1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 7-lớp 2(Hương)

33 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Thầy Cũ
Người hướng dẫn Trịnh Thị Hơng
Trường học Trường Tiểu học Cẩm Liên
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cẩm Liên
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.. CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động c

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài.

- Hiểu ND : Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ (Trả lờiđược các CH trong SGK)

- Biết ơn và kính trọng các thầy cô đã dạy dỗ

II CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc,

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài “Mua Kính”

 Vì sao chú bé không biết chữ?

 Trong hiệu kính, chú bé đã làm gì?

 Thái độ và câu trả lời của cậu bé thế

nào?

 Bác bán hàng nói gì với cậu bé?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người thầy cũ

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

- Gọi 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ

lẫn

GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

- Hát

- HS đọc bài và TLCH

- 1 HS nhắc lại tựa bài

Trang 2

GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó đọc trong

bài (GV ghi bảng)

 Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?

 Yêu cầu 1 số HS đọc lại Lưu ý một

số HS hay đọc sai

- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải

 Kết hợp giải nghĩa từ của từng đoạn:

 Đoạn 1 : Lễ phép: là thái độ, cử chỉ, lời nói

kính trọng người trên.

 Đoạn 3 : Mắc lỗi: vướng vào một lỗi nào

đó.

- Gọi một HS đọc chú thích

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng

đọc

 Khi đọc lời của người dẫn chuyện

phải đọc chậm rãi, giọng thầy giáo vui vẻ, ân

cần, giọng chú bộ đội lễ phép

 Hỏi: Trong 1 câu khi đọc chúng ta

ngắt nghỉ hơi chỗ nào?

 GV ghi câu luyện đọc Hướng dẫn

HS cách đọc đúng

- Nhưng // … hình như hôm ấy thầy có phạt

em đâu! //

- Lúc ấy, / thầy bảo //: " Trước khi làm việc

gì / cần phải nghỉ chứ! " //

- Em nghĩ: // Bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy

không phạt, / nhưng bố nhận đó là hình

phạt và nhớ mãi //

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

 Yêu cầu HS đọc nhóm ba

- Nhộn nhịp, cổng trường, bỏ mũ, trèo, xúc động, hình phạt

- HS nêu

- Cá nhân, đồng thanh

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

- HS đọc cá nhân, đồng thanh

- HS đọc theo nhóm

- 1 tổ 3 em lên đọc

Trang 3

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm:

 GV cho HS lần lượt thi đọc theo cá

nhân, theo dãy, theo nhóm

- Cho HS đọc đồng thanh đoạn 3

 Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 3: Yêu cầu 1em đọc đoạn 1

 Bố Dũng đến trường làm gì?

 Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai?

 Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ

- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2

 Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng

thể hiện sự kính trọng như thế nào?

 Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ

niệm nào về thầy?

 Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ

 Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò

trèo qua cửa sổ?

 Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không

phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó cũng là kỉ

niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì

suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại của

bài.

- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

 Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy

giáo cũ.

 Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo của

bố Dũng

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cảlớp đọc thầm

- Bố Dũng đến trường tìm gặp lạithầy giáo cũ

- Là chú bộ đội

- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy

- Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớpnhưng thầy chỉ bảo ban mà khôngphạt

- Thầy nói: “Trước khi làm việc

gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về

đi, thầy không phạt em đâu.”

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi

- Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lầnmắc lỗi, thầy không phạt, nhưngbố nhận đó là hình phạt và nhớmãi để không bao giờ mắc lại nữa

- HS nhắc lại

-Đọc theo vai.

- Nhận xét

Trang 4

Hoạt động 5: Củng cố

- Gọi 3 HS xung phong đọc theo vai

 Nhận xét

- Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?

Liên hệ thức tế  GDTT

3 Nhận xét – Dặn dò:

- - Về nhà luyện đọc nhiều lần

Thực hiện tốt theo lời cô dặn

- - Chuẩn bị bài “Thời khóa biểu”.

- Rèn HS tinh cẩn thận, chính xác và tích cực tham gia các hoạt động của lớp

II.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn

- GV yêu cầu HS sửa bài 3 / 30

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

* Bài 1:ND ĐC

* Bài 2:

Yc học sinh đọc đề toán

- GV và HS cùng phân tích cách làm bài

toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

bảng làm bài

 Nhận xét, tuyên dương

- Hát

Giải:

Số học sinh trai lớp 2 A có:

15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS.

Đáp số: 11 tuổi

- HS nêu yêu cầu của BT

Trang 5

* Bài 3:

- Đưa tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2

- Chấm và sửa bài

* Bài 4:

GV tiến hành tương tự BT3

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kilôgam.

- HS tự làm:

Gia

̉ i Tuởi anh là:

11 + 5 = 16 (tuởi)Đáp sớ: 16 tuởi

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng ; đọc, viết tên và kí hiệu của nó

- Biết dụng cụ can đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ có kèm đơn vị đo kg

- BT cần làm : B1 ; B2

- HS yêu thích học toán

II CHUẨN BỊ:

-1 Chiếc cân đĩa Các quả cân 1kg, 2 kg, 5 kg Một cố đồ dùng: cặp sách,

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS lên sửa bài 2 / 31

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Kilôgam +Ghi tựa

Hoạt động 1: Giới thiệu quả cân va đĩa cân

- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu

cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật lên và trả

- Hát

- 1 HS lên sửa bài

- 1HS nhắc lại

Trang 6

lời vật nào nhẹ hơn, vật nào nặng hơn.

- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác nhau

và nhận xét “vật nặng – vật nhẹ’

 Muốn biết một vật nặng hay nhẹ ta cần phải

cân vật đó.

- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình

dạng của cân Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là

kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg Viết lên

bảng kilôgam – kg

- Yêu cầu HS đọc

- Cho HS xem các quả cân 1kg, 2kg, 5kg và đọc

các số đo ghi trên quả cân

Hoạt động 2: Giới thiệu cách cân và thực hành cân

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên 1 đĩa cân, phía bên kia

là quả cân 1 kg (vừa nói vừa làm)

- Vị trí 2 đĩa cân thế nào?

- Nhận xét vị trí của kim thăng bằng?

 Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg

- GV xúc ra và đổ thêm gạo cho HS thấy được vật

nặng hay nhẹ hơn 1 kg

 Muốn biết vật đó nặng hay nhẹ hơn 1 kg thì ta

đặt vật đó lên quả cân.

Hoạt động 3: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

* Bài 2:

- Viết lên bảng: 1kg + 2kg = 3kg Hỏi: Tại sao 1kg

cộng 2kg lại bằng 3kg

- Nêu cách cộng số đo khiến khối lượng có đơn vị

- 2 Đĩa cân ngang bằng nhau

- Kim chỉ đúng giữa (đúngvạch thăng bằng)

Trang 7

- Yêu cầu HS viết kg lên bảng.

- Cho HS đọc số đo của 1 số quả cân

- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật

 Nhận xét, tuyên dương

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện ; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện(BT3)

- Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn

- Kiểm tra 4 HS dựng lại câu chuyện theo vai

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài +ghi tựa

Hoạt động 1: Kể tên nhân vật

- Câu chuyện “Người thầy cũ” có những nhân vật

nào?

Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện (HS KG)

Gv hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

* Lưu ý: Nếu HS lúng túng, GV có thể nêu câu hỏi

gợi ý cho các em kể

 Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 3: Kể theo vai

* Lần 1:

- GV làm người dẫn chuyện

- Lưu ý HS có thể nhìn sách để nói lại nếu chưa

- HS trình bày kể theo nhóm

- Cho 1 số nhóm lên kể

- 1 HS làm vai chú Khánh, 1

em làm Dũng

Trang 8

nhớ lời nhân vật.

* Lần 2:

- Chia nhóm 3 em 1 nhóm

- GV chỉ định 1 em trong mỗi nhóm lên kể theo

nhân vật GV yêu cầu

 nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Người mẹ hiền”.

- 3 Em xung phong dựng lạicâu chuyện theo 3 vai

- Tập dựng lại câu chuyện

- Thi đua các nhóm

*******************************************************

CHÍNH TẢ

NGƯỜI THẦY CŨ

I Mục đích yêu cầu:

-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được BT2 ; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Hs thích viết chữ đẹp

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới

- Yêu cầu HS viết bảng con những từ HS hay

mắc lỗi ở tiết trước

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Người thầy cũ

 Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ chép đoạn văn và đọc

 Đoạn chép này kể về ai?

 Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy câu?

- Nêu những chữ, từ khó? (GV gạch chân)

- Hát

- HS viết vào bảng con

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe

- Về Dũng

- Dũng nghĩ bố cũng có lần mắclỗi và bố không bao giờ mắc lạinữa

- 4 câu

- HS nêu: … … xúc động, mắc lỗi.

Trang 9

- Bài có những chữ nào cần viết hoa?

- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và hai dấu

chấm (:)

- GV đọc cho HS ghi từ khó vào bảng con

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Viết bài

- Nêu cách trình bày bài

- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài

- GV đi quan sát giúp HS yếu chép toàn bộ bài

- GV đọc lại toàn bài

- Chấm 10 vở đầu tiên và nhận xét

 Hoạt động 4 : Làm BT

* Bài tập 2b, 3a:

- GV nêu luật chơi tiếp sức, cả lớp hát bài hát

khi các bạn lần lượt lên điền vần, â vào chỗ

trống

 Tuyên dương đội thắng

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi

- Chuẩn bị: “Cô giáo lớp em”

- Chữ đầu câu và tên riêng

- Em nghĩ: Bố cũng … … nhớ mãi

- HS viết bảng con: cũ, Dũng,mắc lỗi, xúc động

- Nêu tư thế ngồi viết

- Nhìn bảng phụ chép vào vở

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh.

- Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn

TTCC 2 NX2 (cả lớp )

II CHUẨN BỊ:

-SGK, sưu tầm ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Tiêu hóa thức ăn - Hát

Trang 10

- Tại sao chúng ta nên ăn thức ăn chậm, nhai

kĩ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô

đùa sau khi ăn no?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: GV Giới thiệu bài +Ghi tựa

Hoạt động 1: Các bữa ăn hàng ngày

* HS hiểu thế nào là ăn uớng đầy đủ

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 trong

SGK Mỗi lần treo tranh đặt câu hỏi cho HS:

 Bạn Hoa đang làm gì?

Vậy một ngày Hoa ăn mấy bữa và ăn những

gì?

 Ngoài ăn ra bạn Hoa còn làm gì?

 Ăn uống như bạn Hoa là đầy đủ Vậy thế

nào là ăn uống đầy đủ?

Hoạt động 2: Liên hệ thực tế bản thân

* Hiểu được tài sao cần ăn uớng đầy đủ.

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu HS kể với bạn bên cạnh về các bữa

ăn hằng ngày của mình theo gợi ý:

 Con ăn mấy bữa một ngày?

 Con ăn những gì?

 Con có uống đủ nước và ăn thêm hoa

quả không?

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS tự kể về việc ăn uống hằng ngày

Tranh 2: Bạn Hoa đang ăn trưa.Bạn ăn rau, … (Kể tên)

Tranh 3: Bạn Hoa đang uốngnước

Tranh 4: bạn Hoa đang ăn tốicùng gia đình (Kể tên)

 Một ngày Hoa ăn 3 bữa (Kểtên thức ăn)

 Uống đủ nước

 Ăn 3 bữa, đủ thịt, trứng, cơm,canh, rau, hoa quả và uống nước

- Hỏi đáp theo cặp 2 HS ngồicạnh nhau trau đổi với nhau

Trang 11

của mình.

- GV hướng dẫn nhận xét:

 Bạn ăn uống đủ bữa chưa?

 Bạn ăn uống đủ chất chưa?

 Cần ăn thêm hay giảm bớt thức ăn gì?

Tại sao?

- Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì?

- Có thể chia thành nhiều câu hỏi nhỏ:

 Có cần rửa tay sạch không? Vì sao?

 Có nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn

không?

 Sau khi ăn phải làm gì?

Hoạt động 3:

* Biết lựa chọn các loại thức ăn cho từng bữa ăn

1 cách phù hợp và có lợi cho SK.

- Phát phiếu cho HS làm việc cá nhân Phiếu

có nội dung như sau:

* Bài 1: Đánh dấu X vào ô  thích hợp

 a) Thành chất bổ

 b) Không biến đổi

 c) Thành chất thải

2 Chất bổ thu được từ thức ăn được đưa đi

đâu? Làm gì?

 a) Đưa đến các bộ phận của cơ thể, nuôi

dưỡng cơ thể

 b) Đưa ra ngoài qua đường đại tiện, tiểu

tiện

- Rút ra kết luận về lợi ích của việc ăn uống

đầy đủ)

GV theo dõi nhận xét

- 5 HS tự kể về bữa ăn của mình

- Lớp nhận xét theo hướng dẫncủa GV

HS trả lời theo câu hỏi của gv

 Cần rửa tay sạch bằng xàphòng và nước sạch để chất bẩn

ở tay không dấy vào thức ăn làmmất vệ sinh

 Không nên vì như thế sẽkhông ăn được nhiều cơm, thứcăn và cũng không ngon miệng

 Phải súc miệng và uống nướccho sạch sẽ

- HS nhận phiếu

- Một vài HS báo cáo kết quả

Trang 12

4 Tổng kết – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà nên ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa

- Học sinh thực hiện gộp thành ba chục một cách thành thạo

- Thực hiện cộng dọc có nhớ :26 cộng với một số

– Từ đó thực tính nhanh nhất

- Làm các bài tập trong vở BT

- Tập trung rèn sự quan sát ,chú ý cho học sinh

II Lên lớp:

-Giáo viên ghi lại các bài tập trong vở bài tập lên bảng

+ 5 + 8 + 6

- Gọi từng HS trung bình yếu lên bảng thực hiện và nêu cách gộp một cách chính xác

- GV nhận xét , động viên khuyến khích các em thực hiện

- Cá nhân lên bảng thực hiện cộng dọc các bài tính cộng có nhớ (2/3 lớp học)

III Nhận xét tiết học:

- Tuyên dương học sinh yếu , trung bình có tinh thần xung phong

- Ghi điểm khuyến khích các em có tinh thần học tập tớt

- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu ; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng

- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu (Trả lời được các CH 1,2,4)

- HS khá giỏi thực hiện được CH3

-Thực hiện tốt theo thời khoá biểu và yêu thích việc học tập

Trang 13

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ

- Gọi HS thực hành đọc trong mục lục rồi tra

tìm trong sách

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài+Ghi tựa

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- Treo băng giấy ghi toàn bài lên

- Đọc mẫu TKB,

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc mẫu ngày thứ 2 theo 1

cách

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giới thiệu các từ cần luyện đọc: Tiếng việt,

ngoại ngữ, hoạt động, nghệ thuật

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1 theo:

thứ – buổi – tiết

 Trong khi HS đọc, GV dùng thước chỉ vào

TKB

 Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm (bàn)

 Mời các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 3 em

 GV nhận xét

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài tập 2 theo:

buổi – thứ – tiết

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm số tiết của

từng môn học

 Màu hồng: số tiết chính

 Màu vàng, tự chọn

 Màu xanh: số tiết bổ sung

- Yêu cầu HS ghi vào vở nháp số tiết học

chính, số tiết tự chọn trong tuần

- Gọi HS đọc, nhận xét

- Hát

- 2 HS tra xong đưa cô kiểm tra

- 1 HS nhắc lại

- Theo dõi và đọc thầm

- 1 HS đọc mẫu lần 2 theo yêucầu của GV

- 3 HS đọc sau đó cả lớp đọcđồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc

1 câu cho đến hết bài

- Thực hiện theo yêu cầu củaGV

- 3 Nhóm thi đọc Các em kháctheo dõi và nhận xét

- Thực hiện các thao tác giốngbài 1

- Mỗi đội 3 em

- 1 HS đọc

- Tiếng Việt, toán, đạo đức,TNXH, thủ công, Âm nhạc, Mỹthuật, Thể dục, Vi tính, Anh văn

- Màu hồng: 23 tiết

- Màu vàng 3 tiết

- Màu xanh: 9 tiết

- Ghi vào nháp và đọc

Trang 14

- Em cần thời khóa biểu để làm gì?

Hoạt động 4: Củng cố

- Gọi HS đọc TKB của lớp

- Tổ chức cho HS thi tìm những môn học chính

bằng việc tô màu

- Nêu luật chơi

- Giáo dục tư tưởng

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại nhiều lần bài TKB

- Tự sắp xếp TKB và dán vào góc học tập của

em để dễ theo dõi bài chính xác

- Chuẩn bị Người mẹ hiền

- Để biết lịch học, chuẩn bị bào ởnhà, mang sách vở và đồ dùnghọc tập

- Mỗi đội cử 3 bạn

***************************************************

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn)

- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg

- BT cần làm : B1 ; B3 (cột 1) ; B4

-Yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:- 2 Cái cân đồng hồ, 1 túi gạo, đường, chồng sách vở.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Kilôgam

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

 Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học?

 Nêu cách viết tắt của kilôgam?

 GV đọc HS viết bảng con các số đo:

1kg, 9 kg,10 kg

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ

- Hát

- HS trả lời câu hỏi của GV

- 1 HS nhắc lại

Trang 15

- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ Hỏi: cân có

mấy đĩa cân?

- Nêu: Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi cân

chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa Phía dưới

đĩa cân có mặt đồng hồ có 1 chiếc kim quay

được và trên đó ghi các số tương ứng với các

vạch chia Khi đĩa cân chưa có vật gì kim chỉ

số 0

- Cách cân: Đặt vật vần cân lên trên đĩa cân,

khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại tại vạch

nào thì số tương ứng với vật ấy cho biết bấy

hiêu kilôgam

- Thực hành cân:

 Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực hành

 Sau mỗi lần cân GV cho cả lớp đọc số

chỉ trên mặt kim đồng hồ

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2: ND ĐC

* Bài 3: ND ĐC ( cột 2)

- Yêu cầu HS nhắc lại và ghi ngay kết quả

- Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo

khối lượng

* Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu

hỏi, yêu cầu HS phân tích rồi yêu câù các

em tự giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm

 Nhận xét, sửa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : 6 cộng với 1 số: 6 + 5.

- Có 1 đĩa cân

- HS quan sát, lắng nghe

- HS làm bài

- Đọc bài sửa HS khác nhận xét

- HS nêu

- HS làm3kg + 6kg – 4kg = 5kg15kg – 10kg + 7kg = 12kg

HS giải bài toán

Giải:

Gạo nếp mẹ mua:

26 -16 = 10 (kg) Đáp số: 10 kg

**************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 16

TỪ NGỮ VỀ CÁC MÔN HỌC TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG

I MỤC TIÊU: - Tìm được một số từ ngữ về các moan học và hoạt động của người

(BT1, BT2) ; kể được nội dung mỗi tranh (SGK) bằng 1 câu (BT3)

- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu (BT4)

- Yêu thích môn Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:-Tranh minh hoạ ở BT2, bảng phụ ghi BT4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Câu kiểu ai là gì? Khẳng

định, phủ định Từ ngữ … học tập

- Ghi:

 Bé Uyên là HS lớp 1

 Môn học em yêu thích là tin học

- Đặt câu hỏi cho các bộ phận theo mẫu: “Ai

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Từ ngữ về các môn học Từ chỉ

hoạt động

 Hoạt động 1 : Kể tên các môn học

* Bài 1: Kể tên các môn học ở lớp 2

- Ghi lên bảng: Tiếng việt, toán, đạo đức, Tự

nhiên và xã hội, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ

thuật, Thủ công

 Nhận xét

 Hoạt động 2 : Từ chỉ hoạt động

* Bài 2: - Đính lần lượt từng tranh

- Nêu yêu cầu bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động

củangười trong từng tranh ghi vào VBT

- Nhận xét, ghi những từ đúng lên bảng

 Tranh 1: Đọc hoặc đọc sách, xem sách

- Nêu yêu cầu

- Làm vở bài tập

- Phát biểu, đọc lên

- 3, 4 Em đọc lại

- Quan sát

- Thực hành ghi vào VBT, phátbiểu

Ngày đăng: 27/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
Bảng l àm bài (Trang 4)
Bảng kilôgam – kg. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
Bảng kil ôgam – kg (Trang 6)
II. CHUẨN BỊ:-Tranh minh hoạ ở BT2, bảng phụ ghi BT4. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
ranh minh hoạ ở BT2, bảng phụ ghi BT4 (Trang 16)
Hình chữ nhật. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
Hình ch ữ nhật (Trang 19)
Bảng 6 cộng với một số: 6 + 5. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
Bảng 6 cộng với một số: 6 + 5 (Trang 22)
Hình dung sơ bộ diễn biến của câu chuyện. - GA tuần 7-lớp 2(Hương)
Hình dung sơ bộ diễn biến của câu chuyện (Trang 29)
w