Các nắng lực và kỹ năng cơ ban của nguân nhân lực 4.0 Sự phân loại các mô hình đại học theo các đặc trưng hoạt động Thang điểm đánh giá thực trạng phát triển chương trinh đảo Thang đi
Trang 1
PATHOC QUOC GIA HA NOT TRUONG DAI HOC GIÁO DỤC
VŨ THỊ KIỀU ANH
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRINH DAO TAO
TRINH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, DAT HOC QUOC GIA HA NOT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ GIÁO DỤC
TIẢ NỘI - 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG BAI HOC GIAO DUC
VŨ TII KIEU ANIL
PIAT TRIÊN CHIƯƠNG TRÌNII ĐÀO TẠO TRINH DO DAL HQC DAP UNG THOL ĐẠI 4.0 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3LỜI CẮM ƠN
Sau hai năm học tập và rẻn luyện tại Irường Lại học Giáo dục - Dại
học Quốc gia Hả Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, tôi xin chân thành cảm
ơn Ban Giám hiệu, , các Phỏng, Khoa của Trưởng Đại học Giáo dục và các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận
lợi giúp đỡ tôi trong quá trinh học tập và thực hiện Luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cắm ơn sâu sắc tới
PGS.TS Lê Dức Ngọc, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong suốt quá trình thực hiện dễ tài
Xin chin thanh cam ơn các Anh chị trong Ban lãnh dạo Viện Đảm bảo chất lượng giáo đục - Đại học Quốc gia là Nội, Cán bộ quản lý, giảng viên,
chuyên viên và nghiên cửu viên của Viện Đảm báo chất lượng giáo dục củng
gia đình, ban bè, đồng nghiệp, đã tao điều kiện và hỗ trợ tôi rất nhiều trong
việc nghiên cửu hoàn thành Luận văn nảy
13o diều kiện về năng lực bản than con han chế, luận văn chắc chin
không tránh khỏi những thiếu sót Kinh mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các Thay cô trong hội đồng khoa học, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn
của tôi được hoán thiên hơn
Tôi xi trân trọng cấm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
Tác giả luận văn
Vũ Thị Kiểu Anh
Trang 4DHQGHN Dai học Quắc gia Hà Nội
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5
9 Câu trúc luận văn: Luận văn được trình bày trong 3 chương 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN CHƯƠNG TRÌNH
1.1.1 Các nghiên cửu trên thể piới về phát triển chương trình 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước vẻ phát triển chương trình cán 9
1 2.1 Chương trình đảo Lao va Chương trình dạy học 12
1.2.3 Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư 1s 1.2.4 Phát triển chương trinh đào tạo đáp ứng thời đại 4.0 - 16
1.3 Nội dung về phát triển chương trình dào tạo đáp ứng thời dại 40 17
1.4 Cáo yếu tố ảnh hướng đến phát triển dường trình đảo tạo trình độ
iii
Trang 6Tiểu kết chương 1 -
QCHƯƠNG 2 THỰU TRẠNG PHÁT TRIÊN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO TRÌNH DỘ DẠI HỌC DÁP ỨNG THỜI DẠI 40 TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUOC GIA ILA NOI
2.1 Khải quát về Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Trường Đại học Giáo đục
2.1.3 Quy mô đảo tạo
2.1.4 Phát triển chuong trinh dao tao trinh dé dai hoc
2.1.5 Mô hinh đảo tạo
2.2 Tễ chức khảo sát thực trạng phát triển chương trinh đào tạo đại học
tra Trường Đại học Giáo dục
2.2.1 Mục dích khảo sát
2.2.3 Phương pháp khảo sát, cach cho diém và chuần dánh giá
2.3 Thực trang phát triển chương trỉnh đào tao trỉnh đô đại học tại
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quân lý và giảng viên về tầm quan trọng
của phát triển chương trình dào tạo trinh độ đại học
2.3.2 Rà soát và điều chỉnh các chương trình đào tạo trình độ đại
2.4 Thực trạng phát triển chương trỉnh đảo tạo trình độ đại học đáp
tứng thời đại 4.0 tại Trường Đại học Giáo dục
2.4.1 Thực trạng hoạt đông dạy học đáp ứng thời dại 40
2.42 Thực trạng về để cương học phần các chương trình đào tạo
Trang 72.43 Tổng hợp kết quá khão sát thực trang phát triển chương trình
đảo tạo trình độ đại học đáp ứng thời dại 40 tại Trường Pai hoc
2.5 Thực trạng yếu tố ảnh hh heme d đến phat triển chương trình đào tạo
đáp ứng thời dại 40 tại Trường Đại học Giáo dục
2.5.1 Mức độ ảnh hưởng của các yêu tổ thuộc về nhả quản lý
2.5.2 Mức độ ảnh hưởng của các yêu tế thuộc về giảng viết
2.5.3 Mức độ ảnh hưởng ủa các yếu tổ thuộc về môi Irường pháL
triển chương trình đào tạo đại học đáp ứng thời dại 4.0
2.6 Dánh giá thực trạng công tác phát triển chương trình đảo tạo đại
học đáp ứng thời đại 4.0 tại Trường Đại học Giáo dục
2 6.1 Thành công và nguyên nhân
2.6.2 Han chế và nguyên nhân
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3: BIỆN PHAP PHAT TRIEN CHUGNG TRÌNH ĐẢO TẠO
TRINH ĐỘ ĐẠI HỌC DAP UNG THOL DAL 4.0 TAL TRUONG DAL
HỌC GIÁO DỤC - DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Tụ
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển chương trình đảo tạo trình
độ đại học đáp ứng thời dại 4.0 tại Trường Đại học Giáo dục -
DHQGHN
3.1.1 Nguyên tắc đảm báo tỉnh kế thừa
3.1.2 Nguyên Lắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và hệ thống,
3.2 Các biện pháp phát triển chương trỉnh đào tạo trình độ đại học
đáp ứng thời đại 4.0 tại Trường Đại học Giáo đục - ĐIIQGITN
3.2.1 Xây dựng Quy trình phát triển chương trình dào tạo trình dé
đại học đáp ứng thời đại 4.0 “ "
3.2.2 Xây dựng chương trinh đào tạo trình độ đại học mới có tỉnh
Trang 83.2.3 Xây dựng các để cương học phần mới trong khối kiến đại
cương dáp ứng thời đại 4.0
3.2.6 Sử dụng đánh giá quá trình dé phục vụ quá trình dạy và học
3.3 Môi quan hệ giữa các biện pháp phát triển chương trình đảo tạo
trình độ dai hoe dap ứng thời đại 4.0
3.4 Khảo nghiệm tỉnh cần thiết và tỉnh khả thi của các biên pháp dé
xuất về phát triển chương trình đảo tạo trình độ đại học đáp ứng thời
3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm, đối tượng kháo nghiệm
3.42 Phương hướng khảo nghiệm, tiêu chỉ, cách cho diém
3.44 Mối quan hệ giữa tỉnh cần thiết và khá thì của các biện pháp
phát triển chương trình đảo tạo trình độ đại học đáp ứng thời đại 4.0
Tiểu kết chương 3 :
KÉT LUẬN VÀ KHUYỂN NGIII
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (etn
Trang 9DANII MUC CAC BANG
khung năng lực chuyến déi cho khung trình độ quốc gia
Các nắng lực và kỹ năng cơ ban của nguân nhân lực 4.0
Sự phân loại các mô hình đại học theo các đặc trưng hoạt động
Thang điểm đánh giá thực trạng phát triển chương trinh đảo
Thang điểm đánh giá các yếu tế quản lý ảnh hưởng đến phát
triển chương trình đào tạo trình độ đại học
Mẫu khách thể khão sát thực trang -
Đánh giá tam quan trong của phát triển chương trình đảo tạo
trinh dé dai học tại Truong BHGD
Biểu hiện tầm quan trong của phát triển chương trinh dao
tạo trình độ đại học
Danh gia mức độ thực hiện rả soát vả diễu chỉnh các chương,
trình đào tạo trình độ đại học hiện hành "_—
Đánh giá mức độ thực hiện xây dựng và ban hành các
chương trình dao tao trình độ đại học mới ánh giá mức độ thực hiện phương pháp dạy học
Đánh giá mức độ thực hiện phương pháp kiếm tra đánh giá
Danh gid mức độ năng lực cần thiết cho sinh viên đáp ứng
Đánh giá mức dé dề cương học phần của cácchương trình
đảo tạo trinh đệ đại học cung, cấp năng lực cho sinh viênđáp
ứng thời đại 4.0
Danh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tổ thuộc về nhà quản lý
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giảng viên
Danh giá mức độ ảnh hưởng của các yêu tổ thuộc về mỗi trường
Trang 10CTĐT đại học đắp ứng thời đại 4.0 tại Trường Đại học Giáo dục
Kết quá kháo nghiệm tính khả thi của biển pháp phát triển
chương trình đảo tạo đáp ứng thời đại 4.0 - Môi quan hệ giữa tính cấp thiết và khả thị của các biện pháp phát triển chương trình dảo tạo dại học đáp ứng thời dai 4.0
tại Trường ĐIIGD
Trang 11Biểu đề 2.1
Biểu dé 2.2
Biểu dé 2.3,
Biểu đồ 3.1
DANIIMUC SO DO, BIEU DO
Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ thực hiện phát triển
chương trình đảo tạo trình độ dại học
“tổng hợp kết quả khảo sát về mức dộ thực hiện phát triển
chương trình đảo tạo trình độ đại học đáp ứng thời đại 4.0
éng hop kết quả khảo sát về các yếu tổ ảnh hưởng đến phát
triển chương trình đảo tạo đại học đáp ủng thời dai 4.0
Mắt quan hệ giữa tính cấp thiết và khả thi của cdc biện pháp phát triển chương trình đảo tạo đại học đáp ứng thời
39
50
76
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Ly do chon dé tai
Ngày nay, thế giới của chúng ta dang trải qua những thay dỗi lớn lao
Cuộc Cách mang công nghiệp lần thứ 4 đã, đang và sẽ có những tác động mạnh mẽ, ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống của con người Muốn hòa nhập
vào nên kinh tế thị trường, nền kinh lễ số, yếu tố then chốt là nguồn nhân lực
chất lượng cao để làm ra hàng hóa có ham lượng trì thức cao cho thời dại
Quá trình toàn cầu hóa kèm theo văn hóa bản địa cũng đòi hỏi cạnh tranh
bằng nguồn nhân lực vừa có ý thức công dân toàn câu, vừa vững vàng bản sắc
văn hóa bản địa để tạo ra hàng hóa hàm chứa sắc thái đân tộc cao
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến nền kinh
tế, xã hội toàn cầu, trong đó có nên giáo dục Giáo dục mở sao cho giả, trễ,
lớn bé đều có cơ hội tiếp cận giáo dục - với triết lý “Học tập suốt đời”
Theo Wonglimpiyarat (2016) 33, với xu thế của nền công nghiệp 4.0,
các trường đại học, nơi cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực, lao động sẽ phải
đảo tạo chuẩn giáo dục 4.0 Khi đó, vai trò và mục tiêu dao Lao thay déi thea
hưởng thic diy tinh thần dỗi mới, sáng tạo cho người học, dạy cho người học biết phát triển tải năng cá nhân, nhưng biết sáng tạo tập thể
Theo WEF (2016 & 2017) [32], sir ménh gido dục có sự thay đổi cin
phái chuẩn bị lực lượng lao động có khá năng di chuyển đễ dàng hơn giữa các ngành nghề, giữa các lĩnh vực hoạt đông và giữa các nền văn hóa khác nhau,
chứ không phải đảo tạo họ cho một ngảnh nghề cụ thể, ở một thời gian, không
gian cụ thể Với sự xuất hiện của nhiễu ngành nghề mới, đại học cần xác định các ngành nghề cần đào tạo trong tương lai, chuẩn bị chương trình và các
khóa hoc cập nhật kiên thức kĩ năng mới cho người lao đồng, chuẩn bị các năng lực lao động tích hợp các ngành nghề
Song, thế kỉ 2l là thế kỉ cúa oạnh tranh và hội nhập toàn cầu Nguồn nhân lực dược dào tạo trình độ cao - sản phẩm chính của các cơ sở giáo dục
đại học - hơn bao giờ hết cần các có nhúng kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu
Trang 13cầu công việc và yêu cầu hội nhập Cùng với cuộc Cách mạng Công nghiệp
40 là xu thế tự chủ đại học dang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Thực tế dòi hỏi
các cơ sở giáo dục phải nỗ lực mới thích nghỉ và đối đầu với những thách
thức, tránh nguy cơ bị tụt hậu và đào thải Đề thực hiện được điều này đòi hỏi
hát triển chương trình đảo Lạo phải dáp ứng
Các nghiên cứu trên thể giới hiện nay đã tập trung làm rõ sự phát triển
của các lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất trước bối cảnh mới - bối cảnh
CMCN 40 và cố gắng đưa ra những vấn để cốt lõi, cáo mô hình và đề xuất các dinh hướng phat triển piáo dục trong bối cảnh mới Tuy nhiền, các nghiên
cứu về giáo dục đại học thích ứng với cuộc CMCN 4.0 côn rất hạn chế Các học giá Việt Nam cũng đã có những quan tâm nhất định đến sự phát triển
chương trình đảo tạo đại học nhưng định hướng phái triển chương trinh đảo
tạo phù hợp với cuộc CMICN 4.0 là vẫn dễ rất mới
Đứng trước xu hướng phát triển mới của thể giới, Đảng và Nhà nước ta
đã nhận diện và có dịnh hướng sẵn sảng trước cuộc CMICN 4.0 Thực hiện
Nghi quyết số 29-NQ/TW (BCHIW, 2009), đáp ứng yêu câu đổi mới căn
ban, todn điện nên giáo đục Việt Nam, việc nghiên cứa đáp ứng yêu cầu đỗi
mới căn bắn, toàn diện nên giáo dục Việt Nam, các mô hình đại học thích ứng
với Việt Nam vả thích ứng với sự phát triển của thời đại là nhiệm vụ trọng
tâm, cần được ưu tiên hàng đầu, vì nhiệm vụ nảy góp phần nhận diện một cách khái quát xu thế phát triển đại học, vai trỏ và những chức năng mới của đại học, những yếu tố có thể tạo ra các yếu tố cạnh tranh va gid trị gia tăng
chỉnh chiến lược, mục tiêu, chương trình dao tạo, nghiên cứu và chuyển giao
tri thức thay đối căn bản, đúng hướng, đúng nội hàm để thích ứng với sự tùng nễ của cuộc CMƠN 4.0
Khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
ngay 18 thang 10 nim 2016 [2] bao gềm 8 bac: So cấp (ba bậc), Trung cấp, Cao
Trang 14đẳng, Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ Mỗi bậc học có yêu cầu về khối lượng học
tập tối thiểu và miêu tâ khung chuẩn đầu ra cho mỗi bậc học Việc ban hành
khung trình độ quốc gia là một dấu mốc quan trọng để tham chiêu hệ thống bằng cấp của Việt Nam với các quốc gia ASEAN thông qua khung tham chiếu trình
đô (AORF), tăng cường hội nhập trong lĩnh vue dao tao nguồn nhãn lực chất lượng cao Khung trình đệ Quốc gia Việt Nam là cơ sở dễ phát triển các tiểu
chuẩn đảo lạo, phái triển chương trình và là thước đo đánh giá năng lực của người học sau khi tất nghiện, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế Việc xây dựng và phê duyệt Khung trình độ Quốc gia Việt Nam là bước khởi đầu quan trọng, tiền dé
cho công cuộc dỗi mới căn bản, toản điện giáo dục và dào tạo trong lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp vả giáo đục dại học, trong đó việc phát triển và thực hiện Khung trình độ Quốc gia Việt Nam có ý nghĩa quyết định
Dại học Quốc gia Hà Nội được Chính phủ giao nhiệm vụ tiên phong trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mở hướng đi mới để
phát triển khoa học kỹ thuật của cả nước Trường Đại học Giáo dục với vai trò là trường đại học thành viên, Nhà trường được giao nhiệm vụ thực hiện
m6 hình mới về đảo tạo giáo viên trong một dại học da ngành, da lĩnh vực,
chất lượng cao Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn để tài “Phát
miễn chương trình đào tạo trình độ đại học đúp ứng thôi lại 4.0 tại Trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội"
2 Mục dích nghiên cứu
trên sơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trang phát triển các
chương trình đảo tạo trình độ đại học hiện có tại Trường Đại học Giáo dục,
để xuất biện pháp phát lriển chương trình đảo Lạu trình độ đại học đáp ứng
Trang 153.2 Dất tượng nghiên cửu
Phát triển chương trình đảo tạo trình độ đại học đáp ứng thời dại 4.0
4 Câu hỏi nghiên cứu
~ Phát triển chương trình đảo tạo trình độ dại học điển ra như thế nảo?
- Phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại Irường Đại học
Giáo dục đáp ứng thời đại 4.0 bằng cach nao?
§, Giá thuyết nghiên cứu
Các chương trình đảo tạo đại học trình độ của Trường Đại học Giáo
đục về cơ bản đã đáp ứng yêu cầu chương trình đào lạo trình độ đại học đáp
ứng thời đại 4.0 ‘Tuy nhiên, tùy theo từng chương trình đào tao, mức độ đáp
ng yêu câu là khác nhau Nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp phát
triển chương trình đảo tạo trình độ đại học phủ hợp với yêu cầu mới của giáo
đục, thực tiễn của Nhà trường, từ đó phát triển các chương trình đảo tạo trình
độ đại học đáp ứng thời đại 4.0
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển chương trình đào tạo trình độ
đại học đáp ứng thời đại 4.0
- Khảo sát thực trạng chương trình đảo tạo trình độ đại học tại Irường
Đại học Giáo dục đáp ứng thời đại 4.0
~ Đề xuất một số biện pháp phát triển chương trình đáo tạo trình độ dại
+ Cán bộ quản lý kiêm giảng viên Trường ĐHGI2 bao gdm: Chủ nhiêm
Khoa, Phé Chủ nhiệm Khoa, Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn
+ Giảng viên Trường ĐHGI)
Trang 16§ Phương pháp nghiên cứu
81 Phương pháp tông hợp và phân tích
Nghiên cứu phân tích tải liện bao gầm đọc phân tích và xem xét nhiều
nguễn tài liệu viết khác nhau Trong nghiên cứu nảy nguồn tài liệu được thu
thập qua sách, bài bảo khoa học, công trình nghiên cửu trong vả ngoài
nước, để tiến hành phân tích, tổng hợp các tải liệu: mỗi quan hệ giữa
CMCN 4.0 và giáo dục đại học, các năng lực gần thiết của người học trong
giáo dục 4.0; quy trình phát triển chương trình đào tạo trong bối cảnh CMCM
4.0; nội dung các học phần sinh viên cần học trong chương trình đảo tạo đại
học tại Trường Đại học Giáo đục - ĐIQGITN
82 Phương pháp điền tra khẫo sát
Phương pháp điều tra khảo sát để thu thấp thông tin định lượng, thực
thiện khảo sắt với một số bảng hỏi cho các đối tượng khác nhau Bảng hỏi
nhằm thu thập các thông tin liên quan đến cáo nội đung: thực trạng, đánh giá
nức đô thích ứng với bếi cảnh thời dại 4.0 của các chương trình đảo tạo trình
độ đại học tại lrường Dại học Giáo dục; quy trình quản lý, điều hành, triển khai việc mở mới và điều chỉnh cập nhật chương trình đảo tạo đại học tại
Trường Đại học Giáo dục thoo hướng đáp ứng thời đại 4.0
8.3 Phương pháp thông kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xứ lý các số liệu thu được từ đó tiến hành
thân tích, đánh giá và đưa ra nhận định
9 Cấu trúc luận văn: Luận văn dược trình bày trong 3 chương
Chương ï: Cơ sở lý luân về phát triển chương trình đào tạo trình đô dai học đáp ứng thời đại 4.0
Chương 2: Thực trạng phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học
tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN dáp ứng thời dại 40
Chương 3: Biện pháp phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học
tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN đáp ứng thời đại 4.0.
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỄN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÍNH ĐỢ ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG THỜI ĐẠI 4.0
1.1 Tẳng quan nghiên cứu vin dé
1.1.1 Các nghiên cửu trên thể giới về phát triển chuong trình
Nhiều các tác giá trên thể giới dã nghiên cứu về phát triển chương trình
giáo dục, trong đó trinh bảy những nguyên tắc phát triển chương trình, quy trình phát triển chương trình, cách xây đựng chương trình đảo tạo theo CDIO,
phân tích các yếu tổ ảnh hưởng trong quả trình giảng đạy, các thành phần
tham gia phát triển chương trình
Theo Oliva (2006) [17] phat tién chương trình được chỉa thành 12
bước: xác định nhu cầu của sinh viên, xác định như cầu của xã hội, xác định
mục đích chương trinh, xác định mục tiêu chương trình, sắp xếp va thực hiện
chương trình, xác định mục dích giảng day, xác định các mục tiểu giãng dạy, lựa
chọn các chiến lược giảng dạy, thực hiện các chiến lược đánh giá, lựa chọn lại
phương pháp kiểm tra - đánh giá, đánh giá giảng dạy, đánh giá chương trình
‘lac gid Yvonne Oshome (2010) [34] đã tập trung vào hướng, dẫn các
tước cần thiết để thực thi các công đoạn trong phát triển chương trình giáo
dục; nhắn mạnh các nội dung về năng lực của người học cần đạt được sau khi
tốt nghiệp, trình bảy các thành phan của cảc bên liên quan tham gia vào quá trình phát triển chương trình; hướng dẫn chỉ tiết các nội dung cin lam cho các thành phân tham gia trong lừng công doạn
Tác giả Edward Crawley (2007) [6] đã đề cập đến để cương của tổ
chức CDIO, chuẩn đầu ra dành cho giáo dục kỹ thuật; thiết kế chương trình
đảo tạo tích hợp, giảng dạy vả học tập theo CDIO; đánh giá việc học tập của sinh viên theo chương trình CDIO, triển khai phương pháp tiển cận CDIO,
kiểm dịnh chương trình và đưa ra các triển vọng trong tương lai của phương
6
Trang 18pháp tiếp cận CDIO trên toàn thế giới
Theo tác giả Kolomitro (2017) [28] trong Sồ tay thiết kế chương trình
đã đề cập đến nguyên tắc hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục chia thành 4 giai đoạn: (1) Đặt mục tiêu - Lập kế hoạch rà soát chương trình giảng
day, (2) Phát triển và phê duyệt chuẩn đầu ra chương trình, (3) Thu thập minh
chứng, (4) Sửa đổi và đánh giá lại Trong đó các giai đoạn được chia nhỏ
thành các bước như sau
cl4pRôhoaehrà [T—#| _ Triệt lý giáo dục
sot chang tinh: ~ Tổ chức chương trình
ging day
~Tương thích chuẩn đầu ra
chương trình đào tạo và học
GĐ2: Phát triển và phê ~ Viết chuẩn đâu
duyệt huấn đầura _ [Ca -Phẩnledimônhọc
chương trình đảo tạo we ei ae aes
giảng dạy: Nguôn để thu thập dit
>, clit cường khi, ÍNG, cú KH Tông chương trình
me: [-——>} - Ban do churong trình giáo dục
- Câu hỏi cản xem xét khí thiết lập Bản đồ chương tình giảng
day
lại chương trình đảo tạo XXây dựng kế hoạch đánh gia
Theo tác giả Tudy MeKimm (2007) [26] giới thiêu việc thiết kế và phát
triển chương trình như sau:
1) Xác định và đồng ý với bối cảnh giáo dục hoặc chuyên môn trong
đó chương trình sẽ được giao và phát triển.
Trang 192) Xác địmh nhu cầu của người học phù hợp với yêu cầu của cáo cơ quan chuyên môn và các bên liên quan
3)_ Xác định các mục tiêu và kết quả học tập rộng của chương trình
tập và sử dựng các tài nguyễn học tập liên quan và có sẵn
8) Triển khai và điều chỉnh chương trình
9) Phát triển chiến lược đảnh giá thích hợp
10) Chính sửa cdc khóa họu phủ hợp với thông tin phản hồi từ việu xác
định được nhụ cầu của người học vả các bên liền quan
Theo Tim Wenting, phát triển chương trình được chia thành 3 giai
doan: giai doạn chuẩn bị, giai doạn thực thi, giai đoạn đánh giá Trong đó giai
đoạn chuẩn bị được chia nhỏ thành 9 bước như sau: xác định nhu cầu đào tạo,
xáu định mục tiêu đào tạo, sắp xếp nội dưng đào tạo, lựa chọn phương pháp
và kỹ thuật dảo tạo, xác dịnh nguồn lực cần cho quá trình đào tạo, sắp xến và
lên kế hoạch cho các bải giảng, lựa chọn và tạo ra các nguyên liệu hỗ trợ cho
quả trình dào tạo, lựa chọn vả xây dựng các hình thức kiểm tra - dánh giá kết
quả học tập, thử nghiệm và chỉnh lý lại chương trình
Theo Ralph W.Tyler, phát triển chương trình được chia thảnh 6 bước
phân tích tình hình, xác dịnh mục tiêu, lựa chọn nội dung, sắp xếp nội dung,
thực hiện, đánh giá
Theo Taba, phát triển chương trình được chia thành 5 bước: đưa ra cdc đơn vị thử nghiệm (bao gồm: xác định nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn
nội dung, sắp xếp nội dung, lựa chọn các phương pháp dạy học, xác định
những yếu lỗ oần đánh giá), kiểm tra các đơn vị thử nghĩ
ôm, sửa chữa và cũng
Trang 20cố, phát triển rong khuôn khổ, áp dụng và phô biến cho các đơn vị mới
Theo Saylor, Alexander và ].ewis, phát triển chương trinh được chia
thành 4 bước: xác định mục đích và mục tiêu, thiết kế chương trinh, thực hiện
chương trình, đánh giá chương trình vả mô hình quả trình hoạch định chương,
trình của Saylor, Alexander và I.ewis được thực hiện theo 4 bước: Xác định suc đích và mục tiêu, thiết kế chương trỉnh, thực hiện chương trinh và đánh
giá chương trình
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước về phát triển chương trình
Các nghiên cửu trên thể giới hiện nay đã tập trung làm rõ sự phát triển
của lực lượng sản xuất, quan hệ sẵn xuất trước bối cảnh mới - bối cảnh
CMCN 4.0 và cỗ gắng đưa ra những vẫn để cốt lõi, các mô hình và để suất
các định hướng phát triển giáo dục trong bối ãnh mới Tuy nhiên, cáo nghiên
cứu về giáo dục đại học thích ứng với cuộc CMCN 4.0 còn rat hạn chế Các
học giá Việt Nam cũng đã có những quan tâm nhất định đến sự phát triển
chương trình đảo tạo dại học nhưng dinh hướng phảt triển chương trình dào
tao phù hợp với cuộc CMICN 4.0 cỏn là vấn để rất mới
Ở Việt Nam, phát triển chương trình mới chỉ được quan tâm trong 10 năm trứ lại dây Các chuyên pia về phát triển chương trình như tác pid 1.8 Pie Ngọc với bài báo "Các nguyên tắc chính đễ đónh giá chương trình đào tạo đại học và san dại học" (2003) đã đưa 5 nguyễn tắc chính để dánh piả chương
trình đảo tạo, đây là những nguyên tắc cơ bản nhất trong đánh giá chương trình và khuyến nghị các cơ sở đảo tạo căn cứ vào các nguyên tắc đó để xây
đựng và dánh giá chương trình dào tạo Cụ thể các nguyên tắc sau: Mục tiêu
đảo tạo phải phủ hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội, đấm bảo chất lượng dao
tạo, đảm bảo hiệu quả dao lao, đảm bảo hiệu suất đảo tạo, đảm bảo tính sự
phạm của chương trình đảo tạo [14]
Sau đó, năm 2005, tác giả Lê Đức Ngọc công bế bài báo “Dánh giá
chương trình đào tạo đại học” với nội dụng đánh giá chương trình gồm 3
9
Trang 21thành phần chính là đánh giá cấu trúc chương trình, đánh giá hiệu quả triển
khai thực hiện, dánh giá hiệu quả đảo tạo Tác giả trình bảy 5 bước đánh gia
chương trình bao gồm: lập kế hoạch, thu thập thông tin, phân tích thông tin, tổ
chức đánh giá, báo cáo |15|
Tác giả Trần Thị Hoài công bố bài báo “Các tiêu chỉ đánh giá để
cương môn học của chương trình đào tạo đại hoc theo tin chi ở Dại học Quốc gia Hà Nội” năm 2007 bao gầm 8 tiêu chỉ: thông tin môn học, giảng viên,
xmụe tiêu môn học, nội dung mồn học, hình thức tổ chức đạy học, hình thức
kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học, phương pháp dạy học, học liệu 'Tác giá đã phân chia thành 2 mức đánh giá với các minh chứng kẻm theo va bảng để xuất trọng số điểm cho từng tiêu chí [9]
Năm 2015, táo giả tiếp Lục ung bế cudn sách chuyên khả “Đánh giá thâm định chương trình đào tạo đại học" với các nội dụng chuyên sâu vệ bộ tiêu chuẩn đánh giá tham định chương trình đảo tạo Tác giả trình bày xu thé đánh
giá chương lrình trên thế giới, œ:
mô hình dánh giá, các loại dánh giá và thực
trạng công tác đánh giá chương trình đảo tạo Bộ tiêu chuẩn bao gồm 4 tiêu
chuẩn và 16 tiêu chí Tác giả đề xuất thang đánh giá, chia trọng số cho các tiêu
chí và gợi ý các minh chứng cần thiết cho dánh giá Bến tiểu chuẩn gồm: Mục
tiêu của chương trình giáo dục đại học Nội dung cúa chương trình giáo dục đại
học, thời lượng của chương trình giáo dục đại học, các diều kiện dám bão thực
hiện chương trình giáo dục đại học [10]
Tác giả Phùng Xuân Nhạ công bế sách chuyên khảo năm 2011 “Vậy dung và tổ chức chương trình dào tạo dại học và san đại học theo cách tiếp cận CDIO” Tác giả trình bày cách xây dựng và tổ chức chương trình đảo tạo
theo cách tiếp cận CDIO, đánh giá chương trình đảo tạo thiết lập các bước tiên hành xây dựng chuẩn đâu ra theo CI2I; nghiên cứu về kinh nghiệm xây
dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận CDIO ở một số trường đại học trên
thể giới và cuỗi cùng tác giả đã xây dựng khung chương trình tích hợp cho
10
Trang 22chương trình đảo tạo cử nhân kinh tế đối ngoại hệ chất lượng cao [16]
Tác giả Đoàn Thị Minh Trình đã công bố cuốn sách “Thiét ké va phat triền chương trình đào tạa đáp ứng chuẩn đầu ra" vào năm 2012 Nội dụng trình bảy trong sách nảy lả một phần những kết quả dúc kết ra từ thực tiễn nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận CI3IO mà Đại học Quốc gia thành
phấ IIé Chi Minh da ap dung Cuốn sách trinh bảy các thành phần tham gia
phát triển chương trình, chuẩn dầu ra, quy trình xây dựng và phát triển chuẩn
đầu ra, chí tiết việc xây dựng chuẩn đầu ra theo CDIO, thiết kế chương trình
đảo tạo tích hợp theo CDIO, thực hành thiết kế một chương trình đảo tạo và
để cương học phan theo CDIO [20]
Tác giả Nguyễn IIữu Lộc công bố cuốn sách “Chương trình đào tạo
tích hợp, từ thiết kế đến vận hành” năm 2014 Tác gia trinh bay cae bước
xây dựng chuẩn đầu ra và xây dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận
CDIO, áp dụng vào việc xây dựng các chương trình đảo tạo ngành Kỹ thuật
cơ khí Bên cạnh dó, tác giả cũng trình bảy cách viết mục tiêu dào lạo cũng
như cách viết chuấn đầu ra môn học, phương pháp đạy học, phương pháp
kiểm tra đánh gia [13]
Tác giá Nguyễn Đức Chỉnh với cuốn giáo trình “Phát tiễn chương
trình giáo duc” (2017) đã giới thiệu những thay đổi to lớn trong đời sống kinh
tế - xã hội, khoa họ vá công nghệ quốc tế vả trong nước, vai trỏ của giáo duc
nói riếng và của giáo dục đại học nói riêng; trình bảy những nội dung cơ bản
về chương trình giáo duc, chương trình nhà trường, phát triển chương trinh
giáo dục, cách tiếp cận trong thiết kế chương trình giáo dục Tác giả giới thiệu
một cách chỉ tiết chu trình phát triển chương trình giáo dục từ khâu phân tích
nhu cầu, xáu định mục tiêu, thiết kể đến thực thi chương trình giáo dục; lác
giả trình bày các mồ hình đánh giá cải tiến chương trình giáo dục, các tiêu chí
đánh giá và các hình thức đánh giá [3]
Táo giá Nguyễn Vũ Bích Hiền với cuốn giáo trình “Phái triển và quản
11
Trang 23i) chương trình giáo dục” (2017) giới thiêu các mô hình quãn lý phảt triển chương trình; quy trình phát trển chương trình giáo dục; cách lựa chọn và
phác thảo kế hoạch phát triển chương trình đào tạo, xây dựng, thực hiện vả
đánh giá chương trình giảo đục Tác giả trình bày sâu về các nội dung phát
triển chương trình phổ thông vả phát triển chương trình đảo tạo đại học và cao
đẳng Sau đó, tác giả phan tích các mô hình quản lý phát triển chương trình
đảo tạo; quản lý chương trình phổ thông, quản lý chương trình hậc đại học và
cao đẳng [7]
Tác giả Vũ Thanh Ting nghiên cứu luận án tiến sĩ “Quán j¿ phải triển
chương trình giáo dục Quốc phòng - An ninh cho sinh viên các trường đại học
Fiét Nam” vào năm 2016 Tác giả trình bảy các mô hình phát triển chương
trình, gáu mô hỉnh quản lý phát triển chương trình, thực trạng việc quản lý phát
triển chương trình giáo dục Quốc phỏng - An ninh cho sinh viên các trưởng đại
học Việt Nam và để xuất 5 giải pháp quần lý chương trình [19]
Ngoài ra, còn có hàng chục các công trình nghiên cứu khác về phát triển
chương trình đảo tạo Các nghiên cứu nảy để cập tới nhiều vấn để như
những xu hướng phát triển chương trình, các mồ hình phát triển chương
trình hiên đại, các dánh giá chương trình và đặc biệt là phát triển chương,
trình theo tiếp cận CDIO
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Chương trình đào tạa và Chương tình day học
Theo Thông tư số 12/2017/TT - BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017
của Hộ Giáo dục và Đào tạo về Kiểm dịnh chất lượng cơ sở giáo dục
Chương trình đào lạo (Programme) ở một trình độ cụ thể của một
ngành học bao gồm: mục tiêu, chuẩn đầu ra; nội dung, phương pháp và hoạt động đảo tạo; điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, cư cấu tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của đơn vị được giao nhiệm vụ triển
khai đảo tạo ngành học đó [1]
Trang 24Chương trình dạy học (Curricnhmn) của mộtL chương trình đào tạo ở
một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu chung, mục tiểu cụ thể và chuẩn dẫu ra
đối với ngành học và mỗi học phần; nội đụng đảo tạo, phương pháp dạy, học,
kiểm tra đánh giá vả thời lượng dỗi với với ngành học và mỗi học phần |1]
Có khá nhiều các quan niêm khác nhau về chương trình đảo tao, thy
theo góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu mà các nha khoa học đưa ra
những cách luận giải khác nhau:
Theo từ điển Giáo dục học (Xxb Từ điển Bach Khoa 2001), “Chương
trình đào tạo là văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu câu, nội
dung kién thức và kĩ năng, cầu trúc tổng thế các bộ môn, giữa lÍ thuyết và
thực hành, quy định phương thúc, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chải,
chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của các cơ sỡ giáo dục và đào tao"
'Theo Diễu 41 của Luật Giáo dục: Chương trình thé hiện mục tiêu giáo
đục đại học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vị và cấu trúc nội đụng
giáo dục đại học, phương pháp và hình thức dào tạo cách tưức đánh giá kết
quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo đục
đại học; đảm bào yêu câu liên thông với các chương trình khác” |18]
Tac gid Wentling (1993), “Chương trình dào tạo là bản thiết kế tông
thể cha một khóa đào tạo cho biết loàn bộ nội dung đào tạo, chỉ rõ những gi
có thê trông dợi ở người học sau khóa dào tạo, phác thảo ra quy trình cẩn
thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương thúc đào tạo, cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một
thời gian biểu chặt chế” [dẫn lại theo 4]
Tác giá Trần Hữu Hoan [8] cho rằng “Chương trình đào tạa là bản
thidt ké tang thể được trình bày một cách có hệ thẳng cho một hoại động giáo
dục, đào tạo của một khỏa học trong một khoảng thời gian xác định, và thể
hiện ở 4 yêu tổ sau: 1) Mục tiêu đào tạo thể hiện rõ kết quả đào tạo; 2) Nội
dung cân đào tạo (các môn học) và thời lượng của chương tình và mỗi môn
13
Trang 25học; 3) Qig trình và các phương pháp triển khai thực hiện nội đụng đào igo
đã dược quy dịnh trong chương trình dé dạt dược mục tiêu dào tạo; 4)
Phương thức kiêm tra _ đánh giá kết quả đào tạo, ngoài ra cần có hướng dẫn
thực hiện chương trùnh”
"Trong các tài hiệu về khoa học quản lý, khoa hợc giáo dục, quản lý giáo
dục đều đề cập khái niệm chương trình đảo tạo
Chương trình đảo tạo dược hiểu là sự sắp đặt có hệ thống các môn học,
các hoạt động giáo dục, đào tạo trong khuôn khổ một khóa học (của nhà
trường đỏ) cé thời gian xác định Trong chương trình đảo Lạo, nêu lên mục
tiêu học tập mả người học cần đạt được; xác định phạm vị, mức độ, nội dung,
phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức đảo tạo và kiểm tra, đánh giá
kết quá đảo tạo
Luận văn tiếp cận và vận dụng quy định về chương trình dạy học theo
Thông Lư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ GD&ĐT
e biển pháp phat triển chương trình dào tạo đại học đáp ứng
thời đại 4.0 Cách tiếp cận này sẽ bao quát toản diện các mặt trong quản lý
hoại động dạy học từ đó phát triển chương trình đảo tao trình độ đại học đáp
ng thời dai 4.0
1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo
Phat triển chương trình đảo tạo được xem là phạm trủ quan trọng trong qua
trình định hướng và tổ chức các hoạt động giáo dục, làm cho giáo đục nói chưng 'và chương trình dao tạo nói riêng ngày trở nên hoàn thiện và hiệu quả hơn
Theo Nguyễn Văn Khôi [11], *Phát triển chương trình là xem xét
chương trình như một quả trình phái triển và hoàn thiện nó hơn là mội trạng
thái hay một giải đoạn cô lập, tách rời”
Theo Nguyễn Đức Khiêm, Nguyễn Thị Kim Chưng [12], *Phát triển
chương trình đào tạo là quả trình thất kế chương trình đào tạo Sản phẩm
của quả trình phát triển CTĐT là một bản kế hoạch mô lä chương trình đào
14
Trang 26lạo với mục liêu, nội dung, phương pháp, các phương tiện hỗ trợ hoạt động
và cách dánh giá kết quả học lập của sinh viên”
Theo Rungchatdaporn Wahachat (2009), “Phái triển chương trình đào
tạo có nghữa là sự cái tiễn thay đổi chương trình dào tạo cũ sao cho dạt kết quá
tốt hơn về cả mục đích của việc tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá kết quả”
Như vậy, phát triển chương trình đảo tạo được hiểu là một quá trình
thường xuyên, liên tục làm cho chương trình hoàn thiện hơn, nói cách khác đó
chính là đợt cải cách giáo dục để đổi mới hay điều chính chương trình đảo tạo
Thuật ngữ phát triển chương trình đảo tạo còn được hiểu là xây dựng chương trình và bao ham cả sự thay đối, bỗ sung liên tục trong chương trình dạy học để
giúp việc học có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cá nhân, tổ chức hay cộng đồng 1.2.3 Cách mạng Công nghiệp lần thứ tr
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bắt đầu từ những năm 2000,
gọi là cuộc cách mạng số diễn ra trên 3 lĩnh vực chính là: Công nghệ sinh
học; Kỹ thuật số và Vật lý Trong dò những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số
trong CMCN 4.0 là: Trí tuệ nhan tao (AD, Van vat két néi - Internet of Things (IoT) va dit ligu lén (Big Data)
Đặc trưng cơ bản của CMƠN 40 là sự hợp nhất giữa các lĩnh vực công,
nghệ, kỹ thuật số, sinh học để giải quyết những vấn đề kinh
hợp giữa các hệ thông áo và thực, các hệ thông kết nối Internet
ã hội, sự kết
Với bản chât của CMICN 4.0 đang tạo ra những thách thức lớn đổi với
mô hình trường đại học truyền thông, làm thay đổi bản chất của trường đại
học hiện nay và tạo điều kiện cho việc phát triển những mô hình đại học mới
Đó là trung tâm đổi mới và sáng tạo, giúp giải quyết các vấn để (hực tiễn dem
lại giá trị thiết thực cho xã hội Nhà trường không chỉ còn giới hạn trong lớp
học hay phòng thí nghiêm, mà cỏn mở rộng kết hợp với các doanh nghiệp, với
thị trường lao động để tạo thành một hệ sinh thái giáo đục Như vậy, giáo đục
và đào tạo mang sứ mệnh to lớn lả chuẩn bị đội ngũ nhần lực đáp ứng yêu sầu
l5
Trang 27hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn câu cũ đất nước
1.2.4 Phát niễn chương trình đào tạo đáp ứng thôi đại 4.0
Thế giới đang tiễn vào kỷ nguyên của cuộc CMCN 4.0 - kỷ nguyên của
trí tuệ nhân tạo và công nghệ số hỏa, mọi hoạt động của con người và tổ chức
diễn ra theo thứ tự: Ø: thập thông tin; xử b> thong tin va van dung thông tin
đŠ giải quyết vấn đề, day cũng chính lả mục tiêu của Giáo dục thể kỷ 21,
trong đó giáo dục dại học phải dào tạo ở trình độ cao 3 năng lực này Từ thực
tiễn đó, đã đặt ra cho giáo đục dại học Việt Nam: l) Chương trình đào tạo
hiện hành của các trường đại học có gòn phù hợp nữa hay không? 2) Khi xuất
hiện thêm những ngành nghề đào tạo mới trong bối cảnh của cuộc CMCN 4.0
thi việc xây đựng và phát triển chương trình đảo tạo cần phải làm như thế nào
cho phủ hợp
Tác giả Nguyễn Dức Chính [3], đã nêu ra 10 tiền để mà các nhà phát
triển chương trình giáo dục xem là tất yếu cần và có thể áp dụng
1) Thay dỗi chương trình là cần thiết và không thể tránh được
2) Chương trình là sân phẩm của thời đại
3) Cae thay đổi trong chương trình xăy ra ở giai đoạn đâu có thé
cùng tấn tại và đan xen với những thay dỗi ở giai doạn sau
4)_ Thay đối chương trình xây ra chỉ khi nào mà con người bị thay đài,
3)_ Xây đựng chương trình là một hoạt động nhóm hợp tác
6) Xây dựng chương trình về cơ bản là một quá trình chọn lựa
giữa nhiều khả năng thay thé
7) Xây dựng chương trình không bao giờ kết thúc
8) Xây dựng chương trình sẽ liệu quả hơn nếu như đó là một quá
trình toàn điện, chứ không phải lò quá trình tùng phan
9) Xây dựng chương trình sẽ hiệu quả hơn khi nó tuân theo một quá trình có hệ thống
10) Xây dựng chương trình bắt đầu từ chương trình hiện hành
l6
Trang 28Quan điểm phát triển chương trinh đảo tạo đáp ứng thời đại 4.0
- Chương trình đảo tạo là công cụ để thực hiện mục tiêu và dễ chuyển
tải chuẩn đâu ra đến người học, hoạt động dạy học là hoạt động chuyển tải
chuẩn đầu ra đến người học và kiểm tra đánh giá lá hoạt động dành giá mức
độ đạt được chuẩn đầu ra đến người học
- Chương trình đào tạo phải phủ hợp với trình độ bậc học và yêu cầu
nguén nhân lực của thời đại
- Chương trinh đào tạo phải phù hợp với học chế triển khai thực hiện
Quan điểm trên xuất phát từ nhu cầu thực tế dủa thời đại 4.0 và các yếu
tổ liên quan đến chương trình đảo tạo Từ đó xác định các hoạt động day hoc
cho phủ hợp với từng chương trỉnh đào tạo
1.3 Nội dung về phát triển chương trình đào tạo đáp ứng thời đại 4.0
1.3.1 Nhân lực 4.0
Cuộc CMCN 4.0 có ảnh hưởng trực tiến, lớn nhất đến giáo dục - đảo
tạo, nơi rực tiếp đảo tao nhân lực phục vụ cho công nghiệp 40, với việc
chuyển đổi mạnh mẽ từ lao động thủ công sang hệ thông tự động hóa, máy
móc và trí tuệ nhân tạo thay thế sức người đã và đang làm thay đổi nhanh
chóng cơ cấu lao động và thị trường lao động Hảng loạt nghề nghiệp cũ sẽ
mit di, thi trường lao động quốc tế sẽ phân hóa mạnh mẽ giữa nhóm lao động
có kỹ năng thấp và nhỏm lao dộng có kỹ năng cao, nếu như họ không dược
trang bị những kỹ năng mới - kỹ năng sáng tạo cho nền kinh tế
Chỉnh vi vậy, khung năng lực của người lao động trong bối cảnh này
O, thời đại hiện nay cho đến 2030, cần
cũng só nhiều biến động Theo LUNH:
đạy và rèn luyện cho người học các phẩm chất vả năng lực sau đây:
Trang 29Băng 1.1 Khung năng lực chuyễn đỗi cho khang trình độ quéc gia [30|
Vĩ dụ về gì trị, năng lực, kỹ năng và
K§ năng giao tiếp, kỳ năng tổ chức, lâm việc theo
nhóm, cộng tác, hòa đồng, tính thân đồng đội, sự
đồng cảm, lòng trắc An
Kỹ luật tự giác, khả năng độc lập trong học tập,
linh hoạt và thích ứng, Biết mình, kiên trì, Tự tạo
đồng lực, nhất quản, lự trọng,
ông dân toàn gấu ` thứ, khoan dụng
đa dạng, hiểu biết về đạo đức, hiểu biết đa văn hóa, khả năng giải quyết mâu thuẫn, tham gia giải quyết
cởi mỡ, trách nhiệm, tôn trọng siy
mâu thuần, thư gia dâu chủ, giải quyết xung đột, tôn trọng môi trường, bản sắc đân tộc, ý thức mình thuộc
Khả năng thu thập và Phân tích thông tin thông
qua công nghệ thông tin và truyền thông (TCT),
khả năng đánh giá phản biện nội đụng thông tin và
truyền thông, sử đụng phủ hợp đạo đức
Kỹ năng khác (lỗi sông
gid tri ton giao)
Tôn trọng lớn sông lạnh mạnh, (én long cac gia tr
ton gido (Hiéu biét khoa học giáo đục và Khoa học
sức khỏa)
(Nguốn: UNHẠACO, lluớng dan phat triển và đây mạnh Khung trình độ
trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, r.30, 2018) Diễn dân kinh tế thế giới, dưa ra một khung năng lực và kỹ năng làm
việc của công dân 4.0 (bắng 1.2), trong đó, các năng lực cơ bản (năng lực
Trang 30nhận thức và năng lực thể chất), kỹ năng cơ bản (kỹ năng nôi dung và kỹ năng
xử lý) và kỹ năng liên chức năng (kỹ năng xã hội, kỹ năng quản lý nguồn
nhân lực, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng hệ thống va kỹ năng giải quyết các vẫn
ac kha nang nhận thức _ | _ Các kỹ nâng nội dung “Các kỹ năng xã hội
(Cognitive Abilities) (Content skits) (Social Sls) ng ee
coonie [imo vd [Adve - | son gọn | CemdeE [rr nara | ot eran! | mo te
Fleibily | mmantnae | Leaming with others | uy, lu
Oral Trinh bay | Emolenal | Nang tue Quản lý tư
Caawuy |Sánglee | Expression | bing ainsi | intetigence | xúc cảm liu
Nhạy bến
Problem Senatvity | ny | 900 trong nhân | Comprehen | Trinh bằng vân việt i bây Persuasion Thuyết phục Quản lý thới ian
Mathematical | Lap tuén'| Wrtten |Trinh bay | Service
Reasoning | toannoc | Expresslon | bing vin bin | Onentation loi 024)
Từ duy hình TANN tả | ĐO Mô VỆ | Các tp nang ỹthuật
Equpmen —] Bio dưỡng Maintenance | va ste che and Repair | thdt by
Các khả nâng thể chất Các kỹ năng xử lÿ €ác kỹ nâng hệ thông _ | C70PJớH) | Ven mann v8
(Physical Abilities) (Systems Skills) and Contol_ | thếtbị alll
agement Phán xet
Physical Suc khde thé | Active Nghe cho | and
Strength | chét Listening | dng Decision- toh Sot | Reema | Lae en)
making Manua'
Dedony | NPE" Mer | crical | Tw» oy phe | systems | Phan tieh | Quany Kiểm - soát
and chính xác Thinking | phn Analysis | ne tndng - | Conol chấtlương Precision
ong rane Technology
Montomng | Gidm sé BAP | 55 4p nang giải quvbt | sao er |v ĐẾt kế Set and | nd v8 | Ae ah nae te — | m9 th
Trang 31Các tác giá Hecklau, Galeilzke, Flachs, Kohl [25] cho rằng bến
nhóm năng lực cần cho người lao động trong thời đại công nghiệp 4.0 pdm:
nhém năng lực kĩ thuật (kiến thức, kĩ năng kĩ thuật, thực hiện thao tác qui
trình, lập trình, TT vả da phương tiên), nhóm kĩ năng phương pháp (sảng
†ạo, sáng nghiệp, giải quyết vấn để, mâu thuẫn, ra quyết định, phân tích, kĩ
năng nghiên cứu và định hướng năng suất), nhóm kĩ năng xã hội (giao tiếp,
ngôn ngữ, mạng lưới hợp tác, chuyển giao kiến thức, lãnh dạo), nhóm kỉ
năng cá nhân (linh hoạt, kiên tri, vượt khó, động cơ lảm việc, chịu đựng áp
lực ) Trong kỉ nguyên công nghiệp 4.0, năng lực được quan tâm nhiều
nhất là các năng lực sáng tạo, sáng nghiệp và học tập suốt đời Vai trò của
sáng tạo được nhắn mạnh và khẳng định như là một năng lực quyết định sự
thành công của mỗi cá nhân và tổ chức trong kí nguyên công nghiệp 4.0
Các đặc trung của CMCN 4.0 liên quan đến các công nghệ tích hợp,
xuyên ngành, thuộc tính đổi mới và sáng nghiệp của nền kinh tế; sự thuận lợi
dỗi với quả trình khới nghiệp, yêu cầu mới đối với năng lực vả kỹ năng của
lực lượng lao động Theo tác giả, nhân lực 4.0 cần có những năng lực và
1 Năng lực hợp tác 1 Sự ham thích tìm hiểu
2 Năng lực thuyết phục 2 Khả năng chủ động, linh hoạt và thích ứng
3 Năng lực quản lý 3 Sự kiên trì, can dấm và quyết tâm
4 Năng lực nhận thức 4 Khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới
5 Năng lực tư đuy 3 Sủ dụng công nghệ thông tì và truyền
thông phủ hợp đạo đức
6 Năng lực sáng tạo, sáng 6 Ý thức về sự tương đồng, khác bột về văn
20
Trang 321.3.2 Giáo dục 4.0
Ong va Nguyen (2017) [21] trình bảy bắn giai đoạn lịch sử vả mức dé
phát triển của đại học theo các đặc điểm của mục tiêu, chương trinh đảo tạo,
công nghệ đào tạo, năng lực số, giảng dạy, trường học va du ra tai bang 1 Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy tất cả các đặc trưng của môi trường giáo
dục đã thay đổi Ngày nay, hoạt động đào tạo của các trường đại học đều
hướng tới sự thay đổi trong môi trường giáo dục với sứ mệnh cung cấp nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực đào tạo Trong đỏ, công nghệ và yêu
cầu sẵn phẩm đầu ra có thể coi là yếu tổ khách quan mà các trường đại học đã bắt buộc phải chấp nhận Các đặc điểm còn lại là mục tiêu, chương trình,
phương thức tổ chức đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên là yếu tế nội
lực mà gác trường cần phải thay đổi dé hướng tới hoàn thiện và thích ứng
Đăng 1.3 Sự phân loại các mô hình đạt học theo các đặc trưng hoạt động [2l]
Giáo dục L0 Giáo dục2.0| Giáo dục 3.0 | Giáo dục 4.0
Đào tạo kiên Đàotaoviệc | Sáng tạo trị Đôi mới vả sáng
Ngườitnạn IDânnhộpcư |Ngườibẩndia [Cong din ky
kỳ thuật sổ ky duatsd | ky thuật số thuật số
M8 hình đào M6 hình đào tạo truyền
6 |Trườnghọc taotruyén thốngvà Mang TIệ sinh thái
thống Mô hình đào
tạo trự tyển
+ lạ Công nhân Công nhântri |Ngườiđổng [Nhà sáng tạovà
"posure lanhnghé — thức Kiến tạo trị thức | khởi nghiệp
21
Trang 331.8.2.1 VỀ hoạt động dạy hoc
Hoat dang dạy và hoạt đông học trong Nhà trường phải dược kết hợp
với nhau một cách chặt chẽ Bản chất của hoạt động dạy học trong đồ giảng
viên là người hướng dẫn mẫu Người học chủ động chiếm lĩnh/kiến tạo trì
thức trên cơ sở các học liệu mở và công nghệ thông tin và có thể sáng tạo
được tri thức trong quá trình biển thông tin thành tri thức của mình Hay nói
cách khác các trường DH trong hoat déng giảng dạy phải tạo kiến thức nền
tảng cho sinh viên, còn các phần mềm khác người học phải tự học suốt đời để
theo kịp thực tế Hiện nay, các trường đại học trên thế giới dang Lồn Lại nhiều
phương pháp tố chức hoạt động dạy học, các môn học lý thuyết được triển
khai theo phương thức: lớp học truyền thống; lớp học chủ động: lớp học ảo,
lớp học online hay lớp học kiểu kết hợp, gác nội dung khác được thực hiện theo phương thức thực hảnh, thực tập tại các phòng thí nghiệm hay tại các
môi trường làm việc thực tế
Mô hình giáo dục dại học 4.0 là mô hình giáo dục thông minh, liên kết
hà trường, nhà quần lý và doanh nghiệp, đưa sự tiến bộ của công nghệ thông
tin và Nhà trường nâng cao hiệu quả đảo tạo, tạo điều kiện cho việc học diễn
ra mọi lúc, mọi nơi
Theo tác giả Ngô Thị Kim Dung, giáo đục đại học cần chuyển từ truyền
thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực người học hay
tổ chức một nên giáo dục mở, linh hoạt và đa dạng; chuyển phát triển giáo đục đảo 1ạo từ chủ yếu sang chú trọng cả số lượng số lượng, chất lượng và hiệu
quả; chuyển từ chú trọng giáo dục nhân cách sang kết hợp giáo dục nhân cách với phát huy tết nhất tiểm năng cá nhân [5]
Ban chất của giáo dục trong bối cánh Cách mạng 4.0 là cá nhân hóa
hoc tip (personalised leaming) dat đến mức độ vượt bậc, trên cơ sở áp dụng
các công nghệ đột phá Cá nhân hóa để cập đến việc giảng đạy được thực hiện
theo nhịp độ phủ hợp với nhu cầu học tập, được thiết kế theo sở thích học tập
22
Trang 34và sự hứng thú cụ thể của từng người học khác nhau Trong mội mỗi trường được cá nhân hóa dầy dú, mục tiêu và nội dung học tập cũng như phương pháp
và tốc độ có thể khác nhau (vì vậy việc cá nhân hóa học tập cỏ thể coi là bao
pồm phân biệt hóa (differentiation), trả lời cho câu hỏi đạy thế nào vả riêng biệt hóa (ndividualization), trả lời cho câu hẻi day khi nào để phù hợp với nhu cầu
và sở thích của người học [23]
Nhé có sự tiến bộ về công nghệ cho phép các nhà piáo dục thiết kế lộ
trình học tập riêng biệt phù hợp với từng đổi tượng cụ thế Có thể sử dụng các
phần mềm giáo đục có khả năng thích nghi với năng lực của mỗi người học
để cho phép sinh viên học với tốc độ phủ hợp với nhu cẫu của bản thân
Chương trình giao dục luôn là một vẫn dé trọng tâm của giáo dục, đặc biệt
trong béi cảnh Công nghiệp 4.0 Có một sự thống nhất chung là có + tiểp cận
chương trình hiện nay là đơn ngành, đa ngành, liên ngành và xuyên ngành Trong khi tiếp cần đơn ngành (mtradisciplinnary) tìm kiểm các giải pháp cho
một vẫn để thông qua ống kinh của một môn học duy nhất thì tiếp cân đa ngành (multidiseipbnary) là chuyên gia từ hai hoặc nhiều ngành hơn góp phần chuyên
môn riêng hiệt vào một giải pháp như ngành Toán - tin, Cơ khi hoa - Te dong
hóa Tiếp cận tích hợp (interdisciplinary) là việc chuyến giao các phương pháp từ một môn học này sang một môn học khác để giải quyết một van đề như
ngành Tâm lý học giáo dục Tiến cận xuyên ngành (transdisoiplinary) lả khi
các tiếp cân mới được tạo ra và tích hợp trong quá trỉnh giải quyết các vấn để
xã hội phức tạp, có thực nữ Dự án Siandford 2025 được khởi xưởng vào năm
2013 bởi Viện Thiét ké Hasso Planiner (Hass Plainer Institute of Design)
thuộc ĐH Standford dề xuất Trục đão ngược (Axis Fip] là chương trinh gidng
dạy được tổ chức xung quanh năng lực kỹ năng có ích trong nhiều bối cảnh khác nhau, nó vượt trên các môn học chuyên ngảnh truyền thông Có hai
phương pháp quan trọng để thực hiện tiếp cận xuyên ngành, đó là Học tập
theo dur an (project -based learning) Cach hoc tap theo dự án, người học có
cơ hội giải quyết một vân đề của địa phương nào đó Thử hai là Thương
23
Trang 35lượng chương trình học (Nogotiatmg curriculum) Theo cách học tích hợp
nảy, những vẫn đề/câu hỏi của học sinh đặt ra sẽ hình thành nên cơ sở của
chương trình học [24]
1.3.2.2 Và hoạt động kim tra đánh giá
Các nhà giao duc vẫn thừa nhận những bất oập về phương pháp kiểm
tra, đánh giả làm cản bước tiễn của việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Điều này xuất phát từ việc các Nhà trường sử dụng chủ yếu các
phương pháp: tự luận, trắc nghiệm khách quan, vấn đáp gây sự nhằm chán
trong học tập, không phát huy dược năng lực người học Do dó, cần sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau trong KLDG, chú trọng đến các phương pháp đòi hỏi sự chủ động, sáng tạo, tiếp cận thực té như: Quan sát, vẫn đáp, trình bảy dự án
Chuyển kiểm tra đánh giá từ một hoạt dộng độc lập với quá trình dạy
học sang tích hợp kiểm tra đánh giá vào quá trình tổ chức dạy học, xem
kiến tra đánh giá là một phương pháp dạy học chính là cơ sở để dỗi mới
hoạt đông day học vả phát tiễn chương trình đào tạo Kiểm tra đánh giá không chỉ đừng lại ở việc định giả, mà cần giúp học sinh phát triển việc
học và hình thành những năng lực để giủn sinh viên sống vả làm việc Tuy nhiên, đánh giá tổng kết khá dơn diệu, không danh gid được toàn diện và chuẩn xác về người học Khi đó, nên kết hợp đánh giá tống kết với đánh giá quả trình
Thou Clark, I (2011) |22| “Đánh giá quá trình là quá trình giáo viên
và người học cung cấp phản hải nhằm điễu chỉnh quá trình dạy và học dễ cải
thiện thành tựu học tập dựa trên mục liêu”
Theo § MI Brookhart [29], đánh giá quá trình để cập đến quá trình liên
tục của người học và người dạy khi họ
- Tập trung vào mục tiếu học tập
- Đánh giá công việc hiện tại trên cơ sở mục tiéu
- Hành động để tiễn gân hơn đến mục tiêu
Du dn tlarc hénh dinh gid (re-engineering Assessment Practices in
24
Trang 36Higher Education - REAP), do Dai hoc Strathclyde thc hién, được lài trợ bởi Hội dông tài trợ Scotland va duce JISC hd tre [27], đã xâp
đựng 12 nguyên tắc trong đánh giả và đặc biệt là tập trung vào đánh
gid quả trình 12 nguyên tắc này không nhất định phải áp dụng đâu đủ
trong quá trình kiểm tra dánh giả 12 nguyên tắc dánh giá quả trình
bao gém:
1 Làm rỡ tiêu chí đánh giá (mục tiêu, tiêu chí, tiêu chuẩn)
2 Khuyến khích “thời gian và nỗ lực của người học kăn thực hiện
5 Dâm bảo rằng đính giá tổng kết có tác động tích cực đến việc học tập
6 Khuyến khích sự tương tác và dối thoại xung quanh việu học
(người hạc - người học và người dạy - người học)
7 Tạo điều kiện cho sự phát triển tự đánh giả và tải định hướng
trung học lập
8 Đưa ra những lựa chọn và chủ để, phương pháp, tiêu chỉ, trọng
số hoặc thài gian đánh giá
9 Tạo điều kiện người hạc đưa ra những quyết định về chính sách
đánh giả và thực hành
10 Hỗ trợ phát triển các nhóm học tập và công ding hoc tap
11, Khuyến khích niém tin vào động lực tích cực và lòng tự trong
12 Cung cắp nhưng thông tin cho người dạy để định hướng hoạt
động dạt
“từ các nhân định trên cho thấy đánh giá quá trình được hiểu theo hai hướng 1) đánh giá quá trinh nằm trong sự ràng buộc với mục tiêu học tập vả
phải được thực hiện liên lục 2) đánh giá quá trình là một quá trình có sự phối
hop chất chế của hai nhân tổ là người đạy và người học nhằm mục tiêu chủ
25
Trang 37yếu là thu thập thông tn của người học từ đó, điều chỉnh hoạt động day, hoe
†ập nhằm phát triển người hoc
1.4 Các yêu tô ảnh hướng đến phát triển chương trình đào tạo trình độ
đại học đáp ứng thời đại 4.0
1.4.1 Hội nhập quắc tế
Bước vào thể kỹ 21 loài người bước vào nên van minh théng tin Moi hoạt động của từng người và từng tổ chức xã hội đều liên quan với thông tin
Theo đó, mục liêu giáo duc cing duce dao lộn đặt ra yêu ầu về chất lượng
nhân lực trong xu thế hội nhập Trước bỗi cảnh mới, Ban Chấp hành Trung,
tương Dáng đã ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW về “Dỗi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại học
trong diễu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội và hội nhập quốc tế”
đứng trước yêu cầu về quốc tế hóa trong giáo dục, đòi hỏi giáa dục đại học phai chuẩn bị những kỹ năng/năng lực để khi tốt nghiệp người học có đủ năng
lực để tham gia thị trường lao động khu vực, hoặc có đủ năng lực đổi mới
sáng tạo mang tính quốc tế hóa cao
'Từ bối cảnh đó, chương trình giáo duc dai hoc phải cung cấp những năng lực hội nhập vàa thị trường lao động khu vực và quốc tế trong béi cảnh
thé ¢ 21 va béi cinh CMCN 4.0 Chương trình đào tạo phải mang tính tích
hop cao gắn với bổi cảnh thực tiễn đời sống - kinh tế - xã hội - thế giới, kỹ
năng đổi hỏi tiếp cận giao tiếp quốc tế, oông nghệ thông ún, đổi mới sáng tao
và giải quyết vẫn để theo hướng tích hợp
1.4.2 Kinh tÊ thị trường
Cuộc CMCN 40 với sự phát triển kinh tế trị thức, dồi hối và cạnh tranh bảng nguồn nhân lực có trình độ tri thức phủ hop thay thé chủ yêu cho nên
kímh tế dựa vào vật liệu và lựo lượng cơ bắp.Các sản phẩm sẽ mang hảm lượng trí thức lớn vả có giá trị cao
Trong nên kinh tế tri thức với Cuộc CMCN 4.0 đã làm thay đổi sâu sắc
thị trưởng lao động, nguy cơ làm gia tăng sự bất bình dẳng giữa các lằng lớp
26
Trang 38xã hội, đặc biệt tầng lớp lao động có trình độ và tay nghề thấp, những lao
động có học vấn cao nhưng không có khã năng nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ
khi tham gia vào thị trường lao động cũng thất nghiệp
Sự tiễn bộ và thay dỗi nhanh chóng của khoa học, công nghệ dẫn đến xuất hiện hình thái kinh tế xã hội mới sẽ làm thay đổi cơ hẳn, toàn diện trên
nhiễu lĩnh vực, kế cả làm thay đổi cách nghĩ, lối sống, phương thức làm việc
và quan hệ của con người với nhau trong mọi hoạt động xã hội
Từ bối cảnh trên, đặt ra những thách thức cho giáo dục đại học về nhu
cầu đảo tạo nguôn nhân lực, đáp ứng cả về số lượng, chất lượng, tính hiệu quả của lực lượng lao động phủ hợp với điều kiện mới, thời kỳ mới của đất nước
góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh quốc gia, ôn
định xã hội Đồng thời phải đảo tạo được những ngành nghề chưa từng tỒn Lại
trước đỏ và nghề mà việc làm ứng dụng sử dụng công nghệ mới, hiện dai theo
đặc trưng của Cuộc CMICN 4.0
1.4.3 Tâm lí
'Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi chủng ta thực hiện “nên giáo
dục đáp ứng và đón đầu” đất nước thoo hướng chuẩn hóa và hội nhập qué
Sự phát triển kinh tế xã hội trong diều kiện chuyển động và thay đổi nhanh
của tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đặc biệt là sự xuất hiện của công nghệ cao,
công nghệ mới tác đồng một cách mạnh mẽ và tạo nên áp lực dỗi mới nhanh
chóng các hoạt động, điêu đó có nghĩa lá hệ thống giáo dục - đảo tạo phải có chuyển biến để đáp ứng
Irong giáo đục đại học, vấn đề nhận thức của cán bộ quản lý và đội
ngũ giảng viên góp phần lớn trong việc phát triển chương trình đảo tạo Phát
huy được thể mạnh oủa giảng viên trong giảng dạy, sự quan tâm, động viên
của cán bộ quản lý sẽ tạo điều kiên để nâng cao chất lượng dào tạo, đẳng thời
góp phần tích cực hình thành các hoạt động đào tao hiệu quả
27
Trang 39Tiểu kết chương 1
Phân tích các tài liệu lý luận trong và ngoài nước, tác giả xác định
những vẫn đề lí luận của luận văn bao gồm các van dé sau đây
Phát triển chương trình đảo tạo đáp ứng thời đại 4.0 không chỉ là xây
đựng chương trinh đảo tạo để thực hiện mục tiêu và để chuyên tải chuẩn đầu
ra đến người học mã còn bao ham cả sự thay đổi, bố sung liên tục trong hoại
động dạy học Chương trinh đào tạo phải phù hợp với trình độ bậc học và yêu cầu nguồn nhân lực của thời đại
Thát triển chương trình dao tao dap ứng thời dai 4.0 gỗm các nội dung
Khan luc 4.0 và Giáo dục 4.0 Về nhân lực 4 0, người học cần cỏ các năng
lực: năng lực hợp tác; năng lực thuyết phục; năng lực quản lý; năng lực nhận
thức, năng lực tư duy, năng lực sảng tạo, sáng nghiệp và năng lực thể chất
cùng với đó là những phẩm chất: ham thích tìm hiểu; khả năng chủ động, linh
hoạt và thích ứng: sự kién tri, can dim va quyết tâm; sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông phủ hợp với đạo đức và ý thức về sự tương đồng,
khác biệt về văn hóa Về giáo dục 4.0, hoạt động dạy học hướng đến việc cá
nhân hóa học tập Cá nhân hóa dễ cận đến việc giáng dạy thực hiện theo nhịp
độ phủ hợp với nhu cầu học tập, được thiết kế theo sở thích học tập và sự
hứng thủ cụ thể của từng người học khác nhau, hoạt động kiểm tra đánh giá là
hoạt động đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra đến người học, đánh giá
quá trinh là phương pháp đánh giá phù hợp, cách đánh giá này cung cấp phản hỗi nhằm điều chỉnh quả trình dạy va hac
Cơ sở lý luận trên được xác định là khung lý luận để từ đó thiết kế các
phương pháp nghiên cứu, đo đạc và đánh giá thực trạng chương trình đảo tạo
trinh độ đại học tại Trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN làm cơ sở thực
tiễn để xuất các biện pháp phát triển chương trình đào tạo đại học đáp úng thời đại 4.0
28
Trang 40CHƯƠNG 2 THUC TRANG PHAT TRIEN CHUONG TRINH DAO TAO
TRINH D@ DAI HOC DAP UNG THO! DAI 4.0 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Trường Dại học Giáo dục - DHQGHN
2.1.1 Quả trình hình thành và phát triển
Khoa Sư phạm (nay là Trường Đại học Giáo đục) được thành lập theo
Quyết định số 1481/TCCB, ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Giảm đốc
ĐIIQGIIN Việc thánh lập đánh đầu sự ra đời một mô hình đảo tạo giáo viên
mới trong hệ thống giáo dục Việt Nam - mô hình đảo tạo mở hướng tới sự
liên thông liên kết trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao
Ghi nhận vả phát triển mô hình đảo tạo tiên tiến, Thủ tướng Chỉnh phủ
đã kỷ Quyết định số 441/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 4 năm 2009 thánh lập
Trường Đại học Giáo dục trên cơ sở Khoa 8ư phạm Hiện nay, Irường Đại
học Giáo đục (University of Education - Ed) đã trở thành thành viên thứ 6 (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Kinh tế, Đại học Công nghệ, Trường Đại học Việt NhậU Irong ngôi nha chung 2HQGHK
Dến năm 2018, Trường Dại học Giáo dục đã tuyển sinh được gần 5.000
cử nhân, 17 khoá đào Lạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với 1920 học
viên cao học, 13 khoá dáo tạo thạc sĩ chuyên ngành Lý luận vả phươngpháp
giảng dạy bộ môn với hơn 2827 học viên; 4 Khóa đào tạo thạc sĩ chuyển ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục với 75 học viên, 9 khóa thạc sĩ
Tam ly hoe lam sảng trễ om va vị thành niênvới 95 họu viên; năm 2017, 2018
“Trưởng Đại học Giáo dục tuyên sinh thạc sĩ và cử nhân Quản trị trường học,
16 khoá đào tạo tiên sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với 200 NCS (trong
đỏ có 84 NCS§ đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Nhà nước): 4 Khóa
đào tạo tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo đục với 36 NC8, 2 Khóa dao
tao tiến sĩ Tâm lý học Lâm sảng trẻ em và vị thảnh niên với 10 NC5, bồi
2g