05050006276 Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN SÁNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2025
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN SÁNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH XUÂN
TS NGUYỄN THỊ BÍCH LIÊN
HÀ NỘI - 2025
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tác giả luận văn
Phạm Văn Sáng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thanh Xuân và
TS Nguyễn Thị Bích Liên đã dành thời gian cùng tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn
thành Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục với đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương”
Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện để tôi có được môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi nhất
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp… đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tác giả luận văn
Phạm Văn Sáng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng, sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 7
1.1 Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu 7
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm truyền thống và di sản văn hoá 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm truyền thống và di sản văn hoá cho học sinh tiểu học 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 11
1.2.2 Văn hoá, truyền thống lịch sử 14
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương 16
1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 18
1.3 Hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương 19
1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh tiểu học 19
1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 22
1.3.3 Nội dung chương trình giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 24
1.3.4 Phương pháp giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 27
Trang 71.3.5 Hình thức giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống
lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 29
1.3.6 Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học 32
1.3.7 Các điều kiện đảm bảo giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử cho học sinh tiểu học 34
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 34
1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 34
1.4.2 Tổ chức giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 36
1.4.3 Chỉ đạo giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 37
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 38
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 39
1.5.1 Các yếu tố chủ quan Error! Bookmark not defined 1.5.2 Các yếu tố khách quan Error! Bookmark not defined Kết luận chương 1 42
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ, TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 43
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 43
2.1.1 Tình hình Kinh tế - Xã hội 43
2.1.2 Tình hình Văn hóa - Giáo dục và truyền thống lịch sử 44
2.1.3 Khái quát về các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 45
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 49
2.2.1 Mục đích khảo sát 49
2.2.2 Nội dung khảo sát 49
Trang 82.2.3 Phương pháp khảo sát 49 2.2.4 Khách thể khảo sát 50 2.2.5 Cách thức xử lý số liệu 50
2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 51
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về giáo dục HĐTN cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch
sử của địa phương 51 2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh
ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 53 2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục HĐTN cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 58 2.3.4 Thực trạng phương pháp giáo dục HĐTN của học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 60 2.3.5 Thực trạng hình thức giáo dục HĐTN cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 62 2.3.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục HĐTN cho học sinh
ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 65 2.3.7 Thực trạng các điều kiện giáo dục HĐTN cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 66 2.3.8 Kết quả khảo sát học sinh về thực trạng tham gia HĐTN ở trường tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 67
2.4 Thực trạng quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 71
Trang 92.4.1 Thực trạng lập kế hoạch giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo
hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 71
2.4.2 Thực trạng tổ chức giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 73
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 74
2.4.4 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 77
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 79
2.5.1 Các yếu tố chủ quan 79
2.5.2 Các yếu tố khách quan 80
2.6 Đánh giá chung về quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm của học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 82
2.6.1 Ưu điểm 82
2.6.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 82
Tiểu kết Chương 2 85
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ, TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG 86
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 86
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ hệ thống 86
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 86
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi 87
Trang 103.2 Các biện pháp quản lý giáo dục hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng
giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 104
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 105
3.4.1 Mục đích và nội dung khảo nghiệm 105
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 106
3.4.3 Cách thức tiến hành khảo nghiệm 106
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 107
3.4.5 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi 110
Tiểu kết Chương 3 112
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp của các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Vĩnh Bảo 46
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá HS lớp 1,2,3,4 theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT 47
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá HS lớp 5 theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT 48
Bảng 2.4: Số lượng khách thể khảo sát 50
Bảng 2.5: Bảng quy ước giá trị trung bình đối với thang đo khoảng 51
Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL, GV, PHHS, phụ huynh về vai trò của GD HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 52
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện mục tiêu HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 54
Bảng 2.8: Đánh giá của PHHS về hiệu quả của các HĐTN theo hướng giáo dục VHTT và lịch sử địa phương mà nhà trường đã tổ chức 57
Bảng 2.9: Đánh giá của PHHS về tần suất tổ chức các HĐTN theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương 58
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện nội dung HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 58
Bảng 2.11: Đánh giá của PHHS về mức độ hào hứng và tích cực tham gia vào các HĐTN theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương 60
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện phương pháp HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 60
Bảng 2.13: Các hình thức GD HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 62
Bảng 2.14: Đánh giá của PHHS về sự đa dạng của các HĐTN theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 64
Bảng 2.15: Kiểm tra đánh giá kết quả GD HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 65
Bảng 2.16: Các điều kiện GD HĐTN cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 66
Trang 12Bảng 2.17: Mức độ hài lòng với các HĐTN về văn hóa và lịch sử của địa
phương mà HS tham gia 67Bảng 2.18: Hiệu quả đối với HS khi tham gia các hoạt động trải nghiệm về
văn hóa truyền thống 68Bảng 2.19: Đánh giá công tác lập kế hoạch quản lý GD HĐTN cho HS ở các
trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 71Bảng 2.20: Đánh giá công tác tổ chức GD HĐTN cho HS ở các trường tiểu
học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 73Bảng 2.21: Đánh giá công tác chỉ đạo giáo dục GD HĐTN cho HS ở các
trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 75Bảng 2.22: Đánh giá công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả GD HĐTN
cho HS ở các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 77Bảng 2.23: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý GD HĐTN cho HS ở
các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 79Bảng 2.24: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý GD HĐTN cho HS ở
các trường tiểu học theo hướng GD VHTT lịch sử của địa phương 80Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 108Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 109Bảng 3.3: So sánh kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 110
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 105
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục là quá trình có ý thức nhằm phát triển nhân cách người học thông qua việc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm và thái độ của cả người dạy và người học theo hướng tích cực Như vậy, giáo dục không chỉ đơn thuần là việc truyền thụ kiến thức mà còn là công cụ để hình thành các giá trị nhân văn, đạo đức
và phát triển toàn diện cho người học Chính nhờ quá trình này mà các giá trị văn hóa, truyền thống được bảo tồn và phát huy, đồng thời tạo nên sự gắn kết giữa các thế hệ trong một cộng đồng xã hội Vì vậy, giáo dục là nền tảng quan trọng không chỉ cho sự phát triển trí thức mà còn cho sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà cách mạng khoa học – công nghệ đang diễn
ra mạnh mẽ, chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế mà còn vào sự đổi mới và bảo tồn văn hóa, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ Để có một nguồn nhân lực chất lượng, chúng
ta cần một hệ thống giải pháp đồng bộ, trong đó giáo dục và đào tạo phải được đặt ở
vị trí trung tâm Các cấp học, từ mầm non đến giáo dục đại học, cần có sự liên kết chặt chẽ và phù hợp với nhu cầu phát triển của đất nước
Giáo dục tiểu học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là giai đoạn quyết định trong việc hình thành tư duy, tính cách và phẩm chất của mỗi đứa trẻ Việc giáo dục tiểu học không chỉ nhằm cung cấp kiến thức cơ bản mà còn là nền tảng để phát triển nhân cách và năng lực toàn diện cho học sinh Chương trình giáo dục tiểu học của Việt Nam, đặc biệt là Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đã xác định rõ vai trò của hoạt động trải nghiệm (HĐTN) như một phương thức quan trọng giúp học sinh phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và khả năng tư duy sáng tạo HĐTN giúp học sinh hiểu hơn về bản thân, phát triển năng lực xã hội và gắn kết các em với văn hóa, lịch
sử địa phương và cộng đồng
Trang 14Với huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, đây là một vùng đất có truyền thống văn hóa lâu đời, đặc biệt là lịch sử văn hóa và hiếu học Huyện Vĩnh Bảo sở hữu nhiều di tích lịch sử quan trọng, trong đó có các di tích quốc gia đặc biệt như đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm và hơn 90 di tích cấp thành phố và quốc gia Bên cạnh đó, Vĩnh Bảo còn có nhiều lễ hội dân gian đặc sắc như múa rối cạn, múa tứ linh, đánh pháo đất và các nghề truyền thống như điêu khắc, sơn mài, dệt chiếu cói… Tất cả những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng một chương trình hoạt động trải nghiệm hướng tới giáo dục văn hóa, truyền thống lịch
sử của địa phương Tuy nhiên, thực tế việc tổ chức và quản lý các hoạt động này trong các trường tiểu học còn gặp phải một số thách thức Đặc biệt là đối với học sinh tiểu học, do hạn chế về nhận thức và khả năng tiếp thu, việc áp dụng các phương pháp giáo dục và quản lý không đúng đắn có thể làm giảm hiệu quả giáo dục
Vì vậy, nghiên cứu và phát triển các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học tại huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng là cần thiết để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, đồng thời tận dụng tối đa các tiềm năng văn hóa, lịch sử địa phương vào giáo dục Đặc biệt, việc xây dựng một hệ thống giải pháp đồng bộ và khoa học về quản lý hoạt động trải nghiệm sẽ không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn giúp học sinh phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất Chính
vì lý do đó, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, góp phần phát triển giáo dục của thành phố Hải Phòng và đất nước
Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh ở
các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hoá truyền thống lịch sử của địa phương” làm luận văn Thạc sỹ chuyên
ngành Khoa học Giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục HĐTN theo hướng giáo dục văn hóa truyền thống và lịch sử của địa phương và thực trạng quản lý giáo dục
Trang 15HĐTN theo hướng giáo dục văn hóa truyền thống và lịch sử của địa phương cho HS tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
giáo dục văn hóa truyền thống và lịch sử của địa phương cho HS tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
HĐTN cho HS ở các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố
Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
4 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
Biện pháp nào để quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương được hiệu quả?
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh
ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục văn hóa truyền thống và lịch sử địa phương một cách hệ thống, bám sát mục tiêu giáo dục cấp tiểu học, đồng thời phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh, điều kiện thực tiễn của nhà trường và đặc thù văn hóa địa phương – thì sẽ góp phần khắc phục những hạn chế hiện nay như: thiếu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có năng lực tổ chức HĐTN; hoạt động trải nghiệm còn đơn điệu, thiếu chiều sâu; sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – cộng đồng chưa hiệu quả Qua đó, sẽ nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường; phát huy giá trị các di sản văn hóa, truyền thống lịch sử của địa phương trong giáo dục; bồi dưỡng tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc cho học sinh tiểu học và góp phần thực
Trang 16hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực theo định hướng của Chương trình giáo dục phổ thông 2018
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là, nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản lý HĐTN cho HS
tiểu học theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
Hai là, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐTN cho HS ở các
trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
Ba là, đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu và khảo sát thực trạng tại 05 trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng: trường Tiểu học Cộng Hiền, trường Tiểu học Đồng Minh, trường Tiểu học Vĩnh Phong – Tiền Phong; trường Tiểu học Thanh Lương, trường Tiểu học Tam Cường
+ Tổ trưởng Tổ chuyên môn: 10 người
- Đội ngũ GV tiểu học: 70 người
- Cha mẹ HS: 60 người
- HS lớp 4,5: 150 em
+ Lực lượng GD khác ở địa phương (Nghệ nhân, nhân chứng lịch sử, người
am hiểu văn hóa địa phương, đại diện Phòng Văn hóa – Thông tin, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hộ)
7.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2024
Trang 178 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
từ các văn kiện, Nghị định, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về giáo dục; Các văn bản, tài liệu của Bộ GD&ĐT, Sở và Phòng Giáo dục trên địa bàn thành phố Hải Phòng
về quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về quản
lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo
hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
- Phương pháp phỏng vấn:
+ Đối tượng phỏng vấn là các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và GV có kinh
nghiệm ở các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
+ Nội dung phỏng vấn là thực trạng và các biện pháp quản lý HĐTN cho HS
ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục
VHTT lịch sử của địa phương
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi:
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
+ Thực hiện khảo sát ý kiến các đối tượng là CBQL, tổ trưởng chuyên môn,
GV, HS về HĐTN và quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Căn cứ vào kết quả khảo sát thu thập được, tổng kết, rút ra kinh nghiệm; làm tiền đề để đề xuất biện pháp quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
8.3 Các phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu định lượng
Trang 18- Phân tích, lập biểu đồ minh họa
9 Kết cấu, bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTN cho HS tiểu học theo hướng giáo
dục VHTT lịch sử của địa phương
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm truyền thống và di sản văn hoá
Tư tưởng giáo dục về học qua trải nghiệm đã xuất hiện từ thời cổ đại Nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của Giáo dục trải nghiệm: “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đỏ Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” của nhà triết học Hy Lạp - Xocrats (470-399 TCN) nêu lên quan điểm đề cao vai trò của trái nghiệm trong giáo dục [dẫn theo 3]
John Dewey, nhà triết học và giáo dục người Mỹ gốc Đan Mạch, nhấn mạnh vai trò của việc học qua trải nghiệm thực tiễn Ông cho rằng học tập hiệu quả nhất khi người học trực tiếp tham gia vào các hoạt động gắn liền với cuộc sống, từ đó hình thành kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mới Dewey đề xuất chương trình dạy học cần nối kết giữa kinh nghiệm cũ và mới của học sinh, đồng thời khuyến khích đưa các hoạt động thực hành như làm vườn, dệt, mộc vào trường học [Dẫn theo 34]
Khi nghiên cứu chu trình học từ trải nghiệm, David Kolb và cs đã đưa ra các bước của học tập trải nghiệm bao gồm kinh nghiệm cụ thể, quan sát phản chiếu, khái niệm hóa và thử nghiệm tích cực Lý thuyết trải nghiệm David Kolb đã giới thiệu một mô hình học tập dựa trên trải nghiệm nhằm "quy trình hóa" việc học với các giai đoạn và thao tác được định nghĩa rõ ràng [49]
Trong những năm cuối đời, nhà tâm lý học Liên Xô Lev Vygotsky đưa ra lý thuyết về Vùng phát triển gần (Zone of Proximal Development – ZPD), nhấn mạnh vai trò của tương tác xã hội trong quá trình học tập Ông cho rằng trẻ em phát triển
tư duy và khả năng giải quyết vấn đề thông qua đối thoại, hợp tác với những người
Trang 20hiểu biết hơn, từ bạn bè đến người lớn Học tập, theo Vygotsky, là sự can thiệp có định hướng vào kinh nghiệm sống của học sinh, nhằm mở rộng khả năng tư duy độc lập Vùng phát triển gần chính là khoảng giữa năng lực hiện có và khả năng tiềm tàng mà trẻ có thể đạt được khi được hỗ trợ, từ đó tạo động lực thúc đẩy quá trình học tập cá nhân [47]
Đến J S Bruner (1915-2016), ông đưa ra quan điểm: dạy học bước từng bước trên từng bậc thang một, bắt đầu từ bậc thang nền tảng tạo nên đường phát triển năng lực, kiến thức mới hôm nay lại trở thành kiến thức cũ dựa vào vùng phát triển gần ZPD Có thể cho rằng Bruner áp dụng một số khía cạnh của của tư duy Vygotsky cho các môi trường giáo dục [48]
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội" [29]
Trong nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Phạm Thị Thúy Hằng, Trần Văn Hiếu, Nguyễn Thị Ngọc Bé, 2024), các tác giả đã chứng minh hiệu quả của việc giáo dục giá trị văn hóa Huế thông qua hoạt động trải nghiệm đối với học sinh trung học phổ thông Nghiên cứu nhấn mạnh ý nghĩa lý luận, thực tiễn và vai trò quan trọng của việc lồng ghép giáo dục giá trị văn hóa địa phương trong nhà trường, góp phần bảo tồn, phát huy và sáng tạo các giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh hiện đại [18]
Quan điểm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục gắn liền với thực tiễn xã hội giúp con người phát triển toàn diện Ý thức được tầm quan trọng của dạy học dựa vào trải nghiệm, những năm trước đây, Bộ giáo dục đã tích hợp HĐTN vào các chương trình giáo dục chính thống Trong các hoạt động ngoại khỏa, hoạt động trái nghiệm là hoạt động sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh HĐTN về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả
Trang 21năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể [5]
Cho đến Chương trình GDPT 2018, HĐTN chính thức trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình GDPT thì khi đó, HĐTN có chương trình, mục tiêu đáp ứng yêu cầu cần đạt, có kế hoạch, nội dung, phương thức, kiểm tra đánh giá; có SGK và Vở bài tập Năm học 2020-2021 là năm đầu tiên chính thức triển khai SGK HĐTN theo chương trình GDPT (2018) [5]
Theo Trần Thị Hải Lê (2020), hoạt động trải nghiệm trong trường phổ thông
là quá trình giáo dục được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức, phát triển năng lực và phẩm chất Trong dạy học môn Lịch sử, việc khai thác di tích lịch sử địa phương dưới nhiều hình thức trải nghiệm đã góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực [26]
Trong nghiên cứu “Tổ chức hoạt động trải nghiệm tại di tích lịch sử địa phương trong dạy học lịch sử ở trường trung học cơ sở” Phan Thị Hiền (2017) cho
rằng: “việc tổ chức HĐTN tại di tích lịch sử địa phương trong dạy học lịch sử ở trường trung học cơ sở có vai trò quan trọng đối với việc phát triển năng lực HS” Tác giả nhấn mạnh rằng những “hoạt động này không chỉ giúp HS hiểu sâu hơn về lịch sử mà còn kích thích sự hứng thú, sự tham gia chủ động của HS trong quá trình học tập” 19]
Đào Mỹ Hằng (2016) khi nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại các di tích lịch sử ở huyện Gia Lâm, Hà Nội đã đề xuất một số yêu cầu cơ bản: hoạt động phải gắn với mục tiêu dạy học, có kế hoạch rõ ràng, phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời đảm bảo tiết kiệm, an toàn và hiệu quả [17]
Nguyễn Đức Toàn (2020) nhấn mạnh vai trò của hoạt động tham quan trải nghiệm trong việc phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Theo ông, để buổi tham quan tại di sản văn hóa đạt hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng về mục tiêu, nội dung và phương pháp tổ chức, đặc biệt chú trọng vai trò hướng dẫn, thuyết minh
và định hướng quan sát cho học sinh trong suốt thời gian trải nghiệm [37]
Huỳnh Mộng Tuyền (2020) nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục lịch
sử địa phương trong việc hình thành bản sắc dân tộc, song thực tiễn còn hạn chế do
Trang 22thiếu mô hình tổ chức hiệu quả Tác giả đề xuất các hoạt động trải nghiệm như đọc
sử liệu, tham quan di tích, giao lưu, thi tìm hiểu lịch sử [38]
Phan Minh Tiến và Hà Thị Thân Thương (2022) cho rằng hoạt động trải nghiệm là nội dung trọng tâm trong chương trình GDPT 2018 Từ thực tiễn huyện Tuy Phước (Bình Định), các tác giả đề xuất các biện pháp quản lý như: nâng cao nhận thức, xây dựng nội dung phù hợp, đa dạng hóa hình thức, đổi mới đánh giá và tăng cường phối hợp thực hiện [36]
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm truyền thống
và di sản văn hoá cho học sinh tiểu học
Trần Văn Hiếu và Lê Na (2024) khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị văn hóa Huế qua hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học thành phố Huế, làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp Nghiên cứu góp phần vào bảo tồn và phát huy văn hóa Huế, hướng tới xây dựng Thừa Thiên Huế thành Thành phố Di sản và Festival [20]
Nguyễn Thị Ngọc Bé và Võ Trí Hoàn (2024) đánh giá thực trạng quản lý giáo dục văn hóa truyền thống tại các trường THCS huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của giáo dục văn hóa truyền thống trong phát triển phẩm chất, tinh thần yêu nước và định hướng toàn diện học sinh [4]
Nguyễn Thị Thu Trang (2021) nghiên cứu hoạt động trải nghiệm văn hóa lịch sử địa phương tại các trường tiểu học huyện Thuận Thành, Bắc Ninh, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý Các biện pháp bao gồm nâng cao nhận thức, tích hợp nội dung, bồi dưỡng năng lực giáo viên, đổi mới phương pháp, đầu tư cơ sở vật chất và cải tiến giám sát, đánh giá [40]
Vũ Thị Huệ (2020) đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm gắn với giáo dục di sản văn hóa tại các trường THPT thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương Biện pháp nhấn mạnh đến công tác chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng giáo viên, huy động nguồn lực và phối hợp các lực lượng giáo dục [24]
Nguyễn Văn Chiến (2022) nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học quận 7, TP Hồ Chí Minh theo tiếp cận chức năng
Trang 23quản lý Kết quả cho thấy hiệu quả bước đầu trong quản lý HĐTN, đồng thời đề xuất điều chỉnh quy trình quản lý để đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018 [10]
Các công trình nghiên cứu trước đây về HĐTN và HĐTN liên quan đến VHTT lịch sử của địa phương đã chỉ ra rằng HĐTN là một hoạt động giáo dục quan trọng trong trường phổ thông Theo đó, dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV, HS
tự chủ động tìm tòi, tiếp thu kiến thức, hình thành phẩm chất tốt đẹp và phát triển năng lực Có thể thấy rằng, đa số các công trình đã nghiên cứu, tìm hiểu sâu về vai trò của HĐTN, vấn đề tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm như thế nào để đạt hiệu quả, đưa ra khái niệm về HĐTN, vai trò của GV và HS khi dạy học trải nghiệm, nội dung, chu trình, mô hình, cách thức thiết kế, triển khai hoạt động giáo dục trải nghiệm Tuy vẫn còn nhiều bỡ ngỡ và khó khăn khi triển khai nhưng HĐTN đang dần trở thành tất yếu và khẳng định vị trí của mình trong giáo dục hiện đại
Sau khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục trải nghiệm, quản lý HĐTN và vấn đề quản lý HĐTN theo hướng GD VHTT lịch sử địa phương chúng tôi nhận ra vấn đề quản lý HĐTN theo hướng GD VHTT lịch sử địa phương là một trong những hoạt động giáo dục đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển GD VHTT cho HS Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐTN cho HS ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng giáo dục VHTT lịch sử của địa phương vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một hoạt động có
Trang 24tính chủ đích theo đó người quản lý tác động lên đối tượng quản lý thông các hoạt động điều hành, chỉ đạo trên cơ sở đã đề ra các chiến lược, giải pháp và cách thức thực hiện [33]
Theo Từ điển tiếng Việt Phổ thông (2008) của nhà xuất bản Phương Đông, quản lý là tổ chức điểu khiển hoạt động theo những yêu cầu nhất định
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010): "Quản lý là hoạt động mang tỉnh xã hội, khoa học, nghệ thuật của chú thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp quy luật, qua các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra)” [8]
Theo tác giả Trần Kiểm (2001): “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.” Những quan niệm trên có khác nhau, song có thể khái quát: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý
và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống… nhằm đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường [25]
* Quản lý giáo dục
Các nhà lý luận về quản lý giáo dục Liên Xô (cũ) đã đưa ra một số khái niệm quản lý giáo dục, như M.M.Mechti Zade đã nêu: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, căn hộ, giáo dục, kế hoạch hỏa, tài chính) nhằm bảo đảm xử văn hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về một số lượng cũng như về một chất hương" [dẫn theo 15]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý Nhà nước về GD&ĐT là sự quản lý của các cơ quan quyền lực Nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của
xã hội nhằm năng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và
Trang 25hoàn thiện nhân cách cho công dân" [15]
Theo Đặng Quốc Bảo (2007): "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên quản lý giáo dục được hiểu
là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân" [3]
Theo Trần Kiểm (2001): "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [25]
Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc (2014): "Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giảo đục của kháng và hiển đường tối đó thành hiện thực” [15]
Như vậy có thể hiểu: "Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn"
Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sai phạm của hệ thống giáo dục, đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
* Các chức năng quản lý giáo dục gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá
Lập kế hoạch: Là một chức năng quản lý, lập kế hoạch có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích giáo dục
Tổ chức: Là sự phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng
Trang 26trở nên tác động thích hợp, mà hiệu quả của tác động này lớn hơn sống hiệu quả các
bộ phận Nhờ số chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực
Chỉ đạo: Chỉ đạo là thể hiện tỉnh tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi và giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận để hoạt động diễn ra đùng hướng đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau
Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra, đánh giá là một chức năng cơ bản và quan trọng của quân lý Nhờ có kiểm tra, đánh giá mà người quản lý có được thông tin chính xác về những thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu quản lý giáo dục
1.2.2 Văn hoá, truyền thống lịch sử
* Văn hóa
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa” [30, tr.458]
Theo Đại từ điển tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam -
Bộ GD&ĐT xuất bản năm 1998 “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử” [27]
Nếu xét theo phương diện nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm cả giá trị về mặt vật chất cũng như giá trị tinh thần được chính con người tạo ra trong quá trình hiện thực khách quan C.Mác xem văn hóa chính là những quả ngọt nhờ lao động sáng tạo của con người trong quá trình dài lao động sản xuất ra vật chất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực của con người Nghĩa hẹp thì văn hóa được giới hạn bởi không gian, thời gian
Trong cuốn “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam” Trần Ngọc Thêm cho rằng:
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người
Trang 27với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [39, tr.21]
Qua nghiên cứu các khái niệm về văn hóa, ta có thể thấy rằng “văn hóa được coi là toàn bộ các khía cạnh của cuộc sống xã hội như ngôn ngữ, tiếng nói, tôn giáo,
tư tưởng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh… của dân tộc, đất nước Nó mang đến giá trị về mặt tinh thần nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của cộng đồng người dân.”Văn hóa tạo điều kiện cho con người sáng tạo, và sự tương tác giữa con người với nhau sẽ tạo ra văn hóa Văn hóa thể hiện lịch sử vàng son của mỗi quốc gia Dân tộc nào có lịch sử truyền bá văn hóa lâu đời thì sẽ có nhiều nét văn hóa, công trình mang giá trị nhân văn
* Văn hoá, truyền thống lịch sử
Nói đến VHTT tức là nói đến những giá trị VHTT Nó cả mặt tích cực và tiêu cực của VHTT [32]
“VHTT là văn hóa được hình thành trong thời quá khứ xa xưa và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác VHTT được so sánh với văn hóa hiện đại Văn hóa hiện đại được hình thành trong thời hiện đại” [41, tr.48-53]
VHTT được biết đến nhiều trong đời sống của một xã hội Nó được thiết lập lâu dài và được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác VHTT thể hiện trên nhiều phương diện: vật chất và tinh thần, hữu hình và vô hình, vật thể và phi vật thể Văn hóa tinh thần là tín ngưỡng, tâm lý, nhân cách, lối sống, thói quen của cộng đồng dân cư Nó được phản ánh trong đời sống, phong tục của làng quê, đất nước Văn hóa là sản phẩm của con người, liên quan đến hoạt động văn hóa, có ý nghĩa lịch sử VHTT có yếu tố quan trọng là quá khứ và hiện tại Các yếu tố có ý nghĩa lịch sử nhưng hiện không hữu ích (nó trở thành lỗi thời, lạc hậu, không phù hợp với sự thay đổi của thời đại) Mặc dù nó có ý nghĩa lịch sử nhưng để phù hợp với hiện tại thì cần có sự cải thiện, phát triển hơn cho phù hợp với đặc điểm tình hình mới của quốc gia, dân tộc Chẳng hạn như nói tới lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam ta Đối với thời kỳ chiến tranh thì nội hàm của nó sẽ khác so với thời kỳ đổi mới, sẽ khác so với thời kỳ đất nước Việt Nam phát triển hiện đại như ngày nay Vấn đề là cần sử dụng nội hàm của lòng yêu nước đó sao cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển của đất nước
Trang 28Như vậy, VHTT lịch sử là một khái niệm chỉ những giá trị, tập tục, phong tục, nghệ thuật, kiến trúc và các biểu hiện văn hóa khác được hình thành và phát triển qua một thời gian dài trong lịch sử của một dân tộc, một vùng miền Những yếu tố này được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác, trở thành một phần không thể thiếu trong bản sắc văn hóa của cộng đồng
Những giá trị văn hóa này thường mang đậm bản sắc dân tộc và phản ánh quá trình phát triển lịch sử của một cộng đồng hay quốc gia Chúng không chỉ là nguồn cảm hứng, niềm tự hào dân tộc mà còn là nền tảng để định hình và củng cố bản sắc văn hóa của mỗi cá nhân, cộng đồng, và quốc gia VHTT lịch sử đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, và góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương
* Hoạt động trải nghiệm
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài quan niệm: “Hoạt động giáo dục trải nghiệm
là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS vẻ khoa học-kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo văn hóa văn nghệ, thăm mộc, thể dục thể thao, và chơi giải trì để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách" [21]
HĐTN là hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp Đây
là một trong hai hoạt động cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường, hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế hệ trẻ
HĐTN: “Là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lửa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành trì thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích
Trang 29ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai” [5]
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng khái niệm HĐTN theo chương trình GDPT 2018
Giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương
Địa phương được hiểu là một vùng hoặc khu vực nhất định trong mối quan
hệ với trung ương và toàn quốc, đồng thời là một bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia Hệ thống hành chính địa phương bao gồm nhiều cấp độ khác nhau, có thể là tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các đơn vị hành chính cấp dưới như huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cũng như xã, phường, thị trấn [12, tr.93]
Lịch sử địa phương là một phần không thể tách rời của lịch sử dân tộc, bởi mọi sự kiện lịch sử của quốc gia đều diễn ra tại những địa điểm cụ thể, gắn liền với không gian và thời gian xác định [12, tr.93]
Việc giáo dục truyền thống lịch sử địa phương đóng vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục HS tại các nhà trường hiện nay Nội dung này góp phần bồi dưỡng nhận thức lịch sử và tình yêu quê hương cho thế hệ trẻ Giáo dục truyền thống lịch sử địa phương là một quá trình được tổ chức một cách có mục tiêu và có
kế hoạch rõ ràng Trong quá trình này, dưới sự định hướng và vai trò chủ đạo của nhà giáo dục, người học thể hiện sự tự giác, tích cực và chủ động tham gia vào các hoạt động giáo dục Thông qua đó, HS tiếp thu những tri thức về lịch sử và văn hóa địa phương, từ đó góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, đồng thời hình thành và rèn luyện các hành vi, thói quen phù hợp với những chuẩn mực
và yêu cầu của xã hội [12, tr.94)
* Hoạt động trải nghiệm theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử
Từ khái niệm HĐTN và khái niệm giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử, chúng tôi cho rằng HĐTN theo hướng giáo dục văn hóa, truyền thống lịch sử là hoạt động giáo dục được thiết kế và hướng dẫn bởi nhà giáo dục nhằm tạo cơ hội cho HS tiếp cận, tìm hiểu và thể nghiệm những giá trị văn hóa, truyền thống, lịch
sử của dân tộc
Thông qua việc tham gia vào các hoạt động thực tế như tham quan di tích lịch sử, tham gia lễ hội văn hóa, tái hiện lại các sự kiện lịch sử, HS không chỉ khai
Trang 30thác được những kinh nghiệm đã có mà còn huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng
từ các môn học để giải quyết những nhiệm vụ thực tế liên quan đến việc bảo tồn và phát huy các giá trị này
Quá trình này giúp HS chuyển hóa những kinh nghiệm đã trải qua thành kiến thức mới, hiểu biết mới, từ đó phát triển tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc và khả năng góp phần bảo vệ, phát huy bản sắc VHTT trong cuộc sống hiện tại và tương lai
1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học
Theo Bộ GD&ĐT Việt Nam (2018), "HS tiểu học là những trẻ em từ 6 đến
11 tuổi đang theo học tại các cơ sở giáo dục tiểu học, nhằm phát triển toàn diện về trí tuệ, thể chất, phẩm chất và năng lực cơ bản, đặt nền tảng cho việc học tập suốt đời." (Bộ GD&ĐT, 2018a) HS tiểu học là đối tượng giáo dục thuộc giai đoạn đầu tiên trong hệ thống GDPT, thường từ lớp 1 đến lớp 5 Ở lứa tuổi này, các em đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng cả về thể chất, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội Đây là thời kỳ hình thành nền tảng kiến thức cơ bản như đọc, viết, tính toán, cũng như phát triển các năng lực và phẩm chất quan trọng như tư duy logic, khả năng giao tiếp, hợp tác và tự học
Quản lí HĐTN là quá trình tác động có chủ đích của cán bộ quản lí nhà trường đến GV, HS và các lực lượng giáo dục trong các tổ chức thực hiện các HĐTN nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện
Hay nói cách khác, quản lí HĐTN là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu HĐTN phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra
Quản lí HĐTN cho HS trường tiểu học: “Là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của cán bộ quản lí nhà trường cụ thể là hiệu trưởng đến tập thể
GV, nhân viên, HS và các lực lượng giáo dục khác thông qua bồn chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra HĐTN nhằm đạt được mục tiêu giáo dục HS nói riêng và mục tiêu chất lượng giáo dục của nhà trường tiêu học nói chung” [28]
Từ sự phân tích về HS tiểu học, về quản lí HĐTN cho HS trường tiểu học
Trang 31và văn hóa, truyền thống lịch sử, chúng tôi cho rằng quản lý HĐTN theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học là quá trình điều hành, tổ chức có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng của nhà trường, GV, cùng sự tham gia tích cực của phụ huynh, cộng đồng và các tổ chức xã hội, nhằm tạo ra môi trường học tập trải nghiệm phong phú, giúp HS tiểu học tiếp cận, khám phá và trân trọng các giá trị văn hóa, truyền thống lịch sử dân tộc Quá trình này bao gồm việc xây dựng, triển khai các hoạt động giáo dục trải nghiệm phù hợp với lứa tuổi, huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) từ nhiều phía để nâng cao chất lượng hoạt động, đồng thời tạo điều kiện để GV không ngừng đổi mới phương pháp, nâng cao năng lực chuyên môn
1.3 Hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học theo hướng giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương
1.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lý học sinh tiểu học
1.1.3.1 Đặc điểm nhận thức
Nhận thức cảm tính
Ở HS tiểu học cơ quan cảm giác như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác
và xúc giác đang phát triển và hoàn thiện
Tri giác của HS tiểu học thường mang tính đại thể, ít chi tiết và không ổn định Tri giác của HS đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng và có chủ định, trẻ biết lập kế hoạch học tập, sắp xếp công việc nhà và làm bài tập từ dễ đến khó [22]
Nhận thức lý tính
Tư duy: Tư duy của HS tiểu học mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các em bắt đầu biết khái quát hóa lý luận, tuy nhiên, hoạt động phân tích và tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông HS [22]
Tưởng tượng
Ở HS tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo cũng tương đối phát triển, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, viết văn, vẽ tranh, Tưởng tượng của các em
Trang 32trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm [22]
Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức
Nhờ ngôn ngữ phát triển, HS HS tiểu học có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau [22]
Chú ý:
Ở lứa tuổi tiểu học, HS dần hình thành kỹ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, trẻ có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc bài thơ, công thức toán hay bài hát dài (Bùi Văn Huệ, Phan Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Thức, 2014)
Trí nhớ:
Ở HS tiểu học, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường, ghi nhớ có chủ định phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào mức độ tập trung trí tuệ, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu và yếu tố tâm lý tình cảm của các em [22]
Ý chí:
HS tiểu học đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy nhiên năng lực ý chí còn thiếu bền vững và chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời [22]
Khi giáo dục giáo dục VHTT lịch sử của địa phương, GV cần lưu ý sử dụng phương pháp trực quan sinh động như hình ảnh, video, và câu chuyện để thu hút tri giác của HS Kết hợp cảm xúc vào bài giảng giúp khơi dậy lòng tự hào dân tộc [22]
Đồng thời, khuyến khích tư duy phân tích và khái quát hóa thông qua các câu hỏi và bài tập giúp HS hiểu sâu hơn về bối cảnh lịch sử Việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ và tự học cũng rất quan trọng, thông qua việc đọc thêm sách và thảo luận nhóm Tạo động lực học tập và phát triển ý chí bằng các hoạt động thi đua và khen thưởng Cuối cùng, liên hệ kiến thức lịch sử với cuộc sống thực tiễn, khuyến khích
HS tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa để khơi dậy lòng biết ơn và ý thức
Trang 33trách nhiệm đối với quê hương, đất nước
1.1.3.2 Đặc điểm nhân cách
Đặc điểm nhân cách của HS tiểu học nổi bật ở những nét sau: khả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nhờ học tập; đời sống cảm xúc chiếm ưu thế, tính hồn nhiên, vui tươi; hay bắt chước người thân, hành vi ý chí chưa cao, hiếu động, khó kiềm chế [22]
Nhân cách của các em chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ gia đình, nhà trường và
xã hội, đặc biệt là cha mẹ và thầy cô Đời sống tình cảm của các em rất phong phú,
dễ xúc cảm, và bị ảnh hưởng bởi tình cảm xung quanh Tình bạn và tính tập thể dần hình thành và phát triển, tuy nhiên còn dễ thay đổi Những tình cảm rộng lớn như yêu tổ quốc, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm cũng bắt đầu hình thành [22]
Các phẩm chất ý chí và tình cảm như tính kiên trì, tính mục đích bắt đầu phát triển, nhưng chưa bền vững HS tiểu học thường bắt chước người lớn, năng lực tự chủ còn yếu, tính tự phát cao, và thường khó giữ kỷ luật [22]
Các em rất hay bắt chước, đặc biệt là những điều ly kỳ và mới lạ như kẻ say rượu, người điên khùng, người tàn tật Nếu không có sự giáo dục kỹ càng, các em
có thể thể hiện những hành vi không tốt như nói tục, đánh nhau, chửi thề, trêu chọc mọi người, phá phách nghịch ngợm [22]
Những phẩm chất tốt như thật thà, dũng cảm đã được các em hình thành từ việc nhặt đồ rơi đem trả lại, thậm chí đến những hành động như cứu bạn khỏi nguy hiểm Tuy nhiên, hành vi và cử chỉ của các em còn ngây thơ và có thể biến đổi, vì vậy cần quan sát và đánh giá nhân cách của các em một cách cẩn thận
Hứng thú của các em đã rõ rệt, đặc biệt là trong học tập, nhưng thường phụ thuộc vào kết quả và lời khen từ thầy cô Các em cũng thể hiện sự hứng thú đặc biệt đối với lao động mang lại hiểu biết mới, và thường thích trồng cây, chăn nuôi động vật [22]
Khi giáo dục VHTT lịch sử của địa phương HS tiểu học, GV cần chú ý đến khả năng nhận thức và bắt chước mạnh mẽ của HS HS dễ bị chi phối bởi cảm xúc
và tình cảm, do đó cần tạo môi trường thúc đẩy lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng Hứng thú và ước mơ của HS có thể được sử dụng để khơi
Trang 34gợi sự quan tâm đến giá trị văn hoá và lịch sử Mặc dù độc lập và tự chủ còn yếu, nhưng GV có thể khuyến khích sự nỗ lực và ý chí trong học tập và thực hiện các hoạt động yêu nước
1.3.2 Mục tiêu hoạt động giáo dục trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học
* Hoạt động trải nghiệm trong chương trình GDPT 2018
Chương trình GDPT 2018 đã chỉ rõ HĐTN là hoạt động giáo dục được thực hiện “bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12, ở tiểu học được gọi là HĐTN, ở trung học cơ sở
và trung học phổ thông được gọi là HĐTN, hướng nghiệp” (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Nội dung cơ bản của chương trình HĐTN gồm 5 lĩnh vực: “Phát triển cá nhân; Cuộc sống gia đình; Đời sống nhà trường: Quê hương, đất nước và cộng đồng
xã hội; Nghề nghiệp và phẩm chất người lao động Nội dung HĐTN được thiết kế theo nguyên tắc tích hợp, kết hợp đồng tâm và tuyến tỉnh; các chủ đề được xây dựng mang tính chất mớ với những nội dung hoạt động bắt buộc cho tất cả HS trong
cả nước và nội dung mang tỉnh phân hoá tuỳ theo nhu cầu, năng lực, sở trường của
HS cũng như điều kiện đáp ứng của cơ sở giáo dục” (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Trong quan hệ với các môn học khác, “HĐTN sử dụng kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trái nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục
vụ cộng đồng Tuy nhiên hoạt động này được thiết kế theo chức năng, nhiệm vụ của chính mình, đáp ứng mục tiêu của hoạt động đề ra và cùng với các môn học, góp phần đạt mục tiêu chung của chương trình tổng thể
Mục tiêu của giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử cho học sinh tiểu học
Trước tiên, mục tiêu giáo dục HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học hoàn toàn phù hợp với mục tiêu được đưa ra trong chương trình GDPT
2018 Mục tiêu giáo dục HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học rèn luyện cho HS các phẩm chất như sau:
Mục tiêu chung
“Hoạt động giáo dục trải nghiệm văn hóa, truyền thống lịch sử địa phương
Trang 35cho HS tiểu học nhằm trang bị cho các em những hiểu biết cơ bản về các giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống của quê hương, như lễ hội, di tích lịch sử, danh nhân văn hóa, phong tục tập quán và nghệ thuật dân gian Thông qua đó, HS hình thành lòng tự hào, tình yêu quê hương, ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị VHTT Đồng thời, các em được rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu, làm việc nhóm và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần giải quyết các vấn đề của địa phương Hoạt động này không chỉ phát triển nhận thức, thái độ tích cực mà còn bồi dưỡng năng lực sáng tạo và tư duy phản biện cho HS”
HĐTN hình thành cho HS “thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người HS ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề” (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Mục tiêu của HĐTN hướng đến việc hình thành và phát triển một thế hệ HS vừa có kiến thức vững vàng, vừa có kỹ năng sống cần thiết để hòa nhập và đóng góp tích cực vào xã hội Thông qua các hoạt động thực tế, HS không chỉ được rèn luyện các kỹ năng mềm như giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề mà còn hình thành những thói quen tốt, ý thức trách nhiệm và lòng yêu thương cộng đồng
Bên cạnh đó, HĐTN ở trường tiểu học hình thành, phát triển ở HS năng lực đặc thù: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp
Ngoài các yêu cầu cần đạt về năng lực, HĐTN còn góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với mỗi cấp học đã được quy định trong Chương trình GDPT tổng thể HS cần đạt được các phẩm chất như yêu nước, nhân ái, châm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Yêu cầu cần đạt của những phẩm chất này ở cấp tiểu học như sau:
* Yêu nước
- Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
- Yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước
- Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê hương, đất nước, tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với những người có công với
Trang 36quê hương, đất nước
* Nhân ái
Yêu quý mọi người,
- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người
- Không đồng tình với các hành vi thiểu trung thực trong học tập và trong cuộc sống
* Trách nhiệm
- Có trách nhiệm với bản thân
- Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất được chương trình mô tả là yêu cầu cần đạt vào cuối cấp học Tuy nhiên khi các nhà trường phát triển nội dung giảo dục cho các lớp trong cấp học thì hoàn toàn có thể cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt này ở mỗi lớp khi gần với nội dung giáo dục cụ thể nào đó
1.3.3 Nội dung chương trình giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học
Chương trình giáo dục HĐTN văn hóa, truyền thống lịch sử địa phương cho
HS tiểu học được xây dựng dựa trên Chương trình GDPT (GDPT) ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nội dung giáo dục địa phương tập trung vào các vấn đề cơ bản hoặc mang tính thời
sự liên quan đến văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương, nhằm bổ sung cho chương trình giáo dục bắt buộc chung toàn quốc Mục tiêu là giúp HS hiểu biết về quê hương, bồi dưỡng tình yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc
Trang 37và ý thức vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn của địa phương
Theo Văn bản hướng dẫn số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của
Bộ GD&ĐT về việc biên soạn, thẩm định nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình GDPT, nội dung giáo dục truyền thống lịch sử địa phương cho HS tiểu học bao gồm:
Về văn hóa: Giới thiệu các lễ hội truyền thống, các loại hình nghệ thuật dân gian, phong tục tập quán đặc trưng của địa phương, truyền thống quê hương, và giáo dục ý thức xây dựng nếp sống văn minh, tôn trọng kỷ cương, pháp luật
Về lịch sử, truyền thống: Tìm hiểu về các danh nhân văn hóa, di tích lịch sử, bảo tàng địa phương, lịch sử hình thành và phát triển của quê hương, cùng với những truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất và truyền thống hiếu học của nhân dân địa phương
Giáo dục truyền thống lịch sử địa phương có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc và giúp HS tiểu học hiểu sâu sắc hơn về lịch sử văn hóa dân tộc cũng như lịch sử nhân loại ngay từ những năm đầu đời Thông qua các HĐTN thực tế, HS không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng sống và ý thức trách nhiệm đối với quê hương, đất nước
Nội dung chương trình giáo dục HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học được xây dựng gần gũi phù hợp với lứa tuổi và tâm lý của HS qua từng khối lớp Nội dung chương trình giáo dục HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS
tiểu học hướng tới các kỹ năng trong cuộc sống thường ngày và những hoạt động cụ
thể trong sinh hoạt không chỉ ở trường lớp mà còn tại gia đình và địa phương HĐTN cấp tiểu học được xây dựng theo các mạch nội dung hoạt động dựa trên các mối quan
bệ của HS với chính bản thân mình, quan hệ của HS với môi trường (trong đó có môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) và quan hệ của HS với công việc (học tập và rèn luyện) Từ đó, nội dung HĐTN được phát triển theo 4 mạch hoạt động, ở mỗi mạch hoạt động lại được tiếp tục phát triển thành các nhánh nhỏ:
Hoạt động hướng vào bản thân gồm: Hoạt động khám phá bản thân và hoạt động rên luyện bản thân
Hoạt động hưởng đến xã hội gồm: Hoạt động chăm sóc gia đình; Hoạt động
Trang 38xây dựng nhà trường và Hoạt động xây dựng cộng đồng
Hoạt động hướng đến tự nhiên gồm: Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; Hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường
Hoạt động hướng nghiệp và hoạt động tìm hiểu về nghề nghiệp
Từ sự phân tích trên, chúng tôi đưa ra nội dung giáo dục HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học gồm:
Hoạt động hướng vào bản thân như nghe kể chuyện dân gian giúp HS phát
triển nhận thức cá nhân về giá trị văn hóa và nhân văn, đồng thời hiểu sâu hơn về bản thân qua những thông điệp truyền thống
Tìm hiểu về các danh nhân văn hóa tiêu biểu của địa phương, qua đó giúp
HS nhận thức về những giá trị đạo đức, phẩm chất tốt đẹp để hình thành ý thức tự rèn luyện, phát triển bản thân
Khám phá truyền thống khoa cử và tinh thần hiếu học của quê hương, giúp các em xây dựng thái độ tích cực trong học tập và nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống
Hoạt động hướng đến xã hội như tham gia các hoạt động truyền thống
(đánh trống, múa rối, chơi cờ tướng) và giao lưu văn hóa với nghệ nhân, nhà khoa học, giúp HS mở rộng kiến thức xã hội, giữ gìn và phát huy những phong tục, tập tục văn hóa của cộng đồng
Tìm hiểu về các di tích lịch sử, bảo tàng văn hóa của địa phương để hiểu rõ hơn về những giá trị lịch sử, văn hóa, qua đó hình thành lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn, phát huy di sản văn hóa
Khám phá truyền thống đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân địa phương trong các cuộc kháng chiến, giúp HS hiểu về tinh thần đoàn kết, lòng dũng cảm và ý thức công dân trong việc xây dựng, bảo vệ quê hương, đất nước
Hoạt động hướng đến tự nhiên như khám phá di tích văn hóa không chỉ
giúp HS hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên, mà còn khám phá sự kết nối giữa văn hóa và thiên nhiên qua các giá trị lịch sử và kiến trúc truyền thống Ngoài ra, những hoạt động này cũng tạo cơ hội cho HS tìm hiểu về nghề nghiệp, đặc biệt là những nghề truyền thống, từ đó giúp các em nhận thức rõ
Trang 39hơn về vai trò của các nghề này trong xã hội và cuộc sống hàng ngày
Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển của địa phương gắn liền với các yếu tố địa lý, tự nhiên như sông ngòi, núi non, tài nguyên thiên nhiên, qua đó giúp
HS nhận thức được mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và ý thức bảo vệ cảnh quan, tài nguyên của quê hương
Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm được xác định là một thành phần quan trọng trong chương trình chính khóa, góp phần hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học Giáo dục văn hóa truyền thống và lịch sử địa phương không chỉ được lồng ghép trong các môn học như Đạo đức, Lịch sử và Địa lý, Tiếng Việt , mà còn được triển khai thông qua nội dung giáo dục địa phương và các hoạt động trải nghiệm với tư cách là một lĩnh vực giáo dục độc lập Đặc biệt, nội dung giáo dục địa phương được thiết kế phù hợp với từng vùng miền, chú trọng khai thác các giá trị văn hóa, phong tục, lễ hội, di tích, danh nhân, truyền thống hiếu học và tinh thần yêu nước gắn với địa phương nhằm giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về cội nguồn văn hóa dân tộc
Như vậy, so với các Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (hay còn gọi là Hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá), nội dung của HĐTN được thiết kế và biên soạn đầy đủ hơn, toàn diện hơn, đảm bảo bao phủ được toàn bộ các mối quan
hệ của HS trong các hoạt động học tập và rèn luyện, sinh hoạt trong cuộc sống
1.3.4 Phương pháp giáo dục hoạt động trải nghiệm văn hoá, truyền thống lịch sử của địa phương cho học sinh tiểu học
Với quan điểm HĐTN là các hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN được sử dụng phối hợp giữa phương pháp giáo dục và phương pháp tổ chức hoạt động Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động được thiết kế đa dạng, phong phú và linh hoạt tuỳ thuộc vào điều kiện CSVC, thiết bị mà các nhà trường, GV có thể lựa chọn các hình thức tổ chức khác nhau phù hợp với mục tiêu và nội dung hoạt động
Các phương pháp tổ chức HĐTN trong trường tiểu học được khái quát thành bốn nhóm sau:
Phương thức khám phá: là cách thức tổ chức những hoạt động đa dạng như
Trang 40“tham quan, cắm trại, thực địa, nhằm tạo cơ hội cho HS tự mình tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh Qua đó, HS không chỉ tích lũy kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống, phát triển tư duy sáng tạo” (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho HS giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Phương thức cống hiến là một phương pháp giáo dục hiệu quả, giúp HS hiểu
rõ hơn về vai trò của mình trong xã hội Thông qua các hoạt động thực tế, HS được rèn luyện nhiều kỹ năng mềm quan trọng như làm việc nhóm, giao tiếp, và giải quyết vấn đề (Bộ GD&ĐT, 2018a)
Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động “tạo cơ hội cho HS tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực
tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác” [5]
Theo đó, những phương pháp giáo dục cụ thể trong tổ chức HĐTN văn hoá, truyền thống lịch sử cho HS tiểu học gồm:
Phương pháp thảo luận nhóm: giúp HS tiểu học khám phá những điều mới lạ
về văn hóa, lịch sử dân tộc Qua việc chia sẻ ý kiến, tranh luận và lắng nghe, các em không chỉ hiểu sâu hơn về các sự kiện lịch sử mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp,
tư duy phản biện và làm việc nhóm
Phương pháp trò chơi: giúp tạo ra môi trường học tập vui vẻ, hấp dẫn, khơi gợi sự hứng thú của các em Thông qua các trò chơi, HS không chỉ dễ dàng tiếp thu kiến thức lịch sử mà còn có cơ hội rèn luyện kỹ năng tư duy, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề Phương pháp này giúp biến những bài học khô khan thành những trải nghiệm thú vị, làm cho việc học trở nên sinh động và dễ nhớ hơn
Phương pháp đóng vai, diễn kịch sân khấu: giúp HS tiểu học hóa thân vào các nhân vật lịch sử, từ đó hiểu sâu hơn về các sự kiện và giá trị văn hoá của dân tộc Qua việc tham gia diễn xuất, các em không chỉ phát triển kỹ năng giao tiếp, tự tin trước đám đông mà còn gắn kết cảm xúc cá nhân với những bài học lịch sử, làm cho việc học trở