b Hướng dẫn HS luyện đọc: Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: hoa ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, khắp, sáng sáng, xoè ra, … - GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng.. Luyện đọc câu: - GV ch
Trang 1TUẦN 27:
Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
MÔN : TẬP ĐỌC
TIẾT 13 + 14:
CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN – ĐẤT NƯỚC
Bài: HOA NGỌC LAN
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
* Đọc:
- Học sinh đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: vỏ bạc trắng, hoa ngọc lan, lá dày, lấp ló,
ngan ngát, khắp vườn,…
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
* Ôn các tiếng có vần ăm, ăp:
- Tìm được tiếng có vần ăm trong bài.
- Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp
* Hiểu:
- Hiểu được các từ ngữ: lấp ló, ngan ngát.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của em bé đối với cây ngọc lan của bạn nhỏ
Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
* HS khá, giỏi gọi được tên các loài hoa trong ảnh (SGK)
* HS chủ động nói theo đề tài: Kể tên các loại hoa em biết.
2/ Kỹ năng :
- Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, đọc nhanh
- Kĩ năng luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Kĩ năng nói theo đề tài: Kể tên các loại hoa em biết
3/ Thái độ :
- Giáo dục HS tình cảm yêu mến các loài hoa
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
- Tranh vẽ minh họabài Tập đọc và phần luyện nói trong SGK
- Bảng nam chấm, Bảng ghép
2/ Học sinh
- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2’
5’
31’
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bãi cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
- Hát, vệ sinh, sĩ số
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 21 Giới thiệu bài:
- GV treo bức tranh của phần Tập đọc và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Những bông hoa lan rất đẹp và thơm đó
được lấy từ đâu? Tình cảm của em bé đối với cây
hoa lan như thế nào? Để biết được điều đó chúng
ta cùng đọc bài hôm nay (GV ghi bài lên bảng)
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu lần 1: Giọng đọc chậm,
nhẹ nhàng, thiết tha, tình cảm
b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: hoa ngọc lan, lá
dày, lấp ló, ngan ngát, khắp, sáng sáng, xoè ra,
…
- GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng
- GV yêu cầu HS phân tích các tiếng khó
- Yêu cầu HS dùng bảng ghép các tiếng khó vừa
phân tích
- GV giải nghĩa các từ, ngữ khó:
+ lấp ló: ló ra rồi khuất, khi ẩn khi hiện VD: mặt
trời lấp ló trên đỉnh núi./ Ánh trăng lấp ló sau luỹ
tre làng
+ ngan ngát: mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa
Luyện đọc câu:
- GV chỉ từng chữ ở câu thứ nhất, yêu cầu HS chỉ
theo và đọc trơn từng tiếng
- Gv cho HS tiếp tục đọc với các câu sau tương tự
- GV HD HS tiếp nối nhau đọc trơn (thành tiếng)
từng câu
Luyện đọc đoạn, bài:
- GV chia bài làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ “Ở ngay đầu hè … xanh thẫm”
- HS: Tranh vẽ cảnh bà đang cài bônghoa lan lên tóc bé
+ ngọc: ng + ọc + dấu nặng
+ dày: d + day + dấu huyền
+ lấp ló: lấp: l + âp + dấu sắc; ló: l + o +dấu sắc
+ ngan ngát: ngan: ng + an; ngát: ng + at+ dấu sắc
+ khắp: kh + ăp + dấu sắc
………
- HS ghép các tiếng: ngọc lan, dày, lấpló, ngan ngát, khắp,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS chỉ từng chữ và đọc trơn
- HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
- HS theo dõi, ghi nhớ
Trang 3Đoạn 2: Từ “Hoa lan lấp ló … khắp nhà”
Đoạn 3: Từ “Vào màu lan … mái tóc em”
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 1 HS đọc tiếp đoạn 2,
1 HS đọc đoạn 3
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau
từng đoạn trong nhóm (GV quan sát, giúp đỡ)
- Yêu cầu 2 HS đọc cả bài
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
Thi đọc trơn cả bài:
- HD HS tổ chức thi đọc: Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc,
1 HS chấm điểm
- GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2: Ôn các vần ăm, ăp:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ăp:
- GV cho HS tìm tiếng trong bài có vần ăp
(khắp)
- GV chỉnh sửa cho HS
b) Thi nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp:
- GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK và chia
nhóm, 4 HS thành một nhóm
- GV gọi các nhóm khác bổ sung, ghi nhanh các
câu HS tìm được lên bảng và yêu cầu cả lớp đọc
đồng thanh các câu trên bảng
- Yêu cầu HS viết bài vào VBTTV ½ (có vần ăm,
ăp)
Nghỉ hết tiết
TIẾT 2
* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 rồi yêu cầu HS đọc
bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
+ Y/c 2 HS đọc đoạn 1 và đoạn 2: Hoa lan có màu
gì?
+ Y/c 2 HS đọc đoạn 2 và đoạn 3: Hương hoa lan
thơm như thế nào?
- HS đọc theo đoạn
- HS đọc theo nhóm
- 2 HS đọc cả bài, dưới lớp theo dõi, chỉtheo bạn
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc, HS chấm điểm
- HS đọc và phân tích các tiếng có cácvần trên:
+ khắp: kh + ăp + dấu sắc
- HS thảo luận nói câu có vần ăm, ăp
- Các nhóm khác bổ sung
- Lớp đọc đồng thanh các câu trên bảng
- HS viết vào vở BTTV:
* Vần ăm: Bé chăm học./ Em đến thămông bà./ mẹ băm thịt./ Bố nhắm bắn rấttrùng…
* Vần ăp: Bắp ngô nướng rất thơm./ Côgiáo sắp đến./ Ông thắp đèn./ Cặp sáchcủa em rất đẹp
- HS chơi trò chơi: Con thỏ
- 3 HS đọc toàn bài
Trang 4- GV gọi 3 HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
b) Luyện nói:
Chủ đề: Kể tên các loài hoa em biết
- GV cho HS quan sát tranh, hoa thật rồi yêu cầu
các em gọi tên các loài hoa đó, nói thêm những
điều em biết về loài hoa mà em kể tên, chẳng
hạn: hoa có màu gì, cánh to hay nhỏ, lá như thế
nào, nở vào mùa nào?
- GV nhận xét và ghi điểm HS
D Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài “Ai dậy
sớm”
- HS luyện nói
- 2 HS đọc lại bài
- HS theo dõi, đánh dấu bài về nhà
ĐẠO ĐỨC:
CÁM ƠN VÀ XIN LỖI (T 2)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức :
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
* Khuyến khích học sinh biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
2/ Kĩ năng : biết nói lời cảm ơn, xin lỗi khi cần trong cuộc sống
3/ Thái độ : Có thái độ tôn trọng những người xung quanh.
II.CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên : Tranh minh họa, các tình huống
2/ Học sinh : VBT Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Giới thiệu bài:
- Tiết này các em tiếp tục học bài : Cảm ơn và xin
lỗi ( T.2)
2 Phát triển các hoạt động:
a/ Hoạt động 1 : Thảo luận BT3 (7’)
PP : Đàm thoại, trực quan, thực hành
- Gv nêu yêu cầu : Nêu cách ứng xử phù hợp trong
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS nhắc lại lời tựa
- Hs thảo luận nhóm, đại diện Hs trình bày
TH 1 : Cách c
Trang 5tình huống 1 và 2
* Chốt : Khi có lỗi với bạn, em nên xin lỗi bạn và
sửa chữa lỗi lầm của mình
* NGHỈ GIẢI LAO (3’) b/ Hoạt động 2 : Trò chơi “Ghép hoa”(7’)
PP : trò chơi, thực hành
- Gv nêu luật chơi
- Gv phát cho mỗi nhóm 2 nhị hoa ghi 2 câu “cảm
ơn” và “xin lỗi”, các cánh hoa ghi các tình huống
khác nhau
- Gv nhận xét và chốt lại tình huống:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan
tâm, giúp đỡ việc gì dù lớn hay nhỏ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi làm phiền người khác.
+ Biết cảm ơn và xin lỗi là thể hiện lòng tôn
trọng của mình và sự tôn trọng đối với khác.
c/ Hoạt động 3 : Làm BT 6
PP: thực hành
- Gv giải thích yêu cầu của bài : Điền từ thích hợp
vào chỗ trống
- Gv yêu cầu Hs đọc 1 số từ đã chọn Nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố (3’)
- Khi nào cần nói lời cảm ơn xin lỗi?
- Em hãy nêu vài câu cảm ơn và xin lỗi
- Nhận xét
D Dặn dò:
- Chuẩn bị : Chào hỏi và tạm biệt ( T.1 )
- Nhận xét tiết học
TH2 : Cách b
- Hs thi đua theo nhóm
- Hs ghép thành bông hoa cảm ơn và bônghoa xin lỗi
- Hs trình bày sản phẩm
- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm số liền sau của một số có hai chữ số
- Bước đầu biết phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
* Bài tập HS cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (a,b), bài 4
2/ Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Rèn cho HS kĩ năng tìm số liền sau của một số có hai chữ số
3/ Thái độ:
- Giáo dục tính chính xác, khoa học và yêu thích học Toán
II Chuẩn bị:
Trang 6- Bảng phụ, sgk, VBT,
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi HS dưới lớp so sánh 65 và 56; 46 và 67
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Tiết này các em sẽ học bài: Luyện tập
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV HD HS làm bài: 3 đội HS lần lượt lên bảng,
mỗi đội 2 em: 1 HS đọc số, 1 HS viết số theo 3 phần
a, b, c
- Yêu cầu HS đọc lại các số
- GV hỏi HS: Trong các số đó, số nào là số tròn
chục? Vì sao em biết?
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc mẫu
- GV HD: Muốn tìm số liền sau của 1 số, ta làm như
thế nào?
- GV khuyến khích HS làm theo cách thuận tiện nhất,
miễn là đúng kết quả
- Yêu cầu HS đọc chữa, mỗi HS đọc chữa 1 cột
- Yêu cầu HS nhận xét
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV lật bảng ghi sẵn nội dung bài taapj 3, gọi 3 HS
- Hát
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp đứng tại chỗ so sánh 2 sốbất kỳ
- Hs nhắc lại tên bài
- HS nêu: Viết số
- 3 đội HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét luôn sau khi mỗi đội HS viết số xong
- HS đọc lại các số
- HS trả lời
- HS: Viết theo mẫu
- HS đọc: Số liền sau của 80 là 81
Trang 7lên bảng làm bài
- GV gọi 3 HS nhận xét, mỗi HS nhận xét bài làm
của 1 bạn
- GV hỏi HS vữa chữa bài vừa hỏi cách so sánh hai
số cụ thể để HS diễn đạt
VD: So sánh 34 … 50 ta so sánh hàng chục 3 < 5 nên
34 < 50
So sánh 95 … 90 vì hàng chục bằng nhau nên ta
so sánh hàng đơn vị 5 > 0 nên 95 > 90
- Gv nhận xét
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc mẫu
- GV hướng dẫn:
+ 8 chục còn gọi là bao nhiêu?
+ Thay chữ “và” bằng dấu cộng (+) ta được phép tính
87 = 80 + 7 Đây cũng chính là cách phân tích số
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
D Củng cố – dặn dò :
- GV yêu cầu HS đọc các số theo thứ tự từ 20-40,
50-60, 80-99
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bảng các số từ 1 đến 100
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- Viết (theo mẫu):
- HS đọc: 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị,
- 1 HS nhận xét bài của các bạn
- HS đọc các số
- HS theo dõi, đánh dấu bài về nhà
Thứ tư ngày 17 tháng 03 năm 2010
- Nhận biết 100 là số liền sau của 99 và là số 3 chữ số
- Đọc viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100
- Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số từ 1 đến 100
* Bài tập HS cần làm: bài 1, bài 2, bài 3
Trang 8II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, sgk, VBT,
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a) 64 gồm … chục và … đơn vị; ta viết: 64 = … + …
53 gồm … chục và … đơn vị; ta viết: 53 = … + …
b) 27 gồm … chục và … đơn vị; ta viết: 27 = … + …
98 gồm … chục và … đơn vị: ta viết: 98 = … + …
- Gọi HS dưới lớp trả lời:
+ Số liền sau của 25 là bao nhiêu? Vì sao em biết?
+ Số liền sau của 37 là bao nhiêu? Vì sao em biết?
+ Số liền sau của 44 là bao nhiêu? Vì sao em biết?
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Tiết này các em sẽ học bài: Bảng các số từ 1 đến
100
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bước đầu về số 100:
- Gv gắn tia số có viết các số từ 90 đến 99 và 1 vạch
để không
- Yêu cầu HS làm dòng đầu tiên:
+ Số liền sau của 97 là số nào?
+ Số liền sau của 98 là số nào?
- GV nhận xét
- GV treo bảng có gài sẵn 99 que tính, hỏi: Trên
bảng, cô có bao nhiêu que tính?
+ Vậy số liền sau của 99 là số nào?
+ Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện thao tác thêm 1 đơn
vị? (GV hướng dẫn HS gài thêm 1 que tính sau đó bó
10 que tính thành bó tính để được 10 bó 1 chục que
tính = 100 que tính) GV gắm lên tia số số 100
(Lưu ý, nếu HS không tự tìm được số liền sau của 99
là 100 thì GV phải nêu ra cho HS biết)
- Yêu cầu HS quan sát và cho biết:
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp đứng tại chỗ trả lời
- Hs nhắc lại tên bài
- HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu: Viết số liền sau
- HS làm bài:
+ Số liền sau của 97 là 98
+ Số liền sau của 98 là 99
- HS đọc chữa dòng đầu tiên
- 1 HS nhận xét đúng, sai
+ 99 que tính
+ 100+ Vì em cộng thêm 1 đơn vị
- HS lên bảng thao tác
- HS quan sát, trả lời:
Trang 9+ 100 là số có mấy chữ số?
+ Số 100 là số có 3 chữ số: chữ số 1 bên trái chỉ 1
trăm (10 chục), chữ số 0 thứ nhất đứng giữa chỉ 0
chục và chữ số 0 thứ hai ở bên phải chỉ 0 đơn vị
+ 100 gồm 10 chục và 0 đơn vị và cô đọc là một
trăm
- GV gắn “Một trăm” lên bảng cạnh số 100
* Hoạt động 2: Giới thiệu bảng các số từ 1 đến
100:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV hướng dẫn:
+ Nhận xét cho cô các số ở hàng ngang đầu tiên?
+ Thế còn hàng dọc? Nhận xét cho cô về hàng đơn vị
của các số ở cột dọc đầu tiên?
+ Hàng chục thì sao?
- GV kết luận: Đây chính là mối quan hệ giữa các số
trong bảng số từ 1 đến 100
- GV tổ chức cho HS thi đua đọc các số trong bảng: 2
tổ thi đọc đúng và nhanh, mỗi HS trong tổ đọc 1 hàng
ngang hoặc 1 hàng dọc tuỳ theo GV chỉ thước Nêu
GV chỉ mà HS không đọc được ngay thì tổ đó mất
lượt Tổ thẳng là tổ có nhiều bạn đọc đúng, nhanh
- GV có thể hướng dẫn HS dựa vào bảng để nêu số
liền sau, số liền trước của 1 số có hai chữ số bất kỳ
* Hoạt động 3: Giới thiệu một vài đặc điểm của
bảng các số từ 1 – 100:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 3
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng số để làm bài tập
3
- GV hỏi:
+ Số lớn nhất có 1 chữ số trong bảng là số nào?
+ Số bé nhất có 1 chữ số trong bảng là số nào?
+ Ngoài ra, còn có số nào bé nhất có 1 chữ số
không?
* Phần b:
- GV hỏi:
+ Số tròn chục lớn nhất là số nào?
+ Số tròn chục bé nhất là số nào?
+ 3 chữ số
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, lớp
- HS đọc: một trăm (cá nhân, lớp)
- HS phân tích: 100 gồm 10 chục và 0 đơn vị
- HS làm tiếp dòng 2
- 1 HS đọc chữa bài cả bài tập 1
- HS nêu: Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 đến 100
+ Các số hơn kém nhau 1 đơn vị
+ Hàng đơn vị giống nhau và đều là 1
+ Các số hơn kém nhau 1 chục
Trang 10* Phần c:
- GV hỏi: Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
- GV nhận xét, sửa sai
* Phần d:
- GV gọi HS đọc các số có 2 chữ số giống nhau
- GV nhận xét đúng, sai
D Củng cố – dặn dò :
- GV yêu cầu HS đếm các số từ 1 đến 100
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
- HS nhận xét
- HS: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
- HS đọc các số
- HS theo dõi, đánh dấu bài về nhà
MÔN : TẬP VIẾT
TIẾT 26:
Bài: TÔ CHỮ HOA: E, Ï, G
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
-Tô đúng, đẹp các chữ hoa E, Ï, G
- Viết đúng, đẹp các vần: ăm, ăp, ươn, ương; từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương kiểu
chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số chữ quy định trong vở Tập viết,
- Chữ mẫu , bảng phụ, vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV yêu cầu một số HS mang vở lên chấm
- Nhận xét bài viết của HS
C Bài mới : (27’)
1 Giới thiệu bài:
- Tiết này các em tập viết E, Ê, G
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa (5’)
- Hát
- HS đem vở lên chấm
- HS nhắc lại lời tựa
Trang 11- Gv treo bảng chữ hoa E, Ê, G
- GV: Trên bảng cô viết chữ hoa E, gồm một nét viết
liền không nhấc bút Các em chú ý điểm đặt bút bắt
đầu từ li đầu tiên của dòng kẻ ngang sau đó các em sẽ
tô theo nét chấm điểm kết thúc của chữ nằm trên li thứ
2 của dòng kẻ ngang (GV vừa nói vừa tô trong khung
chữ)
- GV tiếp tục yêu cầu HS quan sát chữ hoa Ê và yêu
cầu HS viết trên không trung
- Yêu cầu HS so sánh chữ E với chữ Ê
- GV: Dấu mũ của chữ Ê điểm đặt bút từ li thứ hai của
dòng kẻ trên đưa bút lên và đưa xuống theo nét chấm
(điểm đặt bút đầu tiên là bên trái và điểm dừng bút là
bên phải
- GV sửa nếu HS viết sai hoặc xấu
- GV: treo bảng có viết chữ hoa G và hỏi: Chữ hoa G
gồm những nét nào?
- GV vừa viết chữ hoa G vừa giảng quy trình viết
- GV gọi 3 – 5 HS nhắc lại cách viết
- GV: yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa G
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng
(5’)
- Gv treo bảng phụ ghi từ ứng dụng: chăm học, khắp
vườn, vườn hoa, ngát hương
- GV nhắc lại cách nối giữa các con chữ
- yêu cầu HS viết bảng con
- Nhận xét HS viết, chỉnh sửa lỗi
NGHỈ GIỮA TIẾT (3’)
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết vở ( 10’)
- GV gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS quan sát
- HS quan sát và viết theo trong khôngtrung
- HS viết trên không trung chữ hoa Ê
- HS: Chữ Ê viết như chữ E có thêmdấu mũ
- HS viết bảng con chữ E, Ê
- Nét xoắn cong phải và nét khuyếttrái
- HS viết chữ hoa G trong không trung
- 3 – 5 HS nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
- HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng(cá nhân, lớp)
- Phân tích các tiếng có vần ăm, ăp,ươn, ương:
+ chăm: ch + ăm+ khắp: kh + ăp+ vườn: v + ươn + dấu huyền+ ngát: ng + át + dấu sắc+ hương: h + ương
- HS viết bảng con từng từ ứng dụng
- Hát
- HS gọi một HS nhắc lại tư thế ngồiviết
Trang 12- Nêu yêu cầu : Tập tô chư hoa E, Ê, G và viết các vần
và từ ngữ ứng dụng
- Nêu khoảng cách giữa các con chữ
- Lưu ý cách nối nét
- Gv viết mẫu từng dòng
- GV quan sát, nhắc HS:
+ Nhắc nhở các em ngồi chưa đúng tư thế và cầm bút
sai
+ Quan sát HS viết, kịp thời uốn nắn các lỗi
+ Thu vở, chấm và chữa một số bài
+ Khen HS viết đẹp và tiến bộ
- Nhận xét
* Hoạt động 4 : Củng cố ( 4’)
- Thu vở chấm – Nhận xét
D Củng cố – Dặn dò :
- Chuẩn bị : Tô chữ hoa tiêt sau: H, I
- Nhận xét tiết học
- 1 - 2 HS nhắc lại
- HS nêu khoảng cách
- HS viết vở
- HS mang vở lên chấm
- HS đánh dấu bài về nhà
Hát nhạc giáo viên bộ môn dạy
Thứ tư ngày 18 tháng 03 năm 2009
MÔN : TẬP ĐỌC
TIẾT 15 + 16:
CHỦ ĐIỂM: THIÊN NHIÊN – ĐẤT NƯỚC
Bài: AI DẬY SỚM
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
* Đọc:
- Học sinh đọc trơn cả bài: Ai dậy sớm.
- Học sinh đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón Bước đầu biết
nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
* Ôn các tiếng có vần ươn, ương:
- Tìm được tiếng có vần ươn, ương trong bài.
Trang 13- Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ươn, ương
* Hiểu:
- Hiểu được các từ ngữ: vừng đông, đất trời.
- Hiểu được nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp, ai dậy sớm, mới có thể thấy được cảnh đẹpcủa đất trời
* Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (SGK)
- Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
* HS chủ động nói theo đề tài: Những việc làm vào buổi sáng.
2/ Kỹ năng :
- Rèn cho HS kĩ năng đọc đúng, đọc nhanh đạt tốc độ từ 25 – 30 tiếng/ phút
- Kĩ năng luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Kĩ năng nói theo đề tài: Kể tên các loại hoa em biết
3/ Thái độ :
- Giáo dục HS tình cảm yêu mến cảnh vật xung quanh
II/ CHUẨN BỊ :
1/ Giáo viên
- Tranh vẽ minh họabài Tập đọc và phần luyện nói trong SGK
- Bảng nam chấm, Bảng ghép
2/ Học sinh
- Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ thực hành
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
2’
5’
31’
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bãi cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài Hoa ngọc lan và
trả lời câu hỏi:
+ Nụ hoa được tả như thế nào?
+ Hương hoa lan thơm như thế nào?
- GV nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV treo bức tranh của phần Tập đọc và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Đây là bức tranh vẽ cảnh buối sáng sớm
Vậy buối sáng sớm có gì đẹp và những người dậy
sớm sẽ được tận hưởng niềm vui, niềm hạnh phúc
gì? Bai thơ Ai dậy sớm sẽ cho các em biết điều
đó (GV ghi bài lên bảng)
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu lần 1: Giọng đọc diễn
cảm, giọng vui tươi, nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi
đúng nhịp thơ
- Hát, vệ sinh, sĩ số
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS: Bức tranh vẽ bạn nhỏ ra vương vàobuối sáng sớm
- HS theo dõi
- HS theo dõi
Trang 14b) Hướng dẫn HS luyện đọc:
Luyện đọc các tiếng, từ ngữ: dậy sớm, ra vườn,
lên đồi, đất trời, chờ đón.
- GV ghi các từ ngữ luyện đọc lên bảng
- GV yêu cầu HS phân tích các tiếng khó
- Yêu cầu HS dùng bảng ghép các tiếng khó vừa
phân tích
- GV giải nghĩa các từ, ngữ khó:
+ vừng đông: mặt trời mới mọc
+ đất trời: mặt đất và bầu trời
Luyện đọc câu.
- GV HD HS tiếp nối nhau đọc trơn (thành tiếng)
từng câu thơ
Luyện đọc đoạn, bài:
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
Thi đọc trơn cả bài:
- HD HS tổ chức thi đọc: Mỗi tổ cử 1 HS thi đọc,
1 HS chấm điểm
- GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2: Ôn các vần ươn, ương:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương:
- GV cho HS tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương
(vườn, hương)
- GV chỉnh sửa cho HS
b) Thi nói câu chứa tiếng có vần ươn, ương:
- GV gọi HS đọc câu mẫu trong SGK và chia
nhóm, 4 HS thành một nhóm
- GV gọi các nhóm khác bổ sung, ghi nhanh các
câu HS tìm được lên bảng và yêu cầu cả lớp đọc
đồng thanh các câu trên bảng
- Yêu cầu HS viết bài vào VBTTV ½ (có vần
ươn, ương)
- HS đọc cá nhân (10-12 em), cả lớpđồng thanh
- HS phân tích:
+ sớm: s + ơm + dấu sắc
+ vườn: v + ươn + dấu huyền
+ lên: l + ên+ trời: tr + ơi + dầu huyền+ chờ: ch + ơ + dầu huyền
- HS ghép các tiếng: sớm, vườn, lên, trời,chờ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc, HS chấm điểm
- HS đọc và phân tích các tiếng có cácvần trên:
+ vườn: v + ươn + dấu huyền
+ hương: h + ương
- HS thảo luận nói câu có vần ươn,
ương.
- Các nhóm khác bổ sung
- Lớp đọc đồng thanh các câu trên bảng
- HS viết vào vở BTTV:
* Vần ươn: Buổi sáng, vừa ngủ dậy, bévươn vai ra sân tập thể dục./ Tôi mượnđược ở thư viận một quyển sách rất hay./
Trang 155’
Nghỉ hết tiết
TIẾT 2
* Hoạt động 4: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 rồi yêu cầu HS đọc
bài theo đoạn, trả lời câu hỏi từng đoạn
+ Y/c 2 HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi: Khi
dậy sớm, điều gì chờ đón em?
+ Y/c 2 HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi: Ai
dậy sớm mà chạy ra đồng thì điều gì chờ đón?
+ Yêu cầu 2 HS đọc khổ thơ cuối và trả lời câu
hỏi: Cả đất trời chờ đón em ở đâu khi dậy sớm?
- GV gọi 3 HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
b) Học thuộc lòng bài thơ:
- GV yêu cầu HS đọc nhẩm bài thơ Treo bảng
phụ có ghi bài thơ Xoá dần các tiếng chỉ giữ lại
tiếng đầu câu và gọi HS đọc bài
- GV gọi HS xung phong đọc thuộc
c) Luyện nói:
Chủ đề: Nói những việc làm vào buổi sáng
- Gv chia HS thành nhóm, 4 HS 1 nhóm Yêu cầu
HS tập nói trong nhóm theo mẫu Khuyến khích
HS nói thêm những câu khác mẫu, chẳng hạn nói
về tác dụng của các công việc mà bạn lmà vào
buối sáng
- GV tới các nhóm hỗ trợ HS
- GV nhận xét và ghi điểm HS
D Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài “Mưu chú
sẻ”
* Vần ương: Dũng là một cậu bé bướngbỉnh./ Tuần qua em được nhiều điểm tốt,nên mẹ thưởng cho em một con búp bêrất đẹp
- HS chơi trò chơi: Con thỏ
- 3 HS đọc toàn bài
- HS học thuộc lóng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc
- HS tập nói trong nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày trướclớp
- GV nhận xét
- 2 HS đọc lại bài
- HS theo dõi, đánh dấu bài về nhà
Trang 16- Tiếp tục ôn bài thể dục Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triểnchung theo nhịp hô (có thể còn quên tên hoặc thứ tự động tác).
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ Yêu cầu biết cách tập hợp hàng dọc, dónghàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ
- Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tập bài thể dục và kĩ năng chơi trò chơi “tâng cầu”
3/ Thái độ:
- Giáo dục HS tính trật tự, bền sức
II/ Địa điểm – phương tiện :
- Sân bãi, còi, kẽ hình cho trò chơi
III/ Các hoạt động dạy - học:
-Y/c cán sự lớp cho cả lớp khởi động
* Ôn bài thể dục:
- Lần 1, GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp, lần 2
chỉ hô nhịp Xen kẽ, GV nhận xét, uốn nắn
động tác sai Lần 3, có thể cho HS tập theo
hình thức từng tổ lên trình diễn dưới sự điều
khiển của GV hoặc để cán sự hô nhịp tập
bình thường
- GV chú ý sửa chữa động tác sai cho HS
Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi
hoặc thi đua có đánh giá xếp loại
* Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số; đứng nghiêm, đứng nghỉ,
quay phải, quay trái
* Tâng cầu:
- Gv dành 6 – 8 phút tập cá nhân (theo tổ),
sau đó cho từng tô thi xem trong mỗi tổ ai là
- Cán sự lớp cho cả lớp khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọctrên địa hình tự nhiên ở sân trường.+ Đi thường theo vòng tròn và hít thởsâu
+ Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánhtay, đầu gối, hông
- HS ôn bài thể dục 3 lần - 4 lần x 8nhịp
- HS tập khoảng 1 – 2 lần
- HS tập từ 6 – 8 phút