý dùng các từ ngữ, hình ảnh có sức gợi tả cao + Bổ sung yếu tố biểu cảm: thái độ ngạc nhiên khi nhìn thấy cậu bé; sự tò

mò về cậu bé lạ; nỗi bực mình khi

đánh rơi hộp mồi Có thể dùng câu cảm, câu hỏi để biểu cảm

b Đoạn văn 2: Bài tập 3- Tr 48 + Về hình thức: viết lại đoạn văn có nghĩa là phải thay đổi cách diễn đạt ( thêm bớt câu chữ, đổi kiểu câu, sắp xếp lại trật tự các câu, các ý ) làm thế nào để đoạn văn có cách viết thật phong phú: tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm

Trang 16

+ Về nội dung: bám sát đề tài của

đoạn văn gốc, không tuỳ tiện thay đổi

- Xem lại cách viết các đoạn mở bài, thân bài, kết bài

- Vận dụng viết 1 đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm với đề tài sau: kể chuyện một bạn học sinh phạm lỗi

- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản của văn học VN giai đoạn 1900-1945

- Thấy đợc tình hình xã hội, văn hoá và tình hình văn học

b Kĩ năng:

- Hệ thống hoỏ kiến thức văn học Việt nam giai đoạn 1900 đến 1945.

-Rèn luyện kĩ năng xem xét, tiếp thu kiến thức lịch sử văn học dân tộc ở dạngkhái quát, tổng hợp Từ đó định hớng để tìm hiểu các tác giả, tác phẩm của giai

Trang 17

a Kiểm tra bài cũ:Kết hợp khi học bài

b Dạy nội dung bài mới

- GV giới thiệu bài(1')

Thành phần văn học viết ra đời vào thời

20' I) Đặc điểm chung của Văn học VN

1 Các thành phần của văn học VN

-VHVN gồm 2 thành phần: Văn học dân gian và văn học viết

+ Các loại truyện dân gian nh truyền thuyết, cổ tích, truyện cời, ngụ ngôn

Ví dụ: Truyền thuyết Con Rồng,

cháu Tiên , Bánh ch” “ ng, bánh giày”

Cổ tích: Sọ Dừa , Thạch“ ” “

Sanh

Truyện cời: Treo biển .“ ”

Ngụ ngôn: Chân , Tay , Tai, Mắt, Miệng

Trang 18

+ Văn học dân gian ra đời sớm, từ khi

cha có chữ viết, gồm nhiều thể loại

phong phú về nội dung và hình thức

Văn học viết ra đời vào thế kỉ X, buổi

đầu đợc viết bằng 2 thứ chữ chính là chữ

Hán và chữ Nôm

cung cấp thông tin cho học sinh về tiến

trình phát triển của thành phần VH viết

lu ý HS: Trong quá trình học bộ môn

Ngữ văn, các em không học theo tiến

trình lịch sử mà theo hớng tích hợp giữa

các phân môn nhất là việc học các văn

bản thờng theo thể loại của phần Tập

làm văn Vì vậy khi học 1 VB bất kì các

em phải nắm đợc thời gian ra đời và bối

cảnh lịch sử của thời kì đó

-Ra đời vào thế kỉ X, gồm hai loại chính là văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm

- Ví dụ: Sau phút chia li của“ ”

+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX + Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8- 1945

+ Từ sau cách mạng tháng 8 đến nay

II) Hệ thống hoá một số vấn đề của văn học Việt Nam

Trang 19

HS

thuyết trình cho HS thấy đợc tình hình

xã hội và văn hoá ( qua bài khái

+ Cuối thế kỉ XIX, sau khi chiếm xong nớc ta, TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa, biến nớc ta từ chế độ phong kiến thành chế độ

TD nửa phong kiến + Sự thay đổi về xã hội đã kéo theo sự thay đổi về giai cấp: giai cấp phong kiến vẫn tồn tại nhng mất địa vị thống trị XH; giai cấp t sản ra đời nhng bị TD Pháp kìm hãm, chèn ép; giai cấp công nhân xuất hiện gắn bó với lợi ích dân tộc và giàu khả năng cách mạng; giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá; tầng lớp tiểu t sản thành thị ngày một đông lên

Trang 20

học) thay thế tầng lớp Nho sĩ cũ, trở thành đội quân chủ lực làm nên bộ mặt văn hoá Việt Nam nửa

đầu thế kỉ XX

c Củng cố, luyện tập:( 3')

- Tình hình xã hội và văn hoá ở nớc ta thời kì này có gì thay đổi?

Nêu những điểm mới chủ yếu?

Trang 21

- HS: Tìm hiểu về tình hình văn học của giai đoạn này qua các tài liệu tham khảo

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ(5')

* Cõu hỏi: - Nêu những điểm cơ bản về tình hình xã hội VN giai đoạn

+ Cuối thế kỉ XIX, sau khi chiếm xong nớc ta, TD Pháp tiến hành khai thác thuộc

địa, biến nớc ta từ chế độ phong kiến thành chế độ TD nửa phong kiến

+ Sự thay đổi về xã hội đã kéo theo sự thay đổi về giai cấp: giai cấp phong kiếnvẫn tồn tại nhng mất địa vị thống trị XH; giai cấp t sản ra đời nhng bị TD Phápkìm hãm, chèn ép; giai cấp công nhân xuất hiện gắn bó với lợi ích dân tộc và giàukhả năng cách mạng; giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá; tầng lớp tiểu

t sản thành thị ngày một đông lên

b Dạy nội dung bài mới

GV giới thiệu chuyển tiếp vào bài(1')

GV

GV

?

cung cấp tài liệu cho HS Gọi 1 HS

đọc mục này trong tài liệu

hớng dẫn HS tóm lợc những nét

chính ở mỗi chặng đờng phát triển

của văn học thời kì này

Vì sao văn học thời kì này cha có

nhiều thành tựu?

35' II) Hệ thống hoá một số vấn đề của văn học Việt Nam

2- Tình hình văn học

a Mấy nét về quá trình phát triển

* Chặng đờng thứ nhất: hai thập kỉ

đầu thế kỉ XX

+ Là chặng đờng mở đầu nên cha có nhiều thành tựu

+ Văn học chia làm 2 khu vực Văn học hợp pháp: Thơ văn của Tản

Đà, Hồ Biểu Chánh VD: Bài thơ Muốn làm thằng Cuội -“ ”

Trang 22

GV yêu cầu HS kể tên một số tác

phẩm đã học của Nguyễn ái

Quốc ở thời kì này

+ Văn học hợp pháp: nổi lên hai

ngôi sao sáng ở lĩnh vực thơ ca là

Tản Đà và Trần Tuấn Khải

+ ở chặng đờng này có dấu hiệu

phân chia hai khuynh hớng sáng

tác theo kiểu lãng mạn và hiện

+ Về mặt hình thức: bộ phận văn học này vẫn thuộc phạm trù văn học trung

- VD: Những trò lố hay là Va- ren và

Phan Bội Châu - Ngữ văn 7

+ Khuynh hớng lãng mạn: Tản Đà + Khuynh hớng hiện thực: Phạm Duy Tốn

c Củng cố, luyện tập: ( 3')

- GV yêu cầu HS nhắc lại những điểm nổi bật trong quá trình phát triển Văn học ở 2 chặng đờng đã học

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 1')

- Nắm chắc các kiến thức đã học của tiết học

- Tự tìm đọc tài liệu nắm kĩ hơn tình hình văn học và các tác giả tiêu biểu của hai chặng đờng này

Trang 23

Ngày soạn: 4/1/2011 Ngày dạy:7/1/2011 Dạy lớp 8A Ngày dạy:7/1/2011 Dạy lớp 8B.

3.Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :khụng

b Dạy nội dung bài mới :

VD sử dụng loại câu nào? Dùng để làm gì?

- Câu định nghĩa -> định nghĩa giải thích về

Vị trí câu này trong văn bản thuyết minh?

- Thờng ở phần đầu trong văn bản

Hiểu thế nào là phơng pháp nêu định nghĩa,

1.Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích

Trang 24

- VD1: liệt kê các tác dụng của cây dừa.

->liệt kê ra những tác dụng của cây dừa rất

- Ở Bỉ…phạt 500 đô la-> chứng minh cho

việc sử phạt tiền đối với ngời hút thuốc lá

nổi bật đối tợng cần thuyết minh

Cho biết trong VD thuyết minh cái xe đạp,

Huế đã thuyết minh bằng cách nào?

- Chia ra từng bộ phận để thuýet minh: xe

*+ ễn dịch thuốc lá với bệnh dịch khác

+ Tác hại của thuốc lá với giặc gặm nhấm

+ Thanh niên Việt Nam bằng thanh niên

5 Phơng pháp so sánh:

6 Phơng pháp phân loại, phân tích:

Trang 25

* + Tác hại đối với ngời hút.

+ Tác hại đối với ngời bên cạnh

Tuần 20

Tiết 40 : Ôn tập cách nhận biết đề văn thuyết minh

và cách làm bài văn thuyết minh

3.Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :kết hợp trong quỏ trỡnh dạy bài mới

b Dạy nội dung bài mới :

Trang 26

-Đề a- Đối tợng thuyết minh là một gơng

mặt trẻ của thể thao Việt Nam

-Đề b: - Đối tợng thuyết minh là một tập

truyện

Đề c: - Đối tợng thuyết minh là một chiếc

nón lá Việt Nam

Đề d: - Đối tợng thuyết minh là một chiếc áo

dài Việt Nam

Đề e: - Đối tợng thuyết minh là một chiếc xe

Đề l: - Đối tợng thuyết minh là một món ăn

Đề m- Đối tợng thuyết minh là tết trung thu

Đề n- Đối tợng thuyết minh là một đồ chơi

Qua việc tìm hiểu các đề văn trên, em có

nhận xét gì về đặc điểm chung nhất của

những đề văn đó

13’ I.Cách nhận biết đề văn thuyết minh:

1 Ví dụ:

* Đối tợng thuyết minh:

- Đều nêu lên đối tợng thuyết minh để ngời làm bài trình bày kiến thức về chúng.

* Đề văn thuyết minh nêu các đối tợng để ngời làm

Trang 27

- Đối tợng thuyết minh: chiếc xe đạp.

Em hãy cho biết: Văn bản thuyết minh trên

gồm mấy phần? Mỗi phần ở đây có nội dung

gì?

- Mở bài: giới thiệu đối tợng thuyết minh

(GV viết sang bảng phụ)

Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết đã

trình bày cấu tạo chiếc xe nh thế nào? (Xe

gồm mấy bộ phận, các bộ phận là gì? Các bộ

phận ấy đợc giới thiệu theo thứ tự nào? Có

hợp lí không? Vì sao?

=> Các bộ phận đó đợc giới thiệu theo thứ tự:

hợp lý, ngời đọc dễ hiểu, nhanh chóng nắm

đợc cấu tạo của chiếc xe

Để giới thiệu về cấu tạo của xe đạp, ngời viết

đã dùng phơng pháp gì?

- Nh vậy dùng phơng pháp phân tích

Đoạn chốt của phần thân bài có nội dung gì?

 Lợi ích của xe đạp

Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết phần

thân bài của bài văn thuyết minh thờng có

nội dung gì?

Chỉ rõ phần kết bài của bài văn thuyết minh?

Và nêu nội dung?

Bài làm thực hiện đề bài đã cho nh thế nào?

1.Ví Dụ: bài văn Xe

đạp (trang 138)

- Gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.

a, Mở bài:

-> Giới thiệu khái quát về phơng tiện xe đạp.

b, Thân bài:

->Trình bày cấu tạo, các

đặc điểm lợi ích của đối ợng

t-c, Kết bài:

-Tỏ thái độ đối với đối ợng

Trang 28

Bài làm đáp ứng yêu cầu của đề: thuyết minh

về chiếc xe đạp là phơng tiện giao thông phổ

biến

Phơng pháp thuyết minh thích hợp (phơng

pháp phân tích…)

- Diễn đạt dễ hiểu rõ ràng

Cách làm bài văn thuyết minh nh thế nào?

-Ngời viết cần phải có yêu cầu gì trớc một

đề văn thuyết minh

Các em đã biết cách làm một bài văn thuyết

minh Hãy cho cô biết bài văn thuyết minh

có giống văn miêu tả về giải thích không?

Tại sao?

=> Các bài văn thuyết minh nhìn bề ngoài có

vẻ giống nh miêu tả, giải thích nhng thực

chất là khác hẳn:

- Miêu tả: nhằm tái hiện con ngời, sự vật làm

cho ngời ta cảm thấy đợc chúng, còn thuyết

minh bài là trình bày tri thức, hiểu biết về

con ngời và sự vật ấy

- Giải thích trong nghị luận thực chất là trình

bày cách hiểu của ngời giải thích, còn thuyết

minh đòi hỏi trình bày tri thức về sự vật, hiện

tợng đợc thuyết minh

Lập ý về dàn ý cho đề bài: “Giới thiệu về

chiếc áo dài Việt Nam”

- Giáo viên cho HS đọc dàn ý tham khảo ở

SGK

- Sau đó yêu cầu HS viết thành văn phần mở

bài và viết bài

- ở phần thân bài GV nêu một số gợi ý để HS

rõ phạm vi tri thức về đối tợng đó; sử dụng phơng pháp thuyết minh thích hợp ; ngôn từ chính xác,

dễ hiểu

III- Luyện tập:

Bài tập 1/ 140.

Trang 29

3.Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :kết hợp trong quỏ trỡnh dạy bài mới

b Dạy nội dung bài mới :

?

?

?

Muốn có tri thức để thuyết minh về một sự vật,

sự việc, một cảnh quan bản thân ngời thuyết

minh phải làm gì?

- Ngời thuyết minh phải quan sát, tìm hiểu sự

vật, hiện tợng, cảnh quan cần thuyết minh Nắm

bắt đợc bản chất, đặc điểm, cấu tạo, tác dụng

đặc trng của chúng để thuyết minh chính xác

Thuyết minh có phải là một văn bản không?

Nêu bố cục của văn bản thuyết minh?

+ Bố cục chung của một văn bản gồm 3 phần:

I.Chuẩn bị

Trang 30

+ Bố cục của bài thuyết minh gồm 3 phần:

Mở bài: giới thiệu chung

Thân bài: nội dung thuyết minh

Kết bài: cảm nghĩ của ngời thuyết minh

giới thiệu: trong học tập hàng ngày những thứ

đồ dùng quanh ta tuy nhỏ bé nhng lại vô cùng

cần thiết không thể thiếu đợc Một trong những

đồ dùng cần thiết của mỗi gia đình đó là cái bút

viết Trong giờ văn nói hôm nay các em luyện

nói thuyết minh: cái bút

Sau khi GV ghi đề bài lên bảng

- Thảo luận tổ: (phần này dùng phơng pháp

thuyết minh đúng nhất

Sau khi các em lập dàn ý theo hớng dẫn của GV

cho HS tự xung phong trình bày và GV cho

điểm

- Trình bày trớc lớp: (15 phút)

Tổ 1,2: Trình bày cấu tạo của bút

Tổ 3: Trình bày phần: Công dụng của bút

Tổ 4: Trình bày phần :Kết bài

Sau mỗi phần trình bày GV cho bổ sung cuối

cùng của phần này cho một HS khá nói hoàn

chỉnh về bài thuyết minh cái bút

Trong bài các em đã sử dụng những phơng pháp

nào? :

Đề bài Thuyết minh về cái bút viết )

II Luyện nói trên lớp

* Tổ 1,2: Cấu tạo cái bút

* Tổ 3: Trình bày phần công dụng của bút viết :

* Tổ 4: Trình bày phần kết bài.

Trang 31

- Đây là loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

cực của đời sống hằng ngày ta rất dễ gặp Đòi

hỏi: chính xác, thực, cụ thể, trình bày rõ ràng

Nhận xét qua việc trình bày văn bản của HS để

các em rút kinh nghiệm viết bài tốt hơn

c Củng cố, luyện tập: (3’)

Học và nắm vững phơng pháp làm bài thuyết minh

Quan sát, ghi chép cấu tạo của nón lỏ VN để chuẩn bị cho bài tập làm văn

d Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

*****************************************************************

Ngày soạn: 12/1/2011 Ngày dạy:15/1/2011 Dạy lớp 8A

Ngày dạy:15/1/2011 Dạy lớp 8B.

3.Tiến trỡnh bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ :kết hợp trong quỏ trỡnh dạy bài mới

b Dạy nội dung bài mới :

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+ Thể loại: thuyết minh

+ Đối tợng thơ thất ngôn bát cú đờng luật

+ Phạm vi: đặc điểm của thể thơ

Tìm hiểu dặc điểm của thể thơ qua những

yếu tố nào ?

- Số câu, số chữ, B - T, vần, đối Chúng ta

cũng phải chỉ ra đợc những u điểm và nhợc

điểm của thể thơ ấy

Đọc kĩ hai bài thơ: "Vào nhà ngục Quảng

I Từ quan sát đến mô tả , thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

Đề bài : Thuyết minh đặc

điểm thơ thất ngôn bát cú

1 Quan sát nhận diện thể loại

- Số dòng : 8 dòng

- Số chữ một dòng : 7 chữ

=> đây là điều bắt buộc

Trang 33

+Các cặp câu 3 - 4 ? 5 - 6 bắt buộc phải đối

nhau ( đối lời, đối ý)

Mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với

nhau, nằm ở vị tfrí nào trong dòng thơ và đó

là vần bằng hay vần trắc

-Bài "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác":

tù - thù: vằn Bằngchâu - đâu vằn BằngBài " Đập đá ở Côn Lôn":

Non - hòn vằn BằngSon - Con vằn BằngCách ngắt nhịp nh thế nào

-4/3 (3/4; 2/2/3)

Bố cục của một bài văn thuyết minh gồm

mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần ?

-Ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận

Những nội dung của từng phần bài với đề

bài trên

-Định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát

Định nghĩa chung về thể thất ngôn bát cú

Nhiệm vụ của phần thân bài ?

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ thông

dụng trong các thể Đờng luật , đợc các nhà

thơ Việt Nam rất a thích

- Các nhà thơ cổ điển Việt Nam ai cũng làm

thể thơ này bằnh chữ Hán hoặc chữ Nôm

*Thuyết minh từng đặc điểm của thể thơ

- Số câu , số chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng , trắc của từng thể thơ

Ngày đăng: 05/06/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình xã hội và văn hoá ( qua bài khái - TỰ CHỌN VĂN 8-CHUAN 961
Hình x ã hội và văn hoá ( qua bài khái (Trang 61)
Hình thức hiện đại - TỰ CHỌN VĂN 8-CHUAN 961
Hình th ức hiện đại (Trang 64)
w