Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc MT:Rèn luyện kĩ năng đọc cho hs - Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút.. - Gọi học
Trang 1TRƯỜNG TH LỘC QUANG –LỚP 3 – ĐỖ NGUYÊN VŨ
Hai
15.03 10
12345
TĐKCTMTTV
Ơn Tập-KT Giữa HKII T1T2
Các số cĩ năm chữ số T3
79801312727Ba
16.03.10
1234
TĐTCTĐĐ
T4Luyện tậpT5Tôn trọng thư từ,tài sản của người khác(T2)
811325327Tư
17.03.10
12345
CTTTDTNXH
T6Các số cĩ năm chữ số (tt)
Tôm ,cua
Chim
541335153
Nă
m
18.03.10
1234
TCLTVCTAN
Làm lọ hoa gắn tường(T3)T7 KT
Luyện tậpHH:Tiếng hát bạn bè mình
272713427
Sá
u
19.03.10
12345
TLVTDTTNXHSH
T8 KTKiểm tra định kì (GHKII)
Số 100000-Luyện tậpThú
Tuần 27
27271355427
Trang 2Thứ hai, ngày 15 tháng 03 năm 2010
Tập đọc :
Tiết 79
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
(Tiết 1)I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ;trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết dùng phép nhân hoá để lời
kể thêm sinh động
- HS K-G đọc tương đối lưu loát (tốc độ khoảng trên 65 tiếng/ phút)Kể được toàn bộ câuchuyện
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, 6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ôn định : Hát :
2 KTBC: KT sự chuẩn bị của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT:Rèn luyện kĩ năng đọc cho hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài
tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
MT: Biết cách sử dụng phép nhân hóa trong làm
văn và kể chuyện
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và
đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện
Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con vật có hành
động, suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng
tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu
chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình chọn
bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá
làm cho câu chuyện trở nên sống động
*Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng
thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng
tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới
gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thămchọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tập kể theonội dung một tranh, sử dụng phép nhânhoá trong lời kể
- Học sinh thi kể
- Cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Trang 3trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !
*Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi
xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của
chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục
mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho
tôi xin quả táo nào !
*Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại.
Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả
táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo
trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái
táo.” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được
quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai
*Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác Gấu đi
tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng
mình đáng được hưởng quả táo
*Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu
ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có
được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba
phần đều nhau
*Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay.
Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa cho mỗi bạn một
phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công
gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa:
“Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công
bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ
ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ;trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Nhận biết được phép nhân hoá, các cách nhân hoá (BT2a/b)
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : Hát
2 KTBC: KT sự cb của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
- Hát
Trang 4của HK2.
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
MT: Biết áp dụng phép nhân hóa trong làm văn
* Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Sự vật được
nhân hoá Từ chỉ đặc điểm của con người Từ chỉ hoạt động của con người
- GV nhận xét
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm
Làn gió giống một người bạn ngồi trong vườn cây
giống một người gầy yếu
Sợi
nắng giống một bạn nhỏ mồ côi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu thương,
thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người
ốm yếu, không nơi nương tựa
4.Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn
cảm
- Chuẩn bị tiết sau
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 họcsinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
- Cá nhân
- Tìm các từ chỉ đặc điểm và hoạtđộng của con người được dùng để
nhân hoá làn gió và sợi nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Em thấy làn gió và sợi nắng giống
ai? Nối ý thích hợp ở cột B với mỗi
Trang 5I/ MỤC TIÊU :
- Biết các hàng : hàng chục nghìn, hành nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ởgiữa)
* Bài at65p cần làm : 1 ; 2 ; 3
II/ Phương tiện :
- Bảng lớp kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm,chục, đơn vị
- Các mảnh bìa , , , , , các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1,2,…, 9
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :Hát
2:KTBC: Luyện tập
-GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài
tập sai nhiều của HS
Tuyên dương những học sinh làm bài đạt kết quả cao
3.Bài mới
Giới thiệu bài: các số có năm chữ số
Hoạt động 1: Viết và đọc số có năm chữ số
MT:Biết đọc và viết số có năm chữ số
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số,
hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục,
6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi
nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải:
Trang 6tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng
đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong
các chữ số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm
mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ;
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
HÀNG Chục
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
Trang 73 5 1 8 7 35 187 Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy
9 4 3 6 1 94 361 Chím mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi mốt
5 7 1 3 6 57 136 Năm mươi bảy nghìn một trăm ba mươi sáu
1 5 4 1 1 15 411 Mười lăm nghìn bốn trăm mười một
- Giáo viên cho lớp nhận xét
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :Hát
2.KTBC: KT ĐDHT của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8
tuần đầu HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn KN đọc thành tiếng cho hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2
phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày báo cáo
MT:biết cách trình bày bản báo cáo
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với
cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả tháng
thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”
- Cá nhân
Trang 8- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã học ở
tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu
của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20?
- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi đội
trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả
tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo đủ
thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính gửi”
trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì là báo cáo
miệng)
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả hoạt
động của chi đội trong tháng qua về học tập, về lao động,
về công tác khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo
cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng thi
trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Lộc Quang, ngày 09 tháng 3 năm 2010BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”
CỦA CHI ĐỘI LỚP 34
Kính thưa: Thầy tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội
lớp Ba4 trong tháng 2 vừa qua như sau:
1 Về học tập:
-Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được
nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Hằng, Lan, Hiếu Phân
đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1
-Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp trường, chi
- Chuẩn bị tiết sau
-Yêu cầu của báo cáo này khác ở chỗ:
• Người báo cáo là chi đội trưởng
• Người nhận báo cáo là cô (thầy)tổng phụ trách
• Nội dung thi đua: “Xây dựng Đội vững mạnh”
• Nội dung báo cáo: về học tập, về laođộng, thêm nội dung về công tác khác
- Học sinh thi đóng vai trình bày báocáo
- Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáotốt nhất, báo cáo đủ thông tin, rõ ràng,rành mạch, tự tin, bình chọn bạn đóngvai chi đội trưởng giỏi nhất
********************************************************************
Trang 9THỨ BA NGÀY 16 THÁNG 03 NĂM 2010
Tiết 81
Ôn tập và kiểm tra giữa Học kì II
Tiết 4I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng / phút) ;trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Nghe-viết đúng bài chính tả Khói chiều (tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài ; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2)
- HS K-G Viết đúng và đẹp bài CT( tốc độ 65 chữ /15 phút)
II/ Phương tiện :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp họcsinh giải nghĩa từ khó
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn địnhHát:
2 KTBC : KT ĐDHT của Hs
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần
đầu của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
MT: Rèn KN đọc thành tiếng cho Hs
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe viết
MT:Trình bày bài CT đúng sạch đẹp không sai lỗi
chính tả
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Tìm những câu thơ tả cảnh “khói chiều”
+ Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói ?
+ Nêu cách trình bày một bài thơ lục bát
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai: xanh rờn, nhẹ nhàng, ngoài bãi, bay quẩn
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
* Đọc cho học sinh viết
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thămchọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh nghe giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.Chiều chiều từ mái rạ vàngXanh rờn ngọc khói nhẹ nhàng bay lênKhói ơi, vươn nhẹ lên mâyKhói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!
- Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8tiếng viết lùi vào 1 ô
Trang 10- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc chính tả
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số
* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II/ Phương tiện :
-Bảng phụ kẻ BT1 và BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu bài mẫu
tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Hát54367: 27463 : 75344
4 5 9 9 3 45993 Bốn mươi lăm nghìn chím trăm chín mươi ba
6 3 7 2 1 63721 Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt
4 7 5 3 5 47535 Bốn mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi lăm
Trang 11* Bài 2: Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm
27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
89371 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt
* Bài 3 : Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV thi đua sửa bài
- GV nhận xét
* Bài 4: Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi
vạch:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên lưu ý học sinh những số viết dưới tia
số là những số tròn nghìn
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đai diện lên thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo cáo về 1 trong 3 nội dung :
về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác
II/ Chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc
- Bàng phụ ghi nội dung BT2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động :
Trang 12 Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố
kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8
tuần đầu của HK2
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm
chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2
phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện viết báo cáo
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và mẫu
báo cáo
- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại nội dung báo cáo đã
trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, trìng
bày đẹp
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Sa Đéc, ngày 19 tháng 3 năm 2005BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”
CỦA CHI ĐỘI LỚP BA4
Kính gửi: Thầy tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội
lớp Ba5 trong tháng 2 vừa qua như sau:
1 Về học tập:
-Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được nhiều
hoa điểm 10 nhất là bạn: Minh Tiến, Lan Anh, Gia Bảo
Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1
-Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp thị, chi đội
chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp thị, có bạn
Thanh Ngân được khuyến khích
2 Về lao động:
-Chi đội Ba4 đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật
xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch
- Giáo viên chấm điểm và tuyên dương
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn
cảm
- GV nhận xét tiết học
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thămchọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
Trang 13Tiết 27
Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2)
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
II CHUẨN BỊ:
- Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập (hoạt động 1, tiết 2)
- Cặp sách, quyển truyện tranh, lá thư,… để chơi đóng vai (hoạt động 2, tiết 2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
(tiết 1)
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu
cầu học sinh thực hiện những nội dung sau:
Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai
trái vào chỗ trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi
người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình
huống lên bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo
luận để nhận xét xem hành vi nào đúng, hành vi nào
sai
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem
bố mua quà gì cho mình
b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều
chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới
ngồi xem
c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một
lần, mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì
d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt,
Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này
được không?”
- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả
thảo luận của mình trước lớp
- Giáo viên hỏi:
+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của
- Xin phép khi sử dụng , không xemtrộm , giữ gìn , bảo quản đồ đạc của ngườikhác