- HS đọc thành tiếng các câu hỏi a,b,c - GV yêu cầu HS thảo luận.. - GV yêu cầu HS làm việc theo tổ - HS làm việc theo tổ theo ND sau: + Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong th
Trang 1TUẦN 27:
Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc-Kể chuyện:
Tiết 53 : ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (T1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK); biết dùng phép nhân hoá để lời kể thêm sinh động
-** HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/phút); kể được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập đọc:
- GV yêu cầu - Từng HS lên bảng chọn bốc thăm bài tập
đọc
- HS đọc bài
- HS đặt một câu hỏi về bài vừa đọc - HS trả lời
- GVnhận xét
3 Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu của bài
- GV lưu ý HS: Quan sát kĩ tranh minh
hoạ, đọc kỹ phần chữ trong tranh để
hiểu ND chuyện, biết sử dụng nhân hoá
để là các con vật có hành động…
- HS nghe
- HS trao đổi theo cặp
- HS nối tiếp nhau đọc từng tranh
- 1 -> 2 HS kể toàn chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
VD: Tranh1 Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng lên nhìn thấy 1 quả táo Nó định nhảy lên hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, 1 anh Quạ đang đậu trên cành…
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài ?
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc - kể chuyện:
ÔN TẬP (T2)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được phép nhân hoá, các cácch nhân hoá (BT2 a/b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu viết tên từng bài TĐ
- Bảng lớp chép bài thơ em thương
- 3 - 4 tờ phiếu viết nội dung bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
Trang 22 Ôn tập kiểm tra đọc:
- Thực hiện như tiết 1
- HS đọc thành tiếng các câu hỏi a,b,c
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS trao đổi theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Sự vật được nhân
hoá
Từ chỉ đặc điểm của con người Từ chỉ hoạt động của con
người
b nối
Sợi nắng
Giống một bạn nhỏ mồ côi
c Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn; những người ốm yếu , không nơi nương tựa
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nêu những HS chưa đạt khi kiểm tra
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Toán:
Tiết 131: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết các hàng: hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0
ở giữa).( Bài 1, bài 2, bài 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng các hàng của số có 5 chữ số
- Bảng số trong bài tập 2 Các thẻ ghi số
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A KIỂM TRA :
- GV viết 5347
+ Số 5317 là số có mấy chữ số ? (4 chữ
số)
+ Số 5317 gồm mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị?
(2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị)
+ Số 10.000 là số có mấy chữ số (5
chữ số)
+ Số 10.000 gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn…?
+ GV: Số này gọi là 1 chục nghìn
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- HS đọc
Trang 32 Số có 5 chứ số:
a Giới thiệu số 42316
b GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số
10000 là 1 chục nghìn, vậy có mấy
chục nghìn ?
- Có bốn chục nghìn
- Có bao nhiêu nghìn ? - Có 2 nghìn
- Có bao nhiêu chục, ĐV ? - Có 1 chục, 6 đơn vị
- GV gọi HS lên bảng viết số chục
nghìn, số nghìn, số trăm, chục, đơn vị
vào bảng số
- 1HS lên bảng viết
c Giới thiệu cách viết số 42316
- GV: Dựa vào cách viết số có 4 chữ số,
bạn nào có thể viết số có 4 chục nghìn,
2nghìn, 3 trăm,1chục, 6 đơn vị ?
- 2HS lên bảng viết + lớp viết bảng con 43216
- HS nhận xét + Số 42316 là số có mấy chữ số ? - Số 42316 là số có 5 chữ số
+ Khi viết số này chúng bắt đầu viết từ
đâu ?
- Viết từ trái sang phải: Từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Nhiều HS nhắc lại
d Giới thiệu cách đọc số 42316
+ Bạn nào có thể đọc được số 42316 - 1 - 2 HS đọc: Bốn mươi hai nghìn ba
trăm mười sáu
+ Cách đọc số 42316 và số 2316 có gì
giống và khác nhau
- Giống nhau: Đều học từ hàng trăm đến hết
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn…
- GV viết bảng 2357 và 3257
8795 và 38795
3876 và 63876
3 Thực hành:
Bài 1: Chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách làm, làm vào
SGK
- HS làm bài
+ 24312
- GV gọi HS đọc bài + Đọc: Hai mươi tư nghìn ba trăm mười
hai
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào SGK - HS làm bài:
- GV nhận xét
Bài 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
Trang 4- HD h/s làm bài - HS đọc theo cặp
- GV gọi HS đọc trước lớp - 4 - 5 HS đọc trước lớp
+ Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu + Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy
Bài 4**:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu kết quả - 3HS nêu kết quả
+ 80000, 90000 + 25000, 26000,27000
C CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nêu cách đọc và viết số có 5 chữ số ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Thể dục:
( Thầy Đăng soạn giảng)
Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011
Toán:
Tiết 132: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10000 đến 19000) vào dưới mỗi vạch của tia số.( Bài
1, bài 2, bài 3, bài 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết ND bài 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc 63457, 72114
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
- HS viết bảng con
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành :
Bài 1 ( 142)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm SGK + 1 HS lên
bảng làm
- HS làm bài
45913: Bốn mươi năm nghìn chính trăm mười ba
63721: Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mốt 47535: Bốn mươi bảy nghìn nămtrăm ba mươi năm
Trang 5- GV gọi HS nêu kết quả - nhận xét - HS đọc bài.
Bài 2: (142)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào SGK 1
HS lên bảng giải
+ Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi năm
+ 27155 + Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một + 89371
- GV gọi HS đọc bài - 3 - 4 HS đọc
- GV nhận xét - ghi điểm - HS nhận xét
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở a 36522; 36523; 36524; 36525, 36526
- 1HS lên bảng làm b 48185, 48186, 48187, 48188, 48189
c 81318, 81319; 81320;81321, 81322, 81223
- GV gọi HS đọc bài - 3 -4 HS đọc bài - nhận xét
Bài 4 (142):
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm SGK - nêu kết quả 12000; 13000; 14000; 15000; 16000; 17000;
18000; 19000
- GV nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu cách đọc số có 5 chữ số ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Chính tả:
Tiết 53: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (T3)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đọc
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập hoặc về lao động, về công tác khác)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc Bảng lớp viết ND cần báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
2.Ôn tập đọc:( Thực hiện như Tiết 1)
3 Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20 (T.20)
+ Yêu cầu báo cáo này có gì khác với
yêu cầu của báo cáo đã được học ở tiết
TLV tuần 20 ?
- Người báo cáo là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là cô tổng phụ trách
Trang 6+ Nội dung thi đua
- GV nhắc HS chú ý thay đổi lời
"Kính gửi…" bằng "Kính thưa "
+ Nội dung báo cáo: HT, LĐ thêm ND về công tác khác
- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ - HS làm việc theo tổ theo ND sau:
+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua
+ Lần lượt từng thành viên đóng vai báo cáo
- GV gọi các nhóm - Đại diện các nhóm thi báo cáo trước lớp
- GV nhận xét ghi điểm - HS nhận xét
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà chuẩn bị bài sau
_
Tự nhiên và xã hội:
Tiết 53: CHIM
( Tích hợp GDBVMT)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
- Biết chim là ĐV có xương sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân - Nêu NX cánh và chân của ĐD chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu)
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình trong SGK Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Nêu tên các bộ phận của cá ?
- Nêu ích lợi của cá ?
B BÀI MỚI:
1 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các con chim được quan sát
* Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
SGK và nêu câu hỏi thảo luận:
- HS thảo luận theo nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo câu hỏi
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của
con chim? Nhận xét về độ lớn của chúng…
- Bên ngoài cơ thể chim thường có gì bảo vệ
? Bên trong có xương sống không?
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
- GV hãy rút ra đặc điểm chung của các loài
chim? * Kết luận: Chim là đơn vị có xương
- Nhiều HS nêu
Trang 7sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,
có mỏ, 2 cánh và chân
2 Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh
sưu tầm được
* Mục tiêu: Giải thích được tại sao không
nên săn bắt, phá tổ chim
* Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh về loài chim
đã sưu tầm được
+ GV yêu cầu HS thảo luận: Tại sao chúng
ta không nên săn bắt hoặc phá tổ chim ?
- HS thảo luận
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm trưng bày bộ sưu tập trước
lớp
- Đại diện nhóm thi dẫn thuyết
* GV cho HS chơi trò chơi " Bắt chước
tiếng chim hót"
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi:
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
+ Em đã Cần làm gì để bảo vệ các loại
chim?
- Về thực hành bảo vệ loài chim, chuẩn bị
bài sau
- HS liên hệ bản thân
Đạo đức:
Tiết 27: TÔN TRỌNG THƯ TỪ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
( Biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư Nhắc mọi người cùng thực hiện.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, phiếu học tập ( hoạt động 1, tiết 2 ), cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư,… để chơi đóng vai ( hoạt động 2, tiết 2 )
- Học sinh : vở bài tập đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
*Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét những
hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác
*Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình
huống lên bảng và yêu cầu từng cặp học sinh
thảo luận để nhận xét xem hành vi nào đúng,
hành vi nào sai
Từng cặp học sinh thảo luận các tình huống
Trang 8Giáo viên hỏi:
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của
người khác ?
Kết luận:
+ Tình huống a: Sai
+ Tình huống b: Đúng
+ Tình huống c: Sai
+ Tình huống d: Đúng
Hoạt động 2: Đóng vai
*Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năng thực hiện
một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác
*Cách tiến hành :
Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2
tình huống
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực
hiện trò chơi đóng vai theo 2 tình huống, trong
đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo tình huống 1, 2
nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống 2
Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo
luận
Kết luận:
+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi
mượn chứ không tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không
làm hỏng mũ của người khác và nhặt mũ trả lại
cho Thịnh
Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã
thực hiện tốt trò chơi đóng vai và khuyến khích
các em thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác
*Kết luận chung: Thư từ, tài sản của mỗi
người thuộc về riêng họ, không ai được xâm
phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản
của người khác là việc không nên làm
4.Nhận xét – Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước
Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Xin phép khi sử dụng , không xem trộm , giữ gìn , bảo quản đồ đạc của người khác
- Học sinh thảo luận
- Theo từng tình huống, một số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp Học sinh trình bày Những em khác
có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
Tập đọc:
Tiết 54: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II(T4)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65
Trang 9tiếng/phút); trả lời được 1 CH về nội dung đọc.
- Nghe-viết đúng bài CT Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
-** HS khá, giỏi viết đúng và đẹp bài CT (tốc độ 65 chữ/15 phút)
II ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2 Ôn tập đọc: Thực hiện như tiét 1.
3 Hướng dẫn HS nghe viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần bài thơ: Khói chiều - HS nghe
- 2 -3 HS đọc lại bài
- Giúp HS nắm ND bài thơ:
+ Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều? - Chiều từ mái rạ vàng
Xanh rời ngọn khói nhẹ nhàng bay lên + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với
khói?
- Khói ơi vươn nhẹ lên mây
Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà
- Nêu cách trình bày 1 số bài thơ lục - Câu 6 tiếng lùi vào 3 ô
- GV đọc 1 số tiếng khó: Bay quẩn, cay
mắt, xanh rờn…
- HS luyện viết trên bảng con
- GV quan sát sửa sai cho HS
b Viết chính tả:
- GV theo dõi, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài :
- GV đọc lại bài viết - HS nghe - đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét bài viết của HS - HS nghe
- Về nhà tiếp tục ôn tập bài sau
- Đánh giá tiết học
_
Thể dục:
( Thầy Đăng soạn giảng)
Toán:
Tiết 133: CÁC SỐ NĂM CHỮ SỐ (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng
đó của số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình.( Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (a, b), bài 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng số như phần bài học
Trang 10- Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- GV viết số: 42561; 63789, 89520
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Đọc và viết số có 5 chữ số:
(trường hợp các chữ số ở hàng nghìn,
trăm, chục, đơn vị là 0)
- 3HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc phần bài học - HS đọc
- GV chỉ vào dòng của số 30000 và
hỏi:
+ Số này gồm mấy chục nghìn, mấy
nghìn, mấy đơn vị?
-> Số gồm 3 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị
+ Vậy ta viết số này như thế nào? - 1HS lên bảng viết + lớp viết vào nháp
- GV nhận xét đúng, sai
- GV: Số có 3 chục nghìn nên viết chữ
số 3 ở hàng chục nghìn, có 0 nghìn
nên viết số 0 ở hàng nghìn,có 0 trăm
nên viết số 0 ở hàng trăm…
Vậy số này viết là 30000
+ Số này đọc như thế nào ? - Đọc là ba mươi nghìn
- GV tiến hành tương tự để HS nêu
cách viết,cách đọc các số : 32000,
32500, 32560, 32505, 32050, 30050;
30005
3 Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào SGK
+ Sáu mươi hai nghìn ba trăm + 58601
- GV gọi HS đọc bài nhận xét + Bốn mươi hai nghìn chính trăm tám mươi
+70031
- GV nhận xét + Sáu mươi nghìn không trăm linh hai
Bài 2 (144)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào SGK a 18303; 18304; 18305; 18307
b 32608; 32609; 32610; 32612
- GV gọi HS đọc bài nhận xét c 93002; 93003
- GV nhận xét
Bài 3 (144)
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào SGK a 20000, 21000, 22000, 23000
b 47300; 47400; 47500; 47600
- GV gọi HS nhận xét c 56330; 56340; 56350; 56360
- GV nhận xét
Bài 4: