1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

139 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phương Huyền
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

05050006286 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ HẢI YẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2025

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ HẢI YẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC TỰ CHỦ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN

HÀ NỘI – 2025

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2024

Học viên

Lê Thị Hải Yến

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ”, đến nay em đã hoàn thành và được phép

bảo vệ luận văn Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, các cô giáo trường Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ tận tình cho

em trong quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành, em bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Phương Huyền, - Người đã giúp đỡ, hướng dẫn em tận tình trong

suốt thời gian em làm luận văn này

Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song chắc chắn trong luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được

sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2024

Học viên

Lê Thị Hải Yến

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học 7

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học 9

1.2 Lý luận về năng lực tự chủ 13

1.2.1 Khái niệm năng lực tự chủ 13

1.2.2 Các năng lực thành phần của năng lực tự chủ theo yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông - 2018 15

1.3 Lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 16

1.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 16

1.3.2 Các căn cứ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 18

1.3.3 Hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ 19

1.4 Lý luận về Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 31

Trang 7

v

1.4.1 Khái niệm quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học

theo hướng phát triển năng lực tự chủ 31

1.4.2 Phân cấp, phân nhiệm quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 32

1.4.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ 38

1.5.1 Năng lực của cán bộ quản lý nhà trường tiểu học 38

1.5.2 Trình độ năng lực của đội ngũ giáo viên 38

1.5.3 Điều kiện cơ sở vật chất 39

1.5.4 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học 40

1.5.5 Phụ huynh học sinh và cộng đồng dân cư 40

1.5.6 Đặc trưng bối cảnh xã hội 40

1.5.7 Yêu cầu chương trình hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 41

Kết luận chương 1 42

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ 43

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 43

2.1.1 Vị trí địa lý, tình hình chính trị - kinh tế- xã hội ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 43

2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 44

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 46

2.2.1 Mục đích khảo sát 46

2.2.2 Đối tượng khảo sát 46

2.2.3 Nội dung khảo sát 46

2.2.4 Phương pháp khảo sát 47

Trang 8

vi

2.2.5 Xử lý số liệu khảo sát 47 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 47

2.3.1 Thực trạng năng lực tự chủ của học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 47 2.3.2 Thực trạng nhận thức của GV, CBQL về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 49 2.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 51 2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực

tự chủ 53 2.3.5 Thực trạng thực hiện phương pháp, hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 56 2.3.6 Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 59 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 62 2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 62 2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 67

Trang 9

vii

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng

phát triển năng lực tự chủ 70

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 72

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 73

2.6.1 Ưu điểm 73

2.6.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 75

Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ.80 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và đồng bộ 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khả thi 81

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ 81 3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng về hoạt động trải nghiệm theo hường phát triển năng lực tự chủ ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo 81

Trang 10

viii

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường tiểu học

huyện Vĩnh Bảo 84

3.2.3 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ phù hợp với đặc điểm của học sinh và điều kiện thực tiễn của nhà trường 86

3.2.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường tiểu học trên địa bàn 89

3.2.5 Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm theo hướng cải thiện thường xuyên 91

3.2.6 Khuyến khích giáo viên tự chủ, sáng tạo trong triển khai hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho học sinh 94

3.2.6 Mối liên hệ giữa các biện pháp 97

3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 98

3.3.1 Đối tượng khảo sát 98

3.3.2 Cách thức tiến hành khảo sát 98

3.3.3 Mục đích, nội dung khảo sát 98

3.3.4 Kết quả khảo sát 98

Tiểu kết chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 109

Trang 11

Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển

theo hướng phát triển năng lực tự chủ 60

Bảng 2.6: Kết quả đánh giá công tác quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng

Trang 12

x

Bảng 2.9: Kết quả công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

theo hướng phát triển năng lực tự chủ 70

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

theo hướng phát triển năng lực tự chủ 72

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTN cho HS các trường TH huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát

triển năng lực tự chủ 99

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN cho

HS các trường TH huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển

năng lực tự chủ 100

Trang 13

xu hướng này đã được chú trọng trong những năm gần đây, nhằm giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển những kỹ năng và thái độ cần thiết để ứng dụng trong cuộc sống Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đòi hỏi mỗi quốc gia có sự đổi mới căn bản và toàn diện, phải phát triển giáo dục, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao có tri thức, kỹ năng và những phẩm chất cần thiết bởi đó là tiền đề của hội nhập quốc tế sâu rộng Những phương thức giáo dục truyền thống sẽ dần được “nâng cấp”, hay cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ sẽ thay đổi cách thức lao động trong lĩnh vực giáo dục Từ thực tiễn của nhà trường chỉ chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh là chưa đủ mà quá trình giáo dục cần giúp học sinh tạo lập được nhiều kĩ năng xã hội cần thiết để học sinh có thể thích ứng tốt được với môi trường xã hội

Năng lực tự chủ là một trong những năng lực được xác định trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 Với nền tảng tự chủ, học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức mới, thích nghi với môi trường học tập đa dạng, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục trực tuyến Học sinh linh hoạt điều chỉnh chiến lược học tập khi gặp khó khăn, từ đó đạt được kết quả tốt hơn Học sinh có năng lực tự chủ sẽ

tự tin hơn trong việc đối mặt với các thử thách trong học tập và cuộc sống Tự chủ giúp học sinh xác định rõ sở thích, năng lực bản thân để lựa chọn con đường nghề nghiệp phù hợp Việc phát triển năng lực tự chủ cần được lồng ghép trong các hoạt động dạy học và giáo dục ngoài giờ lên lớp, từ đó giúp học sinh trở nên

tự tin, bản lĩnh và thành công hơn trong tương lai

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tăng cường trải nghiệm cho học sinh vừa là nguyên tắc cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông 2018, mặt

Trang 14

2

khác cũng phù hợp với đặc điểm tư duy trực quan của là đặc trưng của lứa tuổi học sinh tiểu học Hoạt động trải nghiệm được đánh giá vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển năng lực của học sinh nhằm phát triển ở học sinh các năng lực

xã hội trong đó có năng lực tự chủ Thông qua hoạt động trải nghiệm giúp học sinh áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó làm rõ và khắc sâu hiểu biết tăng cường khả năng ứng dụng thực tiễn nhằm phát triển bản thân

Hoạt động trải nghiệm có vai trò quan trọng, đem lại lợi ích cho cả người học và người dạy Việc trải nghiệm giúp học sinh tiến bộ, dễ dàng nắm bắt kiến

1 thức thông qua các hoạt động thực tế, phát huy tối đa khả năng của bản thân để phát triển các kỹ năng mềm như: Làm việc nhóm, xử lý tình huống, giao tiếp, thuyết trình… Các em thoải mái, hào hứng hơn so với việc chỉ học lý thuyết vì được tiếp xúc với những phương pháp, hình thức học tập đa dạng Giáo viên cũng có cảm hứng dạy học hơn, gắn kết hơn với học sinh thông qua các hoạt động, tích cực tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, không khí lớp học thêm sôi nổi Tuy nhiên, người học ở bậc học này ở độ tuổi từ 6-10 tuổi, còn nhiều hạn chế về khả năng tiếp thu, cần có những biện pháp giáo dục đặc thù và phù hợp

Từ thực tiễn của nhà trường chỉ chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh là chưa đủ mà quá trình giáo dục cần giúp học sinh tạo lập được nhiều kĩ năng xã hội cần thiết để học sinh có thể thích ứng tốt được với môi trường xã hội

Đây là một hoạt động bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 cho đến lớp 12 nhằm hình thành và phát triển những phẩm chất, 1 những nhân cách, kỹ năng sống hay là những năng lực tâm lý xã hội giúp con người thích nghi và thích ứng với xã hội, làm chủ được bản thân, biết sống tích cực, có trách nhiệm và hạnh phúc Nội dung hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học được thực hiện với 1 5 tiết năm học khối lớp, trong đó, 7 tiết cho hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp và chào cờ đầu tuần và 35 tiết cho hoạt động ngoài giờ lên lớp Vì vậy, đòi hỏi học sinh phải được tham gia vào các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện và phát triển hành vi có trách nhiệm trách nhiệm với chính mình, trách nhiệm với gia đình và cao hơn là trách nhiệm với xã hội), biết tự đánh giá và điều chỉnh bản thân, hình

Trang 15

3

thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hóa, có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề Thực tế cho thấy, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ đã và đang được lãnh đạo các nhà trường quan tâm, nhiều biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm đã được áp dụng song còn thiên nhiều về hành chính và nặng về hình thức; trong quá trình thực hiện, thiếu kiểm tra, giám sát, thiếu hoạt động thực tế; xây dựng kế hoạch thì chỉ mang tính đối phó Công tác bồi dưỡng năng lực năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên còn nhiều hạn chế, thiếu bài bản dẫn đến giáo viên lúng túng, mất phương hướng và thiếu động lực, thiếu niềm tin khi tổ chức thực hiện

Xuất phát từ những điều đã nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tiễn của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, tôi lựa

chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra được những biện pháp hiệu quả để tăng cường quản lý HĐTN cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo theo hướng phát triển năng lực tự chủ

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

4 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 16

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ, đã và đang được thực hiện và nhận được sự quan tâm của các cấp quản lí Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng đòi hỏi phải tổng thể theo đúng quy trình đồng thời đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý của người Hiệu trưởng về hoạt động trải nghiệm dựa trên cơ sở những kết quả tích cực đạt được

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, các khái niệm, tiêu chí đánh giá liên quan đến quản lý HĐTN theo hướng phát triển năng lực tự chủ

- Đánh giá thực tiễn trên cơ sở khảo sát và phỏng vấn các CBQL và GV

về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Trong luận văn này, tác giả hướng tập trung vào quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

7.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trang 17

5

Nghiên cứu và khảo sát thực trạng tại 05 trường tiểu học trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng: trường Tiểu học Cộng Hiền, trường Tiểu học Đồng Minh, trường Tiểu học Vĩnh Phong – Tiền Phong; trường Tiểu học Thanh Lương, trường Tiểu học Tam Cường

7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Tổng số khách thể nghiên cứu gồm 150 người; trong đó:

- Đội ngũ cán bộ quản lý: 30 người

- Đội ngũ giáo viên tiểu học: 120 người

- Phỏng vấn học sinh lớp 5

- Phỏng vấn CBQL, GV và học sinh các trường tiểu học trên địa bàn

7.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2024

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát từ các văn kiện, Nghị định, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về giáo dục; Các văn bản, tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở và Phòng Giáo dục trên địa bàn thành phố Hải Phòng về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học

theo hướng phát triển năng lực tự chủ

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp đàm thoại kết hợp phỏng vấn sâu: Trong quá trình tiếp xúc

để đàm thoại với cán bộ và giáo viên, tác giả có sử dụng cả các câu hỏi trực tiếp

và cả các câu hỏi gián tiếp nhằm khai thác và nắm bắt các vấn đề về HĐTN

- Phương pháp lắng nghe, quan sát: Tác giả trực tiếp tham dự một số buổi

tổ chức HĐTN và một số buổi sinh hoạt chuyên môn về chủ điểm HĐTN ở các nhà trường Từ đó, thu thập các dữ liệu làm minh chứng cho những giả định, những kết luận, những đề xuất cải tiến về tổ chức HĐTN và biện pháp quản lý HĐTN

Trang 18

6

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Căn cứ vào kết quả khảo sát thu thập được, tổng kết, rút ra kinh nghiệm; làm tiền đề để đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

8.3 Các phương pháp bổ trợ

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý số liệu định lượng

- Phân tích, lập biểu đồ minh họa

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các

trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các

trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển

năng lực tự chủ

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các

trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ

Trang 19

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học

Học tập thông qua trải nghiệm là một khái niệm đã tồn tại trong lịch sử

GD từ xa xưa Theo thời gian, nó đã dần được phát triển bởi các NGD trên toàn thế giới và được các quốc gia có hệ thống GD tiên tiến áp dụng như một triết lý

GD của quốc gia Các NGD đã xem xét vai trò của kinh nghiệm trong GD từ nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào quan điểm triết học của họ về GD:

"Học tập qua trải nghiệm" đã được nghiên cứu phổ quát, với chu trình học tập thông qua trải nghiệm của David Kolb chiếm vị trí trung tâm Để đảm bảo trải nghiệm học tập đích thực, Kolb nhấn mạnh một số điều kiện tiên quyết Chúng bao gồm sự tham gia tích cực của người học, phản ánh sâu sắc về trải nghiệm và áp dụng các kỹ năng phân tích để khái quát hóa và rút ra những khái quát Ngoài ra, người học nên áp dụng khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề của mình để kết hợp thành công những hiểu biết mới học được từ kinh nghiệm Kolb phác thảo sáu khía cạnh quan trọng của HĐTN: nhấn mạnh vào quá trình học tập hơn là kết quả, nhận ra việc học tập như một hành trình liên tục bắt nguồn từ kinh nghiệm thực tế, điều hòa xung đột giữa các mô hình lý thuyết và thực tế thực tế, thừa nhận sự tương tác giữa các cá nhân và môi trường của họ trong quá trình học tập, và hiểu học tập là hành động tạo ra kiến thức, nơi kiến thức xã hội được chuyển thành sự hiểu biết cá nhân

Thông qua nghiên cứu của họ, Bisson và Luckner phát hiện ra rằng người học cảm thấy thích thú, thoải mái, nâng cao nhận thức về bản thân, giảm căng thẳng, hạ thấp rào cản xã hội giữa các cá nhân và giảm bớt sự cạnh tranh tiêu cực giữa HS giỏi và HS yếu cả trong và sau trải nghiệm

Trang 20

8

Trên thế giới, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người

Mĩ, John Deweyvới tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education đã chỉ ra hạn chế của GD nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong GD.Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, John Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa GD giúp nâng cao hiệu quả GD bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn [14] Một trong những lý thuyết nghiên cứu trực tiếp đến hoạt động trải nghiệm trong dạy học là lý thuyết học từ trải nghiệm của David A Kolb, theo đó học từ trải nghiệm là quá trình học mà theo đó kiến thức, năng lực của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm

Jonh Deway là người đưa ra quan điểm “Học qua làm, học bắt đầu từ làm” Ông tuyên bố rằng cuộc sống và GD là một quá trình chứ không phải hai quá trình Trẻ em phải học trong chính đời sống xã hội bởi vì mọi người không ngừng tiếp thu và định hình lại kinh nghiệm Học tập dựa trên trải nghiệm liên quan đến việc kết nối các bài học trên lớp với các tình huống trong thế giới thực bằng cách sử dụng sự sáng tạo, cho phép tích lũy kinh nghiệm rồi dần dần chuyển thành NL

Năm 2 15, Bộ GD&ĐT đã ban hành và triển khai rộng rãi nội dung hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo để các nhà trường thực hiện Trong đó, tập trung phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học; gắn Học phải đi đôi với hành; Lý thuyết gắn với thực tiễn; Phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động, và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; tổ chức các hnh thức học tập đa dạng, phong phú trên lớp, ngoài lớp, dã ngoại, hiện trường, Năm

2015, tại Hà Nội Tác giả Nguyễn Khắc Bình trong báo cáo khoa học tại Hội thảo Quốc tế về Chính sách công, Quản lý công và Chính sách an sinh xã hội đã phân tích về tầm quan trọng của nhân viên công tác xã hội trường học; nhất là trong các trường Tiểu học

Ngoài ra, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhấn mạnh sự cần thiết phải đưa

GD chính trị vào chương trình giảng dạy trong nhà trường “HĐTN là nâng cao

Trang 21

9

năng lực thực hành của HS; học đi đôi với hành, theo báo cáo từ Hội thảo dạy học trải nghiệm cho HS phổ thông (2015) của Bộ GD&ĐT” Mỗi HS được kỳ vọng sẽ hành động dựa trên kinh nghiệm cá nhân, phát triển các sáng kiến để gắn kết với thực tế, sản xuất liên tục và thúc đẩy sự sáng tạo cũng như óc tò mò của chính các em

Nguyễn Thị Xuân Yến “Tổ chức HĐTN trong dạy học viết văn miêu tả ở

trường TH đáp ứng CTGDPT 2018” đã đưa ra các biện pháp như: đào tạo

GVTH về dạy văn miêu tả và các HĐ thực hành; nâng cao năng lực dạy học văn miêu tả của GV và thu hút HS vào HĐ thực tiễn; Để xác định mục tiêu, quy trình và kết quả của trải nghiệm, GV cũng phải xác định phương tiện của trải nghiệm gián tiếp trong lớp học [36]

Trần Thị Thùy Dung và Nguyễn Thị Vân Anh “Một số hình thức tổ chức

HĐTN nội dung làm đồ chơi dân gian phần công nghệ lớp 3” Qua hoạt động

trải nghiệm mà tác giả đưa ra về phát huy ính sáng tạo cho HS, giúp các em am hiểu văn hoá của dân tộc, truyền thống dân gian, qua đó biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc

Nghiên cứu cả tác giả Nguyễn Thị Dung “Thiết kế HĐTN ngoài giờ học

môn tiếng Việt, chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em” cho HS lớp 4” thông qua các

dự án, tổ chức hội trợ triển lãm với chủ đề đặt ra trong sinh hoạt ngoài giờ lên lớp giúp các em hứng thú với môn học, phát huy tính sáng tạo và tự giác học tập của mình[14]

Khả năng phối hợp, liên kết nhiều LLGD trong và ngoài nhà trường cần thiết cho hoạt động GD trải nghiệm tích hợp nhiều lĩnh vực học tập và GD HS được phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo thông qua các HĐ này cũng khuyến khích các em tham gia HS tham gia vào mọi giai đoạn của HĐ

HS có cơ hội trình bày và lựa chọn ý tưởng, tham gia lập kế hoạch, thiết kế các

HĐ, thử nghiệm, bày tỏ ý kiến, tham gia tự đánh giá và khẳng định bản thân

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học

Trang 22

Một nghiên cứu khác của Lê Thị Phương An với chủ đề: “Công tác quản

lý HĐTN cho HS trường tiểu học trên địa bàn Thành Phố Thủ Dầu Một Tỉnh Bình Dương” đã tiến hành đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐTN ở các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, bao gồm: Xây dựng

kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá kết quả HĐ

và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN Lê Thị Phương An, 2019)

Theo Vũ Quang Tuyên, HĐTN cho HS tiểu học cần phải phù hợp với nhu cầu, đặc điểm HS tiểu học, điều kiện của nhà trường và địa phương; HĐTN được tổ chức trong và ngoài lớp học, nhiều loại hình sinh hoạt: sinh hoạt dưới

cờ, sinh hoạt lớp, HĐ giáo dục theo chủ đề, HĐ câu lạc bộ thiếu nhi Đại học Quốc gia, 2019) Tác giả nhấn mạnh rằng tổ chức trải nghiệm cho các em học sinh trường tiểu học ảnh hưởng đến chất lượng toàn diện của học sinh

Phạm Thị Hà trong nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp quản lí HĐTN ở các trường tiểu học theo định hướng phát triển năng lực” trình bày kết quả khảo sát thực trạng quản lí HĐTN ở các trường tiểu học quận Bắc Từ Liêm Tác giả Đặng Thanh Ngà nghiên cứu “Quản lý HĐTN cho HS cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School, phường Kim Liên, quận Đống Đa,

Hà Nội theo Chương trình GDPT ban hành năm 2 18” trong luận văn này vấn

đề nêu bật thực tiễn những khó khăn, thuận lợi giáo dục HĐTN, tổ chức HĐTN cấp tiểu học tại các trường dân lập Đặng Thanh Ngà, 2020)

Bài viết “Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức

HĐTN cho HS ở trường TH trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dạy học trải nghiệm ở TH của CBQL, GV và HS như tác giả Hoàng Thị Ngọc đã đề cập; Xây dựng chiến lược thực hiện HĐTN cho HS phù hợp với quy định và điều kiện thực tế của nhà

Trang 23

Hoàng Thị Hiền “Thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển

năng lực tổ chức HĐTN cho GVCN lớp trong các trường TH tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng” nói về kinh nghiệm giảng dạy; lập kế hoạch các HĐ đáp

ứng các yêu cầu của GDTH, bao gồm nâng cao năng lực; đánh giá GV đứng lớp trong trường học dựa trên năng lực của họ trong việc lập kế hoạch cho các cơ hội HĐTN; thúc đẩy một môi trường nơi GV có thể học cách lập kế hoạch cho các cơ hội học tập kinh nghiệm; xây dựng năng lực cho CSVC để lập kế hoạch cho các

cơ hội HĐTN cho GV đứng lớp [22]

Tác giả Trần Thị Thanh Thủy 2 19 trong đề tài “Tổ chức HĐTN cho HS

ở các trường TH thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, Qua đánh giá việc

tổ chức các HĐ ngoài trời cho HS đã chỉ ra một số tồn tại Thứ nhất, GV thiếu sáng tạo trong khâu lập kế hoạch, dẫn đến cách làm lặp đi lặp lại Ngoài ra, còn thiếu sự thống nhất về phương pháp thực hiện, dẫn đến cách tiếp cận không nhất quán giữa các GV khác nhau Hơn nữa, GV gặp nhiều khó khăn khác nhau trong quá trình tổ chức, chẳng hạn như thời gian chương trình hạn chế, hạn chế

cá nhân và hạn chế về tài chính Để giải quyết những vấn đề này, tác giả đề xuất một loạt các biện pháp Thứ nhất, cần nâng cao nhận thức của GV và CBQL về tầm quan trọng của HĐTN và tổ chức dã ngoại cho HSTH Thứ hai, cần tập huấn, hỗ trợ GVTH nâng cao kỹ năng triển khai HĐTN cho HS Thứ ba, việc lập kế hoạch và thực hiện các HĐ này phải phù hợp với điều kiện cụ thể và

Trang 24

12

nguồn lực sẵn có của mỗi trường Ngoài ra, việc phối hợp với các nguồn lực và

tổ chức GD bên ngoài có thể có lợi trong việc tổ chức các HĐ ngoài trời cho HSTH Cần nỗ lực cải thiện cơ sở hạ tầng và các nguồn lực cần thiết để tạo thuận lợi cho việc tổ chức các HĐ ngoài trời Cuối cùng, việc xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng và phương pháp đánh giá HĐTN ở TH là hết sức cần thiết Bằng cách thực hiện các biện pháp được đề xuất này, hy vọng rằng việc tổ chức các HĐ ngoài trời cho HS có thể được cải thiện, mang lại trải nghiệm học tập hấp dẫn và hiệu quả hơn [34]

Tác giả Nguyễn Thị Nghĩa trong công trình “Quản lý HĐTN của HS

trường TH Vân Phú thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, nghiên cứu tiếp thu và

bồi dưỡng những phẩm chất, quan điểm, tình cảm, giá trị, kiến thức thực tế và những phẩm chất khác mà con người trong xã hội đương đại cần có Khuyến khích các HĐ của nhà trường nhằm nâng cao GDPT và toàn diện của quốc gia

và thế giới, đặc biệt là ở TH [26]

Trong chương trình GD, học tập trải nghiệm với các HĐ cụ thể được triển khai ở tất cả các môn học: xã hội, khoa học, đời sống, dạy cho trẻ em các kỹ năng ứng phó với những biến đổi đột ngột của cuộc sống, của thiên nhiên và xây dựng một cơ sở vững mạnh nhằm khích lệ chúng thoả chí học tập Thầy cô thường xuyên trao đổi, tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ chủ động dạy cho con họ tính tự lập, tự phục vụ ngay trong các HĐ sinh hoạt hằng ngày, chỉ tính riêng trong môn xã hội và các HĐ liên quan đã có hàng vạn các “thực tiễn giáo dục” lấy HĐTN làm trọng tâm Các công trình nghiên cứu về quản lý HĐTN trong chương trình GD phổ thông được xây dựng theo định hướng phát triển các năng lực cho HS Do đó, nội dung chương trình học tập cả chính khóa và ngoại khóa đều hướng đến việc phát triển các năng lực cho HS Cụ thể là: Rèn luyện thể thao nhằm mang lại thân thể cường tráng, tinh thần đồng đội cho HS; Truyền bá cho HS sự đa dạng, phong phú của các di sản văn hóa xã hội đa sắc tộc; Bồi dưỡng niềm tin, tính kiên cường, tính kỷ luật và tinh thần tương hỗ lẫn nhau giúp cho HS trở thành những công dân tốt; Trau dồi, phát triển các kỹ năng xã

Trang 25

1.2.1.Khái niệm năng lực tự chủ

- Khái niệm năng lực

Thuật ngữ về năng lực đã được ý niệm từ rất sớm, từ những năm 197 , với nhiều định nghĩa được phát triển từ các hướng tiếp cận khác nhau trong các bối cảnh đa dạng Tương tự, Dubois 2 4 định nghĩa năng lực là "các đặc tính

mà cá nhân sở hữu và sử dụng trong các ngữ cảnh phù hợp và nhất quán để đạt được kết quả mong muốn", bao gồm kiến thức, kỹ năng, động lực, đặc điểm, cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động

Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu khác như McLagan, Woodruffe, Parry và Bernthal cũng đưa ra các định nghĩa tương tự về năng lực Những yếu tố này có thể quan sát hoặc đo lường và có thể phân biệt giữa những cá nhân có hiệu suất làm việc tốt nhất so với những người khác

Tóm lại, năng lực là tập hợp các thuộc tính tiềm tàng của một cá nhân,

bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc thành công

và đạt được kết quả mong muốn

- Năng lực tự chủ

Năng lực tự chủ hay học tập tự chủ autonomous learning đã được các nhà nghiên cứu đề cập tới trong những năm gần đây Một trong những người đầu tiên chính thức đưa ra khái niệm học tập tự chủ là Henri Holec Năm 1981, trong cuốn “Autonomy and foreign language learning” Oxford: Perganmon Press, 1981 , Holec định nghĩa năng lực tự chủ của người học là “khả năng có trách nhiệm với việc học của bản thân” Cùng quan điểm chú trọng đến yếu tố

Trang 26

14

năng lực của Holec là Huttunen 1986 , theo Huttunen tính tự chủ của người học

là khả năng có trách nhiệm với việc học của bản thân

Quan điểm của Legutke và Thomas 1991 mang tính cụ thể hơn khi cho thấy tính tự chủ của người học là năng lực có trách nhiệm với những quyết định của bản thân về những vấn đề liên quan đến việc học cùng những hành động thực hiện Theo Esch 1996 , “Sự tự chủ của người học không phải là tự học mà không có sự hướng dẫn; tính tự chủ của người học không phải do người dạy bắt

ép mà có được; tính tự chủ của người học không phải là một đặc tính ổn định có được một cách dễ dàng Đối với giáo viên giảng dạy, họ cần đóng vai trò của nhà cung cấp thông tin, nhân viên tư vấn, người đánh giá, quản trị viên và người

tổ chức

Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Dương Hoàng Yến, Nguyễn Phương Huyền 2 21 cho rằng tự chủ là năng lực ở mức độ cao của cá nhân thể hiện khả năng tự ý thức biểu biện ở tự tôn trọng, tự kiểm soát, tự điều chỉnh của cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ

Khái niệm học tập tự chủ của phạm vi nghiên cứu này là chỉ việc học một cách chính quy theo chương trình đào tạo của trường hiện nay, hoạt động học diễn ra trong lớp hoặc ngoài lớp học có hoặc không có sự hướng dẫn của giảng viên chứ không phải hoàn toàn thoát ly với việc dạy học trên lớp

Có thể nêu quan niệm: Năng lực tự chủ là khả năng của một cá nhân

trong việc tự điều chỉnh, kiểm soát hành vi, cảm xúc và tư duy của mình một cách có ý thức và có trách nhiệm, nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và thích ứng hiệu quả với các tình huống khác nhau trong cuộc sống Năng lực này bao

gồm khả năng tự ra quyết định, tự quản lý hành vi, tự đánh giá và điều chỉnh bản thân để hoàn thành công việc một cách độc lập và hiệu quả

Trong bối cảnh giáo dục, năng lực tự chủ của học sinh là khả năng tự lập trong học tập và cuộc sống, bao gồm việc tự đặt mục tiêu, tự xây dựng kế hoạch học tập, kiên trì theo đuổi mục tiêu, tự đánh giá kết quả và rút ra kinh nghiệm từ những thất bại hoặc thành công của bản thân Năng lực tự chủ không

Trang 27

15

chỉ giúp học sinh học tập tốt mà còn hình thành nên những phẩm chất quan trọng như tinh thần trách nhiệm, kỷ luật tự giác và khả năng đối phó với những thách thức trong tương lai

1.2.2 Các năng lực thành phần của năng lực tự chủ theo yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông - 2018

Căn cứ theo Mục 9 Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, năng lực tự chủ và tự học của học sinh cấp Tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2 18 như sau:

Bảng 1.1 Các năng lực thành phần của năng lực tự chủ theo mục tiêu

Chương trình Giáo dục phổ thông - 2018

Trang 28

16

nghề nghiệp - Biết tên, hoạt động chính và vai trò của một số nghề nghiệp; liên

hệ được những hiểu biết đó với nghề nghiệp của người thân trong gia đình

Tự học,

tự hoàn thiện

- Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học

- Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra qua lời nhận xét của thầy cô

- Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và

mở rộng hiểu biết

- Có ý thức học tập và làm theo những gương người tốt

Các năng lực thành phần nêu trên là cơ sở để phát triển năng lực tự chủ cho học sinh

1.3 Lý luận về hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực tự chủ

1.3.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học

theo hướng phát triển năng lực tự chủ

HĐTN là hoạt động GD có định hướng, không phải là sự trải nghiệm tự

do, tự phát, mà nhà GD đảm bảo vai trò chủ đạo hướng dẫn và tổ chức HĐ trong nhà trường hoặc trong xã hội, từng cá nhân HS tham gia trực tiếp, chủ động tích cực, các chủ đề hay nội dung HĐ và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo, hình thành và phát triển nhân cách con người, tiềm năng sáng tạo của cá nhân [23] Cùng với HĐTN nói chung, mỗi môn học cũng đưa ra những HĐTN mang nét đặc trưng, nét riêng của môn học đó, tất cả đều giúp HS phát triển năng lực chuyên biệt Thay vì tiếp thu kiến thức một cách thụ động qua sách vở, học sinh sẽ học qua quá trình trải nghiệm thực tế, giải quyết vấn đề và phản xạ từ các tình huống cụ thể

Khái niệm này dựa trên lý thuyết học tập trải nghiệm, trong đó học tập không chỉ là quá trình thu nhận thông tin mà là quá trình tương tác, thử nghiệm

và khám phá Những hoạt động này thường bao gồm các dự án thực tế, hoạt

Trang 29

Tính ứng dụng cao: Những bài học từ hoạt động trải nghiệm thường gắn liền với thực tế cuộc sống, giúp học sinh dễ dàng áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể

Học tập qua trải nghiệm giúp học sinh phát triển các năng lực và phẩm chất cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại, tiến gần tới mục tiêu mà UNESCO đã xác định: “Học để biết, học để làm và học để chung sống”

Hoạt động giáo dục trải nghiệm giúp học sinh trở nên chủ động, tự tin hơn trong việc học tập và phát triển bản thân, đồng thời giúp các em hình thành kỹ năng sống, làm việc nhóm và tư duy phản biện Những trải nghiệm này góp phần phát triển cảm xúc, hiểu biết đạo đức, đặc điểm tính cách và khả năng của

họ, đồng thời thúc đẩy sự tích lũy chuyên môn cá nhân, tự chủ trong hành động Bằng cách hòa mình vào các HĐTN, người học có cơ hội hình thành trải nghiệm của chính mình Quá trình này cho phép họ trau dồi sự hiểu biết sâu sắc hơn về chủ đề và đạt được các kỹ năng thực tế phù hợp với mục TH tập của họ Hơn nữa, tham gia vào các HĐTN sẽ nuôi dưỡng sự sáng tạo, khai mở tiềm năng của người học để đưa ra các ý tưởng và giải pháp sáng tạo

Từ quan niệm đó, hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu

học theo hướng phát triển năng lực tự chủ là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã

có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để chuyển hoá

Trang 30

Tổ chức dạy học HĐTN là đổi mới phương pháp GD trong nhà trường, đã

có nhiều nhà khoa học, tổ chức trên toàn cầu chứng minh và khẳng định rõ tác dụng tích cực của nó và có vai trò to lớn của nó đối với giáo dục và dạy học Bao gồm:

- Tạo nên tính đẩy động, cho phép trẻ ứng dụng tri thức có được từ trải nghiệm của mình trong đời sống một cách linh hoạt, hiệu quả, không nhàm chán

- Phát huy được sự tự tin, độc lập và chủ động trong học sinh: Học tập thông qua trải nghiệm giúp trẻ tận dụng được năng lực vốn có của bản thân để xây dựng các thói quen, hành vi, tính cách tốt khi đang ở trên ghế trường, làm nền tảng vững vàng phục vụ việc phát triển sau này

- Học sinh tham gia vào nhiều HĐTN khác nhau sẽ tạo cho mỗi em con đường định hướng nghề nghiệp phù hợp để biết lắng nghe và chia sẻ kiến thức lẫn nhau trong việc học tập

Thông qua HĐTN, để các em rèn luyện và nâng tốt một số kĩ năng cơ bản gồm: tự chủ và tự học tập, giao tiếp và cộng tác, tự đặt ra và giải quyết, tư duy, suy nghĩ, thẩm mĩ

Bên cạnh đó, hoạt động trải nghiệm còn cung cấp cho các em:

- Các kiến thức khoa học gần gũi, chân thật, dễ nhớ, dễ hiểu Hình thành những khái niệm, nắm được bản chất và những mối liên hệ bên trong của các kiến thức, giúp học sinh khắc sâu, nhớ lâu hơn

Trang 31

19

- Góp phần rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo, tự tìm hiểu học tập và nghiên cứu để phát triển cao tinh thần trách nhiệm HS có cơ hội được ứng dụng kiến thức, rèn luyện một số kĩ năng; phát huy những năng lực sáng tạo, tư duy, tự học và xử lý tình huống; công nghệ thông tin nâng cao

- Góp phần GD chính trị, tư tưởng, đạo đức, tình cảm cho các em Đó là tinh thần đoàn kết, yêu khoa học, thích khám phá Hình thành ý chí cố gắng và lòng tự trọng để vượt lên giành hiệu quả cao trong công việc, phát huy tinh thần đoàn kết, sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp khi khó khăn, tính trung thực, loại bỏ tâm

lý trông chờ, ỷ lại tạo nên ấn tượng tốt đối với người học

Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Hoạt động ngoại khóa giúp HS xây dựng và hoàn thiện nhiều năng lực thích nghi với xã hội như năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực QL và tổ chức công việc; giúp HS tìm hiểu bản thân và môi trường xung quanh mình, biết rung cảm trước vẻ đẹp của tự nhiên và con người, làm đời sống tinh thần thêm phong phú có quan điểm sống và lối cư xử nhân văn; bồi đắp cho HS yêu quê hương, đất nước, nhớ đến nguồn cội cùng di sản văn hóa dân tộc để tiếp tục gìn giữ, phát triển những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

Hoạt động trải nghiệm luôn tạo điều kiện và môi trường phù hợp cho học sinh được thực nghiệm, được chiếm lĩnh kinh nghiệm, tích cực rèn luyện nhằm phát triển bản thân Có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau nhà đa năng, sân trường, trang trại, xưởng sản xuất, nhà tưởng niệm, nhà văn hóa

1.3.2.2 Đặc điểm của học sinh tiểu học

Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là những nét đặc trưng, riêng biệt trong quá trình thu nhận, xử lý thông tin và hình thành tri thức của trẻ em ở

độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi Những đặc điểm này bao gồm sự phát triển của tri giác,

tư duy, trí nhớ, tưởng tượng và khả năng tập trung chú ý

Ở giai đoạn này, nhận thức của trẻ đang trong quá trình chuyển đổi từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng, với sự gia tăng khả năng suy luận logic,

Trang 32

20

khái quát hóa và giải quyết vấn đề Tuy nhiên, nhận thức của học sinh tiểu học vẫn còn nhiều hạn chế như tính bề nổi, thiếu ổn định, dễ bị ảnh hưởng bởi cảm xúc và các yếu tố bên ngoài

1.3.3 Hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ

Xuất phát từ yêu cầu, nội dung của hoạt động trải nghiệm của cấp tiểu học

và các năng lực thành phần của năng lực tự chủ có thể được mô tả ma trận về hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ như sau:

Bảng 1.2: Ma trận về các mạch nội dung trong hoạt động trải nghiệm cấp

tiểu học với các năng lực thành phần của năng lực tự chủ

Mạch

nội dung Tự lực

Tự khẳng định và bảo

vệ quyền, nhu cầu chính đáng

Tự điều chỉnh tình cảm, thái

độ, hành vi

Thích ứng với cuộc sống

Tự học, tự hoàn thiện

Rèn luyện quyền và nhu cầu tự phục

vụ cá nhân chính đáng

Điều chỉnh hành vi phù hợp khi gặp khó khăn

Giúp học sinh hiểu biết và thích nghi với các kỹ năng sống cơ bản

Phát triển ý thức tự hoàn thiện thông qua các hoạt động cá nhân

Hình thành tính kỷ luật tự

giác, tự chịu trách nhiệm

Biết đặt ra yêu cầu và quyền lợi của bản thân trong học tập

Điều chỉnh

kế hoạch học khi gặp thay đổi

Thích ứng với những thay đổi trong môi trường học tập

Tự học và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân

Biết cách thể hiện quyền và nhu cầu hỗ trợ chính

Điều chỉnh thái độ trong giao tiếp với người có

Thích nghi với các hoàn cảnh

xã hội đa dạng

Tự rèn luyện thông qua trải nghiệm thực

tế xã hội

Trang 33

21

Mạch

nội dung Tự lực

Tự khẳng định và bảo

vệ quyền, nhu cầu chính đáng

Tự điều chỉnh tình cảm, thái

độ, hành vi

Thích ứng với cuộc sống

Tự học, tự hoàn thiện

mình và người khác

hoàn cảnh khó khăn

Học cách tự tham gia, tự hoàn thành nhiệm vụ trong

các nhóm lớn

Tự tin thể hiện bản thân trước cộng đồng

Điều chỉnh cảm xúc và thái độ khi giao tiếp với bạn bè

Thích nghi với các mối quan

hệ xã hội rộng rãi

Tự học hỏi kinh nghiệm qua giao lưu văn hóa

động ngoài trời

Nhận thức và bảo vệ quyền được tham gia vào các hoạt động ngoài trời

Điều chỉnh hành vi để bảo vệ thiên nhiên và môi trường

Thích nghi với môi trường tự nhiên và sự thay đổi của thời tiết

Học cách tự bảo vệ và tự chăm sóc bản thân trong thiên nhiên

Rèn luyện tính

tự giác và trách nhiệm trong công việc cộng đồng

Biết cách yêu cầu sự hỗ trợ hợp lý khi cần thiết

Điều chỉnh hành vi để không gây hại đến môi trường

Thích ứng với trách nhiệm bảo vệ môi trường

Tự hoàn thiện nhận thức và

kỹ năng bảo

vệ môi trường

Hoạt

động

hướng

Biết khẳng định sở thích nghề nghiệp

Điều chỉnh thái độ học tập theo

Thích nghi với các yêu cầu của một nghề

Tự học hỏi và hoàn thiện kỹ năng cần

Trang 34

22

Mạch

nội dung Tự lực

Tự khẳng định và bảo

vệ quyền, nhu cầu chính đáng

Tự điều chỉnh tình cảm, thái

độ, hành vi

Thích ứng với cuộc sống

Tự học, tự hoàn thiện

nghề nghiệp

nghiệp cụ thể thiết cho

nghề nghiệp mong muốn

Tự lực khi đóng vai trò trong các nhiệm vụ nghề

nghiệp

Biết thể hiện quyền và nhu cầu nghề nghiệp của bản thân

Điều chỉnh thái độ theo yêu cầu của vai trò nghề nghiệp

Thích ứng với vai trò mới trong môi trường học tập

Tự đánh giá

và hoàn thiện

kỹ năng cần thiết qua thực hành Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 có ý nghĩa như một môn học bắt buộc Hoạt động trải nghiệm cho HS tiểu học có nội dung GD thiết thực, kiến thức thực tiễn gắn bó, gần gũi với đời sống thực tế, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học, đáp ứng được nhu cầu HĐ của HS, giúp các em vận dụng được vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi

Theo “Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2 18”, nội dung cơ bản của chương trình trải nghiệm bậc tiểu học, tập trung chủ yếu vào các HĐ phát triển bản thân, các kỹ năng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình, sơ bộ hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến một số nghề nghiệp

1.3.3.1 Mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ

HĐTN được thực hiện trong trường học nhằm mục tiêu giáo dục, đào tạo những con người vừa có đạo đức, vừa có chí hướng, vừa có khả năng sáng tạo,

Trang 35

23

vừa có định hướng tương lai, đồng thời biết quan tâm, biết chia sẻ tới mọi người xung quanh Ngoài việc cung cấp nền kiến thức, kĩ năng cơ bản cho học sinh, giáo dục thông qua các hoạt động trải nghiệm và thực hành giúp học sinh Tiểu học được thử, được biết, được khám phá ra điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, sở trường, sở đoản của mình Trên cơ sở đó, giáo viên với tư cách là người tổ chức hướng dẫn sẽ có những tác động phù hợp để học sinh phát huy hết khả năng của mình Như vậy có thể nói, Hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực

tự chủ đóng góp quan trọng trong việc xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước Đối với hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ cần thực hiện được các mục tiêu cơ bản sau:

Hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ nhằm giúp học sinh hình thành và rèn luyện khả năng tự lập, tự quản lý và chủ động trong học tập cũng như cuộc sống Dưới đây là các mục tiêu cụ thể của hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực tự chủ:

- Phát triển tính tự lập và tự chịu trách nhiệm: Giúp học sinh chủ động trong cuộc sống hàng ngày và sẵn sang chịu trách nhiệm với hành động của mình Nâng cao và rèn tính tự lập của mỗi học sinh

- Nâng cao khả năng tự định hướng và lập kế hoạch: Rèn luyện cho HS biết lập ra kế hoạch thời gian biểu cũng như xây dựng được mục tiêu thực hiện

và lập ra các bước để thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa mục tiêu Bên cạnh đó cần hướng dẫn học sinh cách sắp xếp để quản lý thời gian cũng như tiến độ thực hiện kế hoạch hay điều chỉnh kế hoạch hợp lý nếu có

- Phát triển kỹ năng tự đánh giá và tự hoàn thiện: Giúp học sinh có năng lực tự đánh giá bản thân trong quá trình học tập và trải nghiệm các hoạt động tham gia Khuyến khích học sinh tự chủ trong mọi tình huống để rút ra kinh nghiệm và bài học cuộc sống Từ đó học sinh sẽ có ý thức phát triển và tự hoàn thiện mình, phát huy năng lực tự chủ cũng như phẩm chất trách nhiệm của cá nhân

Trang 36

24

- Khả năng tự kiểm soát và điều chỉnh cảm xúc, hành vi: Rèn luyện kỹ năng kiểm soát cảm xúc, biết cách giữ bình tĩnh và xử lý các tình huống khó khăn một cách bình tĩnh, lý trí; Hướng dẫn học sinh điều chỉnh hành vi, thái độ của mình phù hợp với từng tình huống và đối tượng xung quanh, từ đó xây dựng các mối quan hệ tích cực

- Thích nghi với những thay đổi và môi trường mới: Giúp học sinh phát triển khả năng thích nghi với các tình huống mới, biết cách đối mặt với sự thay đổi và linh hoạt trong các hoàn cảnh khác nhau; Khuyến khích học sinh tự tin khám phá và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, từ đó phát triển khả năng ứng phó linh hoạt với các thử thách của cuộc sống

- Xác định và định hướng nghề nghiệp ban đầu: Tạo điều kiện để học sinh

tự khám phá sở thích, đam mê và những điểm mạnh cá nhân thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế; Giúp học sinh hiểu về các lĩnh vực nghề nghiệp và hình thành định hướng sơ bộ về nghề nghiệp trong tương lai, thúc đẩy quá trình

tự học và chuẩn bị cho tương lai

- Khuyến khích tinh thần tự học và tự rèn luyện: Phát triển ý thức tự học hỏi, tự tìm hiểu để mở rộng kiến thức và kỹ năng của bản thân; Hướng đến việc hình thành thói quen tự học và tự rèn luyện, giúp học sinh xây dựng nền tảng cho quá trình học tập suốt đời

Những mục tiêu này không chỉ giúp học sinh nâng cao năng lực tự chủ trong môi trường học đường mà còn chuẩn bị cho các em khả năng ứng phó linh hoạt và thích nghi với cuộc sống trong tương lai

1.3.3.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ

Chương trình HĐ ngoài giờ lên lớp được thiết kế với 4 mạch nội dung dành cho lớp 2, 3, 4 và 5 mạch nội dung dành cho lớp 5: HĐ tự học, HĐ xã hội,

HĐ hướng nghiệp, hướng nghiệp Lớp 1 có ba mạch nội dung: HĐ tự chỉ huy,

HĐ xã hội và HĐ hướng về thiên nhiên [9]

Theo CTGDPT tổng thể năm 2 18, nội dung GD địa phương lồng ghép trong HĐ thanh thiếu niên phải bao gồm các chủ đề cơ bản: kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp

Trang 37

25

Nội dung chương trình HĐTN ở TH chú trọng nhiều hơn đến các HĐ phát triển bản thân, kỹ năng sống, tương tác với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình theo CTGDPT mới Ngoài ra, còn có lao động có tổ chức, xã hội

và cơ hội gặp gỡ những người khác trong các ngành nghề liên quan

- Có kiến thức về hệ thống THCS, cao đẳng, đại học và các cơ sở GD nghề nghiệp khác ở trung ương và địa phương

- Nói chuyện với người cố vấn, thành viên gia đình và chuyên gia việc làm [9] Nội dung hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ được tích hợp các năng lực cần đạt vào các mạch nội dung kiến thức được yêu cầu trong chương trình Bao gồm các hoạt động giúp học sinh rèn luyện khả năng tự lập, tự quản lý và chủ động trong học tập cũng như cuộc sống Các nội dung này được thiết kế đa dạng và phong phú, nhằm đáp ứng các mục tiêu của năng lực tự chủ

1 Hoạt động trải nghiệm hướng vào bản thân

- Hoạt động tự phục vụ cá nhân: Hướng dẫn học sinh các kỹ năng tự chăm sóc bản thân như tự ăn uống, vệ sinh cá nhân, sắp xếp đồ dùng học tập

2 Hoạt động trải nghiệm hướng đến xã hội

- Hoạt động tình nguyện và thiện nguyện: Tham gia các chương trình hỗ trợ cộng đồng như dọn dẹp công viên, thăm hỏi người già neo đơn, quyên góp sách vở cho các bạn khó khăn Các hoạt động này giúp học sinh hiểu về trách nhiệm xã hội, phát triển tình yêu thương và tinh thần đoàn kết

- Hoạt động giao lưu văn hóa, kết nối bạn bè: Tổ chức các ngày hội văn hóa, các buổi giao lưu với học sinh từ các trường khác giúp học sinh phát triển khả năng giao tiếp, tự tin, hòa đồng và biết cách làm việc nhóm hiệu quả

- Hoạt động ứng xử và giao tiếp: Hướng dẫn học sinh kỹ năng giao tiếp, lắng nghe và thấu hiểu người khác trong các tình huống hàng ngày, từ đó phát triển sự tự tin và khả năng tự điều chỉnh hành vi phù hợp với hoàn cảnh

3 Hoạt động trải nghiệm hướng đến tự nhiên

- Hoạt động bảo vệ môi trường: Tổ chức cho học sinh tham gia trồng cây xanh, dọn vệ sinh trường lớp, thu gom rác thải tái chế Qua đó, các em biết quý

Trang 38

- Hoạt động tìm hiểu hệ sinh thái và bảo tồn: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về các loài động, thực vật trong hệ sinh thái; từ đó, các em phát triển ý thức trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên và nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của môi trường sống

4 Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

- Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp: Tổ chức các buổi chia sẻ, giới thiệu nghề nghiệp từ chuyên gia, phụ huynh giúp học sinh tìm hiểu về các ngành nghề khác nhau, phát triển định hướng nghề nghiệp và hiểu về những kỹ năng cần thiết

- Hoạt động trải nghiệm vai trò nghề nghiệp: Tổ chức các hoạt động trong lớp học để học sinh đóng vai các nghề nghiệp như bác sĩ, kỹ sư, giáo viên, đầu bếp Qua đó, các em hình thành nhận thức sơ bộ về nghề nghiệp và những phẩm chất cần có trong từng vai trò

- Hoạt động khám phá sở thích cá nhân và năng lực: Các hoạt động khám phá sở thích cá nhân giúp học sinh nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ

đó định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân trong tương lai

5 Hoạt động trải nghiệm tự học và tự hoàn thiện

- Hoạt động tự học có định hướng: Tạo điều kiện để học sinh thực hành tự học có sự định hướng từ giáo viên, như làm bài tập nghiên cứu, tự tìm hiểu các chủ đề yêu thích

Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và theo dõi tiến độ, giúp học sinh dần dần phát triển thói quen tự đánh giá và phát triển bản thân

Trang 39

27

Các nội dung này không chỉ giúp học sinh rèn luyện năng lực tự chủ mà còn phát triển toàn diện cả về tư duy, kỹ năng xã hội và khả năng thích ứng với các môi trường sống và học tập khác nhau

1.3.3.3 Hình thức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển năng lực tự chủ

Chương trình HĐTN được xây dựng xoay quanh 4 loại hình HĐ chính:

- Sinh hoạt dưới cờ: Là các HĐ được tổ chức trên quy mô toàn trường Chúng bám sát với các chủ đề GD và có tác dụng chuẩn bị, định hướng cho các

HĐ hàng tuần, hàng tháng Ban giám hiệu nhà trường, cùng với tổng giám đốc

và GV đứng lớp, hướng dẫn HS từ các lớp khác nhau trong các HĐ này

- HĐ trên lớp và sinh hoạt chuyên đề

- Các HĐ ngoài trời thường xuyên: Các HĐ này diễn ra hàng tuần hoặc hàng tháng, cả ở trường và ở nhà HĐTN thường xuyên đảm bảo thiết thực PTNL và phẩm chất của HS GV cộng tác với PH để hướng dẫn, theo dõi và ĐGKQ học tập của HS

- Các HĐTN định kỳ: Các HĐ này được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như hai lần mỗi học kỳ hoặc hai lần mỗi năm học Các HĐTN định kỳ cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung HĐ, nguồn lực và sự hỗ trợ của cộng đồng

- HĐ câu lạc bộ: Các HĐ câu lạc bộ được thiết kế để đáp ứng sở thích, năng khiếu và định hướng nghề nghiệp của HS Chúng diễn ra ngoài giờ học bình thường và có tính chất tự chọn Các HĐ này tập trung vào các môn văn hóa

và tạo cơ hội cho HS tham gia vào các lĩnh vực mà các em đam mê

Nhìn chung, chương trình HĐTN bao gồm nhiều HĐ hấp dẫn và có mục đích phục vụ cho sự phát triển toàn diện của HS, thúc đẩy năng lực, sở thích và

sự phát triển cá nhân của các em [9]

a Các hình thức triển khai HĐTN cho HSTH

Mỗi hình thức HĐ này đều có tiềm năng GD và cung cấp các cơ hội học tập cụ thể Thông qua các hình thức hoạt động giáo dục trải nghiệm được thiết

Trang 40

- Học tập thông qua trò chơi mô phỏng (Simulation Games): Tổ chức các trò chơi đóng vai hoặc mô phỏng các tình huống xã hội, nghề nghiệp, qua đó học sinh tự trải nghiệm vai trò và học cách đưa ra quyết định trong môi trường an toàn Hình thức này giúp học sinh phát triển kỹ năng tự ra quyết định, tự điều chỉnh hành vi và kiểm soát cảm xúc trong các tình huống xã hội

- Học tập dã ngoại và khám phá thiên nhiên (Field Trips and Nature Exploration): Tổ chức các chuyến đi dã ngoại hoặc khám phá môi trường tự nhiên, giúp học sinh quan sát, thu thập thông tin và tự tìm hiểu về môi trường xung quanh Qua đây rèn luyện tính tự lập, kỹ năng quan sát, và khả năng tự giải quyết vấn đề trong môi trường tự nhiên

- Tham gia hoạt động tình nguyện và cộng đồng (Community and Volunteer Work): Học sinh tham gia các hoạt động tình nguyện như dọn dẹp khu phố, thăm người già neo đơn, quyên góp đồ dùng cho trẻ em khó khăn

- Hoạt động tự học có hướng dẫn (Guided Independent Learning): Rèn luyện khả năng tự học, tự quản lý và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân mà không phụ thuộc vào sự chỉ dẫn chi tiết từ giáo viên

- Hoạt động lập kế hoạch và tự đánh giá cá nhân Personal Goal Setting and Self-Assessment):Học sinh tự đặt mục tiêu học tập hoặc mục tiêu phát triển bản thân trong một khoảng thời gian nhất định

- Hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp (Career Exploration Activities): Tổ chức các buổi tham quan, tìm hiểu về nghề nghiệp hoặc thực hiện các nhiệm vụ

mô phỏng nghề nghiệp để học sinh khám phá sở thích và định hướng nghề nghiệp Phát triển ý thức tự định hướng nghề nghiệp, giúp học sinh nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để có định hướng nghề nghiệp rõ ràng

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp Hành TW Đảng, Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Ban hành ngày 4 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2015), Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể phổ thông, tháng 8 năm 2 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2015
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2014), Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở trường tiểu học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo(2007), Giáo dục sống khỏe sống mạnh và kỹ năng sống trong dạy học TNXH ở trường tiểu học, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục sống khỏe sống mạnh và kỹ năng sống trong dạy học TNXH ở trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Dự án phát triển giáo viên Tiểu học
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 3 12 2 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2015), Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Tài liệu tập huấn
Năm: 2015
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2014
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2018
9. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2018), Chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2018
10. Nguyễn Lăng Bình 2 1 , Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
11. Nguyễn Thanh Bình (2011), Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2011
12. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn (2003), Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thủy, Vũ Thị Sơn
Nhà XB: Viện chiến lược và chương trình giáo dục
Năm: 2003
13. Bùi Ngọc Diệp (2015), “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học giáo dục số 113 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: Tạp chí Khoa học giáo dục
Năm: 2015
14. Nguyễn Thị Dung 2 2 , “Thiết kế hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học môn tiếng Việt, chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em” cho học sinh lớp 4”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học môn tiếng Việt, chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em” cho học sinh lớp 4
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
15. Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng (2014), Một số phương pháp tổ chức HĐTNST cho học sinh phổ thông, Viện nghiên cứu sư phạm, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp tổ chức HĐTNST cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Viện nghiên cứu sư phạm
Năm: 2014
16. Trần Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Vân Anh 2 19 , “Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm nội dung làm đồ chơi dân gian phần công nghệ lớp 3”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm nội dung làm đồ chơi dân gian phần công nghệ lớp 3
Tác giả: Trần Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Vân Anh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2019
17. Vũ Cao Đàm 2 8 , Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. Dự án mô hình trường học mới Việt Nam (2014), Tổ chức lớp theo mô hình trường học mới tại Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án mô hình trường học mới Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
19. Hoàng Thị Hạnh 2 15 , “Xác định khung lí thuyết cho việc xác định các chuyên đề HĐTNST cho sinh viên”, Tạp chí Giáo dục số 365, kỳ 2 tháng 9 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định khung lí thuyết cho việc xác định các chuyên đề HĐTNST cho sinh viên
Tác giả: Hoàng Thị Hạnh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2015
20. Phạm Minh Hạc(2002). Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm cho học (Trang 63)
Bảng 2.4: Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cho học  sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng  theo hướng - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng (Trang 65)
Bảng 2.5: Thực trạng về phương pháp hoạt động trải  nghiệm cho học sinh  các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.5 Thực trạng về phương pháp hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo hướng phát (Trang 68)
Bảng 2.7: Thực trạng về thực hiện hoạt động đánh giá kết quả hoạt động  trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo thành phố - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.7 Thực trạng về thực hiện hoạt động đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Vĩnh Bảo thành phố (Trang 72)
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá công tác quản lý mục tiêu hoạt động trải - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá công tác quản lý mục tiêu hoạt động trải (Trang 74)
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá công tác quản lý phương pháp, hình thức hoạt  động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá công tác quản lý phương pháp, hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành (Trang 79)
Bảng 2.11: Kết quả công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả hoạt động  trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 2.11 Kết quả công tác quản lý hoạt động đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường Tiểu học huyện Vĩnh Bảo, thành phố (Trang 82)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý  HĐTN cho HS các trường TH huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐTN cho HS các trường TH huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng theo (Trang 111)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý - 05050006286 quản lý hoạt Động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực tự chủ
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm