1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng

171 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Đồng, TS. Hà Thị Thanh Thủy
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

05050006281 Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN OẠT Đ NG DẠY HỌC MÔN TOÁN

T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SIN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĨN BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ N I - 2024

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN OẠT Đ NG DẠY HỌC MÔN TOÁN

T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SIN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN VĨN BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN T ẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN ỒNG

HÀ N I - 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn về đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán

theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng” là công trình

nghiên cứu khoa học của riêng tôi

Các số liệu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn cụ thể, rõ ràng Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, tháng 12 năm 2024

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, các Quý thầy cô đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Với lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS

Nguyễn Văn ồng và TS Hà Thị Thanh Thủy đã khuyến khích, chỉ dẫn cho tác

giả thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục Đào tạo; các Trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng đã hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tác giả rất nhiều trong suốt quá trình học

Dù bản thân đã có rất nhiều cố gắng, song những thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi, kính mong sự góp ý, chỉ bảo của các quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất

GD Giáo dục GDPT Giáo dục phổ thông GQVĐ Giải quyết vấn đề HĐDH Goạt động dạy học

HS Học sinh

NL Năng lựс PTDH Phương tiện dạy học PTNL Phát triển năng lực

QL Quản lý

ST Sáng tạo THCS Trung học cơ sở

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn ii

Danh mục các từ viết tắt iii

Danh mục các bảng, hình ix

MỞ ĐẦU 1

C ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT Đ NG DẠY HỌC MÔN TOÁN T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SIN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 12

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 15

1.2.1 Quản lý 15

1.2.2 Hoạt động dạy học 15

1.2.3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 18

1.2.4 Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 20

1.2.5 Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 20

1.2.6 Quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh 21

1.3 Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 23

1.3.1 Đặc điểm hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 23

1.3.2 Mục tiêu và kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 25

1.3.3 Chương trình, nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 27

Trang 7

1.3.4 Phương pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 29

1.3.5 Cơ sở vật chất đảm bảo dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 32

1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 35

1.4.1 Quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 35

1.4.2 Quản lý chương trình, nội dung dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 37

1.4.3 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 37

1.4.4 Quản lý hoạt động học của học sinh theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 40

1.4.5 Quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 41

1.4.6 Xây dựng môi trường học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 42

1.4.7 Quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 44

1.4.8 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 45

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS 47

1.5.1 Yếu tố khách quan 47

1.5.2 Yếu tố chủ quan 49

Tiểu kết Chương 1 52

C ƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT Đ NG DẠY HỌC MÔN TOÁN T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC CHO HỌC SIN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨN BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 53

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Bảo và các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 53

Trang 8

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 53 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Bảo, thành phố

Hải Phòng 53 2.1.3 Khái quát về các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 55

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển

năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS

huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 56

2.2.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 56 2.2.2 Thực trạng xây dựng mục tiêu dạy học môn Toán theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các

trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 59 2.2.3 Thực trạng nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát triển

năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS

huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 64 2.2.4 Thực trạng phương pháp dạy học môn Toán theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường

THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 67 2.2.5 Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động dạy học theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các

trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 75

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường

THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 78

2.3.1 Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 78 2.3.2 Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 80 2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 82 2.3.4 Thực trạng quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 84

Trang 9

2.3.5 Thực trạng xây dựng môi trường học môn Toán theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 87

2.3.6 Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 89

2.3.7 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 91

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 92

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 94

2.5.1 Điểm mạnh 94

2.5.2 Điểm yếu 95

2.5.3 Thuận lợi 96

2.5.4 Khó khăn 97

Tiểu kết Chương 2 98

C ƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT Đ NG DẠY HỌC MÔN TOÁN T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨN BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 99

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 99

3.1.1 Quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo 99

3.1.2 Quán triệt định hướng phát triển giáo dục thành phố Hải Phòng 99

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 100

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 100

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 101

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 101

3.1.7 Nguyên tắc đảm bảo khả thi và hiệu quả 102

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 103

Trang 10

3.2.1 Quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy

học Toán, đổi mới khâu thiết kế bài học và tổ chức các hoạt động dạy học

Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học

sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 103

3.2.2 Tổ chức nâng cao năng lực dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 109

3.2.3 Xây dựng môi trường học tập theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 113

3.2.4 Tăng cường đầu tư và chỉ đạo sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy học phục vụ dạy học PTNL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS tại huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 116

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 119

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 119

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 119

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 121

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 121

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 121

Tiểu kết Chương 3 125

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 56 Bảng 2.2 Thực trạng xây dựng mục tiêu dạy học môn Toán theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 60 Bảng 2.3 Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Toán theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 64 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng phương pháp dạy học

môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 68 Bảng 2.5 Đánh giá của HS về thực trạng phương pháp dạy học môn Toán theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 71 Bảng 2.6 Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động dạy học theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 75 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 78 Bảng 2.8 Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 80 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 82 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 84

Trang 12

Bảng 2.11 Thực trạng xây dựng môi trường học môn Toán theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các

trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 87

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 89

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 91

Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng 93

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp 121

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của biện pháp 122

Hình 1.1 Sơ đồ quan hệ của Quản và Lý 15

Hình 1.2 Sơ đồ yếu tố môi trường và việc học 43

Hình 1.3 Sơ đồ yếu tố môi trường và việc dạy học 43

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục sâu rộng hiện nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam đặc biệt chú trọng chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện Trọng tâm của sự thay đổi này là chuyển từ mô hình giáo dục truyền thống, nặng về truyền thụ kiến thức, sang một mô hình mới, tập trung phát triển năng lực toàn diện cho người học Nghị quyết 29-NQ/TW đã xác định rõ yêu cầu cấp thiết này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị cho học sinh các năng lực thiết yếu như tự học, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, và khả năng thích ứng Để đạt được mục tiêu này, cần có sự thay đổi đồng bộ từ chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, hình thức kiểm tra đánh giá đến đội ngũ giáo viên Đây là một định hướng chiến lược quan trọng, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự thay đổi toàn diện trong hệ thống giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế

Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018) đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi mục tiêu giáo dục, từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực toàn diện cho học sinh Trong đó, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (NL GQVĐ&ST) được đặc biệt nhấn mạnh như một trong những năng lực cốt lõi cần hình thành và phát triển ở người học Điều này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của xã hội hiện đại, khi mà khả năng ứng dụng kiến thức, tư duy linh hoạt và sáng tạo để giải quyết các vấn đề phức tạp trở thành yếu tố then chốt để thành công trong học tập, công việc và cuộc sống Môn Toán, với đặc trưng về tính logic, trừu tượng

và khả năng ứng dụng cao, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành

và phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh Thông qua việc giải quyết các bài toán, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cũng như khả năng tìm tòi, khám phá và đưa ra các giải pháp sáng tạo Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển NL GQVĐ&ST là một yêu cầu tất yếu, nhằm đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới và chuẩn bị cho học sinh hành trang vững chắc để bước vào tương lai

Trang 14

Thực tế dạy và học Toán ở các trường THCS hiện nay vẫn còn tồn tại những bất cập, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới Phương pháp dạy học vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều từ giáo viên, ít tạo cơ hội cho học sinh chủ động khám phá, trải nghiệm và vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn Giáo viên thường tập trung vào việc cung cấp các công thức, quy tắc và giải các bài tập mẫu, trong khi học sinh chủ yếu tiếp thu kiến thức một cách thụ động, ít có cơ hội phát triển tư duy phản biện, sáng tạo

và khả năng giải quyết vấn đề Bên cạnh đó, hình thức kiểm tra, đánh giá vẫn còn tập trung vào việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức, ghi nhớ công thức, chưa chú trọng đến việc đánh giá NL GQVĐ&ST của học sinh Các bài kiểm tra, bài thi thường là các bài tập quen thuộc, có cấu trúc rõ ràng, ít đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo để giải quyết các tình huống mới, phức tạp Hậu quả là, học sinh còn gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng kiến thức Toán học vào giải quyết các tình huống thực tế, khả năng tư duy sáng tạo còn hạn chế Các em thường lúng túng khi gặp các bài toán có tính ứng dụng cao, đòi hỏi sự liên hệ giữa kiến thức Toán học và các lĩnh vực khác trong cuộc sống Điều này cho thấy, cần có những giải pháp đồng bộ để đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn Toán ở trường THCS, nhằm phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh, giúp các em tự tin hơn trong học tập và cuộc sống

Huyện Vĩnh Bảo, một vùng quê thuộc thành phố Hải Phòng, mang đậm nét đặc trưng của một huyện thuần nông với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của giáo dục địa phương Thực tế tại các trường THCS trên địa bàn huyện cho thấy, công tác dạy và học Toán vẫn còn đối diện với nhiều thách thức Đội ngũ giáo viên, mặc dù tâm huyết với nghề, song vẫn còn một bộ phận thiếu kinh nghiệm trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo

để phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới Bên cạnh đó, nhận thức của một

số phụ huynh về tầm quan trọng của môn Toán trong việc phát triển tư duy và kỹ

Trang 15

năng cho con em còn chưa đầy đủ, dẫn đến sự quan tâm, hỗ trợ cho việc học tập của các em còn hạn chế Xuất phát từ những phân tích trên, việc nghiên cứu đề tài

"Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng" là vô cùng cần thiết Nghiên cứu này không chỉ giúp làm sáng tỏ cơ

sở lý luận và thực tiễn của vấn đề, mà còn đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán, phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Đề tài "Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường Trung học cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng" mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc Về mặt khoa học, nghiên cứu này góp phần hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh THCS Kết quả nghiên cứu sẽ xây dựng cơ sở lý luận vững chắc cho việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn Toán ở trường THCS, phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới Về mặt thực tiễn, đề tài

có ý nghĩa thiết thực đối với nhiều đối tượng Đối với giáo viên, nghiên cứu cung cấp các biện pháp, công cụ cụ thể, dễ áp dụng, giúp giáo viên quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán một cách hiệu quả, phát triển NL GQVĐ&ST cho học sinh Đối với học sinh, nghiên cứu góp phần giúp các em phát triển NL GQVĐ&ST, khơi gợi hứng thú học tập môn Toán, từ đó tự tin hơn trong học tập và cuộc sống Đối với nhà trường và phòng giáo dục, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý, chỉ đạo mang tính hệ thống, đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở các trường THCS trên địa bàn Đặc biệt, đề tài khẳng định tính khả thi và khả năng ứng dụng cao của các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục, góp phần giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý và dạy học Toán ở địa phương

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý hoạt

Trang 16

động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các

trường THCS trên địa bàn huyện

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo tại các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018?

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học và chất lượng dạy học môn Toán ở các trường THCS trong huyện Vĩnh Bảo đã được các cấp quản lý quan tâm và cũng đã đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Song chất lượng giảng dạy hiện nay ở các trường còn chưa ổn định, chưa đồng đều, còn nhiều bất cập và bộc lộ những hạn chế, yếu kém như vẫn còn tình trạng giảng dạy theo lối áp đặt truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc, vì thế chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Nếu xây

Trang 17

dựng và áp dụng sáng tạo, khoa học, đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS trong huyện Vĩnh Bảo sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của các trường THCS trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS

6.2 Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học (HĐDH) và quản lý HĐDH môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS trong huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát biện pháp quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng từ năm học 2023 - 2024 đến năm học 2024 - 2025

7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

- Cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Bảo: 3

- Đội ngũ cán bộ quản lý 05 trường THCS: 15

- Giáo viên môn Toán: 39

- Học sinh các trường THCS: 150

Trang 18

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận từ các văn bản tài liệu, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý HĐDH

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Phương pháp sử dụng các phiếu hỏi dành cho CBQL; dành cho GV nhằm thu thập thông tin về thực trạng quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu

Phương pháp tiến hành trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH trong nhà trường và giải thích nguyên nhân của vấn đề

8.2.3 Phương pháp quan sát

Phương pháp thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên bằng việc: dự giờ cùng giáo viên, cùng cán bộ quản lý (CBQL), Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên có nhiều kinh nghiệm phân tích giờ dạy, điều tra thông tin về hồ sơ sổ sách quan sát các hoạt động quản lý và quản lý HĐDH của nhà trường

8.2.4 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Phương pháp lấy ý kiến CBQL trong hay ngoài trường thông qua phiếu điều tra về một số vấn đề nghiên cứu mà đề tài quan tâm

8.2.5 Phương pháp khảo nghiệm

Sau khi đề xuất các biện pháp, phương pháp thực hiện lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia, các nhà QL giáo dục, các giáo viên về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

8.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Trang 19

8.3.1 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Phương pháp dùng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra

8.3.2 Phương pháp so sánh để xử lý các kết quả nghiên cứu

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu giữa các năm với nhau để đưa ra những nhận xét về quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo

hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng

phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học

cơ sở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở

huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Trang 20

C ƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT Đ NG DẠY HỌC

MÔN TOÁN T EO ƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG ỰC GIẢI QUYẾT

VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nhà sư phạm vĩ đại J .Comenxki (1592-1670) đã đưa ra những yêu cầu cải

tổ nền GD theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học Theo ông, dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ông nói: Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn Ông còn viết: GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn [36]

John Dewey (1859-1952) là nhà sư phạm người Mỹ, ông góp phần lớn vào việc canh tân giáo dục, đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt là hoạt động thực tiễn để bổ sung vào kiến thức của học sinh ngoài sách giáo khoa và lời giảng

của giáo viên Ông đặc biệt chú ý đến hoạt động học khi viết: Học sinh là mặt trời,

xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục, nói không phải là dạy, nói ít hơn, chú ý nhiều đến tổ chức hoạt động của học sinh [33]

George Polya (1945), trong cuốn sách kinh điển How to Solve It, đã đặt nền móng cho việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong Toán học Mô hình 4 bước của Polya – hiểu vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra kết quả – không chỉ là một công cụ hữu ích cho học sinh mà còn là kim chỉ nam cho giáo viên trong việc thiết kế các hoạt động dạy học Polya cho rằng việc giải quyết vấn

đề không chỉ là một kỹ năng mà còn là một nghệ thuật, và học sinh cần được hướng dẫn để phát triển khả năng này một cách có hệ thống Trong bối cảnh quản lý hoạt động dạy học môn Toán, mô hình này giúp giáo viên xây dựng các bài giảng có cấu trúc rõ ràng, từng bước hướng dẫn học sinh tiếp cận và giải quyết vấn đề Điều này

Trang 21

đặc biệt quan trọng ở cấp trung học cơ sở, nơi học sinh bắt đầu làm quen với các khái niệm Toán học phức tạp hơn Mô hình của Polya đã trở thành nền tảng cho nhiều phương pháp giảng dạy Toán học hiện đại và được áp dụng rộng rãi trong các chương trình giáo dục trên toàn thế giới [50]

Schoenfeld (1985), với nghiên cứu Mathematical Problem Solving đã mở rộng lý thuyết của Polya bằng cách nhấn mạnh vai trò của siêu nhận thức (metacognition) Siêu nhận thức giúp học sinh tự nhận thức, tự điều chỉnh và đánh giá quá trình tư duy của mình; từ đó nâng cao hiệu quả học tập và khả năng sáng tạo Schoenfeld đã phát triển một khung lý thuyết về giải quyết vấn đề, trong đó nhấn mạnh vai trò của kiến thức, chiến lược, và kiểm soát metacognitive Nghiên cứu của ông đã mở ra một hướng đi mới trong việc nghiên cứu và giảng dạy giải quyết vấn đề Toán học Trong quản lý giáo dục, việc phát triển siêu nhận thức cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải tạo ra môi trường học tập khuyến khích sự phản tư

và tự đánh giá Điều này có thể đạt được thông qua việc đặt câu hỏi gợi mở, khuyến khích học sinh giải thích cách họ giải quyết vấn đề và thảo luận về các chiến lược khác nhau [52]

Gruntowicz đã nghiên cứu về việc phát triển sự sáng tạo trong Toán học thông qua các bài tập giải quyết vấn đề Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng sự sáng tạo trong Toán học có thể được phát triển thông qua các bài tập đòi hỏi tư duy linh hoạt, khả năng đưa ra nhiều giải pháp khác nhau và khuyến khích học sinh vượt qua các rào cản tư duy Giáo viên cần thiết kế các bài tập mở, không có một đáp án duy nhất, để khuyến khích học sinh thử nghiệm và khám phá các phương pháp giải quyết vấn đề mới [44]

Nghiên cứu của Santos-Trigo đã chỉ ra rằng việc giải quyết vấn đề không chỉ

là một hoạt động trung tâm trong giáo dục Toán học mà còn là một phương pháp để

tổ chức chương trình giảng dạy Các hoạt động giải quyết vấn đề giúp học sinh phát triển thói quen thực hành Toán học, từ đó hình thành các kỹ năng tư duy phản biện

và sáng tạo Ông cho rằng việc tích hợp các hoạt động giải quyết vấn đề vào chương trình giảng dạy không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các

kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc sau này [51]

Trang 22

Giáo viên là nhân tố then chốt trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh Leikin và Levav-Waynberg trong nghiên cứu Exploring mathematics teachers' capacity to develop creativity in the classroom đã chỉ ra rằng giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo Họ cho rằng giáo viên cần được đào tạo và hỗ trợ để có thể thiết kế các hoạt động học tập phong phú và đa dạng, giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng sự sáng tạo của học sinh có thể được khuyến khích thông qua các hoạt động học tập mở, nơi học sinh được tự do khám phá và thử nghiệm các ý tưởng mới [46, tr.507-520]

Fullan, trong cuốn sách The Principal: Three Keys to Maximizing Impact đã chỉ ra vai trò của hiệu trưởng trong việc xây dựng văn hóa nhà trường khuyến khích

sự đổi mới và phát triển năng lực cho học sinh Ông cho rằng hiệu trưởng cần có tầm nhìn và khả năng lãnh đạo để thúc đẩy các hoạt động giáo dục sáng tạo và hiệu quả Fullan đã đề xuất ba yếu tố chính để tối đa hóa ảnh hưởng của hiệu trưởng: tập trung vào việc học tập của học sinh, xây dựng mối quan hệ tích cực trong cộng đồng nhà trường, và thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến liên tục Nghiên cứu của Fullan đã cung cấp một khung lý thuyết quan trọng cho việc quản lý và lãnh đạo trong giáo dục [43]

Darling-Hammond và cộng sự trong nghiên cứu Effective Teacher Professional Development cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng việc đào tạo giáo viên cần tập trung vào việc phát triển các kỹ năng giảng dạy hiện đại, giúp họ có thể hỗ trợ học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Darling-Hammond cho rằng việc bồi dưỡng chuyên môn không chỉ giúp giáo viên nâng cao kiến thức và kỹ năng mà còn tạo điều kiện cho họ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau [40]

Công nghệ thông tin (CNTT) mang đến nhiều cơ hội để đổi mới phương pháp dạy học Toán, đặc biệt là trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Drijvers và cộng sự trong nghiên cứu Integrating technology in mathematics education đã đánh giá tác động của việc sử dụng CNTT trong dạy học Toán, bao gồm

cả việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nghiên cứu này cho thấy việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy không chỉ giúp học sinh tiếp cận kiến thức

Trang 23

một cách sinh động hơn mà còn khuyến khích họ khám phá và sáng tạo trong quá trình học tập Drijvers cho rằng công nghệ có thể đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ mạnh mẽ, giúp học sinh thực hiện các phép tính phức tạp, mô phỏng các tình huống thực tế, và trực quan hóa các khái niệm Toán học [41, tr 89-132]

Hoyles và Lagrange trong cuốn sách Mathematics Education and Rethinking the Terrain cũng thảo luận về các xu hướng và thách thức trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán Họ cho rằng việc sử dụng công nghệ cần được thực hiện một cách có kế hoạch và phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh Hoyles và Lagrange

Technology-đã phân tích các nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết về việc sử dụng công nghệ trong giáo dục Toán học, từ đó đề xuất các hướng đi mới cho việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy Chiến lược này cần đảm bảo rằng CNTT được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả, hỗ trợ việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh [45]

OECD trong báo cáo The future of Education and Skills Education 2030 đã

đề xuất khung năng lực học tập đến năm 2030, trong đó nhấn mạnh các năng lực như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sáng tạo và giao tiếp Báo cáo này cho thấy

sự cần thiết của việc tích hợp các năng lực này vào chương trình giảng dạy, nhằm chuẩn bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để đối mặt với những thách thức trong tương lai OECD cho rằng việc phát triển các năng lực này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống và công việc sau này [48]

Hội đồng Giáo viên Toán học Quốc gia cũng đưa ra các thực hành giảng dạy Toán học hiệu quả, bao gồm việc thiết lập các mục tiêu rõ ràng, khuyến khích học sinh tham gia vào các nhiệm vụ giải quyết vấn đề và thảo luận, cũng như sử dụng các câu hỏi có mục đích để đánh giá và nâng cao khả năng tư duy của học sinh NCTM cho rằng việc giảng dạy Toán học cần tập trung vào việc phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo, thay vì chỉ truyền đạt kiến thức một cách thụ động [47]

Nghiên cứu của nthony và Walshaw đã tổng hợp các bằng chứng nghiên cứu về phương pháp sư phạm hiệu quả trong Toán học Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo ra môi trường học tập khuyến khích sự tham gia tích

Trang 24

cực của học sinh và hỗ trợ họ trong quá trình giải quyết vấn đề Nhóm tác giả cho rằng giáo viên cần sử dụng các phương pháp giảng dạy linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh thảo luận

và chia sẻ ý tưởng [38]

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Thế kỷ XXI, với sự bùng nổ của tri thức, khoa học công nghệ và đặc biệt là công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới đang phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, diễn biến hết sức phức tạp, nổi bật là nền kinh tế ở đó nguồn lực con người giữ vai trò then chốt, nhất là nguồn lực có trình độ cao, điều đó càng thể hiện vai trò của giáo dục

Do đó, trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục và Quản

lý giáo dục, Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Bài

giảng những vấn đề cơ bản hoạt động quản lí và sự vận dụng quản lí vào quản lí nhà trường của tác giả Đặng Quốc Bảo [3], Đại cương về khoa học quản lý của tác

giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc [24] và còn rất nhiều công trình nghiên cứu khác về lĩnh vực giáo dục

Các công trình nghiên cứu của các các tác giả đã đưa ra được những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triển của giáo dục Việt Nam Môn Toán trong trường phổ thông có vai trò quan trọng,

được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu như Phương pháp dạy học môn Toán

của tác giả Nguyễn Bá Kim [21]

Tác giả Đỗ Đức Thái, Đỗ Đức Đạt, Lê Tuấn nh, Đỗ Đức Bình, Phạm Xuân

Chung trong cuốn Dạy học phát triển năng lực môn toán trung học cơ sở Giới thiệu

một số vấn đề về dạy học phát triển năng lực Trình bày phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá môn toán trung học cơ sở theo tiếp cận phát triển năng lực [29] Đây

là công trình trình bày khá hệ thống về những vấn đề dạy học môn Toán ở THCS theo hướng phát triển năng lực học sinh Tác giả kế thừa về lý luận dạy học toán THCS để triển khai các nội dung tiếp theo của luận văn

Tác giả Trần Trung Dũng đã nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực HS cho thấy: Trong

Trang 25

bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức như hiện nay, dạy học truyền thống tập trung vào nội dung kiến thức không còn phù hợp nữa Vì thế, để giáo dục Việt Nam sớm tìm thấy tiếng nói chung với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và thế giới thì điều quan trọng là phải nhanh chóng chuyển hệ thống giáo dục của nước ta sang theo tiếp cận năng lực HS [13]

Nhóm tác giả Lê Thị Hoài Châu và cộng sự cho rằng dạy học Toán theo hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực đòi hỏi thay đổi về quan điểm, hình thức, nội dung và phương pháp dạy học Nghiên cứu cũng chỉ ra những vấn đề cần lưu ý khi

áp dụng phương pháp dạy học Toán theo hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực trong dạy học môn Toán ở THCS [9]

Nguyễn Văn Mạnh đã chỉ ra rằng vai trò của giáo viên (GV) rất quan trọng trong việc quản lý các hoạt động này, bao gồm việc lựa chọn phương pháp, sử dụng công nghệ và đánh giá năng lực Toán học của HS Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực đã góp phần nâng cao kết quả học tập và phát triển các năng lực Toán học cốt lõi của HS [26, tr 36-44]

Nghiên cứu của Lê Thị Minh Hương cũng chỉ ra những khó khăn trong việc triển khai tiếp cận này như tình trạng thiếu hụt về tài liệu và sự chuẩn bị chuyên môn của GV Do đó, các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần có những giải pháp hỗ trợ kịp thời để đảm bảo việc triển khai thành công [18]

Tác giả Đặng Thị Trà cũng đã chỉ ra những hạn chế và những khó khăn như: cán bộ quản lý đã quan tâm đến việc quản lý xây dựng kế hoạch dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhưng chưa kiểm soát tốt chất lượng

kế hoạch, chưa quan tâm rà soát, điều chỉnh kế hoạch phù hợp dẫn đến việc xây dựng kế hoạch đôi khi còn mang tính hình thức; quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của học sinh chưa thật sự hiệu quả thể hiện ở việc quản lý thực hiện chương trình, chuẩn bị bài, thực hiện giờ dạy của GV theo hướng phát triển năng lực học sinh chưa thật sát sao và đúng cách, chưa thường xuyên kiểm tra, nhận xét giờ dạy, quản lý đổi mới phương pháp dạy học còn mang tính phong trào [32]

Phát triển tư duy sáng tạo cho HS THCS là vấn đề mang tính cấp thiết và thực tiễn cao, nhất là trong bối cảnh chúng ta đang thực hiện đổi mới căn bản và

Trang 26

toàn diện giáo dục, với mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ có tri thức cao, năng động, sáng tạo Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu giáo dục hiện nay, GV cần sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với từng nội dung dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS; đồng thời qua đó góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS THCS, nâng cao chất lượng dạy học ở THCS [4, tr 241-251]

Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS theo tiếp cận năng lực HS tập trung trọng tâm chuyển từ hoạt động dạy học chủ yếu từ chỗ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, đáp ứng mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là một vấn đề cần được nghiên cứu sâu sắc và toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cấp phương pháp THCS Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS còn là đưa

ra các biện pháp tập trung cho việc thực hiện mục tiêu; kế hoạch; phương thức tổ chức; chỉ đạo dạy học; phương pháp kiểm tra, đánh giá HS ở các trường THCS để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay [22, tr 81-83]

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Anh: Việc nắm vững bản chất, đặc điểm và những dấu hiệu cơ bản của dạy học theo hướng phát triển năng lực HS

sẽ giúp GV có thể thiết kế và tổ chức các bài giảng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tuy nhiên, quá trình chuyển từ lý thuyết sang thực hành vẫn gặp nhiều khó khăn, do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như điều kiện của nhà trường, hệ thống quản lý và đánh giá, năng lực và trình độ của đội ngũ GV, đặc biệt là ý thức học tập của HS Chỉ khi các yếu tố này được giải quyết một cách đồng

bộ và GV biết kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, phù hợp với đặc thù bộ môn, thì dạy học phát triển năng lực HS mới thực sự trở thành hiện thực trong cuộc sống học đường [1, tr.14-22]

Thực trạng dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực ở các trường THCS hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Theo tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng việc áp dụng phương pháp này còn gặp nhiều khó khăn do thiếu đội ngũ GV được đào tạo bài bản về tiếp cận năng lực, thiếu tài liệu và giáo án phù hợp, cũng như thiếu sự đồng thuận và hỗ trợ từ phía phụ huynh Hơn nữa, việc đánh giá HS theo năng lực chưa được phổ biến rộng rãi, dẫn đến việc đánh giá vẫn tập trung vào kiến thức, kỹ năng thuần túy [15]

Trang 27

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Theo Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú thì Quản lí bao gồm hai công việc: quản và lý Quản là sự nắm giữ, duy trì; lý là sự sửa sang, đổi mới Quản là cái tối thiểu của lý, lý là cái tối đa của quản

ình 1.1 Sơ đồ quan hệ của Quản và Lý

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì: Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [10]

Như vậy, ta có thể hiểu quản lí bao gồm 2 yếu tố là chủ thể quản lý và khách thể quản lý có sự tác động và tương hỗ lẫn nhau Người quản lý tạo ra tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch đến người bị quản lý Còn người bị quản lý tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị trực tiếp dựa trên tác động quản lý

và giá trị bản thân Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song ta có

thể hiểu khái quát về quản lý: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có

chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho

Trang 28

nhà trường Có quan niệm cho rằng học là thu nhận kiến thức của nhân loại và mục đích của việc học là để khai trí tiến đức như cố nhân đã dạy [4, tr 241-251] Quan niệm học đó sẽ tương ứng với khái niệm dạy là truyền thụ kiến thức mà nhân loại đã tích lũy được Ngoài ra còn rất nhiều các quan niệm khác về dạy học

Theo Nguyễn Ngọc Quang (2000) đã viết học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực, chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học) dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Như vậy học là một hoạt động với đối tượng, trong đó học sinh là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh Cũng theo Nguyễn Thị Tuyết (2015): Dạy là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, trong và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách (năng lực và phẩm chất) [34, tr 14-16] Nhân cách ở đây được hiểu là tri thức, kĩ năng và thái độ

Từ khái niệm dạy và học trên sẽ đưa tới khái niệm dạy học Dạy học là hai mặt của một quá trình luôn luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, quyết định lẫn nhau thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ, góp phần hoàn thiện nhân cách Là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể [16, tr 6-7], trong đó:

Vai trò của nhà sư phạm là định hướng tổ chức, thực hiện việc truyền thụ tri thức Kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học-do đó luôn luôn

có vai trò và tác động chủ đạo

Người học ý thức, tổ chức quá trình tiếp thu một cách độc lập, sáng tạo các hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực và thái độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học với tư cách là chủ thể sáng tạo, hình thành nhân cách của bản thân

Tóm lại, người nghiên cứu nhận thấy dạy học là một bộ phận của giáo dục

(nghĩa rộng), là hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề nhận thức và

Trang 29

hành động, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức nói riêng và nhân cách nói chung cho người học…

Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học gồm hai mặt của quá trình đó là dạy và học luôn đi kèm biện chứng với nhau Hoạt động dạy: là hoạt động của giáo viên nhằm tạo ra, tổ chức và hướng dẫn hoạt động học của học sinh, nhờ đó mà ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của người học [23, tr.112] Hoạt động học: là một hoạt động của học sinh nhằm chiếm lĩnh giá trị tri thức văn hóa của nhân loại, nhờ đó mà hình thành và phát triển những năng lực và nhu cầu của mỗi người [23, tr.113] hay theo tác giả Phạm Anh Tuấn (2008) thì hoạt động học là một hoạt động nhận thức độc đáo của người học, thông qua đó người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình

và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan [33, tr.12]

Như vậy, hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương

tác giữa giáo viên và học sinh, trong đó, dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách [19, tr 98]

Từ các khái niệm trên, chúng tôi có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của hoạt động dạy học như sau:

– Thể hiện vai trò chủ đạo của giáo viên

– Là một hoạt động có mục đích rõ ràng

– Có nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể

– Diễn ra trong một môi trường nhất định (lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm)

– Sử dụng các phương tiện đa dạng (ngôn ngữ, thiết bị, tài liệu)

– Đa dạng về hoạt động: nhận thức, trí tuệ, vận động, thao tác,…

Kết quả hoạt động dạy được đánh giá thông qua kết quả hoạt động học tập

Là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của người học Trong đó, Dạy (giáo viên) giữ vai trò chủ đạo, dạy hướng đến học,

Trang 30

dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công; Học (người học) giữ vai trò chủ động,

tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo

Hai hoạt động Dạy và Học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau Hai hoạt động Dạy và Học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học

Như vậy, theo quan niệm của tác giả Trần Kiểm (2012) [19] thì nếu tiếp cận dạy học như là một quá trình, không chỉ nói đến thời gian, không gian hoạt động dạy học diễn ra, mà chủ yếu muốn nói đến logic của hoạt động dạy học gồm một chuỗi những hành động của giáo viên và học sinh phối hợp, thống nhất với nhau, được sắp xếp và thay đổi theo một trình tự phù hợp với logic khoa học và nhận thức của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học Nếu tiếp cận dạy học như

là một hoạt động là tiếp cận dạy học dưới góc độ hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh Và riêng theo người nghiên cứu, người nghiên cứu đồng ý với tác giả Trần Kiểm với cách tiếp cận như thế là hợp lí hơn cả

1.2.3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lựс (NL) đượс định nghĩa theo rất nhiều сáсh kháс nhau, tùy thuộс vào bối сảnh và mụс đíсh sử dụng сáс NL đó Có nhiều táс giả trong nướс và quốс tế đã định nghĩa về NL theo сáс nội hàm kháс nhau, сụ thể là:

Năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng Theo tác giả F.E Weinert trong cuốn Vergleichende Leistungsmessung

in Schulen, NL là tổng hợp các khả năng và kỹ năng sẵn có hoặc học được, kết hợp với sự sẵn sàng giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và phê phán để đưa ra giải pháp [53] Tác giả Lê Quang Lũy và Lê Quang Sơn trong Từ điển tâm lí học định nghĩa NL là thuộc tính tâm lí phức tạp, bao gồm tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm và sự sẵn sàng hành động nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động và đảm bảo kết quả mong muốn [25] Nguyễn Quang Uẩn trong cuốn Giáo trình Tâm lí học đại cương khẳng định NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động cụ thể và đảm bảo kết quả của hoạt động đó [35]

Ngoài ra, Bùi Hiền trong Từ điển Giáo dục học cho rằng NL là khả năng được hình thành và phát triển, cho phép con người thành công trong các hoạt động

Trang 31

10 thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp [17] Tác giả Đặng Thành Hưng trong Năng lực

và giáo dục theo năng lực nhấn mạnh rằng NL là thuộc tính cá nhân, giúp thực hiện thành công hoạt động trong điều kiện cụ thể, thông qua tri thức, kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết

Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống không сó quy trình, thủ tụс, giải pháp thông thường сó sẵn Người GQVĐ xáс định đượс mụс tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tứс biết сáсh làm thế nào để đạt đượс nó Sự am hiểu tình huống vấn đề và lý giải dần việс đạt mụс tiêu đó trên

сơ sở việс lập kế hoạсh và suy luận tạo thành quá trình GQVĐ [34, tr 14-16]

Như vậy, có nhiều cách phát biểu khác nhau về NLGQVĐ và ST, tuy nhiên theo tôi có thể hiểu là NLGQVĐ và ST của HS THCS là NL tìm thấy cái mới, cách giải quyết mới, NL phát hiện và giải quyết có hiệu quả cao về các vấn đề đặt ra trong học tập, NL phát hiện ra điều chưa biết, chưa có và tạo ra cái chưa biết, cái chưa có, không bị gò bó, phụ thuộc cái đã có, đã biết, suy nghĩ không theo lối mòn

Tóm lại, năng lựс GQVĐ và ST trong môn Toán họс là khả năng huy động, tổng hợp kiến thứс, kĩ năng và сáс thuộс tính сá nhân nhằm giải quyết một nhiệm

vụ họс tập, trong đó сó biểu hiện сủa sự sáng tạo Sự sáng tạo trong quá trình GQVĐ đượс biểu hiện trong một bướс nào đó, сó thể là một сáсh hiểu mới về vấn

đề, hoặс một hướng giải quyết mới сho vấn đề, hoặс một sự сải tiến mới trong сáсh thựс hiện GQVĐ, hoặс một сáсh nhìn nhận đánh giá mới hoặс сáсh сải tiến một thí nghiệm Cái mới, сái sáng tạo là một sự сải tiến so với сáсh giải quyết thông thường Cái mới, sáng tạo ở đây là mới so với NL, trình độ сủa họс sinh, mới so với nhận thứс hiện tại сủa HS NLGQVĐ và ST сủa HS đượс bộс lộ, hình thành và phát triển thông qua hoạt động GQVĐ trong họс tập hoặс trong сuộс sống, cụ thể:

– Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết bằng toán học

– Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết vấn đề

– Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích (bao gồm các công cụ và thuật toán) để giải quyết vấn đề đặt ra

– Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát hoá được cho vấn đề tương tự

Trang 32

1.2.4 Hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Hoạt động dạy học là hoạt động có mục đích, có kế hoạch trong đó dưới vai trò chủ đạo, hướng dẫn, tổ chức của giáo viên, học sinh chủ động, tích cực lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức để thực hiện các nhiệm vụ dạy học

Trong hoạt động dạy học, diễn ra sự tương tác giữa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện mục đích dạy học Thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học làm nên tính hai mặt của quá trình dạy học

Theo đó, dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là mô hình dạy học hướng tới mục tiêu phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức tổ chức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của giáo viên Trong mô hình này, người học có thể thể hiện sự tiến bộ bằng cách chứng minh năng lực của mình Điều đó có nghĩa là người học phải chứng minh mức độ nắm vững và làm chủ các kiến thức và kỹ năng (được gọi là năng lực); huy động tổng hợp mọi nguồn lực (kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, hứng thú, niềm tin, ý chí,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo tốc độ của riêng mình

Tóm lại, hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo là một quá trình đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa phương pháp dạy học, hình thức tổ chức và vai trò chủ động của giáo viên Mục tiêu cuối cùng là trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để thành công trong học tập và cuộc sống

1.2.5 Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh

Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả giáo dục Các nhà quản lý giáo dục cần xây dựng kế hoạch giảng dạy chi tiết, theo dõi và đánh giá quá trình thực hiện, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Một hệ thống quản lý chặt chẽ cần bao gồm việc xây dựng chương trình học phù hợp, tổ chức bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và thiết lập các tiêu chí đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh Bên cạnh đó, việc tạo ra môi

Trang 33

trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh mạnh dạn đưa ra ý tưởng sáng tạo

và giải quyết các vấn đề toán học theo nhiều cách khác nhau cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả giáo dục toán học tại các trường trung học cơ sở

Theo đó, người quản lý thực hiện các tác động tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình dạy học nhằm mục tiêu người học phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Quá trình dạy học lấy mục tiêu phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo làm chuẩn đầu ra Các yêu cầu cần đạt về năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trở thành căn cứ quan trọng, làm căn cứ trong quản lý dạy học, hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy, hướng dẫn học sinh học tập đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực

Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS thể hiện ở các khía cạnh:

Lập kế hoạch dạy học theo tiếp cận năng lực theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

Tổ chức hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực, theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh;

Chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Nội dung này gồm: Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh;

Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.2.6 Quản lý dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh

Quản lý dạy học môn Toán theo hướng PTNL giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS là sự tác động của chủ thể quản lí tới quá trình dạy học môn Toán nhằm đảm bảo dạy học không chỉ dừng lại mục tiêu hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực của người học mà còn nhằm mục tiêu cao hơn là phát triển năng lực cho người học để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống và nghề nghiệp

Ở trung học cơ sở, việc tăng cường sự gắn kết giữ nhà trường và gia đình cũng

là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển năng lực học tập môn Toán của học sinh

Trang 34

- Ngoài ra, do việc hình thành, phát triển các năng lực đòi hỏi sự vận dụng phối hợp các kiến thức, kỹ năng, nên khi xây dựng chương trình hoặc thiết kế bài học môn Toán cần chú ý đến tính tổng thể, tính tích hợp, liên môn Logic khoa học toán học không phải là yếu tố duy nhất chi phối việc tổ chức nội dung chương trình môn Toán và nội dung bài học môn Toán Không đặt vấn đề chú trọng tới việc cung cấp nhiều kiến thức toán học thuần túy mà chú ý lựa chọn, tổ cức các nội dung học toán một cách hợp lý, tạo cơ sở cho việc phát triển các năng lực của học sinh Cần đổi mới cách quản lý cũng như linh hoạt trong việc thực hiện chương trình dạy học Chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy đinh những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình dạy học, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lụa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học Học sinh cần đạt được những kết quả theo yêu cầu đã quy định trong chương trình Việc đưa ra yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất,

về nội dung cũng là công cụ nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra Cụ thể, cần tập trung hướng dẫn giáo viên triển khai tốt các giai đoạn chính:

Giai đoạn chuẩn bị:

Giáo viên phân tích nhu cầu và xác định mục tiêu quản lý hoạt động môn học dựa trên chương trình giảng dạy và khả năng của học sinh Các tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp cũng được chuẩn bị kỹ lưỡng

Giai đoạn thực thi (kế hoạch bài dạy):

 Xác định mục tiêu chi tiết: Mỗi bài học cần rõ ràng về mục tiêu kiến thức,

kỹ năng, và việc áp dụng thực tế

 Lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học: Nội dung được sắp xếp hợp lý theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, kết hợp với các phương pháp giảng dạy sáng tạo như sử dụng công nghệ, bảng tương tác, hoặc phần mềm toán học

 Các hoạt động dạy học

 Hoạt động trải nghiệm: Kích thích hứng thú học tập của học sinh thông qua trò chơi, câu hỏi, hoặc tình huống giáo dục

Trang 35

 Hoạt động hình thành kiến thức: Giúp học sinh rút ra kiến thức mới thông qua phân tích, thảo luận

 Hoạt động luyện tập: Củng cố kiến thức qua bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề

 Hoạt động vận dụng: Khuyến khích học sinh áp dụng kiến thức đã học vào thực tế

 Hoạt động bổ sung: Hướng dẫn học sinh mở rộng kiến thức ngoài giờ học qua tài liệu và sách tham khảo

Giai đoạn đánh giá cải tiến:

Giáo viên lưu giữ hồ sơ tài liệu để theo dõi, đánh giá và cải tiến phương pháp dạy học sau mỗi bài học, kỳ học hoặc năm học Phản hồi từ học sinh và kết quả học tập được sử dụng để điều chỉnh phương pháp giảng dạy

Như vậy, quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo giúp học sinh tự tin trong thực

Hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh THCS mang những đặc điểm nổi bật, thể hiện sự chuyển đổi từ phương pháp truyền thống sang phương pháp hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm Trước hết, đặc điểm nổi bật nhất là sự tập trung vào hoạt động trải nghiệm và khám phá Học sinh không còn thụ động tiếp thu kiến thức mà được khuyến khích tham gia vào các hoạt động thực tiễn, từ giải quyết bài toán ứng dụng đến thực hiện dự án học tập Các trò chơi toán học và ứng dụng công nghệ thông tin cũng được tích hợp để tăng tính tương tác và hứng thú

Ở trường THCS, môn Toán không chỉ đơn thuần là học kiến thức mà còn là một quá trình phát triển năng lực toàn diện cho học sinh Giải toán, hoạt động cốt

Trang 36

lõi của môn học này, đặt ra yêu cầu cao về tư duy, sự sáng tạo và khả năng hệ thống hóa kiến thức Những kỹ năng này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức Toán học mà còn rèn luyện tính kiên nhẫn, bền bỉ và khả năng làm việc có tư duy, sáng tạo; có phương pháp, có khoa học

Môn Toán không tồn tại độc lập mà còn góp phần hỗ trợ cho các môn học khác như Vật lí, Hóa học, Sinh học Qua việc học Toán, học sinh phát triển nhiều năng lực quan trọng như năng lực tư duy, năng lực sáng tạo trong tính toán, khả năng tự học và tự giải quyết vấn đề, cùng với khả năng giao tiếp và hợp tác

Đặc biệt, môn Toán còn giúp học sinh phát triển năng lực mô hình hóa Toán học, một năng lực quan trọng giúp khám phá và giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tế Việc rèn luyện năng lực này không chỉ giúp học sinh thành thạo với kiến thức mà còn khuyến khích sự tò mò, thích tìm hiểu và khám phá

Trong quá trình dạy và học, môn Toán tại trường THCS tập trung vào việc hình thành các năng lực cốt lõi và năng lực chung Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn khuyến khích học sinh phát triển tư duy logic, tư duy phê phán và

tư duy sáng tạo Điều này giúp học sinh xây dựng trí tưởng tượng không gian và rèn luyện óc suy luận chặt chẽ, khoa học

Từ môn Toán, học sinh học được cách áp dụng kiến thức vào các môn học khác và vào các tình huống thực tế Điều này giúp họ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và mô hình hóa Toán học một cách hiệu quả Đồng thời, môn học này cũng góp phần hình thành một thế giới quan khoa học, giúp học sinh trở thành những người có kế hoạch, cẩn thận và chính xác, luôn thích tìm hiểu và khám phá, từ đó phát triển khả năng học tập độc lập và kỹ năng hợp tác có hiệu quả

Thêm vào đó, hoạt động dạy học chú trọng phát triển tư duy bậc cao Không chỉ dừng lại ở việc nắm vững kiến thức cơ bản, học sinh được khuyến khích tư duy logic, phản biện và sáng tạo Các em được đặt câu hỏi, tranh luận và giải quyết vấn

đề phức tạp, từ đó phát triển khả năng suy luận và đưa ra giải pháp độc đáo Điều này khác biệt rõ rệt so với phương pháp truyền thống, nơi học sinh thường chỉ tập trung vào việc ghi nhớ và tái hiện kiến thức

Một đặc điểm quan trọng khác là sự gắn kết với thực tiễn Kiến thức toán học

Trang 37

không còn là lý thuyết trừu tượng mà được áp dụng vào các tình huống thực tế Các bài toán và tình huống được thiết kế gần gũi với cuộc sống hàng ngày, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa và ứng dụng của toán học Điều này giúp các em hiểu rõ hơn về giá trị của môn học và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

Tính hợp tác và giao tiếp cũng được đề cao trong hoạt động dạy học Học sinh được khuyến khích làm việc nhóm, trao đổi ý kiến và hỗ trợ lẫn nhau Giao tiếp toán học được thúc đẩy để rèn luyện khả năng diễn đạt và lập luận Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng xã hội và giao tiếp

Cuối cùng, việc đánh giá được thực hiện một cách toàn diện, không chỉ dựa vào kết quả cuối cùng mà còn chú trọng đánh giá quá trình học tập và sản phẩm sáng tạo Các hình thức đánh giá đa dạng được sử dụng, từ bài kiểm tra truyền thống đến dự án học tập và quan sát hoạt động của học sinh Điều này giúp giáo viên có cái nhìn toàn diện về năng lực và sự tiến bộ của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp

1.3.2 Mục tiêu và kế hoạch hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS

Một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động dạy học môn Toán là hình thành và phát triển ở học sinh phẩm chất và năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Toán thông qua việc sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, đa dạng và hiệu quả Giáo viên cần áp dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy như học theo dự án, học qua giải quyết vấn đề, học theo nhóm, và học qua trải nghiệm thực tế Thay vì chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức lý thuyết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách học tập chủ động, biết tự khai thác nội dung sách giáo khoa (SGK) và tài liệu tham khảo Điều này không chỉ giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản mà còn hình thành kỹ năng tự học – một năng lực quan trọng để các em

tự tin bước vào những cấp học cao hơn

Việc tạo môi trường học tập tương tác cũng là một yêu cầu không thể thiếu Giáo viên cần thường xuyên trao đổi với học sinh, lắng nghe ý kiến phản hồi từ các

em để điều chỉnh nội dung giảng dạy sao cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn Các hình thức kiểm tra đánh giá đa dạng như bài tập nhóm, bài kiểm tra sáng tạo, hoặc dự án

Trang 38

toán học thực tế không chỉ giúp học sinh vận dụng tốt hơn các kiến thức đã học mà còn thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm, khả năng lập luận logic và tư duy sáng tạo Đồng thời, giáo viên cần chủ động đánh giá chất lượng giảng dạy thông qua phản hồi của học sinh, từ đó cải tiến phương pháp giảng dạy để đạt hiệu quả tối ưu, đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 [16, tr 6-7]

 Mục tiêu chung

Chương trình môn Toán giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:

a) Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán

b) Góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại Chương trình tổng thể

c) Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật, ; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn

d) Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời

 Mục tiêu cụ thể

Môn Toán cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau: a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề, thực hiện được việc lập luận hợp lí khi giải quyết vấn đề, chứng minh được mệnh đề toán học không quá phức tạp; sử dụng được các mô hình toán học (công thức toán học, phương trình đại số, hình biểu diễn, ) để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không quá phức tạp; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học cũng như thể hiện chứng cứ, cách

Trang 39

thức và kết quả lập luận; trình bày được ý tưởng và cách sử dụng công cụ, phương tiện học toán để thực hiện một nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả những lập luận, chứng minh toán học

b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về:

– Số và Đại số: Hệ thống số (từ số tự nhiên đến số thực); tính toán và sử dụng công cụ tính toán; ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số, phương trình, hệ phương trình, bất phương trình; sử dụng ngôn ngữ hàm số để mô

tả (mô hình hoá) một số quá trình và hiện tượng trong thực tiễn

– Hình học và Đo lường: Nội dung Hình học và Đo lường ở cấp học này bao gồm Hình học trực quan và Hình học phẳng Hình học trực quan tiếp tục cung cấp ngôn ngữ, kí hiệu, mô tả (ở mức độ trực quan) những đối tượng của thực tiễn (hình phẳng, hình khối); tạo lập một số mô hình hình học thông dụng; tính toán một số yếu tố hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường Hình học phẳng cung cấp những kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận logic) về các quan hệ hình học và một số hình phẳng thông dụng (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, hai đường thẳng song song, tam giác, tứ giác, đường tròn)

– Thống kê và Xác suất: Thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống kê; phân tích dữ liệu thống kê thông qua tần số, tần số tương đối; nhận biết một số quy luật thống kê đơn giản trong thực tiễn; sử dụng thống kê để hiểu các khái niệm cơ bản về xác suất thực nghiệm của một biến cố và xác suất của một biến cố; nhận biết ý nghĩa của xác suất trong thực tiễn

c) Góp phần giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề gắn với môn Toán; có ý thức hướng nghiệp dựa trên năng lực và sở thích, điều kiện

và hoàn cảnh của bản thân; định hướng phân luồng sau trung học cơ sở (tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động)

1.3.3 Chương trình, nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh tại trường THCS

Nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn

đề và sáng tạo cho học sinh tại trường Trung học cơ sở bao gồm nhiều yếu tố quan

Trang 40

trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trước hết, giáo viên cần nắm vững nội dung dạy học môn Toán, từ kiến thức cơ bản đến các khái niệm phức tạp, để có thể truyền đạt một cách hiệu quả cho học sinh Tiếp theo, việc thực hiện đầy đủ nội dung chương trình dạy học môn Toán là cần thiết để đảm bảo học sinh được trang

bị kiến thức toàn diện Bên cạnh đó, giáo viên cần xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động dạy học một cách hợp lý, sáng tạo và hấp dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực Đồng thời, việc thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và các

nề nếp trong việc tổ chức các hoạt động dạy học là rất quan trọng để duy trì kỷ luật

và nâng cao chất lượng dạy học

Hơn nữa, dạy học tích hợp và phân hóa sẽ giúp đáp ứng nhu cầu và năng lực khác nhau của học sinh, từ đó phát huy tối đa tiềm năng của từng em Cuối cùng, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục không chỉ giúp nâng cao tính hấp dẫn của môn Toán mà còn hỗ trợ học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và sáng tạo Thông qua những nội dung này, hoạt động dạy học môn Toán tại trường Trung học cơ sở sẽ đạt được hiệu quả cao hơn và đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh Chương trình môn Toán THCS hiện nay căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông cấp THCS, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Để đạt được mục tiêu của Chương trình môn Toán (2018), cần có nhiều đổi mới về phương pháp dạy học Toán ở trường phổ thông Tuy nhiên, các bài học cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, các bài học cần giúp học sinh có những hiểu biết vững chắc, phát triển được vốn kiến thức và kỹ năng Toán học nền tảng Thứ hai, học sinh phải biết

sử dụng các kiến thức Toán để giải quyết các vấn đề thực tế Thứ ba, việc dạy học Toán cần gắn với việc hình thành các phẩm chất như tính kỷ luật, kiên trì, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, độc lập, tự chủ và hợp tác

Việc triển khai dạy học môn Toán cần được tổ chức thông qua một chuỗi các hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh, quán triệt tinh thần lấy học sinh làm trung tâm với sự hỗ trợ hợp lý của giáo viên Giáo viên cần đóng vai trò định

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Kim Anh (2021), “Dạy học phát triển năng lực học sinh - bản chất, đặc điểm và những dấu hiệu đặc trưng”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 66(1), tr.14-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực học sinh - bản chất, đặc điểm và những dấu hiệu đặc trưng
Tác giả: Phạm Thị Kim Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2021
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
4. Nguyễn Tuấn Bảo & Phan Mạnh Thắng (2021), “Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 4(60), tr.241-251 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THCS huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Tuấn Bảo, Phan Mạnh Thắng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2021
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông, Ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh môn Toán THCS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh môn Toán THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành chương trình Giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành chương trình Giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT
Năm: 2020
9. Lê Thị Hoài Châu & cs. (2017). Dạy học toán ở THCS theo hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học toán ở THCS theo hướng tiếp cận phẩm chất và năng lực
Tác giả: Lê Thị Hoài Châu, cs
Nhà XB: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THCS của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại Cương về khoa học quản lí - Đề cương bài giảng cao học, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Cương về khoa học quản lí - Đề cương bài giảng cao học
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
11. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
12. Ngô Thu Dung (2008), Giáo trình lý luận dạy học, Trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý luận dạy học
Tác giả: Ngô Thu Dung
Nhà XB: Trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội
Năm: 2008
13. Trần Trung Dũng (2016), Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Trần Trung Dũng
Nhà XB: Đại học Vinh
Năm: 2016
14. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1996
15. Nguyễn Thị Thu Hằng (2023), Phân tích thực trạng dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực ở trường THCS, Luận văn Thạc sĩ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2023
16. Nguyễn Hữu Hậu, Hoa Ánh Tường, Lê Huỳnh Vũ, Trịnh Thị Lê Mai (2023), “Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Toán Học Cho Học Sinh Lớp 10 Khi Dạy Học Chủ Đề Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác”, Tạp chí Khoa học giáo dục và quản lý, (63), tr.6 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Toán Học Cho Học Sinh Lớp 10 Khi Dạy Học Chủ Đề Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác
Tác giả: Nguyễn Hữu Hậu, Hoa Ánh Tường, Lê Huỳnh Vũ, Trịnh Thị Lê Mai
Nhà XB: Tạp chí Khoa học giáo dục và quản lý
Năm: 2023
17. Bùi Hiền (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
Năm: 2001
18. Lê Thị Minh Hương (2020), Thực trạng và giải pháp quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực ở trường THCS, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp quản lý dạy học môn Toán theo tiếp cận năng lực ở trường THCS
Tác giả: Lê Thị Minh Hương
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2020
19. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
20. Trần Kiểm (2012), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thực trạng xây dựng mục tiêu dạy học môn Toán theo hướng phát  triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.2. Thực trạng xây dựng mục tiêu dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS (Trang 72)
Hình thành và phát triển - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình th ành và phát triển (Trang 74)
Bảng 2.3. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát  triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.3. Thực trạng thực hiện nội dung dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS (Trang 76)
Hình  thành  và  phát  triển - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
nh thành và phát triển (Trang 78)
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng phương pháp dạy học môn  Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng phương pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học (Trang 80)
Hình  thức  kiểm  tra,  đánh - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
nh thức kiểm tra, đánh (Trang 84)
Bảng 2.6. Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động dạy học theo hướng  phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.6. Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường (Trang 87)
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học theo hướng phát  triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS (Trang 90)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo  hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các (Trang 96)
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học  môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho  học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các trường THCS huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (Trang 101)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp (Trang 133)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của biện pháp - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của biện pháp (Trang 134)
Hình thành và phát triển phẩm chất và năng - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình th ành và phát triển phẩm chất và năng (Trang 151)
Hình thực tế. - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
Hình th ực tế (Trang 155)
Hình  dung  rõ  ràng  hơn  các  khái  niệm  toán - 05050006281 quản lý hoạt Động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng
nh dung rõ ràng hơn các khái niệm toán (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm