MỤC TIÊU : _Vận dụng phối kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình dạy.. − C ủng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác − Sau bài học hs có thể vận dụng các định lý
Trang 1Tuần 25 Ngày soạn:
27-2-2010
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
_Vận dụng phối kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình dạy
− C ủng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
− Sau bài học hs có thể vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập
_ Giúp hs nhớ lại moat số định lý liên quan và các trường hợp tam giác bằng nhau
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK , Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke H
S : Sgk ,Thước kẻ , compa, thước đo góc ,Bảng nhóm và chuẩn bị bài trước ở nhà theo yêu cầu của GV
III QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Em hãy nêu 3 định lý về các trường hợp bằng nhau của tam giác 4đ -Hình sau có bao nhiêu tam giác ?3đ
-Có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau?3đ
Nguyễn Phương Nga
Trang 2Tuần 25 Ngày soạn:
27-2-2010
Nguyễn Phương Nga
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng.
Bài 39 tr 79 SGK :
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở và gọi
1 HS lên bảng vẽ
a) C/m : 0A.0D = 0B.0C
Hỏi : Hãy phân tích
0A 0D = 0B.0C như thế nào để tìm
hướng chứng minh ?
HS 0A.0D = 0B.0C ⇔
D
C B
A
0
0 0
0
=
⇑
∆0AB ∆0CD
Hỏi : Tại sao ∆0AB lại đồng dạng với
∆0CD ?
HS: Vì AB // CD (gt)
GV gọi 1HS lên bảng trình bày
HS lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
vài HS nhận xét
GV sửa sai và bổ xung đầøy đủ yêu cầu
hs ghi vào vở
Bài 39 tr 79 SGK :
Chứng minh a) Vì AB // DC (gt)
⇒∆0AB ∆0CD
Ta có tỷ số đồng dạng :
⇒ 0A.0D = 0B.0C (đpcm)
Hỏi : Để chứng minh
CD
AB K
H
= 0
0
ta chứng minh điều gì ?
HS : chứng minh K H =OC OA
0 0
Hỏi : Để có K H =OC OA
0
0
ta Chứng minh
2 ∆ nào đồng dạng ?
HS : chứng minh
∆0AH ∆0CK
GV gọi 1HS làm miệng câu b
GV ghi bảng theo sơ đồ, yêu cầu hs về
tự cm vô vở
b) ∆ 0AH ∆0CK có
C A v K
Hˆ = ˆ =1 ; ˆ = ˆ (slt) (H∈AB và K DC∈ mà AB // DC (gt))
⇒∆ 0AH ∆0CK (gg)
⇒ K H =OC OA 0
0
mà
CD
AB C
0 0
vì ∆0AB ∆0CD (cmt)
⇒ K H =OC OA 0
0
(đpcm)
Bài 43 (hình vẽ bảng phụ)
1 HS đọc to đề bài
HS : cả lớp quan sát hình vẽ
Hỏi : Hãy nêu các cặp ∆ đồng dạng
HS : có 3 cặp tam giác đồng dạng là :
∆EAD ∆EBF (g-g)
Bài 43 (hình vẽ bảng phụ)
A B
C D
E 8
1 0
1 2
7 F
A B
C D
H
K 0
Trang 3Tuần 25 Ngày soạn:
27-2-2010
IV CỦNG CỐ:
-Yêu cầu hs về nhà làm thêm 2 câu sau:
−∆ ABM ∆CAN theo tỉ số đồng dạng k nào ? − Tính tỉ số diện tích của ∆ ABM và diện tích của ∆ACN -Ôn lại những bài vừa học và cm lại cho hoàn chỉnh những bài cô vừa hướng dẫn
IV RÚT KINH NGHIỆM
Nguyễn Phương Nga