05050006309 quản lý hoạt Động tự học của sinh viên bộ môn ngữ văn việt nam tại trường Đại học hà nội Đáp Ứng yêu cầu Đào tạo tín chỉ trường Đại học giáo dục
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐÀM THỊ THÙY TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
BỘ MÔN NGỮ VĂN VIỆT NAM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2025
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐÀM THỊ THÙY TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
BỘ MÔN NGỮ VĂN VIỆT NAM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC TRỊ
TS MAI QUANG HUY
HÀ NỘI - 2025
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý
giáo dục với đề tài “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn
Việt Nam tại Trường Đại học Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ”, bên
cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ và động viên quý báu từ các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Quốc Trị
và TS Mai Quang Huy - những người thầy hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, định hướng chuyên môn và luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo tại Khoa Quản lý giáo dục
- Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp cùng các em sinh viên Trường Đại học Hà Nội - những người đã nhiệt tình hợp tác và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu và khảo sát thực tế phục vụ cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp - những người luôn bên cạnh động viên, khích lệ và tiếp thêm động lực để tôi hoàn thành tốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đàm Thị Thùy Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
BMNV Bộ môn Ngữ văn Việt Nam CBQL Cán bộ quản lý
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Các nghiên cứu về tự học của sinh viên trong giáo dục đại học 8
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo tín chỉ 11
1.2 Các khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Hoạt động tự học 12
1.2.2 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên 13
1.3 Yêu cầu của đào tạo tín chỉ ở trường đại học 16
1.4 Hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo tín chỉ 20
1.4.1 Vai trò của tự học trong đào tạo tín chỉ 20
1.4.2 Một số đặc điểm tự học của sinh viên ở trường đại học 21
1.5 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo tín chỉ 24
1.5.1 Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên 24
1.5.2 Quản lý kế hoạch tự học cho sinh viên 25
1.5.3 Quản lý nội dung tự học 26
1.5.4 Quản lý phương pháp tự học 26
1.5.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá tự học 27
1.5.6 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên 28
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên 29
1.6.1 Từ phía sinh viên 29
1.6.2 Từ phía Nhà trường 30
1.6.3 Từ phía giảng viên 30
Trang 61.6.4 Từ môi trường bên ngoài 31
1.6.5 Từ môi trường học tập 31
Tiểu kết chương 1 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN BỘ MÔN NGỮ VĂN VIỆT NAM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 35
2.1 Khái quát về Bộ môn Ngữ văn Việt Nam và môi trường đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Hà Nội 35
2.1.1 Cơ cấu tổ chức và chương trình đào tạo của Bộ môn Ngữ văn Việt Nam 35
2.1.2 Đặc điểm sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam 43
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 44
2.2.1 Mục tiêu và quy mô khảo sát 44
2.2.2 Nội dung khảo sát 44
2.2.3 Phương pháp khảo sát 45
2.2.4 Đối tượng và quy trình khảo sát 45
2.2.5 Thang đo và diễn giải thang đo 46
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 50
2.3.1 Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam 50 2.3.1.1 Tinh thần tự học của sinh viên BMNV 50
2.3.1.2 Động cơ tự học của sinh viên BMNV 52
2.3.1.3 Phương pháp tự học của sinh viên BMNV 54
2.3.1.4 Thời gian tự học của sinh viên BMNV 56
2.3.1.5 Ứng dụng internet trong hỗ trợ hoạt động tự học 57
2.3.1.6 Hiệu quả của hoạt động tự học của sinh viên BMNV 59
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam, Trường Đại học Hà Nội 61
2.3.2.1 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch tự học cho sinh viên BMNV 61
2.3.2.2 Thực trạng quản lý nội dung tự học cho sinh viên BMNV 64
2.3.2.3 Thực trạng quản lý phương pháp tự học cho sinh viên BMNV 66
Trang 72.3.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá tự học cho sinh viên
BMNV 68
2.3.2.5 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên BMNV 71
2.3.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tự học cho sinh viên BMNV 74
2.3.3 Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động tự học cho sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam Trường Đại học Hà Nội 76
2.3.3.1 Đánh giá chung 76
2.3.3.2 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV, Trường Đại học Hà Nội 78
Tiểu kết chương 2 82
Chương 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN BỘ MÔN NGỮ VĂN VIỆT NAM, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ 84
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam 84
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong quản lý hoạt động tự học 84
3.1.2 Nguyên tắc phù hợp với mục tiêu đào tạo tín chỉ 85
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 85
3.1.4 Nguyên tắc lấy người học làm trung tâm 86
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam Trường Đại học Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ 86
3.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý toàn diện đáp ứng cầu đào tạo tín chỉ 86
3.2.2 Quản lý nội dung tự học hiệu quả đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ 88
3.2.3 Đa dạng hóa hình thức kiểm tra và đánh giá tự học đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ 92
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quản lý tự học đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ 95
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và tài nguyên hỗ trợ tự học đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ 98
Trang 83.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 101
3.4.1 Mục đích khảo sát 101
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 101
3.4.3 Cách thức tiến hành khảo nghiệm 102
3.4.4 Kết quả đánh giá 102
3.4.4.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV 102
3.4.4.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV 104
Tiểu kết chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 114
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Thực trạng tinh thần tự học của sinh viên BMNV 50
Bảng 2.2: Thực trạng động cơ tự học của sinh viên BMNV 52
Bảng 2.3: Thực trạng phương pháp tự học của sinh viên BMNV 54
Bảng 2.4: Thực trạng thời gian tự học của sinh viên BMNV 56
Bảng 2.5: Thực trạng ứng dụng internet vào tự học của sinh viên BMNV 57
Bảng 2.6: Thực trạng hiệu quả của hoạt động tự học của sinh viên BMNV 59
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch tự học cho sinh viên BMNV 61
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý nội dung tự học cho sinh viên BMNV 64
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý phương pháp tự học cho sinh viên BMNV 66
Bảng 2.10: Thực trạng Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá tự học cho sinh viên BMNV 69
Bảng 2.11: Thực trạng Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên BMNV 72
Bảng 2.13: Đánh giá chung về quản lý hoạt động tự học cho sinh viên BMNV 76 Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 101
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất 102 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 104
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đặc biệt với việc triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ, yêu cầu về năng lực tự học, tính tự chủ và khả năng
tự chịu trách nhiệm trong học tập của sinh viên ngày càng trở nên cấp thiết
Mô hình đào tạo tín chỉ với đặc trưng lấy người học làm trung tâm đòi hỏi sinh viên không chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động mà cần chủ động xây dựng kế hoạch học tập, tìm kiếm tài liệu, vận dụng phương pháp học tập phù hợp và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân Trong bối cảnh đó, việc nâng cao năng lực tự học của sinh viên trở thành một trong những yêu cầu trọng tâm trong quản lý và tổ chức đào tạo đại học hiện nay
Tại Trường Đại học Hà Nội - một cơ sở đào tạo có truyền thống lâu đời trong lĩnh vực ngoại ngữ - và đặc biệt là tại Bộ môn Ngữ văn Việt Nam (BMNV), hoạt động tự học đóng vai trò then chốt trong việc giúp sinh viên tiếp cận, khám phá và làm chủ tri thức ngôn ngữ học, từ đó phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, phân tích văn bản, năng lực ngôn ngữ và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn chuyên ngành Với đặc thù là đơn vị giảng dạy các học phần cơ sở ngành cho sinh viên các khoa ngôn ngữ, BMNV có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nền tảng tri thức chuyên ngành cũng như phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học cho sinh viên Trong những năm gần đây, công tác tổ chức và quản lý hoạt động tự học tại BMNV đã có những chuyển biến tích cực, thể hiện qua việc giảng viên chủ động định hướng học liệu, thiết kế nhiệm vụ học tập ngoài giờ lên lớp, tăng cường kiểm tra - đánh giá quá trình, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thực hiện hiệu quả các mục tiêu đào tạo theo chuẩn đầu ra
Trang 11Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại không ít khó khăn và hạn chế Một bộ phận sinh viên chưa có ý thức chủ động trong việc lập kế hoạch học tập, chưa hình thành được kỹ năng tự học hiệu quả, còn phụ thuộc vào bài giảng trên lớp và thiếu năng lực khai thác nguồn học liệu độc lập Sự hỗ trợ từ phía giảng viên, cố vấn học tập trong việc hướng dẫn, giám sát và phản hồi hoạt động tự học của sinh viên còn chưa thường xuyên, mang tính cá nhân và chưa theo một quy trình rõ ràng Bên cạnh đó, công tác quản lý hoạt động tự học - một nội dung quan trọng trong quản lý đào tạo - vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa có cơ chế cụ thể để theo dõi, đánh giá và điều chỉnh hoạt động này một cách hệ thống Những tồn tại nêu trên đã và đang ảnh hưởng đến chất lượng tự học của sinh viên, dẫn đến hiệu quả đào tạo chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu đặt ra trong hệ thống tín chỉ
Về mặt lý luận, hoạt động tự học được xem là một thành tố quan trọng trong quá trình giáo dục đại học, không chỉ có chức năng tiếp thu tri thức mà còn là cơ hội để người học rèn luyện các phẩm chất học thuật như tính độc lập, năng lực nghiên cứu, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề Tự học không diễn ra một cách tự phát mà cần được tổ chức, quản lý một cách khoa học, có định hướng và tạo điều kiện để sinh viên phát huy tối đa khả năng cá nhân Chính vì vậy, quản lý hoạt động tự học cần được đặt trong chiến lược phát triển chất lượng đào tạo của nhà trường, trong đó bao gồm việc xây dựng các chính sách hỗ trợ, thiết kế hệ thống học liệu, cung cấp các công cụ học tập số và nâng cao năng lực hướng dẫn của giảng viên
Về mặt thực tiễn, các nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu tập trung vào việc phát triển kỹ năng tự học hoặc xây dựng mô hình tự học cá nhân, trong khi đó, vấn đề quản lý hoạt động tự học - đặc biệt là trong các đơn vị có đặc thù về nội dung đào tạo như Bộ môn Ngữ văn Việt Nam - chưa nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu một cách hệ thống Với đặc trưng của các học
Trang 12phần liên quan đến ngôn ngữ và văn bản, việc tự học của sinh viên không chỉ đơn thuần là đọc tài liệu hay ôn luyện kiến thức mà còn đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp, tư duy ngôn ngữ và vận dụng linh hoạt kiến thức trong các bối cảnh đa dạng Quản lý hoạt động tự học trong bối cảnh như vậy cần được tiếp cận từ nhiều chiều cạnh, bao gồm định hướng nội dung, hỗ trợ phương pháp, xây dựng môi trường học tập và thiết lập cơ chế đánh giá phù hợp Việc khảo sát thực tiễn và đề xuất giải pháp quản lý trong môi trường cụ thể như BMNV
sẽ góp phần lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiện nay, đồng thời cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý đào tạo tại cơ sở
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam tại Trường Đại học
Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ” với mong muốn góp phần đánh giá
khách quan thực trạng hiện nay, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp, khả thi Kết quả nghiên cứu sẽ không chỉ có
ý nghĩa thực tiễn đối với BMNV mà còn có thể được tham khảo, vận dụng trong quản lý đào tạo tại các đơn vị tương tự trong hệ thống giáo dục đại học hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm hướng đến mục tiêu phân tích cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo tín chỉ, đồng thời khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam tại Trường Đại học Hà Nội Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các biện pháp quản
lý phù hợp và hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực tự học của sinh viên, qua
đó đáp ứng yêu cầu của mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ và nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 13Khách thể nghiên cứu của đề tài là hoạt động tự học của sinh viên
trong môi trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam tại Trường Đại học Hà Nội,
trong điều kiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng và hiệu quả học tập của sinh viên
4 Câu hỏi nghiên cứu
Trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài tập trung vào hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam tại Trường Đại học Hà Nội hiện đang gặp những khó khăn, bất cập gì trong việc đáp ứng yêu cầu của đào tạo theo hệ thống tín chỉ?
- Cần áp dụng những biện pháp quản lý nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Hà Nội?
5 Giả thuyết khoa học
Giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu này là: nếu có thể xác định và triển khai một cách hiệu quả các biện pháp quản lý phù hợp đối với hoạt động
tự học của sinh viên Bộ môn Ngữ văn Việt Nam tại Trường Đại học Hà Nội, đồng thời các biện pháp này đáp ứng được yêu cầu của mô hình đào tạo theo
hệ thống tín chỉ, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh viên
Từ đó, không chỉ giúp sinh viên phát huy được năng lực tự học, tự nghiên cứu
- một năng lực cốt lõi trong giáo dục đại học hiện đại - mà còn đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo của Nhà trường trong bối cảnh toàn ngành đang hướng đến đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo định hướng phát triển năng lực người học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 14Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong môi trường đào tạo tín chỉ
Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV tại Trường Đại học Hà Nội
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV tại Trường Đại học Hà Nội từ năm học 2022 đến nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu
khoa học, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý hoạt động tự học, hoạt động tự học, đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đặc thù
của các học phần do BMNV phụ trách giảng dạy
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các khái niệm, quan
điểm về tự học, quản lý hoạt động tự học và đào tạo tín chỉ để xác định cơ sở
lý luận cho đề tài Tổng hợp những lý thuyết liên quan nhằm xây dựng khung
lý thuyết nghiên cứu
- Phương pháp khái quát hóa lý luận: Hệ thống hóa, khái quát những
cơ sở lý luận liên quan nhằm làm rõ đặc điểm quản lý hoạt động tự học của
sinh viên trong môi trường đào tạo tín chỉ
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng và phát phiếu khảo
sát nhằm thu thập thông tin từ sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý tại
BMNV về thực trạng hoạt động tự học và công tác quản lý hiện nay
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số
giảng viên, cố vấn học tập và cán bộ quản lý để làm rõ những khó khăn, thuận
Trang 15lợi và nhu cầu hỗ trợ tự học của sinh viên
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hoạt động tự học của sinh
viên, việc tổ chức lớp học, triển khai hoạt động hỗ trợ và sử dụng cơ sở vật
chất phục vụ tự học
- Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu chương trình đào tạo,
kế hoạch giảng dạy, báo cáo học tập của sinh viên, các quy định về đào tạo tín
chỉ và các văn bản liên quan khác
8.3 Các phương pháp bổ trợ
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0: Sử dụng
phần mềm SPSS để nhập liệu, xử lý và phân tích số liệu khảo sát, nhằm đảm
bảo tính khách quan, chính xác và khoa học của kết quả nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
giảng viên, nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm để đánh giá tính khả thi và
hiệu quả của các biện pháp đề xuất
9 Đóng góp mới của luận văn
Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong bối cảnh đào tạo tín chỉ, đặc biệt trong việc giảng dạy các học phần
cơ sở ngành thuộc Bộ môn Ngữ văn Việt Nam
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV tại Trường Đại học Hà Nội, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục
Đề xuất các biện pháp quản lý thiết thực và khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên, đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ và cải thiện chất lượng giảng dạy các học phần Ngữ văn trong môi trường đào tạo đa ngành của Trường Đại học Hà Nội
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
Trang 16khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh viên đáp
ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên BMNV
tại Trường Đại học Hà Nội đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên
BMNV tại Trường Đại học Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo tín chỉ
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO TÍN CHỈ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về tự học của sinh viên trong giáo dục đại học
Trong bối cảnh giáo dục đại học toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển năng lực học tập suốt đời và thích ứng với môi trường học tập linh hoạt, năng lực tự học (Self-Directed Learning - SDL) đã trở thành một trong những năng lực cốt lõi cần thiết đối với sinh viên Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu gần đây đã tập trung đánh giá mức độ sẵn sàng tự học (Self-Directed Learning Readiness - SDLR) và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực này, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy [13]
Năng lực tự học và mức độ sẵn sàng tự học của sinh viên đại học
Nghiên cứu của Đặng Thị Thanh Thủy và cộng sự (2024) [12] đã khảo sát 1.222 sinh viên tại sáu cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam, cho thấy điểm trung bình SDLR đạt 157,15, phản ánh mức độ sẵn sàng tự học ở mức khá Đáng chú ý, không có sự khác biệt đáng kể về SDLR giữa các nhóm giới tính
và ngành học, nhưng có sự khác biệt theo năm học, cho thấy sinh viên năm cuối có mức độ sẵn sàng tự học cao hơn so với sinh viên năm nhất Điều này gợi ý rằng quá trình học tập tại đại học góp phần phát triển năng lực tự học của sinh viên theo thời gian
Trong lĩnh vực đào tạo giáo viên, một nghiên cứu khác cũng cho thấy sinh viên sư phạm đạt mức SDLR trung bình, với điểm số cao ở các khía cạnh như thái độ học tập và khả năng kiểm soát quá trình học, nhưng thấp hơn ở mức độ tự tin và độc lập trong học tập Sự khác biệt này cũng được ghi nhận theo năm học, cho thấy sự phát triển dần dần của năng lực tự học trong quá
Trang 18Tương tự, nghiên cứu của Viet Vo Van và Nguyễn Ab Thi Kim (2024) [10] tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cho thấy kỹ năng tự học có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả học tập của sinh viên Trong đó, các yếu tố như
kỹ năng lập kế hoạch, quản lý thời gian và khả năng triển khai hoạt động học tập một cách độc lập được xác định là những thành phần cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập Điều này cho thấy việc rèn luyện và phát triển
kỹ năng tự học là điều kiện cần thiết để nâng cao thành tích học tập trong môi trường đại học hiện nay
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tự học
Nghiên cứu của Tang và cộng sự (2024) trên 411 sinh viên điều dưỡng cho thấy chỉ 33,8% sinh viên đạt mức năng lực tự học cao Các yếu tố như nơi
cư trú, điểm trung bình học tập, khối lượng học tập, phương pháp đánh giá và tài nguyên học tập có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực tự học của sinh viên
Tại Đại học Nông Lâm TP.HCM, nghiên cứu trên 8.472 sinh viên [17] cho thấy thái độ tích cực đối với việc học, khả năng lập kế hoạch, sử dụng cơ hội học tập và đánh giá quá trình học tập là những yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực tự học
Vai trò của giảng viên và môi trường học tập trong việc phát triển năng lực tự học
Trang 19Mặc dù năng lực tự học là yếu tố cá nhân, môi trường học tập và sự hỗ trợ từ giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực này Nghiên cứu của Tuong và Trường (2021) [18] cho thấy có mối tương quan mạnh giữa mức độ sẵn sàng tự học và năng lực tự học của sinh viên, nhấn mạnh vai trò của giảng viên trong việc tạo điều kiện và hỗ trợ sinh viên phát triển năng lực tự học
Trong bối cảnh chuyển đổi số và học tập trực tuyến, năng lực tự học càng trở nên quan trọng Nghiên cứu của Nguyễn Trường Sơn và Trịnh Thanh Hải (2023) [9] đã đề xuất một khung năng lực tự chủ học tập cho sinh viên đại học, trong đó nhấn mạnh vai trò của các kỹ năng như lập kế hoạch học tập, tự đánh giá kết quả học tập và khả năng thích ứng trong môi trường học trực tuyến Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên Việt Nam còn thiếu nền tảng vững chắc về kỹ năng tự học, đặc biệt là trong môi trường học tập linh hoạt và
ít sự giám sát như học trực tuyến Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tích hợp phát triển năng lực tự học vào chương trình đào tạo và tăng cường hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập số hóa
Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ tự học cũng được chú trọng Hệ thống đánh giá quá trình học tập đã được triển khai tại một số trường đại học, giúp sinh viên tự kiểm tra và điều chỉnh cách học của mình Nghiên cứu của Lê Thái Hưng và cộng sự (2021) [6] tại Trường Đại học Vinh
đã chỉ ra rằng đánh giá quá trình có tác động tích cực đến năng lực tự học của sinh viên, đặc biệt trong việc phát triển kỹ năng tự đánh giá và điều chỉnh mục tiêu học tập
Tổng hợp các nghiên cứu gần đây cho thấy năng lực tự học của sinh viên đại học Việt Nam đang ở mức trung bình đến khá, với sự phát triển theo thời gian học tập và sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như ngành học, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập Để nâng cao năng lực tự học, cần có
sự phối hợp giữa việc thiết kế chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy
Trang 20Nghiên cứu của Lê Văn Diễn (2021) [3] đã đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ, bao gồm: thay đổi nhận thức của cán bộ, giảng viên và sinh viên về vấn đề tự học; xây dựng đội ngũ cố vấn học tập chất lượng để hướng dẫn sinh viên tự học hiệu quả; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá nhằm thúc đẩy hoạt động tự học; đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại phù hợp với yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ; và tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của sinh viên
Bên cạnh đó, vai trò của giảng viên trong việc quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học của sinh viên cũng được nhấn mạnh Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Vân và Vũ Thị Lan Hương (2017) [20], giảng viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để sinh viên phát triển kỹ năng tự học Điều này bao gồm việc thiết kế các hoạt động học tập phù hợp, cung cấp phản hồi kịp thời và khuyến khích sinh viên
tự đánh giá quá trình học tập của mình
Trong thời đại công nghệ số, việc ứng dụng các công cụ công nghệ vào quản lý hoạt động tự học đã trở thành xu hướng tất yếu Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Vương (2023) [21] đã chỉ ra rằng việc sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến và hệ thống quản lý học tập (LMS) giúp giảng viên
Trang 21theo dõi tiến độ học tập của sinh viên, cung cấp tài liệu học tập đa dạng và tạo môi trường học tập linh hoạt, từ đó nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên
Ngoài ra, việc xây dựng và áp dụng các thang đo đánh giá năng lực tự học cũng đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động tự học Nghiên cứu của Nguyễn Văn Tường và cộng sự (2023) [19] đã sử dụng thang đo năng lực
tự học của Bhrati và cộng sự (2020) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của năng lực tự học đến kết quả học tập của sinh viên Kết quả cho thấy năng lực tự học
có mối quan hệ tích cực với kết quả học tập, đặc biệt trong bối cảnh học tập trực tuyến
Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động tự học trong đào tạo tín chỉ vẫn đối mặt với nhiều thách thức Nghiên cứu của Đinh Lan Anh (2021) [1] đã chỉ ra rằng sinh viên còn thiếu kỹ năng tự học, chưa chủ động trong việc lập kế hoạch và quản lý thời gian học tập Điều này đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học cần có các chương trình đào tạo kỹ năng tự học cho sinh viên, cũng như
hỗ trợ từ phía giảng viên và cố vấn học tập
Tổng kết lại, quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên [16] Việc áp dụng các biện pháp quản
lý hiệu quả, kết hợp với sự hỗ trợ của công nghệ và các công cụ đánh giá phù hợp, sẽ góp phần nâng cao năng lực tự học của sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động tự học
Hoạt động tự học được hiểu là quá trình người học chủ động tìm kiếm,
xử lý và áp dụng kiến thức mà không cần sự hướng dẫn trực tiếp từ giảng viên hay tài liệu học chính thức Tự học là một yếu tố cốt lõi trong việc phát triển năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng tự điều chỉnh và khả năng giải quyết vấn đề của sinh viên Trong bối cảnh giáo dục đại học, hoạt động tự học không chỉ là
Trang 22một phương pháp học tập, mà còn là một yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo và khả năng thích ứng của sinh viên trong môi trường học tập ngày càng thay đổi (Zimmerman & Schunk, 2021) [36]
Theo Candy (2020) [26], tự học không chỉ là hoạt động học tập cá nhân
mà còn là quá trình tự định hướng, trong đó người học trở thành trung tâm điều khiển hành vi học tập của mình thông qua việc đặt ra câu hỏi, quản lý thời gian, lựa chọn nguồn tài liệu, và sử dụng công nghệ số để hỗ trợ tiếp cận
và xử lý thông tin
Trong nghiên cứu của Li và cộng sự (2023) [30], tự học được xem là một phần cốt lõi trong các mô hình học tập kết hợp (blended learning) và học tập cá nhân hóa (personalized learning), giúp sinh viên phát triển năng lực tự điều chỉnh, khả năng học tập độc lập, đồng thời thích nghi với môi trường học tập linh hoạt và không gian số
Từ các quan điểm trên, có thể khẳng định rằng hoạt động tự học là một quá trình chủ động và có tổ chức của người học trong việc tiếp cận, xử lý và vận dụng tri thức, với mục tiêu nâng cao hiệu quả học tập, phát triển năng lực
tư duy và thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của môi trường giáo dục hiện đại
1.2.2 Quản lý hoạt động tự học của sinh viên
Quản lý là một quá trình có tính hệ thống, bao gồm các chức năng cốt lõi như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả và bền vững, đặc biệt trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng và phức tạp của thế kỷ 21 (Robbins & Coulter, 2022; Daft, 2021) [32][28]
Robbins và Coulter (2022) [32] nhấn mạnh rằng quản lý hiện đại đòi hỏi không chỉ kiến thức về tổ chức mà còn năng lực thích ứng linh hoạt trước những biến động như toàn cầu hóa, chuyển đổi số và biến đổi văn hóa Trong khi đó, Daft (2021) [28] khẳng định quản lý là một quá trình năng động, chịu
Trang 23ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài, trong đó nhà quản lý đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối con người, công nghệ và chiến lược
Một quan điểm đáng chú ý được đưa ra bởi Whetten và Cameron (2023) [34], cho rằng năng lực quản lý không chỉ thể hiện ở khả năng thực hiện chức năng tổ chức mà còn nằm ở khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu, phát triển tư duy phản biện và thúc đẩy đổi mới trong nội bộ tổ chức
Đặc biệt, theo Yukl và Gardner (2020) [35], sự khác biệt giữa quản lý
và lãnh đạo ngày càng trở nên rõ nét: quản lý tập trung vào việc duy trì và vận hành hệ thống tổ chức hiệu quả, trong khi lãnh đạo hướng đến việc xây dựng tầm nhìn và tạo động lực phát triển dài hạn Tuy nhiên, hai năng lực này cần được kết hợp nhuần nhuyễn để tạo ra hiệu quả tổng thể trong quản lý tổ chức giáo dục
Như vậy, có thể hiểu quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật chất và thông tin) một cách hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tổ chức, đồng thời đòi hỏi khả năng ra quyết định chiến lược, thích ứng nhanh với thay đổi, và tích hợp tư duy đổi mới với thực tiễn quản trị
Quản lý hoạt động tự học là quá trình tổ chức, điều phối và kiểm soát các hoạt động tự học của sinh viên, nhằm đảm bảo sinh viên có thể học tập một cách hiệu quả và đạt được mục tiêu giáo dục Quản lý hoạt động tự học không chỉ là việc hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm tài liệu học, mà còn là việc hướng dẫn họ cách tự lập kế hoạch học tập, sử dụng công nghệ hỗ trợ, và đánh giá quá trình học của bản thân Quá trình này yêu cầu sự phối hợp giữa nhà trường, giảng viên và các sinh viên, nhằm tạo ra một môi trường học tập hiệu quả, nâng cao năng lực tự học và giúp sinh viên chủ động trong việc tiếp thu kiến thức
- Giáo dục hoạt động tự học
Giáo dục hoạt động tự học không chỉ là một phương pháp giảng dạy mà còn là một định hướng chiến lược trong giáo dục đại học hiện đại, nhằm hình
Trang 24thành và phát triển ở người học năng lực tự chủ, tự điều chỉnh và học tập suốt đời Đây là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đào tạo trong bối cảnh giáo dục chuyển từ dạy - học truyền thống sang học tập lấy người học làm trung tâm (Tan, 2021) [33]
Theo nghiên cứu của Blaschke và Hase (2022) [24], việc giáo dục hoạt động tự học là quá trình thiết kế môi trường học tập giúp người học phát triển khả năng tự định hướng, từ đó chủ động xây dựng tri thức, rèn luyện kỹ năng học tập độc lập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tác giả cho rằng năng lực tự học nên được tích hợp trong chương trình đào tạo như một năng lực cốt lõi, đặc biệt trong các hệ thống giáo dục theo tín chỉ
Song song với đó, nghiên cứu của Cho và cộng sự (2023) [27] nhấn mạnh vai trò của công nghệ trong việc hỗ trợ giáo dục tự học, đặc biệt thông qua các nền tảng học tập trực tuyến, học tập kết hợp (blended learning) và các công cụ trí tuệ nhân tạo Việc ứng dụng công nghệ không chỉ hỗ trợ người học trong quá trình tự nghiên cứu mà còn tạo điều kiện cho việc cá nhân hóa việc học, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo đại học
Từ những phân tích trên, có thể hiểu rằng giáo dục hoạt động tự học là quá trình tổ chức và định hướng người học phát triển năng lực tự chủ, tự điều chỉnh trong học tập thông qua các hình thức học tập độc lập, linh hoạt và thích ứng, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học theo hướng phát triển năng lực và cá nhân hóa việc học
- Quản lý giáo dục hoạt động tự học
Quản lý giáo dục hoạt động tự học là quá trình thiết kế, tổ chức, điều phối và kiểm soát các điều kiện, nguồn lực và tác động sư phạm nhằm phát huy tối đa năng lực tự học của người học Hoạt động này không chỉ giúp người học đạt được các mục tiêu học tập cá nhân, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng phát triển năng lực và
tự chủ người học
Trang 25Theo Lương Hoàng Hên và Nguyễn Cao Phong (2024) [5], quản lý hoạt động tự học cần tập trung vào việc thiết kế các giải pháp hỗ trợ sinh viên tự học hiệu quả trong bối cảnh tự chủ đại học Điều này bao gồm việc hướng dẫn kỹ năng tự học, cung cấp học liệu số, tổ chức môi trường học tập linh hoạt và sử dụng công nghệ để theo dõi và đánh giá tiến trình học tập của sinh viên
Bổ sung thêm, Phí Đình Khương và Lâm Thùy Dung (2020) [7] nhấn mạnh rằng quản lý hoạt động tự học là một hệ thống tổ chức các biện pháp sư phạm, tổ chức và công nghệ nhằm hỗ trợ sinh viên xây dựng và phát triển năng lực tự học một cách bền vững Trách nhiệm của nhà trường và giảng viên không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn bao gồm việc hướng dẫn phương pháp học tập tích cực, sáng tạo và có định hướng
Trong bối cảnh giáo dục hiện đại với các mô hình đào tạo theo tín chỉ, học tập trực tuyến và học kết hợp (blended learning), việc quản lý giáo dục hoạt động tự học trở nên đặc biệt quan trọng Quá trình này cần được tổ chức như một hệ sinh thái học tập, trong đó người học được trang bị công cụ, kỹ năng và môi trường phù hợp để phát triển tư duy độc lập, khả năng thích nghi
và học tập suốt đời
Tóm lại, quản lý giáo dục hoạt động tự học không chỉ là hỗ trợ kỹ thuật hay điều phối hành chính, mà còn là một phương diện chiến lược của quản lý giáo dục đại học, góp phần phát triển người học như một chủ thể học tập tích cực và tự chủ trong xã hội tri thức
1.3 Yêu cầu của đào tạo tín chỉ ở trường đại học
- Khái niệm tín chỉ
Hệ thống tín chỉ là một phương pháp tổ chức và quản lý đào tạo, trong
đó quá trình học tập của sinh viên được đo lường bằng một đơn vị cụ thể gọi
là tín chỉ (credit) Tín chỉ phản ánh khối lượng lao động học tập của sinh viên, bao gồm thời gian học tập trên lớp, thực hành, tự học và các hoạt động học thuật khác, cần thiết để tích lũy kiến thức, kỹ năng nhằm đạt được văn bằng
Trang 26- Đặc điểm của học chế tín chỉ
Kiến thức được tổ chức thành các mô-đun học tập (học phần): Học
phần là đơn vị kiến thức được cấu trúc chặt chẽ, giảng dạy trọn vẹn trong một học kỳ và được đánh giá độc lập với các học phần khác Mỗi học phần được đo lường bằng số tín chỉ, tùy thuộc vào khối lượng lao động học tập của sinh viên
Quy định về tín chỉ: Một tín chỉ tương đương với: 15 tiết lý thuyết;
30-45 tiết thực hành, thí nghiệm, hoặc thảo luận; 30-90 giờ thực tập tại cơ sở; 30-
45-60 giờ dành cho tiểu luận, bài tập lớn
Với học phần lý thuyết hoặc thực hành, sinh viên phải dành tối thiểu 30 giờ chuẩn bị bài ở nhà để tiếp thu được một tín chỉ Một tiết học được tính bằng 50 phút
Phương thức học tập và đăng ký học phần: Sinh viên học tập theo từng
học phần và tích lũy tín chỉ theo tiến độ cá nhân Lớp học được tổ chức theo học phần, sinh viên đăng ký học từng học kỳ
Năm học được chia thành các kỳ như sau: 2 học kỳ chính (15 tuần học
và 3 tuần thi); Có thể có học kỳ hè (5 tuần học và 1 tuần thi); Hoặc chia thành
3 kỳ (12 tuần học và 3 tuần thi); Hoặc 4 kỳ (10 tuần học và 2 tuần thi)
Hệ thống đánh giá: Sinh viên được đánh giá thường xuyên theo từng học
phần Sử dụng thang điểm 4 bậc: A, B, C, D hoặc tương ứng 4, 3, 2, 1 điểm
Quy định khối lượng tín chỉ: Khối lượng tín chỉ tích lũy là căn cứ để
cấp văn bằng và xếp năm học cho sinh viên
Hệ thống cố vấn học tập: Mỗi cố vấn học tập phụ trách một nhóm sinh
viên trong suốt quá trình học tập Cố vấn theo dõi, hỗ trợ sinh viên lựa chọn chương trình học, đăng ký học phần, và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp
Chương trình đào tạo linh hoạt: Sinh viên có nhiều lựa chọn về học
phần, cho phép chuyển đổi ngành học hoặc học đồng thời hai chương trình
Không có thi tốt nghiệp: Đối với các chương trình cao đẳng và đại học,
Trang 27không tổ chức thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ khóa luận cuối khóa Hệ thống tín chỉ được xây dựng nhằm khuyến khích tính tự giác, chủ động của sinh viên trong học tập, đồng thời đáp ứng nhu cầu đào tạo linh hoạt và hội nhập quốc tế
(Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm Quyết định số 43/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007)
- Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống đào tạo tín chỉ
Ưu điểm: Học chế tín chỉ mang lại sự linh hoạt trong giáo dục, cho
phép sinh viên tự thiết kế kế hoạch học tập, chọn tốc độ học phù hợp với năng lực và hoàn cảnh Điều này giúp sinh viên dễ dàng chuyển ngành, chuyển trường, đồng thời thúc đẩy liên thông giữa các cấp và ngành đào tạo Với việc quản lý theo từng học phần, sinh viên không phải học lại toàn bộ nếu hỏng một học phần, giúp giảm chi phí đào tạo Các trường cũng tối ưu hóa nguồn lực giảng viên và cơ sở vật chất khi tổ chức các môn học chung hoặc liên khoa, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường lao động
Nhược điểm: Học chế tín chỉ có thể dẫn đến tình trạng “cắt vụn kiến
thức” do các mô-đun nhỏ, gây khó khăn trong việc xây dựng nội dung liên tục, mạch lạc Ngoài ra, các lớp học không cố định khiến sinh viên khó gắn kết, ảnh hưởng đến tinh thần tập thể và hoạt động đoàn thể Các trường thường khắc phục bằng cách thiết kế học phần lớn hơn, tổ chức kỳ thi tổng hợp và dành thời gian để sinh viên tham gia các hoạt động chung nhằm tăng cường sự kết nối
Đào tạo theo học chế tín chỉ
Đào tạo theo học chế tín chỉ là hình thức tổ chức đào tạo trong đó sinh viên có thể tự do chọn lựa các môn học, kế hoạch học tập và điều chỉnh tiến
độ học của mình Hệ thống tín chỉ yêu cầu sinh viên phải có khả năng tự học cao, vì sinh viên cần chủ động trong việc lên kế hoạch học tập, quản lý thời gian và hoàn thành các môn học theo tiến độ quy định Trong mô hình đào tạo này, quản lý hoạt động tự học của sinh viên đóng vai trò rất quan trọng trong
Trang 28việc đảm bảo sinh viên phát triển đầy đủ các kỹ năng cần thiết và đáp ứng yêu cầu của chương trình học
- Nội dung hoạt động giảng dạy theo học chế tín chỉ
Hoạt động giảng dạy theo học chế tín chỉ được tổ chức một cách hệ thống nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo Trước hết, giảng viên giới thiệu học phần, bao gồm đề cương chi tiết, tài liệu, dụng cụ học tập cần thiết và các quy định giảng dạy Trong suốt quá trình giảng dạy, giảng viên bám sát đề cương học phần, thực hiện các giờ tư vấn học tập để hỗ trợ sinh viên và tổ chức các hình thức kiểm tra - đánh giá thường xuyên, định kỳ Đồng thời, giảng viên cần đánh giá và tự đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua phản hồi từ sinh viên, từ đó cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo
- Hoạt động giảng dạy theo các loại giờ tín chỉ
Hoạt động giảng dạy theo tín chỉ được chia thành các loại giờ lý thuyết, thảo luận, bài tập, thực hành và tự học xác định, mỗi loại có yêu cầu và mục tiêu riêng Trong giờ lý thuyết, giảng viên chuẩn bị kịch bản bài giảng, hướng dẫn sinh viên về mục tiêu bài học, nội dung tự học, học liệu, và cách thức kiểm tra - đánh giá, đồng thời tổ chức giảng dạy các nội dung trọng tâm và giao nhiệm vụ tự học cho sinh viên Giờ thảo luận được tổ chức theo nhóm nhỏ với không quá 10 sinh viên mỗi nhóm Sinh viên chuẩn bị trước nội dung thảo luận, trình bày hoặc tranh luận trên lớp, trong khi giảng viên điều hành, phân tích các vấn đề trọng tâm, sửa chữa sai sót và tổng kết nội dung thảo luận Với giờ bài tập, giảng viên giao bài tập cụ thể, hướng dẫn cách làm và tiêu chí đánh giá, đồng thời tổ chức chữa bài, nhận xét kết quả hoặc chấm điểm Giờ thực hành yêu cầu giảng viên xác định mục tiêu, phân công nhiệm vụ, hướng dẫn thực hành cụ thể và đánh giá kết quả thực hiện của sinh viên Giờ tự học xác định là một phần quan trọng trong tổng số tín chỉ của học phần, yêu cầu giảng viên hướng dẫn chi tiết nội dung tự học, cách tìm kiếm tài liệu, xử lý thông tin,
Trang 29báo cáo kết quả, đồng thời tổ chức giờ tư vấn để hỗ trợ sinh viên giải quyết các khó khăn trong quá trình tự học Tất cả các hoạt động này đều nhằm tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động trong học tập, đồng thời đảm bảo chất lượng đào tạo và tính hệ thống của chương trình học
1.4 Hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo tín chỉ
1.4.1 Vai trò của tự học trong đào tạo tín chỉ
Tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và phát triển của sinh viên đại học, không chỉ giúp họ tích lũy kiến thức mà còn rèn luyện khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và tự chịu trách nhiệm với việc học của mình Trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại, sinh viên cần học cách tự tìm tòi, nghiên cứu, và làm chủ tri thức để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai Phương pháp học tập ở đại học khác biệt cơ bản so với phổ thông, đòi hỏi sinh viên phải chủ động xây dựng kế hoạch học tập, tự tổ chức thời gian và thực hiện việc tự học một cách khoa học
Tự học của sinh viên diễn ra ở hai phạm vi: trên lớp và ngoài giờ lên lớp Trên lớp, sinh viên cần chú ý nghe giảng, ghi chép theo cách hiểu của mình và trao đổi với giảng viên, bạn bè để giải đáp thắc mắc Ngoài lớp, sinh viên đọc tài liệu tham khảo, tham gia thảo luận nhóm, làm bài tập, nghiên cứu khoa học, và thực hiện các đề tài tốt nghiệp Đặc biệt, việc tận dụng công nghệ và nguồn tài liệu đa dạng trong thời đại thông tin giúp sinh viên mở rộng tri thức và nâng cao kỹ năng Tự học không chỉ là yêu cầu trong môi trường đại học mà còn là hành trang giúp sinh viên tự tin vươn ra xã hội, sẵn sàng đối mặt với những thách thức trong công việc và cuộc sống
- Tự học của sinh viên theo học chế tín chỉ
Trong học chế tín chỉ, tự học đóng vai trò cốt lõi, đòi hỏi sinh viên phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự giác để thích nghi với phương pháp đào tạo tích cực Học tín chỉ không chỉ tập trung vào việc tiếp thu kiến thức cốt lõi mà còn khuyến khích sinh viên tìm kiếm, nghiên cứu và áp dụng kiến thức vào
Trang 30thực tiễn Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để sinh viên rèn luyện khả năng tự học, tư duy độc lập, và chuẩn bị sẵn sàng cho xu thế hội nhập
Học lý thuyết trên lớp: Trong giờ học lý thuyết, sinh viên không chỉ ghi chép lời giảng của giảng viên một cách thụ động mà cần lắng nghe, suy ngẫm
và nắm được tinh thần của bài giảng Thay vì chú trọng vào chi tiết, sinh viên cần tập trung hiểu bức tranh tổng quát, cách đặt vấn đề và nguyên tắc giải quyết vấn đề do giảng viên đưa ra Việc tham gia đầy đủ các giờ lý thuyết là cần thiết để nắm được cấu trúc học phần và các nội dung trọng tâm
Học thảo luận trên lớp: Giờ thảo luận là cơ hội để sinh viên làm rõ các vấn đề trong giờ lý thuyết thông qua việc áp dụng kiến thức vào các bài tập cụ thể Đây là lúc sinh viên chủ động nói, tranh luận và đặt câu hỏi hơn
là chỉ trả lời Tinh thần của giờ thảo luận là ưu tiên hiểu rõ các vấn đề cơ bản trước khi đi sâu vào chi tiết, qua đó hình thành kỹ năng tư duy phản biện và làm việc nhóm
Học ở nhà: Tự học ở nhà đòi hỏi sinh viên rèn luyện khả năng đọc tài liệu và tham khảo giáo trình một cách khoa học Quá trình này bao gồm các bước: đọc lướt để nắm ý chung, đọc kỹ để hiểu chi tiết, đọc theo chủ đề và ghi chép lại các ý chính Ngoài việc đọc tài liệu, sinh viên cần tự giải bài tập, thiết
kế nội dung thảo luận, và chuẩn bị câu hỏi cho các buổi học nhóm hoặc thảo luận trên lớp Việc trao đổi bài theo nhóm giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả
Phương pháp tự học trong học chế tín chỉ giúp sinh viên làm chủ thời gian, phương pháp học tập và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập và làm việc trong tương lai
1.4.2 Một số đặc điểm tự học của sinh viên ở trường đại học
Tinh thần tự học: Tinh thần tự học là một trong những yếu tố nền tảng
quyết định chất lượng học tập và phát triển của sinh viên Một sinh viên có tinh thần tự học cao không chỉ thụ động chờ đợi kiến thức từ giảng viên mà
Trang 31còn chủ động tìm tòi, nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau như sách vở, tài liệu tham khảo, các khóa học trực tuyến, hay trao đổi với bạn bè và giảng viên Tinh thần tự học giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề, và kỹ năng tự chủ trong học tập Tuy nhiên, thực tế tại nhiều trường đại học cho thấy một số sinh viên vẫn duy trì tâm lý thụ động, học tập đối phó để vượt qua các kỳ thi thay vì tập trung vào việc hiểu sâu và phát triển tri thức Tinh thần tự học không chỉ là thói quen mà còn là yếu tố cần được rèn luyện và nuôi dưỡng thông qua các hoạt động học tập tích cực, sự hướng dẫn và động viên từ giảng viên, cũng như môi trường học tập khuyến khích sự chủ động
Động cơ tự học: Động cơ tự học đóng vai trò như một nguồn năng
lượng thúc đẩy sinh viên tham gia vào quá trình học tập với tinh thần chủ động và tích cực Động cơ này có thể được chia thành nhiều loại, bao gồm động cơ bên ngoài (như đạt điểm cao, đáp ứng yêu cầu thi cử, hoặc kỳ vọng của gia đình) và động cơ bên trong (mong muốn hiểu sâu kiến thức, phát triển bản thân, hoặc chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai) Các sinh viên có động cơ tự học mạnh mẽ thường duy trì được sự kiên trì và quyết tâm, ngay
cả khi gặp phải khó khăn trong học tập Ngược lại, một số sinh viên học tập chỉ để đối phó hoặc hoàn thành yêu cầu ngắn hạn, dẫn đến sự hạn chế trong việc ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Để nâng cao động cơ tự học, cần khuyến khích sinh viên xác định rõ mục tiêu học tập của bản thân, liên kết mục tiêu đó với định hướng nghề nghiệp, và nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời
Phương pháp tự học: Phương pháp tự học là cách thức tổ chức và triển
khai hoạt động học tập nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả nhất Một phương pháp tự học khoa học đòi hỏi sinh viên phải lập kế hoạch học tập rõ ràng, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, và phân bổ thời gian hợp lý Quá trình tự học
có thể bao gồm các bước cơ bản: đọc lướt để nắm ý chính, đọc kỹ để hiểu sâu,
Trang 32ghi chép các ý quan trọng, và tổng hợp kiến thức để ứng dụng vào bài tập hoặc thực tiễn Ngoài ra, sinh viên cần kết hợp các hoạt động học tập khác như thảo luận nhóm, giải bài tập, nghiên cứu tài liệu bổ sung, và thực hành các kỹ năng chuyên môn Thảo luận nhóm không chỉ giúp củng cố kiến thức
mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện Một điểm đáng chú ý là tự học không chỉ dừng lại ở việc hiểu kiến thức mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức đó vào các tình huống cụ thể, giúp sinh viên phát triển toàn diện kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề
Thời gian tự học: Thời gian tự học là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả học tập Sinh viên cần dành thời gian đủ để nghiên cứu, đọc hiểu tài liệu, làm bài tập, và tham gia các hoạt động thảo luận hoặc nghiên cứu nhóm Thống kê tại nhiều trường đại học cho thấy phần lớn sinh viên chỉ dành từ 1-3 giờ mỗi ngày cho việc tự học, trong khi đó, thời gian này cần được tăng lên để đạt hiệu quả tốt hơn Sinh viên cần biết cách tổ chức thời gian hợp lý, ưu tiên các môn học hoặc nội dung khó, và tạo thói quen học tập hàng ngày Một lịch trình học tập cụ thể và phù hợp sẽ giúp sinh viên giảm áp lực vào các thời điểm thi cử, đồng thời duy trì được sự ổn định và tập trung trong suốt quá trình học tập Hơn nữa, thời gian tự học không chỉ là con số mà còn phải đi kèm với sự tập trung cao độ và ý thức học tập nghiêm túc để đạt được kết quả tối ưu
Ứng dụng Internet trong hỗ trợ hoạt động tự học: Trong thời đại
công nghệ 4.0, internet trở thành công cụ không thể thiếu trong hoạt động tự học của sinh viên Internet cung cấp một kho tàng kiến thức phong phú thông qua các nguồn tài liệu học thuật, khóa học trực tuyến, video giảng dạy, và diễn đàn trao đổi kiến thức Sinh viên có thể tra cứu thông tin, tham khảo bài giảng từ các trường đại học hàng đầu, hoặc tham gia các nhóm học tập trực tuyến để mở rộng mạng lưới kiến thức Tuy nhiên, việc sử dụng
Trang 33Internet trong học tập cũng đặt ra những thách thức, như nguy cơ lãng phí thời gian vào các nội dung giải trí không liên quan hoặc tiếp cận các nguồn thông tin không chính thống Để tối ưu hóa việc sử dụng Internet, sinh viên cần được hướng dẫn cách khai thác tài liệu một cách khoa học, sử dụng các công cụ quản lý thời gian, và ưu tiên các nền tảng học thuật đáng tin cậy Việc ứng dụng công nghệ hiện đại không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập
mà còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tiếp cận và xử lý thông tin, một kỹ năng cần thiết trong kỷ nguyên số
Như vậy tinh thần, động cơ, và phương pháp tự học, kết hợp với quản
lý thời gian hiệu quả và ứng dụng công nghệ, là các yếu tố quyết định giúp sinh viên phát huy tối đa năng lực học tập của mình Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục, việc tự học không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là hành trang quý giá, giúp sinh viên chuẩn bị cho tương lai nghề nghiệp
và cuộc sống một cách toàn diện và bền vững
1.5 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong đào tạo tín chỉ
1.5.1 Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên
Tổ chức giáo dục động cơ tự học cho sinh viên là một trong những yếu
tố quan trọng nhằm phát triển ý thức và động lực nội tại, giúp sinh viên chủ động tham gia vào quá trình học tập Điều này không chỉ khơi gợi tinh thần tự học mà còn nâng cao trách nhiệm của sinh viên đối với việc học tập của chính mình Để đạt được mục tiêu này, các trường đại học có thể triển khai nhiều biện pháp khác nhau
Trước hết, việc tổ chức các hoạt động định hướng đầu khóa đóng vai trò quan trọng Các buổi định hướng cần tập trung giới thiệu tầm quan trọng của tự học trong đào tạo tín chỉ, đồng thời giúp sinh viên hiểu rõ các kỹ năng cần thiết cũng như lợi ích mà tự học mang lại, từ đó tạo động lực ngay từ đầu cho hành trình học tập Bên cạnh đó, việc xây dựng các hoạt động nhóm cũng
là một phương pháp hiệu quả, thông qua việc thành lập các câu lạc bộ học
Trang 34thuật hoặc tổ chức các buổi thảo luận chuyên đề Những hoạt động này tạo cơ hội để sinh viên học hỏi kinh nghiệm từ các bạn cùng khóa mà còn là dịp để chia sẻ những phương pháp tự học hiệu quả từ các sinh viên xuất sắc Ngoài
ra, khuyến khích và khen thưởng là yếu tố quan trọng để tạo động lực cho sinh viên Nhà trường có thể trao các giải thưởng cho những cá nhân hoặc nhóm sinh viên có thành tích tự học xuất sắc, thể hiện sự sáng tạo trong nghiên cứu hay các hoạt động học thuật Đồng thời, việc giao nhiệm vụ học tập mang tính thực tiễn, khuyến khích sinh viên tham gia các dự án nghiên cứu hoặc giải quyết những vấn đề thực tế cũng là một cách kích thích tinh thần tự học
Những thách thức này không chỉ giúp sinh viên vận dụng kiến thức mà còn khơi dậy sự hứng thú, niềm đam mê trong học tập, giúp họ phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo Các biện pháp này nếu được thực hiện đồng bộ sẽ tạo nên môi trường học tập tích cực, giúp sinh viên duy trì và phát triển thói quen tự học bền vững
1.5.2 Quản lý kế hoạch tự học cho sinh viên
Quản lý kế hoạch tự học cho sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mỗi sinh viên có lộ trình học tập rõ ràng, khả thi và phù hợp với từng môn học cũng như khả năng cá nhân Điều này không chỉ giúp sinh viên
tổ chức tốt thời gian và nhiệm vụ học tập mà còn tạo điều kiện để họ phát huy tối đa năng lực tự học Để thực hiện hiệu quả, nhà trường có thể triển khai nhiều biện pháp cụ thể
Trước tiên, cần hỗ trợ sinh viên trong việc lập kế hoạch tự học thông qua các buổi cố vấn học tập Trong các buổi này, giảng viên hoặc cố vấn học tập sẽ hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch chi tiết, bao gồm xác định mục tiêu học tập, phân bổ thời gian, và tổ chức các nhiệm vụ cần thực hiện Đồng thời, việc cung cấp tài liệu hướng dẫn với các bước cụ thể về lập kế hoạch tự học
sẽ giúp sinh viên dễ dàng áp dụng vào thực tế
Trang 35Bên cạnh đó, cần có cơ chế giám sát và đánh giá kế hoạch tự học của sinh viên Giảng viên và cố vấn học tập nên kiểm tra định kỳ, đưa ra góp ý cũng như hỗ trợ điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết, giúp sinh viên duy trì tính nhất quán và hiệu quả trong việc thực hiện lộ trình đã đề ra
1.5.3 Quản lý nội dung tự học
Quản lý nội dung tự học là một trong những yếu tố then chốt để đảm bảo sinh viên có thể tiếp cận và lĩnh hội kiến thức một cách hiệu quả, phù hợp với chuẩn đầu ra của từng môn học và chương trình đào tạo
Để đạt được mục tiêu này, nhà trường cần chú trọng thiết kế nội dung
tự học rõ ràng, logic và đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên Nội dung tự học nên được xây dựng gắn liền với bài giảng trên lớp, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa kiến thức cơ bản và kiến thức mở rộng Điều này bao gồm việc cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết, các bài tập nghiên cứu, và các tài nguyên mở phong phú để sinh viên có thể tự khám phá thêm Nội dung cần được đảm bảo phong phú, bao quát từ các kiến thức nền tảng cho đến kiến thức nâng cao nhằm phục vụ cho nhiều đối tượng sinh viên với trình độ khác nhau Đồng thời, việc cập nhật tài nguyên học tập cũng rất cần thiết, vì một hệ thống tài liệu hiện đại, đa dạng và thường xuyên được làm mới sẽ hỗ trợ tích cực cho quá trình tự học của sinh viên
Nhà trường cung cấp các giáo trình, sách tham khảo, và học liệu điện tử phù hợp với từng môn học và đảm bảo tính sẵn có để sinh viên dễ dàng tiếp cận Bên cạnh đó, giảng viên cần định hướng nội dung tự học theo hướng ứng dụng thực tiễn, khuyến khích sinh viên vận dụng kiến thức vào các tình huống
cụ thể trong cuộc sống hoặc các vấn đề thực tế trong ngành nghề của họ Việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành trong nội dung tự học không chỉ giúp sinh viên hiểu sâu hơn về bài học mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo
1.5.4 Quản lý phương pháp tự học
Trang 36Quản lý phương pháp tự học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên lựa chọn và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả, phù hợp với từng môn học cũng như mục tiêu học tập cá nhân Để hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng tự học, nhà trường và giảng viên cần triển khai các biện pháp đồng bộ
Trước tiên, việc hướng dẫn kỹ năng tự học thông qua các buổi hội thảo hoặc tập huấn là cần thiết Trong các buổi này, sinh viên sẽ được trang bị các
kỹ năng như quản lý thời gian, ghi chép hiệu quả, đọc hiểu tài liệu và tìm kiếm thông tin học thuật Đây là những kỹ năng cơ bản nhưng rất quan trọng
để xây dựng nền tảng tự học vững chắc Đồng thời, giảng viên đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn sinh viên cách tự học hiệu quả trong từng môn học cụ thể Ví
dụ, sinh viên có thể được gợi ý tham gia học nhóm, thực hành, hoặc thực hiện nghiên cứu tài liệu để tiếp cận môn học một cách toàn diện hơn Bên cạnh đó, cần khuyến khích sinh viên thử nghiệm các phương pháp tự học khác nhau, tự đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phương pháp phù hợp với năng lực và phong cách học tập của bản thân Quá trình thực hành và điều chỉnh này không chỉ giúp sinh viên khám phá được phương pháp học tập tối ưu mà còn phát triển tính tự chủ và linh hoạt trong học tập Ngoài ra, việc tạo cơ hội để sinh viên trao đổi kinh nghiệm cũng là một biện pháp quan trọng
Nhà trường tổ chức các diễn đàn hoặc hội thảo nơi sinh viên chia sẻ các phương pháp tự học, những khó khăn gặp phải và cách khắc phục Những buổi trao đổi này không chỉ thúc đẩy sự học hỏi lẫn nhau mà còn tạo môi trường hỗ trợ tích cực, giúp sinh viên thêm động lực để cải thiện và phát triển
kỹ năng tự học
1.5.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá tự học
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá tự học là một phần không thể thiếu nhằm đảm bảo việc đánh giá đúng năng lực tự học của sinh viên, từ đó cung cấp dữ liệu cần thiết để cải tiến các biện pháp quản lý và hỗ trợ Để đạt
Trang 37được mục tiêu này, các trường đại học cần áp dụng những biện pháp đồng bộ
và hiệu quả
Trước tiên, việc đa dạng hóa hình thức kiểm tra là yếu tố quan trọng, giúp phản ánh toàn diện khả năng tự học của sinh viên Các hình thức như bài tập mở, dự án nhóm, bài nghiên cứu, hoặc thuyết trình không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá được kỹ năng nghiên cứu, khả năng làm việc nhóm
và năng lực trình bày Ngoài ra, tính khách quan và minh bạch trong kiểm tra đánh giá cũng cần được tăng cường thông qua việc sử dụng các công cụ hỗ trợ chấm điểm tự động hoặc xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể Điều này không chỉ đảm bảo công bằng mà còn giúp sinh viên hiểu rõ tiêu chuẩn đánh giá, từ đó có định hướng học tập tốt hơn
Bên cạnh đó, việc cung cấp phản hồi chi tiết sau mỗi lần kiểm tra là một phần quan trọng để sinh viên có thể nhận ra điểm mạnh và hạn chế trong quá trình tự học của mình Giảng viên cần chỉ ra những điểm cần cải thiện và đưa ra các gợi ý hữu ích để sinh viên có thể nâng cao hiệu quả học tập Đặc biệt, việc đánh giá tự học nên được liên kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, đảm bảo phản ánh được các năng lực cốt lõi như tư duy sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghiên cứu độc lập Điều này giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về vai trò của tự học trong việc đáp ứng các yêu cầu học tập và nghề nghiệp trong tương lai
1.5.6 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên
Quản lý các điều kiện và phương tiện đảm bảo hoạt động tự học cho sinh viên là yếu tố then chốt giúp tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, nơi sinh viên có thể phát huy tối đa khả năng tự học Để đạt được mục tiêu này, nhà trường cần chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất, đảm bảo các hệ thống phòng học, thư viện và khu ký túc xá được cải thiện liên tục nhằm cung cấp không gian học tập thoải mái và tiện nghi cho sinh viên Những không gian này cần được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu học tập độc lập lẫn làm việc nhóm
Trang 38Song song với đó, việc cung cấp tài nguyên học tập số là một biện pháp quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi việc học tập trực tuyến ngày càng phổ biến Thư viện số và các tài nguyên học tập trực tuyến cần được xây dựng
và duy trì một cách chuyên nghiệp, đảm bảo sinh viên có thể dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi để khai thác thông tin và tài liệu phục vụ học tập
Ngoài ra, trường học tạo ra các không gian học tập hiện đại, được trang
bị đầy đủ công cụ hỗ trợ như máy tính, mạng internet tốc độ cao, và các thiết
bị công nghệ cần thiết để phục vụ nhu cầu tự học và nghiên cứu của sinh viên Các khu vực tự học và thảo luận nhóm cũng cần được mở rộng và bố trí linh hoạt để sinh viên có thể tận dụng tối đa Đặc biệt, để hỗ trợ sinh viên gặp khó khăn tài chính, nhà trường cần cung cấp các chính sách hỗ trợ như học bổng, miễn giảm chi phí tài liệu học tập, hoặc hỗ trợ các khoản chi phí liên quan đến
cơ sở vật chất
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên
1.6.1 Từ phía sinh viên
Yếu tố từ phía sinh viên đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu quả của hoạt động tự học Trước hết, động lực và ý thức tự học là yếu tố nền tảng, bởi động lực nội tại và nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của tự học sẽ thúc đẩy sinh viên chủ động xây dựng kế hoạch học tập và thực hiện một cách nghiêm túc Cùng với đó, kỹ năng tự học cũng là một yếu tố không thể thiếu Những kỹ năng như quản lý thời gian, tìm kiếm thông tin, ghi chép hiệu quả và đọc hiểu tài liệu đều góp phần quan trọng giúp sinh viên học tập một cách có hệ thống và đạt hiệu quả cao Ngoài ra, năng lực cá nhân cũng ảnh hưởng lớn, vì sự khác biệt về tư duy, khả năng tiếp thu kiến thức và trình
độ học vấn sẽ tác động trực tiếp đến cách thức và tốc độ tự học của từng người Bên cạnh đó, thái độ và trách nhiệm học tập đóng vai trò quyết định đến tính bền vững của quá trình tự học Sinh viên có thái độ tích cực, chủ động và sẵn sàng chịu trách nhiệm với việc học tập của mình thường đạt kết
Trang 39quả tự học tốt hơn, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong môi trường học tập tự định hướng
1.6.2 Từ phía Nhà trường
Yếu tố từ phía nhà trường có ảnh hưởng sâu sắc đến việc hỗ trợ và quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trước hết, chương trình đào tạo cần được thiết kế rõ ràng, với tính phù hợp cao trong việc xác định các mục tiêu, nội dung giảng dạy và chuẩn đầu ra của từng môn học Một chương trình đào tạo có cấu trúc khoa học sẽ giúp sinh viên dễ dàng định hướng và tổ chức kế hoạch tự học hiệu quả Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và tài nguyên học tập là yếu tố không thể thiếu Hệ thống phòng học hiện đại, thư viện với tài nguyên phong phú, cùng các thiết bị hỗ trợ học tập như máy tính, mạng internet, và các học liệu trực tuyến (như thư viện điện tử) sẽ tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên khai thác và phát huy năng lực tự học Ngoài ra, chính sách hỗ trợ từ nhà trường cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm học bổng, hỗ trợ tài chính, hay các biện pháp khác như cung cấp không gian học tập phù hợp, thiết lập thời gian biểu linh hoạt, và cung cấp các công cụ hỗ trợ học tập
1.6.3 Từ phía giảng viên
Yếu tố từ phía giảng viên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tự học của sinh viên, đặc biệt trong vai trò định hướng và hỗ trợ Trước hết, hướng dẫn
và cố vấn từ giảng viên là yếu tố quan trọng, giúp sinh viên xây dựng kế hoạch tự học hiệu quả, định hình phương pháp học tập phù hợp với từng môn học và phát triển tư duy độc lập Bên cạnh đó, phương pháp giảng dạy của giảng viên đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy khả năng tự học Những phương pháp lấy người học làm trung tâm, như giảng dạy qua các vấn
đề thực tế, khuyến khích sinh viên tự tìm tòi, nghiên cứu và thảo luận, sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho việc học tập chủ động
Ngoài ra, phản hồi và đánh giá từ giảng viên là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập Những nhận xét chi tiết và gợi ý cải thiện cụ thể
Trang 40giúp sinh viên nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình, từ đó nâng cao kỹ năng tự học và áp dụng hiệu quả hơn vào các tình huống thực tế Vai trò tích cực và hỗ trợ của giảng viên không chỉ định hướng mà còn là động lực để sinh viên phát triển năng lực tự học một cách toàn diện và bền vững
1.6.4 Từ môi trường bên ngoài
Yếu tố từ môi trường bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và hỗ trợ hoạt động tự học của sinh viên
Trước hết, gia đình và xã hội là nền tảng vững chắc, nơi sinh viên nhận được sự ủng hộ về tài chính, tinh thần, cũng như những định hướng học tập từ cha mẹ hoặc cộng đồng xung quanh Sự hỗ trợ này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi mà còn khích lệ sinh viên duy trì động lực tự học Bên cạnh đó, xu hướng công nghệ và kỹ thuật số trong thời đại hiện nay đã mang lại những công cụ hỗ trợ tự học hiện đại, như học liệu trực tuyến, ứng dụng quản lý thời gian, và nền tảng học tập số, giúp sinh viên tiếp cận kiến thức dễ dàng và linh hoạt hơn Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ cũng đặt ra không ít thách thức, khi sinh viên có thể bị phân tâm bởi các yếu tố không liên quan, ảnh hưởng đến hiệu quả tự học
Ngoài ra, bối cảnh kinh tế - xã hội cũng tác động đáng kể đến hoạt động tự học Những áp lực về tài chính, nhu cầu cạnh tranh việc làm, hoặc các
xu hướng nghề nghiệp trong xã hội có thể ảnh hưởng đến cách sinh viên đặt
ưu tiên và quản lý thời gian học tập Việc nhận thức và cân bằng các yếu tố từ môi trường bên ngoài là cần thiết để sinh viên duy trì hiệu quả tự học và phát triển bền vững trong quá trình học tập
1.6.5 Từ môi trường học tập
Yếu tố từ môi trường học tập có tác động lớn đến hiệu quả tự học của sinh viên, đặc biệt thông qua văn hóa học tập và không gian học tập Trước hết, văn hóa học tập tích cực, nơi các bạn đồng trang lứa chia sẻ kinh nghiệm,
hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau phấn đấu trong học tập, sẽ tạo động lực mạnh