Khi tiến hành thựchiện NCKH, sinh viên sẽ có điều kiện dé tiếp cận với các dé tài ở quy mô nhỏ,cùng với sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên sẽ bắt đầu định hình được cách thức, quy tr
Trang 1ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ NGỌC NAM
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ NGỌC NAM
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
- ĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 8140115
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS SAI CONG HONG
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sô liệu
nêu trong luận văn là trung thực Những ket luận khoa hoc của luận văn chưa
từng được công bô trong bât kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Hà Ngọc Nam
Trang 4DANH MỤC TỪ VIET TAT
Bộ GD&DT Bộ Giáo dục và Dao tạo
ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
DGNL Danh gia nang luc
KQHT Két qua hoc tap
NCKH Nghiên cứu khoa hoc
SV Sinh vién
il
Trang 5MỤC LỤC
| 0) OF.) 31 0) 7 iDANH MỤC TU VIET TAT c.cccssssssssessesssssssssessessssssssscssesssssscssessecsnseseesees ii
MUC LUC 5M ÔÔ iii
DANH MỤC BANG ccsssssssssssessesssssssscssessnessssscssccsussussscsscessssussscsseessesnceseesees V DANH MỤC BIEU ĐỒ 5-5-5 s£ss£ssEssEssEssEseEsersersessessese vi
906271055 1
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN -5 -«- 6
1.1 Tổng quan các nghiên CỨU -.e-s-«se sessssssss£ss£ssevsEssessessesseesses 6
Ï.1.] Nghiễn CỨU MOET HC sucacccsseccescssscssess66036603563549335263353330339033365356345333933656 6
1.1.2 Nghiên CỨU trong THƯỚC d 6 5 9 9 %8 9 %8 9899 89.89.9909 098.9889996 9
1.2 Cơ sở lý luận của vẫn dé nghiên cứu - s-s-sssssseeseesessessessesses 12
1.2.1 Các khái niỆm e-s-cssssess©ss©SssEvseEsseEseEvseEvserseersersssrsserssersee 12
1.2.2 Câu trúc của năng lực NCKH e-s «se ssssessesssessessesserseese 28
1.2.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh VIÊN «-ssssssssssss se 30
1.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết e-.s s-csesscssessesssese 33Tiểu kết chương 1 2 2° + +E+EE£EE£EEEEEEEXE71 7112112217121 re 35
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU « s2 36
2.1 Giới thiệu về trường Dai học Giáo dục — Dai học Quốc gia Hà Nội 36
2.2: PHMOUTS PLA HC HT CHÍ ,s¿3sx35655414361145%336553065496399534553366334E33533393336395339535195 39
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài lIỆU co s6 «5< 555 9959495999555 39
2.2.2 Phương Phap CHUYỆN Gia 4«ssseessssseksd63666146646634966466544664646446446044146496449643144 40
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi e s-scsessssessesseessese 40
2.2.4 Phương pháp thống kê toán hỌC s-s-sesssssssssssssessessessesses 402.3 Tổ chức nghiên CỨU s- se ssss<s£©s£©s£Es£Es£Es£SsESsEsEseEseEseEsexsessrssre 40
2.3.1 Quy trình nghiÊn CỨU - << 5 5 989 89 999 9994.9909 608996589658 40
2.3.2 Mẫu nghiên CỨU es-ss°sssssss£3s E3S£ES9EE59E3959E591E391395259552 41
11
Trang 62.3.3 Xây dựng công cụ đánh giá -os s56 s< 9 9 594 599 96840968955896968956 41
2.3.4 Kiểm tra độ tin cậy của công cụ đánh giá s-.s sssssesssessessesses 42
800 .) 46
CHƯƠNG 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU 2- 2s ssesssessse 47
3.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên CỨU -s-2 ssssssssssessessssessessesse 473.2 Kiểm định độ tin cậy của phiếu khảo sát và phân tích nhân tổ khám phá
200 49
3.2.1 Tiêu chí “Kiến thỨC”” sess-sessevsse+ses+se©vse+xeevseExserxseersertsersserssorsee 50
3.2.2 Tiêu chí “Ki năng” e-sssssssss©ss+vss©vseEvseEsseerserrsersseerserrsersserssersee 51 3.2.3 Tiêu chí “Thai dO” sa.scccssssssssessossssesoecssecsnesoeessecenessssssecasecsnesscaneenscensesses 53 3.3 Đánh gia năng luc NCKH cua SV trường Dai học Giáo duc 55
3.3.1 Mức độ nắm vững kiẾn thỨC -s-s-ssssssessssssssssssssssssessessesse 55
3.3.2 Kĩ năng thực hiện NCÍH o 5-55 5 5 5 525 5995595 58659055850588956896.6 58
3.3.3 Thái độ đối với NCIKH e-s-se se sse+sssseEsserssessersserssersee 623.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực NCKH của SV -.s-s «- 683.4.1 Kiểm định độ tin cậy và Phân tích nhân tố khám phá (EEA) 68
3.4.2 Các yêu tố ảnh hưởng đến năng lực NCKH của SV -°- 70 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ, 2-2 se se©ssessessessecse 73
ca 73
2 Khuyén nghi 011 74
3 Hướng nghiên cứu tiẾp theo s.sscsscsssescessessesssssessssessessessessessesscssssassncseseeees 75
TÀI LIEU THAM KHAO - 2° << s£ s2 << se se£ssessessessecse 76
3:008009000055 78
IV
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bang 2.1 Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi s s-5s°se se<sessessesses 43
Bảng 3.1 Số lượng sinh viên tham gia khảo sát phân theo năm học 47
Bang 3.2 Số lượng sinh viên tham gia các hoạt động NCKH 48
Bang 3.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kiến thức” 50
Bảng 3.4 Kiểm định KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lẬP 51
Bảng 3.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chi “Ki năng” - 51
Bang 3.6 Kiểm định KMO và Bartlet’s Test của các biến độc BAD secssccssecssess 52 Bang 3.7 Kiém định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Thai độ” 53
Bang 3.8 Kiểm định KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập 54
Bang 3.9 Mức độ nắm vững kiến thứỨc e-s-sesessessesssessessessessese 56 Bảng 3.10 Mức độ thực hiện ki năng o o5 55 6 5 555 55 59 955995 959959658 59 Bảng 3.11 Thái độ của sinh viên với hoạt động NCKH s << s« 64 Bang 3.12 Kiểm định Cronbach’s Alpha « s-ssssssessesssessessessesssese 68 Bang 3.13 Kiểm định KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập 69
Bảng 3.14 Các yếu tố xuất phát từ sinh viên ảnh hưởng đến năng lực NCKH 70
Bảng 3.15 Các yếu tố xuất phát từ giảng viên ảnh hưởng đến năng lực NCKH 71
Bảng 3.16 Các yếu tố xuất phát từ nhà trường ảnh hưởng đến năng lực
Trang 8DANH MỤC BIEU DO
Biểu đồ 3.1 Số lượng sinh viên học môn PPNCKH 5 s-sses 47Biểu đồ 3.2 Mức độ nắm vững kiến thức s s sssssssssssssssssessesses 57Biểu đồ 3.3 Mức độ thực hiện các kĩ năng s-.s-sssse se esessessessesses 61
Biểu đồ 3.4 Mức độ thực hiện các kĩ năng e s-s-secsscssessesseesscse 67
vi
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Trung bình “Mức độ nắm vững kiến thức” -. -sc5
Hình 3.2: Trung bình “Ki năng thực hiện NCKH”” - 75+ << <>+<+
Hình 3.3: Trung bình “Thái độ đối với NCKH”
Vil
Trang 10MỞ DAU
1 Lý do chọn đề tàiNhững năm gần đây, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã và đangtác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống Thế giới đã bước vào kỷ nguyên
thông tin với sự phát triển vượt bậc của mọi ngành nghé, lĩnh vực, trong đó có
giáo dục Hiện nay, ở Việt Nam, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học đượcxem là vấn đề trọng tâm hàng đầu, đi kèm với đó là các vấn đề đổi mới về nộidung, chương trình, công tác quản lý, kiểm định và đánh giá Dé đáp ứng đượcnhững yêu cầu đổi mới đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng là thực hiệnchính sách gắn nghiên cứu khoa học (NCKH) với giảng dạy và học tập Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII đã
chỉ đạo: “Các trường dai học phải là các trung tâm NCKH, công nghệ, chuyển
giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” Sau đó, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI lại tiếp tục khang định vai trò của NCKH trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013: “Tang cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả NCKH, chuyển giao công nghệ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao,
cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số trường đại học Có chính sách
khuyến khích học sinh, sinh viên NCKH” Đồng thời, nghị quyết cũng đã nêunhững nhiệm vụ, giải pháp, trong đó: “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộcác yếu tô cơ bản của giáo duc, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người hoc ” Điều nay cũng tương đồng với mục tiêu “hình
thành và phát triển năng lựcnghiên cứu khoa học cho người học” mà hoạt độngKhoa học Công nghệ của nhà trường hướng tới (Điều 39, Khoản 2, Luật Giáo
dục Đại học).
Trong các trường đại học, hoạt động dạy - học và hoạt động NCKH là hai
nhiệm vụ hàng đầu Hai nhiệm vụ này sự gắn kết chặt chẽ với nhau, thúc đâynhau cùng phát triển Đối với công tác đào tạo của Nhà trường, NCKH giúp
Trang 11nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác dạy và học, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo trong nhà trường, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào
tạo, giúp sinh viên từng bước hoàn thiện kiến thức, tiếp cận các vấn đề khoa
học một cách thuận lợi hơn Đối với sinh viên, NCKH là quá trình đi từ lý thuyết đến thực tiễn, giúp sinh viên bước đầu rèn luyện và nâng cao khả năng
tư duy, tự khám phá, tự bồi đưỡng kiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Hoạt động NCKH của sinh viên có thé duoc thuc hién bang nhiều hình thứckhác nhau như viết tiêu luận, báo cáo thực tập làm khóa luận tốt nghiệp, haythực hiện những nghiên cứu khoa học ở cấp khoa, trường Khi tiến hành thựchiện NCKH, sinh viên sẽ có điều kiện dé tiếp cận với các dé tài ở quy mô nhỏ,cùng với sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên sẽ bắt đầu định hình được cách
thức, quy trình dé thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học chất lượng,
hiệu quả Không chỉ vậy, hoạt động nghiên cứu khoa học còn góp phần phát
huy tính năng động, sáng tạo; khả năng tư duy độc lập, tự học hỏi của sinh viên.
Đối với mỗi sinh viên, những kỹ năng này không chỉ quan trọng trong quãng
thời gian học tập tại giảng đường mà còn theo sát họ trong suốt quãng thời gian
làm việc say nay Có thé nói, hoạt động NCKH không chỉ cung cấp cho sinhviên cơ hội tiếp cận với lĩnh vực chuyên môn yêu thích, mà còn tạo cho sinh
viên một tác phong làm việc khoa học, rèn luyện cho sinh viên cách nhìn nhận
van đề một cách khách quan, tiếp cận từ nhiều phía Do đó, việc trau déi vàphát huy những kỹ năng này là yêu cầu được đặt ra hết sức cấp thiết với sinh
viên Tuy nhiên, hiện nay, vẫn còn rất nhiều sinh viên chưa đánh giá đúng tầm
quan trọng của hoạt động này Điều này thé hiện qua việc các sản phâm NCKH
của sinh viên thường là các tài liệu được sao chép các thông tin và chuyên tải
một cách máy móc Ngoài ra, nhiều sinh viên tham gia nghiên cứu chỉ vì được
tính điểm rèn luyện
Ngày 03 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số441/ QD- TTg vé viéc thanh lập Trường Dai hoc Giáo dục trên cơ sở Khoa Sưphạm; trở thành trường Đại học thứ 6 của Đại học Quốc gia Hà Nội Trường ra
Trang 12đời với sứ mệnh là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao
và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục Mục tiêu của trường tới năm 2035 là “Trở thành Trường Đại học định hướng
nghiên cứu; uy tín trong lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng, nghiên cứu và chuyển
giao Khoa học — Công nghệ, đạt các tiêu chí cơ bản của đại học nghiên cứu
tiên tiến ở Việt Nam và trong khu vực; trong đó có một số ngành, lĩnh vực đào
tạo đạt trình độ tiên tiến châu A, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước” Với sứ mệnh và mục tiêu như vậy, nên nhà trường không ngừng
tăng cường hoạt động NCKH của cả giảng viên và sinh viên Tuy nhiên, mặc
dù đã có những định hướng đúng đắn những hoạt động NCKH của sinh viên
vẫn chủ yếu tập trung ở các hoạt động do Giảng viên giao hoặc ở các phong
trào định kỳ Chính vì vậy, sinh viên chưa có động lực cũng như hứng thú tham
gia vào các hoạt động NCKH, do đó năng lực NCKH của các em cũng không
thể được thé hiện rõ
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá năng lực nghiên cứukhoa học của sinh viên trường Dai học Giáo dục — Đại học Quốc Gia HàNội” là đề tài luận văn thạc sỹ của tôi Từ những kết quả thu được từ đề tài, tôi
hy vọng sẽ góp phần cung cấp các thông tin cần thiết, hữu ích về năng lực
NCKH của sinh viên Đại học Giáo dục; từ đó giúp cho Trường có được các
biện pháp nhằm khuyến khích sinh viên tham gia vào NCKH, nâng cao nănglực NCKH của các em, đáp ứng được các chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn
hiện nay.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tong quan Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá năng lực.
2.2 Mục tiêu cụ thé
Đánh giá năng lực NCKH của sinh viên Trường Đại học Giáo dục — Đại
học Quốc gia Hà Nội
Trang 133 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn từ năm
2019-2021.
+ Pham vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại trường Dai học Giáo dục
— ĐHQGHN.
+ Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung
vào nghiên cứu đánh giá nang lực NCKH của Sinh viên trường Dai học Giáo
dục.
I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Cau hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Năng lực NCKH của Sinh viên trường Đại học Giáo dục dang
ở mức độ nào?
- Câu hồi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực NCKH của Sinh
viên trường Đại học Giáo dục?
2 Khách thé và đối tượng nghiên cứu
- — Khách thé nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Giáo dục —
DHQGHN khóa QH — 2017 và QH - 2018.
- — Đối tượng nghiên cứu: Năng luc NCKH của sinh viên trường Đại
học Giáo dục - DHQGHN.
3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu tai liệu
o Nghiên cứu các tài liệu liên quan tới dé tài luận văn.
3.2 Phương pháp chuyên gia
o Gap gỡ, trao đổi, lay ý kiến chuyên gia là các giảng viên của trườngĐại học giáo dục về các vấn đề liên quan tới đề tài
3.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
o Sur dụng phiếu hỏi dé đánh giá năng lực NCKH của Sinh viên
3.4 Phương pháp xử lý định lượng
o Str dụng phần mềm thống kê SPSS va CONQUEST đề xử lý, tổnghợp và phân tích các số liệu định lượng đã thu thập được
Trang 144 Phạm vi, thời gian khảo sat
o Phạm vi nghiên cứu: đề tài thực hiện nghiên cứu với trường hợp
sinh viên khóa QH — 2017 và QH — 2018 của trường Dai học Giáo dục
-ĐHQGHN
5 _ Thời gian khảo sat
Nghiên cứu này được tiến hành từ tháng 10/2019 đến tháng 3/2021 Lịch
trình nghiên cứu dự kiên như sau:
Thời gian (tháng) 2019 đến 2020
Nội dung thực hiên
-_ Thực hiện đê cương luận van
-_ Bảo vệ và chỉnh sửa đê cương
- Thu thập tài liệu
- Xác định công cụ, phương pháp
nghiên cứu
- Tiến hành chọn mẫu
- Xây dựng bảng hỏi
- Chuẩn bị phiếu, câu hỏi khảo sát
- Tiên hành điêu tra thử và hoàn chỉnh
bảng hỏi cuôi cùng
- Lam các thủ tục xin phép khảo sát
- Phát bảng hỏi điều tra, tiếp xúc với
những người cung cấp thông tin
-_ Thu thập thông tin
- Phân loại, phân tích xử lý thông tin
thu thập từ phiếu hỏi
- Phân tích, so sánh nhận xét về những
kết quả thu được
- Việt luận văn và kêt luận
- Hoàn thiện va bảo vệ trước Hội đông
6 Cau trúc luận văn
6.1 Mở đầu
6.2 Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan
6.3 Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu6.4 Chương 3: Kết quả nghiên cứu
6.5 Kết luận
Trang 15CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN
1.1 Tổng quan các nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, tầm quan trọng của NCKH trong giảng dạy và học tập làmột trong những vấn đề rất được quan tâm Trong nghiên cứu “Nghiên cứu
Khoa học sư phạm ứng dụng dé phát triển nhà trường - Action Research for
School Improvement” (tháng 3 năm 2002) cua Emily F Calhoun, tác gia đã nhận định: Nghiên cứu Khoa học, đặc biệt là NCKH sư phạm ứng dụng là con
đường dé phát trién chuyên môn một cách liên tục — đây là con đường trực tiếp
dé nâng cao việc day và hoc ở nhà trường Tiirkmen va Kandemir (2011) cho
rằng việc sử dụng các bước triển khai và nguyên tắc của NCKH là con đườngduy nhất dé nâng cao các tri thức khoa học của con người
Trong các trường cao dang, đại học ở Liên Xô trước đây, người ta coi luận
văn, khoá luận tốt nghiệp của sinh viên là hình thức NCKH ở mức độ cao Năm
1971, Lubixuna M.T và Gorôxepxki A.A trong “Tổ chức công việc tự học của
SV” cho rằng: Khóa luận tốt nghiệp của SV đại học là một trong những hình thức hoàn thiện về mặt đào tạo khoa học cho SV, đây là hình thức tự học, tự
nghiên cứu độc lập có hiệu quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ taynghề ở người SV Cùng quan điểm với 2 tác giả trên, nhưng chú ý hơn về mặt
hứng thú và kĩ năng ứng dụng tri thức của SV, năm 1979 Ackhanghenxki S.I
trong “Những bài giảng về lý luận dạy học ở Đại học” cho rằng: Một trong
những con đường để phát triển hứng thú nhận thức và kỹ năng ứng dụng tri
thức của SV là các bài kiểm tra, các khóa luận, những trắc nghiệm chuyên môn.
Theo tác giả: “khóa luận, đồ án tốt nghiệp là công trình độc lập cuối cùng của
SV trong năm học cuối” Khóa luận tốt nghiệp là công trình khoa học độc đáo,
trình bày một trong những vấn đề cấp thiết của ngành chuyên môn nào đó mà
SV nghiên cứu Có thê thấy, dù đi theo các hướng nghiên cứu khác nhau, nhưng
Trang 16các tác giả đều thống nhất rằng khóa luận tốt là những công việc tap dượt cho
NCKH và cũng là những công trình độc lập trong quá trình dao tạo, nhờ đó ma
SV có khả năng học tập suốt đời Theo họ, NCKH là một hoạt động dé nangcao chất lượng đào tạo các chuyên gia, các cán bộ khoa học phù hợp với yêucầu của nền sản xuất và khoa học hiện đại Tuy nhiên một số vấn đề như cách
tổ chức, phương pháp rèn luyện kĩ năng nghiên cứu, cách kiểm tra đánh giá vànhững điều kiện khác dé thực hiện việc NCKH của SV các tác giả đề cập tới
nhưng còn ở mức độ chung chung và khái quát
Vậy làm sao dé tiến hành các NCKH? Vấn dé này đã được tiễn hànhnghiên cứu từ rất lâu và ở nhiều quốc gia Ở Mỹ, qua các nghiên cứu “Research
and Report Writing” (1963) của hai tác gia Francesco Cordasco va Elliots
S.M.Galner hoặc “Fundamentals of Educational Research” cua Gary Anderson
(1990), người doc có thé tim thay các chỉ dẫn những kỹ năng cụ thé dé SV có
thể tự thực hiện được các công trình NCKH của mình như lựa chọn đề tài, sử
dụng nguồn tư liệu, thu thập dit liệu, xây dựng cấu trúc tài liệu, các kỹ thuậtviết Nghiên cứu một cách chi tiết hơn, năm 1996, Brian Allison trong
“Research skills for students — National in stitute of education” đã cung cấp cho
SV những ly thuyết dé tiến hành một cuộc điều tra NCKH với từng bước cụ thénhư chọn mau, thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật phỏng van Đặc biệt phải kể tớicuốn Số tay quốc tế “Educational Research, Methodology and Measurement”
do John P Keeves, Australia, tổng chủ biên (1996) Trong tài liệu này, tập thê
tác giả đã giới thiệu các quá trình và phương pháp nghiên cứu giáo dục, đặc biệt là các thủ tục và kỹ thuật nghiên cứu, đo lường, sử dụng máy tính và các
thiết bị kỹ thuật trong NCKH giáo dục Đây có thé coi là những bước cơ bản
của một quy trình NCKH giúp SV có thê xây dựng cho mình được một kế hoạchnghiên cứu khá hoàn chỉnh, đáp ứng được các nguyên tắc và kỹ thuật căn bản
Đi theo một hướng nghiên cứu khác nhằm đánh giá các kỹ năng NCKH của
SV, Kardash trong “Evaluation of an undergraduate research experience:
Trang 17Perceptions of undergraduate interns and their faculty mentors” (2000) đã tiến
hành nghiên cứu thông qua việc yêu cầu 57 SV chưa tốt nghiệp tự đánh giánăng lực thực hiện 14 kỹ năng NCKH của bản thân khi bắt đầu và kết thúc việctrải nghiệm NCKH tai Dai học 14 kỹ năng bao gồm: hiểu bối cảnh và các kháiniệm nghiên cứu, sử dụng các nghiên cứu có san, xác định câu hỏi điều tra, xâydựng giả thuyết nghiên cứu, thiết kế thử nghiệm, hiểu tầm quan trọng của việc
“kiểm soát” trong nghiên cứu, quan sát và thu thập đữ liệu, xử lý và phân tích
dữ liệu, giải thích dit liệu bằng cách liên kết kết quả điều tra và giả thuyét,s xaydựng lại giả thuyết, liên hệ kết quả với “bức tranh mở rộng”, trình bày miệngkết quả, xây dựng báo cáo dé công bó, suy nghĩ độc lập Kết quả cho thấy các
kỹ năng đều được nâng cao hơn so với trước khi tham gia trải nghiệm NCKH,
tuy nhiên có những kỹ năng được phát triển “vượt trội” mà Kardash gọi là kỹnăng “bậc thấp” như kỹ năng thuyết trình hoặc quan sát và thu thập dữ liệu,
trong khi các kỹ năng “bậc cao” như phát triển câu hỏi nghiên cứu, đặt giả
thuyết nghiên cứu, phát triển công cụ nghiên cứu lại không được nâng cao hơn
so kỳ vọng.
Một trong những nghiên cứu được chú ý nhất hiện này là cuốn số tay
“Graduate Attributes Research Skills Toolkit” của đại hoc Griffith Day là
nghiên cứu được phat triển bởi các thành viên của dự án thuộc Đại hoc Griffith
nhằm phục vụ cho công tác NCKH của đội ngũ giảng viên và SV Cuốn số cung
cấp một cái nhìn tổng quan về một số vấn đề chính liên quan đến việc phát triển
kỹ năng của SV trong quá trình học tập Nghiên cứu được tiến hành thu thập từnhiều nguồn thông tin: các nghiên cứu, tài liệu trước đó, các trường hợp thực
tiễn đang ton tai trong các trường đại học trên thé giới và các tài liệu tham khảo
và các liên kết đến các tài nguyên hữu ích Cuốn sé tay là sự kết hợp các quanđiểm của các giảng viên, SV về các kỹ năng học áp dụng bởi Đại học Griffith:
Khả năng sử dụng kiến thức và kỹ năng dé đưa ra giải pháp cho những vấn đề
quen thuộc; Khả năng phân tích và phê bình phù hợp với các môn học của sinh
Trang 18viên (ví dụ thu thập phân tích và diễn giải dữ liệu và thông tin, tạo ra và kiểmtra giả thiết, tổng hợp và sắp xếp các thông tin); Kiến thức về các phương phápnghiên cứu trong lĩnh vực của họ và khả năng dé giải thích kết quả; Khả năngtạo ra những ý tưởng / sản phẩm / công trình nghệ thuật / phương pháp / cáchtiếp cận / những quan điểm cho phù hợp với nguyên tắc.
Có thé thay, vai trò va tam quan trọng của NCKH đối với SV đã được nhìn
nhận từ rất lâu trên thế giới Các nghiên cứu đã tập trung vào các khía cạnh
khác nhau dé tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động va năng lực NCKH
của SV cũng như đề xuất ra các quy trình dé tiến hành hoạt động NCKH một
cách khoa học nhất; các phương pháp nhằm nâng cao năng lực NCKH của SV.Những đề xuất này rất hữu ích không phải chỉ với SV các nước khác mà cả với
SV Việt Nam.
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, hoạt động NCKH của SV đã va đang dần được chú trọng.Môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học” đã được đưa vào giảng dạy ở tất
cả các trường Đại học, Cao đăng trong cả nước SV được tiếp cận với các giáo
trình như “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học”, “Phương pháp luận nghiên
cứu khoa học giáo dục” của Phạm Viết Vượng; “Phương pháp luận nghiên cứuhọc tập — nghiên cứu” của Nguyễn Văn Lê; “Phương pháp luận nghiên cứu
khoa học” của Vũ Cao Đàm; Các giáo trình này nhằm mục đích cung cấpcho SV cơ sở kiến thức lý thuyết, nền tảng dé làm tiền đề cho SV thực hànhnghiên cứu Từ môn học này, SV có tri thức tong quan, có cơ sở lý thuyết déthực hiện các nghiên cứu khoa học của mình từ việc viết tiêu luận, bài tập lớn
cho đến dé tài nghiên cứu khoa học, khoá luận tốt nghiệp và có thé phát triển
cho công việc, học tập nghiên cứu về sau
Đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành dưới nhiều góc độ về xã hộihọc, tâm lý học, quản lý, thực trạng và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả,chất lượng nghiên cứu khoa học
Trang 19Bài báo “Một số giải pháp nâng cao năng lực NCKH cho SV nhóm ngành
Khoa học xã hội bậc Đại học” của tác giả Lê Thị Vân Anh (2017) đã đánh giá
thực trạng về năng lực NCKH của SV nhóm ngành Khoa học Xã hội bậc dai
học hiện nay ở mức độ hạn chế Cùng quan điểm đó, trong bài báo “Một sé giai
pháp quan lí nhằm thúc đây SV dai học tham gia NCKH” của tác giả NguyễnVăn Tuấn (2019), tác giả cũng chỉ ra rằng “Hoạt động NCKH của SV các
trường Dai học bên cạnh những điểm sáng, đáng khen ngợi đã bộc lộ nhiều
hạn chế và can có được sự quan tâm nhiễu hon từ phía nhà trường các các tổ
chức.” Từ đó, tác gia đưa ra 4 giải pháp quan trọng:
- Thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền, đưa các thông tin về nghiên cứukhoa học đến gần với SV hơn nữa
- Chú trọng đối mới nội dung chương trình, phương pháp day học, coinghiên cứu khoa học là một trong những phương pháp quan trọng để nâng cao
chất lượng đảo tạo
- Đầu tư kinh phí thích đáng cho hoạt động nghiên cứu khoa học dékhuyến khích, động viên tính tích cực của SV đối với hoạt động này
- Tao động lực tích cực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của SV
Nghiên cứu sâu hơn về các thực trạng và giải pháp, tác giả Nguyễn Xuân
Thức trong “Thực trạng kỹ năng của nghiên cứu khoa học của SV Đại học Sưphạm Hà Nội” (2012) cho rằng kỹ năng nghiên cứu khoa học là sự vận dụng tri
thức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa hoc cua SV trong hoạt động học
tập tại nhà trường Kết quả điều tra trên 136 SV sư phạm cho thấy: Kỹ năng
nghiên cứu khoa học của SV sư phạm ở mức độ trung bình Thứ bậc mức độ
hiểu biết và thành thạo các kỹ năng nghiên cứu khoa học: Thứ nhất — kỹ năng
nghiên cứu thuộc giai đoạn viết báo cáo khoa học và bảo vệ đề tài; Thứ hai —
Kỹ năng nghiên cứu thuộc giai đoạn thu thập va xử lý thông tin và thứ ba — các
kỹ năng nghiên cứu thuộc giai đoạn chuẩn bị Mức độ kỹ năng nghiên cứu khoa
học của SV khoa Xã hội cao hơn khoa Tự nhiên Có nhiều yếu tố chủ quan và
10
Trang 20khách quan ảnh hưởng đến nghiên cứu khoa học của SV sư phạm, trong đó yếu
tố khách quan được đánh giá là có ảnh hưởng nhiều hơn
Năm 2018, tác giả Trần Ngọc Thảo Nguyên đã tiến hành nghiên cứu thực
trạng nhận thức hoạt động nghiên cứu khoa học cua SV tại trường đại học Sai
Gòn, nhằm làm rõ thực trạng nhận thức của các khách thé nghién cuu vé muctiêu, vai trò, ý nghĩa, mức độ phổ biến va các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
NCKH của SV tại Trường Đại học Sài Gòn Tác giả sử dụng phương pháp điều
tra bằng bảng hỏi dành cho 118 Cán bộ quản lý, Giảng viên (nhóm 1) va 400
SV (nhóm 2) từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 tại 8 khoa thuộc Trường Đại học SàiGòn Khách thê tham gia khảo sát được yêu cầu đánh giá về 4 nội dung thựctrạng hoạt động NCKH của SV theo thang điểm từ 1 đến 5 với mirc 1 là mứcyếu nhất; mic 5 là mức tốt nhất Kết quả khảo sát cho thấy, nhận thức hoạtđộng NCKH của SV đạt mức trung bình - khá Từ đó, đặt ra yêu cầu cho Cán
bộ quản lý cần có những biện pháp phù hợp để nâng cao nhận thức của SVtrong hoạt động NCKH; nhận thức đầy đủ những vấn đề này góp phần thúc đây
SV tham gia tích cực hoạt động NCKH Trên cơ sở thực trang này, Nhà trường
có thể đề xuất một số biện pháp như sau: 1) Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên dé giúp SV tiếp cận nội dung của hoạt động NCKH; 2) Tổ chức
các buổi tập huấn cung cấp thông tin cho CBQL, GV tại các khoa về hoạt độngNCKH của SV; 3) Cập nhật, điều chỉnh nội dung, phương pháp đánh giá họcphan “Phương pháp NCKH” giúp SV tiếp cận sớm với hoạt động nghiên cứu;
4) Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng cho SV, GV hướng dẫn và các khoa
có thành tích tốt trong hoạt động nghiên cứu
Ngoài ra, có một số nghiên cứu khác về hoạt động NCKH của SV như
“Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của SV trường đại hoc Nông lâm thành
phố Hồ Chí Minh” của thạc sỹ Mai Thị Hồng Loan, “Quản lý hoạt động NCKHcủa SV trường đại học Sư phạm Hồ Chí Minh” của thạc sỹ Vũ Thị Thanh Mai,
hay “Biện pháp nâng cao chất lượng NCKH giáo dục của SV đại học Sư phạm”
11
Trang 21của thạc sỹ Hoàng Thị Hương Các nhà nghiên cứu đã nhận định được thực
trạng NCKH của SV ở các trường cũng như các vấn đề cơ bản ảnh hưởng tới
năng lực NCKH cua SV, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao chất lượng
NCKH của SV.
Tóm lại, qua tất cả các văn bản và công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có thé thấy rằng: những van đề về phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu về cơ bản đã được giải quyết Những thành tựu nghiên
cứu của các tác giả về những vấn đề trên đã góp phần rất lớn cho quá trình
NCKH nói chung và cho SV các trường cao đăng, đại học nói riêng Tuy nhiên,
dé nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động NCKH của SV, chúng ta cần tăng
cường hơn nữa các biện pháp cụ thê và khả thi, phù hợp với thực tế dạy và học
của từng trường cao đăng, đại học ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đây cũng
chính là van đề mà đề tài hướng đến nhăm giải quyết những yêu cau cấp thiết
đó Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện đối với
SV trường Dai học Giáo dục — Đại học Quốc gia Hà Nội Chính vì vậy, tác giả
đã lựa chọn tiễn hành nghiên cứu năng lực NCKH của SV trường Dai học Giáo
dục.
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Đánh gia
Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Phương Lan ở nhiều tài liệu “assessment”
và “evaluation” được sử dụng như hai từ đồng nghĩa, được hiểu
là “Đánh giá” và có thể thay thế cho nhau Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi thuật
ngữ dù cùng được gọi là đánh giá nhưng có ý nghĩa khác nhau.
e Thuật ngữ Assessment
12
Trang 22Theo Jean-Marie De Ketele (1989), đánh gia có nghĩa là “thu thập một tap hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy và xem xét mức độ phù
hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục
tiêu định ra ban đầu hay đã được điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tinnhằm đưa ra một quyết định”
Theo P.E Griffin (1996): “Đánh giá là đưa ra phán quyết về giá trị của
một sự kiện, nó bao hàm việc thu thập thông tin sử dụng trong việc định giá
của một chương trình, một sản phẩm, một tiến trình, mục tiêu hay tiềm năng
ứng dụng của một cách thức đưa ra, nhăm đạt mục đích nhất định”
Trong tài liệu “Educational Assessment of Student” về Assessment
Theo A Nitko đã nhận định: “Đánh gia (assessment) là một thuật ngữ rộng,
được định nghĩa như một quá trình thu nhận thông tin được sử dụng các thông
tin này cho việc ra quyết định về học sinh; chương trình học, trường học và các
chính sách giáo dục Các quyết định liên quan tới học sinh bao gồm quản lí hoạt
động giảng dạy, sắp xếp HS theo các chương trình giáo dục khác nhau, phânlớp, hướng dẫn và tư vấn, tuyển chọn HS cho những cơ hội giáo dục, xác nhận
năng lực của học sinh Các quyết định về giáo trình, chương trình học và trường học bao gồm các quyết định về hiệu quả của chúng (đánh giá tông kết) và về
các phương pháp dé phát huy khả năng của học sinh (đánh giá trong tiến trình)
Như vậy đánh giá (assessment) trong giáo dục là quá trình mô tả đối tượngthông qua các thông tin thu thập được, bao gồm các loại thông tin định tính,
thông tin định lượng nhằm Đối tượng được đánh giá có thể là học sinh, giáo
viên hoặc hiệu trưởng Cách thức thu thập thông tin hết sức đa dạng, không chỉ
giới hạn trong việc đo lường (measurement) hay kiểm tra (test)
e Thuật ngữ Evaluation:
Theo Peter W Airasian (1999), “Evaluation” là quá trình nhận xét chất
lượng hoặc giá trị của việc thé hiện kiến thức kỹ năng hay một chuỗi hành động.
13
Trang 23Khi các thông tin đánh giá đã được thu thập, giáo viên sẽ sử dụng nó dé ra quyếtđịnh hoặc cho ý kiến nhận xét về học sinh, về việc giảng dạy, hoặc về không
khí trong lớp học.
Anthony J Nitko trong cuốn tài liệu “Educational Assessment of Student”
cho rang, “Evaluation được định nghĩa như quá trình ra quyết định giá trị về trị
giá của sản phẩm hoặc thực hiện của học sinh Việc định giá là cơ sở dé quyétđịnh về bước hoạt động tiếp theo”
Trần Bá Hoành đưa ra quan niệm: “trong học tập, đánh giá (evaluation)đòi hỏi giáo viên phải đưa ra những nhận định, phán đoán về thực chất trình độ
của một học sinh trước vấn đề được kiểm tra, đồng thời đề xuất những định
hướng bổ khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả.Tình hình phổ biến hiện nay là
đa số giáo viên khi chấm bài chỉ cho điểm chứ chưa phê những nhận xét đề chỉ
ra cho học sinh những mặt mạnh, những mặt yếu và có hướng bồ cứu Như vậy,
giáo viên mới chi “assessment” mà vẫn chưa “evaluation” Tình hình đó làm
chậm sự tiến bộ của học sinh trong học tập” Định nghĩa này chỉ ra rằng đánh
giá (evaluation) là một thuật ngữ toàn diện và bao trùm do lưởng Ta có thể coi
“Evaluation” chính là quy trình hoàn thiện, bổ sung bước cuối cùng cho
Assessment, người đánh giá sẽ đưa ra những nhận định/quyết định thông qua
những đánh giá đã được thực hiện.
Theo Giáo sư Lâm Quang Thiệp Đánh giá (evaluation) là khả năng xác
định giá trị của tài liệu, phán quyết về những tranh luận, bat đồng ý kiến Việc
đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó là các tiêu chí bên trong (cách tổ
chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích) và người đánh giá
phải tự xác định, xây dựng hoặc được cung cấp các tiêu chí để đánh giá Hành
vi ở mức độ này cao hơn so với tat cả các mức độ hiéu, biết, áp dụng, phân tích, tổng hợp và cũng bao gồm các mức độ khó.
Theo tác giả Phạm Xuân Thanh (2007), đánh giá là một quá trình bao gồm:
14
Trang 24- Chuẩn bị một kế hoạch;
- Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả;
- Chuyên giao kết quả thu được đến những người liên quan đề họ tìm hiểu
về đối tượng đánh giá hoặc giúp người có thâm quyền đưa ra các nhận định hay các quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá.
Dựa trên những khái niệm, quan điểm trên có thé cho chúng ta thấy đánhgiá nhấn mạnh đến sự phù hợp giữa mục tiêu đặt ra với kết quả thực hiện Đềđưa ra nhận định, nhận xét đúng về giá trị của sự vật, hiện tượng, con người
chúng ta phải dựa vào những căn cứ được xác định theo mục đích đặt ra từ
trước Khi đã có căn cứ đề đánh giá, chúng ta sẽ dựa trên căn cứ đó đề thu thậpthông tin của đối tượng nghiên cứu, đưa ra những phân tích đối chiếu với căn
cứ đề có kết luận, đánh giá phù hợp Theo tác giả Owen và Roger (1999): đánh
giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựatrên cơ sở các thông tin thu được Qui trình đánh giá có thé bao gồm những
bước sau:
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới những
góc độ nào dé có được day đủ thông tin về đối tượng đánh gia);
- Xây dựng các chuẩn mực (mong muốn, yêu cầu đối tượng đánh giá phải
đạt được cái gì, ở mức độ nào);
- Ðo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo tiêu chí và đối chiếuvới các chuẩn mực;
- Tổng hop và tích hợp các bằng chứng thu được dé đưa ra những nhận
định chuẩn xác
Như vậy, dù hiểu theo thuật ngữ nào, về cơ bản: “ Đánh giá là hành độngđưa ra nhận định (phán xét) về giá trị của sự vật/con người trên cơ sở sử dụng
những dữ liệu, băng chứng thu thập và xử lí được, cũng như dựa trên những lí
lẽ và lập luận của chủ thê đánh giá Kết quả của đánh giá là giá trị được xếp
hạng, được phân biệt, hoặc được xác minh”.
1.2.1.2 Năng lực
15
Trang 25Những năm gần đây “năng lực” là đề tài nhận được nhiều sự quan tâm,nghiên cứu vì vậy nên có rất nhiều định nghĩa, cách tiếp cận khác nhau về khái
niệm năng lực.
Tìm hiểu các khái niệm về năng lực trên thế giới, có thể thấy, “năng lực”
(competency) thường được xếp vào phạm trù “khả năng” (ability, capacity hoặc
possibility) Theo tác gia Franz E Weinert (1999) đã định nghĩa “Năng lực là
khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể” Theo ông, năng lực là sự tổng hợp của cả khả năng và kĩ năng vốn có hoặc có được thông qua quá trình học tập.
Theo Bernd Meier (2005) cho rằng năng lực là khả năng thực hiện có tráchnhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong nhữngtình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghè nghiệp, xã hội hay cá nhân trên
cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động
Trong nghiên cứu của mình năng 2008, hai tác giả T Lobanova, Yu Shunin
đã phân tích sự không đồng nghĩa của “năng lực” (competency) và “kĩ năng”
(skill) Kĩ năng là khả năng thực hiện các hành động nhận thức và/hoặc các hành
động thực hành một cách thành thạo, chính xác, và thích ứng được với điều kiệnluôn thay đối, trong khi đó năng lực là một hệ thống hành động phức tạp bao
gồm kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành và các thành phần phi nhận thức khác(như thái độ, xúc cảm, động cơ, giá trị, đạo đức).
Theo Guofang Wan, Dianne M.Gut (2011), năng lực là sự tích hợp và
kết nối nhu cầu bên ngoài (yêu cầu của bối cảnh, tình huống) với đặc điểm cánhân (kiến thức, kĩ năng, đạo đức và các giá trỊ) đề thực hiện thành công nhiệm
vụ thực tiễn
Ở Việt Nam, tiếp thu các kiến thức có được từ các nghiên cứu ngoài nước,
vì vậy, các khái niệm về năng lực cũng có phần đi theo xu hướng chung của thế
ĐIỚI.
16
Trang 26Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Năng lực là đặc điểm của cá nhânthé hiện mức độ thông thạo, nghĩa là có thé thực hiện một cách thành thục vàchắc chắn một số dạng hoạt động nào đó” Theo cách hiểu thông thường, nănglực là sự kết hợp của tư duy, khái niệm và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng
có thé học hỏi được của một cá nhân hoặc tô chức dé thực hiện thành công nhiệm
vụ Nói một cách khác, năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinhnghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và cóhiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”
Theo tác giả Đặng Thanh Hung (2010) thì “Năng lực (competency) là tổhợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất
định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được
thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động.Năng lực có cấu trúc phức tap, song những thành té co bản của nó chỉ gồm trithức, kỹ năng và hành vi biểu cam (thái độ)”
Còn theo tác giả Trần Khánh Đức, năng lực là “khả năng tiếp nhận và vậndung tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng,
thái độ, thể lực, niềm tim ) dé thực hiện có chất lượng và hiệu quả công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao
động nghề nghiệp của mỗi cá nhân theo các chuẩn mực nhất định”
Theo tác giả Định Quang Báo, dù năng lực được định nghĩa ở dưới góc độ
nao thì nó cũng thể hiện những đặc điểm chung, cơ bản sau đây:
- Nói đến năng lực là đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó củamột công việc cụ thé, do một con người cu thé thuc hién (nang luc hoc tap,
năng lực tu duy, năng lực tự quản li bản than, ) Do đó, không tồn tai năng lực
chung chung.
- Nói đến năng lực là nói đến sự tác động của một cá nhân cụ thé tới một
đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội ) để có một sản pham nhất định.
Do đó, có thé dựa vào đó dé phân biệt người này với người khác.
17
Trang 27- Năng lực là một yếu tố cầu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lựcchỉ ton tại trong quá trình vận lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó
là điều kiện của hoạt động nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh (2013) trong lĩnh vực giáo dục năng lực
của người học cũng được xem là “kha năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cáchhợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả nhữngvân đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sông”
Như vậy, cho dù là khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhấtnhưng các nhà nghiên cứu đã có cách hiéu tương tự nhau về van dé này Từ cácđịnh nghĩa trên, chúng ta có thé hiểu một cách khái quát rang năng lực là tổnghop các kiến thức, kĩ năng, khả năng vốn có hoặc qua quá trình học tập dé giảiquyết thành công các vấn đề được yêu cầu
1.2.1.3 Nghiên cứu khoa học
Khoa học
Khoa hoc (science) là một phạm tru rat rộng vi vậy, các định nghĩa, kháiniệm về “khoa học” thường mang ý nghĩa khái quát Sheldon (1997) cho răngkhoa học là một hoạt động trí tuệ được thực hiện bởi con người, được thiết kế
dé khám phá cách thức hoạt động, ton tại của sự vật — hiện tượng Trong khi
đó, Sommez (2008) lại định nghĩa “Khoa học” là “quá trình thiết lập một quytrình trên cơ sở cung cấp những chứng cớ thực tế nhất định, tổng hợp và triển
khai các kiến thức sẵn có một cách mở rộng” Theo định nghĩa của từ điển
Cambridge: Khoa học là hệ thống kiến thức về những định luật, cau trúc, và
cách vận hành của thế giới tự nhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô
tả, đo đạc, thực nghiệm, phát triển lý thuyết bằng các phương pháp khoa học.
Hay nói cách khác khoa học chính là sự theo đuổi và áp dụng kiến thức và hiểu
biết về thế giới tự nhiên và xã hội theo một phương pháp có hệ thống dựa trên các bằng chứng (A.C Grayling; 2009) Tiếp cận tri thức khoa học được coi là
18
Trang 28yếu tố quyết định chính của chất lượng cuộc sống cá nhân và xã hội và điều
này chỉ có thé được đảm bảo thông qua việc thực hiện loại phương pháp nghiêncứu tương thích với các nguyên tắc chính của nghiên cứu (Ural & Kilie, 2005)
Có thé nói khoa học là toàn bộ hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tôchức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thé kiểm trađược về vũ trụ Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng
cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự
nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp các thông tin đó thành dữ liệu déphân tích nhăm giải thích cách thức hoạt động, ton tại của sự vật hiện tượng.Một trong những cách thức đó là phương pháp thử nghiệm nhằm môphỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các ý tưởng thử
nghiệm Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu
đã tích lũy được Dinh nghĩa về khoa học được chấp nhận một cách phổ biếnnhất rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa
Tại Việt Nam, theo Luật Khoa học và Công nghệ (Quốc hội, 2013), khoa
học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật ton tại và phát triển của sự vật,hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trong từ điển Giáo dục học (2001), Khoa học được định nghĩa là một lĩnhvực hoạt động của con người nhăm tạo ra và hệ thống hóa những tri thức kháchquan về thực tiễn, là một trong những hình thái ý thức xã hội bao gồm cả hoạtđộng dé thu hái kiến thức mới lẫn cả kết qua của hoạt động ấy, tức là toàn bộnhững tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức tranh về thế giới Từkhoa học cũng còn dùng dé chỉ những lĩnh vực tri thức chuyên ngành Nhữngmục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích và dự báo các quá trình
và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những quy luật mà nó khám pháđược.
Theo Vũ Cao Dam, khoa học được hiểu là một hoạt động xã hội nhằm tìm
19
Trang 29toi, phát hiện quy luật của sự vật và hiện tượng và van dụng các quy luật ay désáng tao ra nguyên lý các giải pháp tác động vào sự vật hoặc hiện tượng, nhằmbiến đổi trạng thái của chúng Đó là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ranhững kiến thức mới, học thuyết mới, về tự nhiên và xã hội Những kiếnthức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không
còn phù hợp Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được
thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận.
Như vậy, dù diễn đạt theo cách nào, khoa học tựu chung đều được hiểu làmột hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chat,những qui luật của tự nhiên, xã hội, va tư duy Hệ thống tri thức này hình thànhtrong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội
Thông thường, người ta phân biệt hệ thống tri thức thành 2 loại: tri thức
kinh nghiệm và tri thức khoa học.
- Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động
sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa conngười với thiên nhiên Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cáchquản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã
hội Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triểntrong hoạt động thực tế Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa that sự di sâu
vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bêntrong giữa sự vật và con người Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đếnmột hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự
hình thành tri thức khoa học.
- Tri thức khoa học: là những hiéu biết được tích lũy một cách có hệ thông
nhờ hoạt động nghiên cứu k hoa học, các họat động nầy có mục tiêu xác định
và sử dụng phương pháp khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, trithức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm
và qua ác sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri
20
Trang 30thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học
như: triết học, sử học, vật lý, địa lý
Mục đích của khoa học chính là nhằm tạo ra tri thức khoa học Thông qua
nghiên cứu khoa học, chúng ta sẽ khám phá, phát hiện các quy luật, định luật
và thiết lập được các hệ thống tri thức mới Tuy nhiên, hệ thống tri thức khoahọc mới có thé chưa chính xác hoặc thậm chí là sai lầm Quá trình nghiên cứukhoa học là đi chứng minh cho tính đúng đắn hoặc sai lầm của hệ thống tri thức
đó.
Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu (research) là một quá trình có hệ thông nhằm thu thập và phântích thông tin đề tăng sự hiểu biết của chúng ta về hiện tượng được nghiên cứu.Nghiên cứu bao gồm các "hoạt động sáng tạo được thực hiện một cách có hệthống nhằm làm giàu tri thức, bao gồm tri thức về con người, văn hóa và xã
hội, và sử dụng vốn tri thức này để tạo ra những ứng dụng mới." (OECD,
2002) Theo Kumar (2005): Nghiên cứu là “một trong những cách để tìm ra các
câu trả lời cho các câu hỏi Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông
tin một cách có hệ thống nhằm tăng cường sự hiểu biết về một hiện tượng hay
vấn đề nào đó” Martyn Shuttleworth (2008) thì cho rằng: ".,, nghiên cứu bao
hàm bắt cứ sự thu thập dữ liệu, thông tin, và dữ kiện nào nhằm thúc đây tri
thức.” Còn theo Creswell (2008): "Nghiên cứu là một quá trình có các bước thu
thập và phân tích thông tin nhằm gia tăng sự hiểu biết của chúng ta về một chủ
đề hay một vấn đề." Nó bao gồm ba bước: Đặt câu hỏi, thu thập dữ liệu dé trả
lời cho câu hỏi, và trình bày câu trả lời cho câu hỏi đó Một định nghĩa chỉ tiết
hơn được nêu ra trong từ điển Trực tuyến Merriam-Webster (2011), theo đó:
Nghiên cứu là "một truy van hay khao sat cân thận; đặc biệt: sự khảo sát haythé nghiệm nhắm đến việc phát hiện và diễn giải dự kiện, sự thay đổi những lý
thuyết hay định luật đã được chấp nhận dựa trên những dữ kiện mới, hay sự
ứng dụng thực tiễn những lý thuyết hay định luật mới hay đã được thay đổi đó."
21
Trang 31Hoạt động nghiên cứu được dùng dé thiết lập hay xác nhận các dữ kiện,
tái xác nhận kết qua của công trình trước đó, giải quyết những van dé mới hayđang tồn tại, chứng minh các định lý, hay phát triển những lý thuyết mới Mụcđích chính yếu của nghiên cứu cơ bản (khác với nghiên cứu ứng dụng) là thuthập dir kiện, phát kiến, diễn giải, hay nghiên cứu và phát trién những phươngpháp và hệ thống vì mục tiêu thúc đầy sự phát triển tri thức nhân loại Các hình
thức nghiên cứu bao gồm: khoa học, nhân văn, nghệ thuật, kinh tế, xã hội, kinh
doanh, thị trường Cách tiếp cận nghiên cứu của mỗi lĩnh vực khác nhau cóthê rất khác nhau
Mặc dù nghiên cứu có thê tiến hành trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưngnghĩa nồi trội của “research/nghién cứu” cho tới hiện tai với gan chặt với “khoahọc” Bởi “khoa học”, như đã nói ở trên, là hệ thống tri thức Cho dù ở lĩnh vựcnào thì cũng cần có hệ thống tri thức Vì vay mọi hoạt động nghiên cứu học
thuật, dù cho ở lĩnh vực nào, đều được gọi chung là “Nghiên cứu khoa học” (scientific research) Thuật ngữ nay bat đầu được sử dụng từ những năm 1630.
Cho đến nay, có rất nhiều cách hiéu về nghiên cứu khoa học (NCKH):
- Theo Armstrong va Sperry (1994), NCKH dựa vào việc ứng dụng các
phương pháp khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thếgiới tự nhiên và xã hội, và dé sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuậtmới cao hơn, giá trị hơn Hình thức nghiên cứu này cung cấp thông tin và lýthuyết khoa học nhằm giải thích bản chất và tính chất của thế giới Kết quả của
NCKH tạo ra những ứng dụng cho thực tiễn Hoạt động NCKH được tài trợ bởi
22
Trang 32các cơ quan chính quyên, các tổ chức tài trợ xã hội Hoạt động NCKH được
phân loại tùy lĩnh vực học thuật và ứng dụng NCKH là một tiêu chí được sử
dụng rộng rãi trong đánh giá vị thế của các cơ sở học thuật
- Theo Karasar (1994): Bản thân nghiên cứu khoa học là hiện thân của một
tập hợp các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được vận dụng dé đạt được
kiến thức khoa học
- Theo từ điển Business Dictionary (2008), NCKH là việc sử dụng cácphương pháp, kỹ thuật dé kiêm định các mối quan giữa các hiện tượng tự nhiên
và xã hội đề tìm câu trả lời cho các vấn đề cần quan tâm
- Theo Robson (2010): NCKH là nghiên cứu có hệ thống các lý thuyếtkhoa học và giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết là một kết luận duy nhất hoặcgiải thích dựa trên kiến thức có sẵn cho van dé cần phải được kiểm định hay xahon là dự báo van dé có cần phải được kiểm nghiệm thêm hay không
- Theo Cooper & Schindler, NCKH là quá trình áp dụng các ý tưởng,
phương pháp và chuẩn mực khoa học dé tao ra kiến thức mới nhằm mô tả, giải
thích hoặc dự đoán các sự việc hay hiện tượng;
- Theo Kerlinger, NCKH là “một cuộc tìm hiểu có hệ thống, có kiểm soát,
có tính thực nghiệm và phê phán những giả thuyết về các tương quan giữa các
hiện tượng”)
Xem xét kỹ các định nghĩa nói trên, ta có thê thấy tiêu điểm của khoa học
là các quá trình tinh thần, mong muốn được biết và hiện diện của tri thức trongkhi mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học là tìm kiếm, xác định và xây dựngnguồn gốc, nguyên nhân và sự hình thành của hiện tượng được quan sát trong
vũ trụ và xung quanh của chúng ta (Sharp, Peacock, Johnsey, Simon, Smith,
Cross et al., 2009)
e Tai Viét Nam
- Theo Luat Khoa hoc va Cong nghé (Quéc hội, 2013), NCKH là hoạtđộng khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự
23
Trang 33nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
- Theo tác giả Hà Thế Ngữ, “NCKH là một quá trình nghiên cứu hiện thựckhách quan, phát hiện ra những hiểu biết mới có tính quy luật, có tính chân lý
hoặc tim ra được những quy luật mới, chân lý mới trong hiện thực đó” “NCKH
là phát hiện những hiện tượng, sự việc mới có tính chân lý trong hiện thực hoặc
khám phá những quy luật, nguyên lý mới trong hiện thực đó”;
- Theo tác giả Nguyễn Trọng Hoàng, “NCKH là hoạt động nhận thức có
đặc trưng tao ra giá trị nhận thức mới trước đó chưa ai biết dé giải quyếtnhững mâu thuẫn giữa một bên là những điều chưa ai biết mới nây sinh và mộtbên là những hiéu biết đã có Những giá trị nhận thức mới đó sẽ giúp loài người
đi sâu vào bản chất, quy luật của thế giới và do đó nâng cao năng lực nhận thức
và cải tao thé giới của loài người và năng lực tập thé của xã hội NCKH có tácdụng bồ sung, hoàn chỉnh và phát triển khoa học”;
- Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “NCKH là một hoạt động đặc biệt của
con người Đây là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ
của một đội ngũ các nhà khoa học với những phẩm chất đặc biệt, được đảo tạo
ở trình độ cao”;
- Theo tác giả Dương Thiệu Tống, “NCKH là một hoạt động có hệ thống
nhằm đạt được đến sự hiểu biết có kiểm chứng”
Nhìn chung, các định nghĩa đều phản ánh được các đặc điểm sau:
- NCKH là một hoạt động nhận thức được tô chức có hệ thống của con
người;
- NCKH nhằm phát hiện tri thức mới về bản chất, quy luật của thế giới
khách quan;
- Kết quả NCKH được thực tiễn chứng minh và có vai trò cải tạo thực tiễn
NCKH có mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra,
nói cách khác là tìm kiếm kiến thức và sự hiểu biết Tuy nhiên, nếu ta có thé
chia xẻ, phô biến thông tin, kiến thức mà ta có được thông qua nghiên cứu sẽ
24
Trang 34có hiệu quả cao hơn rất nhiều Nói cách khác, bản chất của NCKH là một quá
trình vận dụng các ý tưởng, nguyên lý và phương pháp khoa học dé tìm ra cáckiến thức mới nhằm mô tả, giải thích hay dự báo các sự vật, hiện tượng trongthế giới khách quan Nghiên cứu có nghĩa là trả lời những câu hỏi mang tính
học thuật hoặc thực tiễn; làm hoàn thiện và phong phú thêm các tri thức khoa
học; đưa ra các câu trả lời để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
Với cách nhìn như vậy, NCKH còn có vai trò làm thay đổi cách nhìn nhận
van đề của người đọc, thuyết phục người đọc tin vào bản chất khoa học và kếtquả thực nghiệm nhằm đưa người đọc đến quyết định và hành động phù hợp décải thiện tình hình của các vẫn đề đặt ra theo chiều hướng tốt hơn
Chức năng của NCKH có thể tóm gọn trong các nhiệm vụ:
+ Mô tả: Trình bày lại những kết quả nghiên cứu một hiện tượng hay một
sự kiện khoa học làm sao cho đối tượng đó được thể hiện đến mức độ nguyên
bản tối đa.
+ Giải thích: Khoa học không chỉ phản ánh trung thực các sự kiện của hiện
thực mà còn tìm ra nguồn gốc phát sinh, phát triển, mối quan hệ của sự kiện
với các sự kiện khác, với môi trường xung quanh, những điều kiện, nguyên
nhân, những hệ quả đã hoặc có thể xay ra
+ Phat hiện: khám phá ra bản chat, các quy luật vận động và phat triển của
sự vật hiện tượng Phát hiện khoa học là trình độ nhận thức sáng tạo cao nhấtcủa con người Kết quả là nêu các khái niệm, phạm trù, các lí thuyết khoa học,
quy trình công nghệ mới
+ Tiên đoán: NCKH không chỉ nhằm nhìn ra bản chất của sự vật hiện
tượng mà còn phải thấy trước được quá trình vận động và biến đổi của sự vật
hiện tượng trong tương lai Tiên đoán được thực hiện trên cơ sở mô tả, giải thích và phát hiện Với phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, nhà
nghiên cứu có thê tiên đoán với độ chuẩn xác cao về nhiều hiện tượng, quá trình
diễn ra trong tự nhiên và xã hội Tuy nhiên, tính chính xác của tiên đoán không
25
Trang 35phải là 100%, mọi tiên đoán cần có thời gian để kiểm chứng.
+ Sáng tạo: Sáng tạo là đưa ra những điều chưa từng tồn tại Đây cũngchính là sứ mệnh của NCKH Bởi nhiệm vụ của NCKH là dé phục vụ và cải
Dựa theo phương thức nghiên cứu, chúng ta có:
- Nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu hỗn hợp
Ngoài ra, trên thế gidi, còn rất nhiều loại NCKH khác như:
e Nghiên cứu thăm dò (Exploratory Research)
e Nghiên cứu mô ta (Descriptive research)
e Nghiên cứu khám phá (Exploratory research)
e Nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional Research)
e Nghiên cứu hành động (Action research)
e Nghiên cứu định hướng chính sách (Policy-Oriented Research)
e Nghiên cứu phân loại (Classification research)
e Nghiên cứu so sánh (Comparative research)
26
Trang 36e Nghiên cứu nhân quả (Causal research)
e Nghiên cứu kiêm định lý thuyết (Theory-testing research)
e Nghiên cứu xây dựng lý thuyết (Theory-building research)
1.2.1.4 Năng lực nghiên cứu khoa học
Theo A Sebarová (2008), năng lực NCKH là “một hệ thống mở và không
ngừng phát triển, bao gồm các kiến thức chuyên môn và kiến thức quy trình
trong lĩnh vực nghiên cứu, các thái độ và sự sẵn sàng của cá nhân cho phép các
giảng viên thực hiện một nghiên cứu giáo dục trong khuôn khổ hoạt động nghề
nghiệp của họ”.
Bökeoglu và Yilmaz (2005) cho rằng việc sở hữu kỹ năng nghiên cứukhoa học và thái độ tích cực đối với nghiên cứu khoa học là những yếu tố cầuthành không thé tách rời của việc phát triển cá nhân của những nhà nghiên cứukhoa học nhằm đáp ứng với những nhu cầu cần thiết của thời đại mới Như đãđược thừa nhận rộng rãi, năng lực nghiên cứu khoa học va thái độ tích cực đốivới nghiên cứu khoa học không nên được coi là phẩm chất của riêng các nhà
khoa học và khoa học không chỉ được tạo ra bởi các nhà khoa học Năng lực và
thái độ này phải được coi trọng như một trong những đặc điểm thiết yếu của cá
nhân hiện đại (Köseoðlu, Tiimay và Budak, 2008).
Nói một cách khái quát, năng lực NCKH là tổng hợp của các kiến thức,
kỹ năng và thái độ cần thiết nhằm giúp cá nhân thực hiện thành công các
NCKH Một cá nhân có năng lực NCKH tức là cá nhân đó có thái độ, nhận thức
đúng đắn kết hợp với nên tang tri thức vững chắc, các kĩ năng dé xác định đúngvấn đề, mục đích nghiên cứu để tiến hành nghiên cứu một cách khoa học, đưa
ra luận chứng rõ ràng dé giải quyết van đề mới, có ý nghĩa thực tiễn Năng lựcNCKH là tong hòa của nhiều năng lực thành phan vi vậy việc phát triển nănglực NCKH cho sinh viên sẽ giúp nâng cao chất lượng học tập Bên cạnh đó,việc phát triển năng lực NCKH cho sinh viên còn góp phần hình thành và bồi
27
Trang 37dưỡng những phẩm chất cần thiết của người lao động mới: đó là tính kiên trì,
nhẫn nai, khắc phục khó khăn, tìm tòi sáng tạo, khách quan, chính xác
1.2.2 Cầu trúc của năng lực NCKH
Mỗi một tác giả đều có một cấu trúc năng lực NCKH của riêng mình
Trong nghiên cứu của mình, tác giả Mick Roach và các cộng sự (2006) đã chỉ
ra năng lực NCKH gồm các năng lực thành phan là: Năng lực sáng tạo; Nănglực làm việc độc lập; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; Năng lực phân
tích phê phán Trong khi đó, với nghiên cứu “Thực trạng kỹ năng của nghiêncứu khoa học của sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội” (2012), PGS.TS Nguyễn
Xuân Thức cho rằng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên sư phạm
chia làm 3 giai đoạn ứng với 16 kỹ năng cơ bản sau:
- Giai đoạn chuẩn bị: 1 - Lựa chọn vấn đề nghiên cứu; 2- Xác định tên đề tài; 3- Xây dựng đề cương nghiên cứu; 4- Lựa chọn phương pháp nghiên cứu;
5-Thông qua đề cương; 6-Lựa chọn các khái niệm công cụ cho đề tài;
- Giai đoạn thu thập và xử lý thông tin: 7-Thu thập tài liệu nghiên cứu;
8-Thu thập các kiến thức có liên quan; 9-Vận dụng phương pháp nghiên cứu dé
thu thập số liệu; 10-Xử lý và trình bày thông tin;
- Giai đoạn viết báo cáo khoa học và bảo vệ đề tài: 11 - Viết cơ sở lý luận;
12- Viết cơ sở thực tiễn; 13-Tóm tắt công trình nghiên cứu; 14-Xếp danh mục
tài liệu tham khảo; 15-Trinh bày phụ lục; 16-Trình bày và bảo vệ đề tài
Ngoài ra, theo một số các tác giả khác, năng lực NCKH có thể bao gồm
các năng lực sau:
- Năng lực phát hiện và giải quyết van dé;
- Năng lực quan sát;
- Năng lực thu thập và xử lí thông tin;
- Năng lực tư duy độc lập, sáng tạo;
- Năng lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch NCKH;
- Năng lực trình bày báo cáo khoa học;
28
Trang 38- Năng lực đánh giá và điều chỉnh hoạt động nghiên cứu.
Tuy nhiên, có thé thay, dù phân chia theo hướng nào, năng lực NCKH van
gồm 03 thành tổ chủ yếu: kiến thức, kĩ năng, thái độ Đề tạo ra kiến thức khoa
học, yêu cầu hàng đầu là có được kiến thức, thái độ và hành vi khoa học (Erdem,2012) Karasar (2007) tuyên bố rằng bên cạnh kiến thức, thì thái độ và hành vikhoa học là 2 yêu cầu rất quan trọng Thái độ và hành vi khoa học giúp tạo điều
kiện cho việc giải quyết vấn đề, tạo ra khoa học hay nói một cách toàn diện hơn
là thực hành các năng lực kỹ thuật nghiên cứu Bökeoðlu va Yilmaz (2005) cho
rằng sở hữu kỹ năng nghiên cứu khoa học và thái độ tích cực đối với nghiêncứu khoa học là những yếu tố không thể tách rời của việc vươn lên như nhữngcông dân thé hiện những nhu cầu cần thiết của thời đại hiện đại Như vậy, 3thành tố kiến thức, kĩ năng, thái độ có thể được hiểu như sau (Theo Nguyễn
Xuân Quý — 2005):
- Kiến thức (Knowledge and Understanding): Kiến thức va sự hiểu biết bao gồm kiến thức về chuyên ngành; kiến thức về phương pháp NCKH;
- Kỹ năng (Skill): Kỹ năng bao gồm: kỹ năng xây dung đề tài nghiên
cứu; kỹ năng thu thập dir liệu nghiên cứu; kỹ năng phân tích dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích; kỹ năng phê phán, phản biện khoa học; kỹ năng lập luận
khoa học; kỹ năng viết báo cáo khoa học;
- Thái độ (Attitude): Thái độ bao gồm: nhiệt tình, say mê khoa học; nhậy bén
với các sự kiện xảy ra (hiện tượng khoa học); khách quan, trung thực, nghiêm túc;
kiên trì, cần thận khi làm việc; tinh thần hợp tác, chia sẻ khoa học
PGS.TS Tran Thành Ai (2014) đã chia 3 thành tố này thành các yếu tố nhỏ
hơn như sau:
[1] Kiến thức
- Kiến thức khoa học chuyên ngành;
- Kiến thức về phương pháp NCKH (nghiên cứu hàn lâm, nghiên cứu cộng đồng).
29
Trang 39[2] Kĩ năng
- Kĩ năng xây dựng đề tài nghiên cứu;
- Kĩ năng thiết kế nghiên cứu;
- Kĩ năng thu thập dữ liệu;
- Kĩ năng phân tích dữ liệu và sử dụng công cụ phân tích;
- Khách quan, trung thực, nghiêm túc;
- Kiên trì, can thận khi làm việc;
- Độc lập;
- Quan tâm tới xã hội;
- Tinh thần hợp tác khoa học;
- Hoài nghi khoa học, đũng cảm bảo vệ chân lí khoa hoc
Tóm lai: dé có thé thực hiện được các NCKH một cách thành công, người
nghiên cứu cần có năng lực NCKH, ở đây được hiểu là có đủ kiến thức, kĩ năng
và thái độ Người nghiên cứu, đặc biệt là sinh viên cần thường xuyên rèn luyện,trau dồi dé nâng cao năng lực NCKH của ban thân từ đó sẽ gia tăng sự hứng
thú đối với việc thực hiện các NCKH nói riêng và tiếp cận với những vấn đề
của xã hội nói chung.
1.2.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Một trong những mục tiêu chính của các hệ thống giáo dục hiện đại là
nâng cao năng lực của SV SV không chỉ đơn thuần “biết” kiến thức mà cònphải “vận dụng” được kiến thức, có thể phản biện, phê bình, đặt câu hỏi từ đótạo ra những kiến thức mới, “tiên tiến”, khoa học hơn (Karasar, 2007) Dé tao
30
Trang 40ra kiến thức khoa học, yêu cầu hàng đầu là có được thái độ và hành vi khoa học(Erdem, 2012) Đối với SV, NCKH chính là hoạt động gắn liền với quá trìnhhọc tập nhằm dap ứng được các yêu cầu đó Day có thé coi là một hình thức
học tập đặc biệt, dé cao năng lực tự học của các em Hoạt động này giúp các
em vừa trau doi được các kiến thức, kỹ năng vừa nâng cao được hứng thú đối
với các vấn đề khoa học, xã hội; giúp các em hình thành nên các thói quennghiên cứu, tư duy độc lập dé giải quyết van đề
Ngày 01/6/2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư
số 19/2012/TT-BGDĐT quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinhviên trong cơ sở giáo dục đại học Văn bản này quy định về hoạt động nghiên
cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: xây
dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinhviên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn và áp dụng đối với các
cơ sở giáo dục đại học bao gồm: các đại học, học viện, trường đại học, cao đăngtrong hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là trường đại học)
Theo đó, nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một
trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 4 Quy định về hoạt
động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học ban
hành kèm theo Thông tư 19/2012/TT-BGDĐT Cụ thé như sau:
1 Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đảo tạo và
các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.
2 Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi
sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học va công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa
học và công nghệ khác của sinh viên.
31