Đồ dùng dạy - học + Tranh minh hoạ bài tập đọc + Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.. Ý2: Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng yêu tinh vì họ có sức mạnh, biết đoàn kết
Trang 1
TUẦN 20
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Tập đọc
BỐN ANH TÀI (TT)
I Mục đích yêu cầu
+ Hiểáu các từ ngữ trong bài: núc nác, thung lũng, núng thế, quy hàng
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
II Đồ dùng dạy - học
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS đọc bài Chuyện cổ tích về loài
người
- Nêu đại ý bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – GT bằng tranh – ghi
đầu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn GV
theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS đọc chưa
đúng, chú ý các tên riêng
+ Đọc nối tiếp lần 2
+ HD HS giải nghĩa một số từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc
+ GV nhận xét và sửa cách đọc cho
nhóm
* GV đọc mẫu (Đọc giọng kể khá nhanh)
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 5 HS đọc nối tiếp (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ HS đọc
+ HS đọc chú giải trong SGK
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Đại diện nhóm đọc, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng theo dõi
Trang 2
b) Tìm hiểu bài
+ GV gọi HS đọc đoạn 1: Tìm hiểu và trả
lời câu hỏi
H: Khung cảnh bản làng nơi có yêu tinh ở
ntn?
H: Thấý yêu tinh bà cụ đã làm gì ?
H: Nêu ND đoạn 1
+ Gọi HS đọc đoạn 2
H: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
H: Vì sao anh em Cẩàu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
H- Nếu để một mình thì ai trong 4 anh em
sẽ thắng yêu tinh ?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Gọi HS đọc toàn bài
H: Nội dung truyện ca ngợi gì?
c) Luyện đọc diễn cảm
+ GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài
+ Nhận xét và tìm cách đọc hay
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu, sau đó từng HS đọc theo
nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV gọi HS đọc lại đại ý của bài
+ Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị tiết sau
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Bản làng vắng teo, chỉ còn 1 bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó
- Bà cụ giục 4 anh em chạy trốn
Ý1: Bốn anh em đến chỗ ở của yêu tinh
được bà cụ giúp đỡ
Ý2: Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng
yêu tinh vì họ có sức mạnh, biết đoàn kết
* Đại ý: Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng của bốn anh em Cẩu Khây
+ 5 HS thực hiện yêu cầu, lớp theo dõi và nhận xét cách đọc hay
+ HS lắng nghe và luyện đọc theo nhóm
+ 3 HS thi đọc diễn cảm
+ 2 HS nhắc lại
+ HS nhớ và thực hiện
**************************************
Trang 3
Toán
PHÂN SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về phân số , về tử số và mẫu số
- Biết đọc biết viết phân số
II Đồ dùng dạy học
+ Các hình minh hoạ như trong SGK
III Hoạt động dạy học
A.K iểm tra bài cũ:
+ Nêu công thức tính P ,S hình bình hành ?
- GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài :ø ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn được chia
làm 6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần
được tô màu như phần bài học SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
nhau ?
+ Có mấy phần được tô màu ?
* GV nêu :
- Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu Năm
phần sáu hình tròn
- Năm phần sáu viết là : 65 (viết 5, kẻ
vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch
ngang)
- Gv yêu cầu HS đọc và viết
- Gv giới thiệu tiếp : Ta gọi 56 là phân
số
- Phân số 56 Có tử số là 5, mẫu số là 6
- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau
được chia ra Mẫu số luôn phải khác 0
* Hoạt động 2: HD HS đọc, viết phân số
- GV lần lượt đưa ra các hình tròn đã tô
màu cho HS nhận xét các phần đã được tô
và nhận xét bằng phân số
- 2 HS lên bảng.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: chia làm 6 phần
+ Có 5 phần được tô màu+ 2 HS nhắc lại ý bên+ cả lớp viết nháp
+ HS đọc và viết nối tiếp
+ HS nhắc lại : 56 là phân số+ HS nhắc lại ý bên
+ 1 HS nêu
HS trả lời nối tiếp
+ 2 HS nêu
Trang 4
- Neđu ñöôïc töû soâ vaø maêu soâ, giại thích
ñöôïc vì sao?
- Ví dú : 23
- Y/c HS neđu caùch ñóc, vieât soâ
- GV nhaôn xeùt : caùc phađn soâ tređn, moêi
phađn soâ coù töû soâ vaø maêu soâ, Töû soâ laø soâ töï
nhieđn vieât tređn vách ngang Maêu soâ laø soâ
töï nhieđn khaùc 0 vieât döôùi gách ngang
- Y/c HS nhaĩc lái phaăn keât luaôn SGK
* Hoát ñoông 3 : Luyeôn taôp
Baøi 1
+ Gói HS ñóc kó yeđu caău baøi taôp vaø töï laøm
baøi, sau ñoù yeđu caău HS trình baøy, HS khaùc
nhaôn xeùt
- Vieât vaø nhaôn xeùt töøng hình
Baøi
2:
- Y/c HS töï laøm baøi
Phađn soâ116 Phađn Soâ : 108
+ Gói HS ñóc yeđu caău
+ Toơ chöùc cho HS vieât töøng PS
+ GV keât luaôn, nhaôn xeùt
Baøi 4 :
- GV yeđu caău 2 Hs ngoăi cánh nhau chư caùc
phađn soâ baât kì ñóc cho nhau nghe
- Gv vieât leđn bạng caùc phađn soâ
- Gv theo doõi nhaôn xeùt
3 Cụng coâ, daịn doø:
H: Neđu 1 soẫ ví dú veă phađn soâ roăi ñóc caùc
phađn soâ ñoù, chư ra töû soâ, maêu soâ
+ GV nhaôn xeùt tieât hóc, daịn HS chuaơn bò
tieât sau
- Vieât TS tröôùc, vieât gách ngang, MS
- ñóc TS tröôùc roăi ñeân MS
+ HS laĩng nghe vaø nhôù thöïchieôn
- 2 HS nhaĩc lái KL
- Laøm baøi vaøo vôû
- Laøm baøi vaøo vôû
- Trạ lôøi noâi tieâp
- Theo doõi, nhaôn xeùt
- Vieât tređn bạng: ;8050
10
9
; 9
4
; 12
11
; 5 2
- HS ñóc cho nhau nghe
- Laĩng nghe
- 2 HS neđu
Trang 5
Lịch sử:
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu
+ Sau bài học, HS có thể nêu được:
- Diễn biến của Chi Lăng
- Ýnghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II Đồ dùng dạy – học
+ Hình minh hoạ trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn cho hoạt động 2
III Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở
cuối bài 15
+ Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
+ Y/c HS QS tranh minh hoạ SGK và giới
thiệu bài
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Aỉ Chi Lăng và bối cảnh
dẫn đến trận Chi Lăng
+ GV trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng
Biết giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa
quân đã chọn đây là trận quyết định để
tiêu diệt địch
+ GV treo lựơc đồ trận Chi Lăng và yêu
cầu HS quan sát hình
H: Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước
ta?
H: Thung lũng có hình như thế nào? Hai
bên thung lũng là gì?
H: Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng
có lợi gì cho ta có hại gì cho địch?
* GV chốt ý: Chính tại ải Chi Lăng, năm
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lớp theo dõi nhận xét bạn trả lời.
+ HS quan sát tranh và nhắc lại tên bài
+ HS lắng nghe
+ HS quan sát lược đồ
+ Thuộc tỉnh Lạng Sơn
+ Thung lũng hẹp có hình bầu dục Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía đông dãy núi đất trùng trùng điệp điệp
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra
+ HS lắng nghe
Trang 6
981, dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn quân và
dan ta đã đánh tan quân xâm lược nhà
Tống Dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi.
* Hoạt động 2: Trận Chi Lăng
+ Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát lược đồ
nêu diễn biến cuả trận Chi Lăng
H: Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng thế
nào?
H: Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh
đến trước cửa Chi Lăng?
H: Trước hành động của quân ta, kị binh
của giặc đã làm gì?
H: Kị binh của giặc đã thua như thế nào?
H: Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gọi HS thuật lại diễn biến của trận Chi
Lăng dựa vào lược đồ
* Hoạt động 3: Nguyên nhân thắng lợi và
ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
+ GV yêu cầu HS nêu lại kết quả của trận
Chi Lăng
H: Theo em, vì sao quân ta giành được
thắng lợi ở ải Chi Lăng?
H: Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
ta?
* GV chốt ý: Trận Chi Lăng chiến thắng
vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Qyan
của nhà Minh xâm lược phải đầu hàng, rút
về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi
+ HS đọc SGK, kết hợp quan sát lược đồ, nêu diễn biến của trận Chi Lăng
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe.+ Khi quân địch đến, kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy
+ Giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy, một loạt pháo hiệu nổ vang, lập tức hai bên sườn núi những chùm tên và mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Bộ binh của giặc cũng bị ta mai phục, nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ, phần đông chúng bị giết, số còn lại chạy thoát thân
+ 2 HS nêu
+ 2 HS nêu
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong đánh giặc Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
+ Vài HS nêu
Trang 7
lên ngôi Hoàng đế, mở đầu thời Hậu Lê
- HD HS rút ra bài học (SGK)
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV tổ chức cho HS giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm đựơc về anh hùng Lê
Lợi
+ GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS đọc phần bài học
+ HS giới thiệu theo nhóm đã chuẩn bị.+ HS lắng nghe và thực hiện
- Giúp HS hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có đựoc là nhờ những người lao động.
+ Hiểu được sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất
- Kính trọng, biết ơn người lao động
+ Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với những người lao động
- Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động
II Đồ dùng dạy – học
+ một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động
III Hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài Kính
trọng biết ơn người lao động.
+ Nhận xét và đánh giá
B Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài : ø ghi đề bài lên bảng.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận nhận
xét, trình bày, giải thích các ý sau :
a- Với mọi người lao động , chúng ta đều
phải chào hỏi lễ phép
b- Giữ gìn sách vở đồ dùng và đồ chơi
c- Những người lao động chân tay không
cần phải tôn trọng như những người lao
+ 2 HS thực hiện y/c
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS bày tỏ ý kiến+ HS lắng nghe
- Đúng
- Đúng
- Sai
Trang 8
động khác
d- Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi nơi
e- dùng hai tay khi đưa và nhận vậy gì với
người lao động
* Hoạt động 2: TRÒ CHƠI
GV phổ biến luật chơi như trong sách bài
tập giáo khoa
- Hs chia làm 2 dãy
- Sau 3 lần chơi dãy nào giải mã được thì
dãy đó thắng cuộc
- Gv tổ chức cho Hs chơi thử
- Gv cho HS chơi
- GV nhận xét
* GV kết luận : Người lao động là người
làm ra của cải cho xã hội và được mọi
người kính trọng Sự kính trong, biếât ơn đó
đã được thể hiện qua nhiều câu ca dao, tục
ngữ õ và bài thơ nổi tiếng
* Hoạt động 3: Kể, viết về người lao động
+ GV chia lớp thành 2 dãy
+ Trong 2 phút mỗi dãy phải kể được
những nghề nghiệp của người lao động
(không trùng lập) GV ghi nhanh các ý
kiến lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi
H: Những người lao động trong tranh làm
nghề gì?
H: Công việc đó có ích cho xã hội như thế
nào?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
C Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục ghi nhớ
- Sai
- đúng
+ HS lắng nghe
+ Nông dân + Lao công+ Giáo viên + Công an
+ Lần lượt HS từng dãy kể
- Tranh 1: Đó là bác sĩ
- Tranh 2: Đó là thợ xây
- Tranh 3: Đây là thợ điện
- Tranh 4: Đây là ngư dân
- Tranh 5: Đây là kiến trúc sư
- Tranh 6: Đây là các bác nông dân
+ HS nêu ích lợi của từng nghề trong xã hội
+ 2 HS đọc
Trang 9
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS sưu tầm
các câu ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu
chuyện ca ngợi người lao động
+ HS lắng nghe và thực hiện
+ Giúp HS nhận ra rằng:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II Đò dùng dạy học
+ Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng, 1 em nghe GV
đọc phân số – viết phân số Nêu TS,MS
+ Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
* Hoạt động 1: GT phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0
a) Trường hợp có thương là một số tự
nhiên
+ GV Treo băng giấy vẽ sẵn hình minh
hoạ SGK
+ GV nêu vấn đề: Có 8 quả cam chia đều
cho 4 em Mỗi em được mấy qủa cam?
+ Yêu cầu HS nêu lại vấn đề rồi tự nhẩm
ra kết quả
* GV: kết quả của phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một
số tự nhiên.
b) Trường hợp có thương là phân số
+ GV nêu tiếp: Có 3 cái bánh chia đều cho
- 2 HS
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS quan sát hình minh hoạ trên bảng
+ HS lắng nghe và nhận xét, nêu kết quả:
8 : 4 = 2 ( quả cam )+ HS nêu lại
+ HS lắng nghe và nhận xét
Trang 10
4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
cái bánh?
+ Cho HS NX: Trong phạm vi số tự nhiên
không thực hiện được phép chia 3 : 4
+ GV : Vậy ta có thể làm như sau:
- Chia mỗi cái bánh làm 4 phần bằng
nhau, rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức là 1
cái bánh 4
- Sau 3 lần chia như thế, mỗi em được 3
phần, ta nói mỗi em được 3 cái bánh.( GV
chỉ vào hình minh hoạ) 4
+ Yêu cầu HS nhận xét
* GV : Ở trường hợp này, kết quả của
phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 là một phân số.
+ GV đặt câu hỏi, HS trả lời và rút ra nhận
xét
* Nhận xét: SGK.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu của bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2
+ Yêu cầu HS làm theo mẫu rồi sửa bài
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS làm
theo mẫu rồi chữa bài
+ Sau khi chữa bài GV cho HS tự nêu
nhận xét:
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân
số có TS là số tự nhiên đó và MS bằng 1.
3 Củng cố dặn dò:
+ Yêu cầu HS nhận xét về phân số và
phép chia số tự nhiên
+ HS lắng nghe
+ 2 HS nêu
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS làm bài, lần lượt HS lên bảng làm rồi sửa bài
7 : 9 = 79 6 : 19 = 196
+ HS đọc kĩ yêu cầu bài rồi làm theo mẫu.+ 3 HS lên bảng làm rồi lớp nhận xét, sửa bài
36 : 9 = 369 = 4 88 : 11 = 8811 = 8+ 1 HS đọc yêu cầu, lớp làm bài vào vở, nhận xét bài của bạn trên bảng
6 = 61 27 = 271 + HS nêu nhận xét qua kết quả bài sửa
+ 2 HS nêu
+ HS ghi bài về nhà và thực hiện yêu cầu
Trang 11
+ Hướng dẫn bài luyện thêm về nhà và
chuẩn bị tiết sau
**********************************
Khoa học
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
+ Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm
+ Nêu được những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
+ Nêu được những tác hại của không khí bị ô nhiễm
II Đồ dùng dạy học
+ Hình trang 78 và 79 SGK
III Hoạt động dạy – học
A Bài cũ :
H- Tác động của gióû cấp 5 ?
H- Tác động của gió ở cấp 7 ?
H- Nêu một số cáchá phòng chống bão ?
B Bài mới:
* Giới thiệu bài
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và 2
- Gv cho HS quan sát tranh 78, 79
- Hình nào biểu hiện bầu không khí bị ô
nhiễm ?
- Nêu rõ nội dung từng hình ?
H- Không khí có những tính chất gì ?
H- Thế nào là không khí sạch ?
H- Thế nào là không khí bị ô nhiễm?
* GV kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị , chỉ
chứa khói bụi , khí độc, vi khuẩn với một tỉ
- 3 HS + HS lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi
- 2-3 HS nêu
+ Các nhóm trưởng thực hiện yêu cầu
- Hình 1,3,4
- HS lần lượt nêu
+ Không khí trong suốt , ko màu, ko mùi,
Trang 12
leô thaâp, khođng laøm hái ñeẫn söùc khoẹ cụa
con ngöôøi.
+ Khođng khí baơn hay ođ nhieêm laø khođng khí
coù chöùa moôt trong caùc loái khoùi , khí ñoôc,
caùc loái búi , vi khuaơn , quaù tư leô cho pheùp
, coù hái cho söùc khoẹ con ngöôøi vaø caùc
sinh vaôt khaùc
* Hoát ñoông 2: Tìm hieơu nguyeđn nhađn
gađy ra ođ nhieêm khođng khíù
+ Yeđu caău HS hoát ñoông nhoùm, caùc nhoùm
tröôûng baùo caùo vieôc chuaơn bò
+ Yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn theo caùc
cađu hoûi gôïi yù trong SGK
+ Ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy keât quạ
laøm vieôc
* GV keât luaôn: Coù nhieău nguyeđn nhađn
laøm khođng khí bò ođ nhieêm , nhöng chụ yeâu
- HS thạo luaôn nhoùm
H- Khođng khí bò ođ nhieêm coù taùc hái gì ñoâi
vôùi ñôøi soâng cụa con ngöôì, ñoông vaôt, thöïc
vaôt ?
- Gói HS trạ lôøi noâi tieâp khođng truøng nhau
* GV keât luaôn:
- Gađy beônh vieđm pheâ quạn maõn tính
- Gađy beônh ung thö phoơi
- Búi veă maĩt seõ gađy bcaùc beônh veă maĩt
- Gađy khoù thôû
- Laøm cho caùc loái cađy, rau, hoa
khođng lôùn ñöôïc.
* Cụng coâ, daịn doø:
+ Gói HS ñóc múc Bán caăn bieât.
+ GV nhaôn xeùt tieât hóc, daịn HS hóc baøi
vaø chuaơn bò baøi sau
+ Nhoùm tröôûng baùo caùo
+ 1 HS ñóc, lôùp ñóc thaăm
+ Caùc nhoùm thạo luaôn
+ Ñái dieôn trình baøy, nhoùm khaùc theo doõi, nhaôn xeùt vaø boơ sung
+ HS laĩng nghe
+ HS laøm vieôc theo caịp
+ HS suy nghó trạ lôøi
+ HS laĩng nghe vaø nhaĩc lái
+ 2 HS ñóc
+ HS laĩng nghe vaø thöïc hieôn
Luyeôn töø vaø cađu
LUYEÔN TAÔP VEĂ CAĐU KEƠ “ AI LAØM GÌ?”
Trang 13
I Mục đích yêu cầu.
+ Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu.
+ Thực hành viết một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
II Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV 1 em đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ,
trả lời câu hỏi ở bài 4
+ Nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2 Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập, lớp theo
dõi và đọc thầm
+ Gọi HS trả lời, cho 3 HS lên bảng đánh
dấu * trước câu kể
+ GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
+ GV nêu yêu cầu của bài
+ HS đọc thầm sau đó tự làm bài, xác
định bộ phận CN, VN trong mỗi câu kể
bằng cách đánh dấu (//) ngăn cách 2 bộ
phận, sau đó gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch
dưới vị ngữ
+ Yêu cầu HS lên bảng xác định
+ GV chốt lời giải đúng
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ GV hướng dẫn: Viết một đoạn văn ngắn
+ 2 HS
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp làm vào vở
+ Nhận xét bài bạn làm trên bảng
* Các câu 3; 4; 5;7 là câu kể Ai làm gì?
+ HS lắng nghe
+ HS tự làm bài
+ Lần lượt HS lên bảng xác định CN, VN, theo yêu cầu
+ HS đối chiếu và sửa bài
* Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong
vùng biển Trường Sa
* Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu.
* Câu 5: Một số khác // quây quần trên
boong sau ca hát, thổi sáo
* Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến
quanh tàu như để chia vui
+ 1 HS đọc
+ HS lắng nghe và viết bài
Trang 14
5 câu Đoạn văn phải có 1 số câu kể Ai
làm gì?
+ Yêu cầu HS viết bài
+ Cho HS nối tiếp đọc đoạn văn đã viết,
HS viết vào phiếu dán lên bảng, lớp nhận
xét
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS viết đoạn
văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở
+ HS lần lượt đọc đoạn văn của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm trên bảng
+ HS lắng nghe và thực hiện
***********************************
Chính tả (nghe- viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục đích yêu cầu:
+ HS nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
+ Phân biệt tiếng có âm, vàn dẽ lẫn: ch/tr, uôt/uôc.
II Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
+ GV yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết
bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: Sản
sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình.
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a) HD chuẩn bị:
+ GV đọc toàn bài chính tả, yêu cầu HS
đọc thầm đoạn văn
H: Trước đây bánh xe đạp được làm bằng
gì?
H: Sự kiện nào làm Đân – lớp nảy sinh ý
nghĩ làm lốp xe đạp?
+ Hướng dẫn HS viết đúng tên riêng
nước ngoài ( Đân- lớp, nước Anh), chữ số
(XIX, 1880…) Những từ ngữ khó viết: nẹp
sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã…
b) GV đọc từng câu cho HS viết bài
+ GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi, sửa
+ 2 HS lên bảng Lớp nháp rồi nhận xét
bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lắng nghe GV đọc và đọc thầm
+ HS lắng nghe và luyện viết từ khó
- Được làm bằng gỗ, nẹp sắt
- Một hôm ông suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước Sau đó, ông nghĩ cuộn cách cuộn ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắt.+ 2HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ Nhận xét bạn viết trên bảng
+ HS soát lỗi và báo lỗi
Trang 15
lỗi
c) Chấm, chữa bài
+ GV thu 5 bài chấm, yêu cầu HS còn lại
đổi vở soát lỗi cho nhau
+ GV nhận xét kết quả bài chấm
3 HD HS làm bài tập
Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Hướng dẫn
HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm
nội dung mỗi mẩu truyện
+ GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức trên
các tờ phiếu đã ghi sẵn nội dung bài tập,
sau khi chơi xong yêu cầu HS đọc lại
truyện và nói về tính khôi hài của truyện:
- Đoạn a) Đãng trí bác học: đãng trí-
chẳng thấy – xuất trình.
- Đoạn b) Vị thuốc quý: thuốc bổ- cuộc đi
bộ- buộc ngài.
+ Tính khôi hài của truyện: Nhà bác học
đãng trí tới mức phải tìm vé đến toát mồ
hôi, không phải để trình cho người soát vé
mà để nhớ mình định xuống ga nào Nhà
thơ nổi tiếng Hai –nơ nhầm tưởng những
quả táo là vị thuốc chữa khỏi bệnh cho
mình, không biết rằng những cuộc đi bộ
mới là liều thuốc quý.
4 Củng cố – dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà làm bài tập 2 và kể lại
câu chuyện cho người thân nghe
+ HS đổi vở, soát lỗi và báo lỗi
+ HS lắng nghe và sửa lỗi
+ 1 HS nêu Lớp quan sát tranh minh hoạ tìm hiểu nội dung truyện
+ 2 nhóm thi theo hướng dẫn của GV
+ 2 HS lần lượt đọc và nêu tính khôi hài của truyện
+ HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV
******************************************
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009
Tập đọc :
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục đích yêu cầu.
1 Đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: Đông Sơn, trang trí sắp xếp, săn bắn sâu sắc, khát khao.
Trang 16II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sã¨n đoạn văn, câu văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài:
Bốn anh tài (tt) và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Nêu đại ý của truyện?
+ GV nhận xét và ghi điểm
A Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT bài qua tranh
2 luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) luyện đọc:
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
của bài (3 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS phát âm chưa đúng, kết hợp
hướng dẫn HS quan sát trống đồng
(SGK); giúp HS hiểu các từ ngữ mới và
khó trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Gọi 1 HS đọc
+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Bài đọc
với giọng tự hào, nhấn giọng ở các từ
ngữ: chính đáøng, hết sức phong phú , đa
dạng, nổi bật, lao động, đánh cá, săn bắn,
đánh trống, thổi kèn, thuần hậu , hiền
hoà, nhân bản,
b) Tìm hiểu bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu … hươu nai có gạc+ Đoạn 2 : còn lại
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 17
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi
và trả lời câu hỏi
H: Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
H: Hoa văn trên mặt trống đồng được tả
như thế nào?
H: Nội dung đọan 1 nói lên điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
H Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
H: Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
H: Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta ?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ yêu cầu HS đọc thầm lại bài và nêu đại
ý của bài
c) Đọc diễn cảm
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc: “Nổi
bật …… nhân bản sâu sắc”
+ HS đọc thầm
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm , hình vũ công nhảy mùa, chèo thuyền , hình chim bay , hình hươu nai có gạc…
Ý1: Trống đồng Đông Sơn rất phong
phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc.
+ 1 HS đọc
-…lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh , ghép đôi nam nữ
+ Vì hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người - con người lao động làm chủ, hoà mình với thiên nhiên, con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
+Trống đồng Đông Sơn đa dạng ,hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững
Ý2ø: Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam.
- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý
* Đại ý: Bộ sưu tâïp trống đồng Đông Sơn
rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
- 2 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- HS lắng nghe