Trung ương Đảng khoá VID vé dị hướng chiến lược phát triển giáo đục - đảo tao trong thời ký công nghiệp hoá, biện đại hoó và nhiệm vụ đến năm 2000: coi giáo đục - đào tạo là quốc sách hà
Trang 1DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN THI MINH HANH
QUAN TRI HOAT BONG BOI DUGNG HOC SINH GIOI TAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỢI
LUAN VAN THAC SI QUAN LY GIAO DUC
HA NOI - 2019
Trang 2
DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYEN THI MINH HANH
QUẦN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỘI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TAL
TRUONG TRUNG HOC PHO THONG KHOA HOC GIAO DUC,
TRUONG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOL
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giảm hiệu, toàn thế cắn hộ viền chức các
phòng chức năng, các thây cô giáo của Trường Đại học giáo dục, Đại bọc Quốc gia
tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức, kỹ năng quý bán, hưởng
dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chương trình học lập, nghiên
cứa và thực hiện luận văn nay
Đặc bột, tác giả xin bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến TẢ Lê Thdi Leng, mét người thầy rất nhiệt tình và trách nhiệm đã định hướng và trực tiếp hướng đẫn,
siúp đỡ tác giá xây dựng và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thấy cô tổ trường/tỗ phó
các tô chuyên môn, cúc thây cô trực tiếp giảng dạy các đội tuyển, các cân bộ phòng
bạn và các em học sinh trường THPT Khoa học Giáo đục đã tạo điều kiện cho tác
giả tham gia và haàn thành khóa học, cung cấp số liệu khảo sái, đảng góp ý kiến
liên quan đến đề tài Đông thời, tác giả cũng xii chân thành cằm ơn những người
thân trong gia đình và bạn bẻ luôn dộng viên, giáp dỡ dễ tác giả hoàn thành khỏa học và luận văn
Trong quá trình thực hiện dỀ tài, mặc dù tác giả dã rất cỗ gắng nhưng do
hạn chế về khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu, luận văn khó tránh khỏi những
thiểu sót Tác giả rất mong nhận duoc sw góp ý, chỉ báo của quỹ thầy cỗ gián, các
nhà khoa học trong Hội dâng khoa học, các bạn đồng nghiệp và tắt củ những ai
quan tâm đến đề tài đễ luận văn hoàn thiện hơn
-Xim chân thành cảm on!
Hà Nội, ngày 25 thàng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hạnh
Trang 4DANII MỤC CHỮ VIẾT TẤT
Viết tắt Việt đầy đủ
THCS Trung hoe cơ sở
THPT Trung hoe phê thông,
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt
Danh muc cae bang,
CHƯƠNG 1: CƠ Sử LÝ LUAN VE QuAN TRI HOAT DONG BOL DI DƯỠNG
1.1.1 Các văn ban cic cdp quin bp gido đục có liên quan đến hoại động
1.12 Các công trình nghiên cứu về quản lý, quân trị hoạt động È bãi
dưỡng hoc sinh giỏi ö trường bung học phổ thông SHrreerrro.Ð)
1.2.1 Khái niệm liên quan đến bọc sinh giôi và bồi đưỡng học sinh: giỗi L1 1.3.2 Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục 13 1.3 Huạt động bị
1.3.1 Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bôi học dưỡng học sinh giải L5
lưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 15
1.32 Mội dụng, bình thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh gidi tai
trường bung học phô thông 16
1.4 Quản trị hoạt động bằi dưỡng học sinh giải tại trường trung hoc phé théng 19
1.4.1 Quản trị xây dựng và thực thì chiến lược đài hạn và kế hoạch chỉ
tiết thao năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỗi 19
1.4.2 Quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dụng dạy và học
1.4.3 Quản trị hoạt động lựa chọn và tô chức bồi dưỡng, xây dựng chế
tai cho dội ngữ giáo viên than gia bỗi dưỡng học sinh giỗi
1.4.4 Quân trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài đôi với học
đội tuyên (lựa chọn đầu vào đội đự hon, đội myén; quá trình học tập, kiểm tra, dánh giả học sinh giỏi, các chễ tài về
sinh tham gia đội dự tuyén
iti
Trang 6
1.4.5 Quân trị cơ sở vật chất, trang thiết bị 27
1-4-6 Quân trị hoại động phối hợp giữa nhà trường và gia đồn 28
1.5 Những yến tổ tác động tới quản trị hoạt động bỗi dưỡng học sinh gidi 29
1.5.2 Yêu tô khách quan
Tiểu kết chương {
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẦN 'TRỊ HOẠT ĐỘNG BOL DUONG
HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG KHOA
2.1 Khải quát về trường THPT Khoa học Giáo đục "—
2.1.1 Quá trình hình thành và phải triển trường, 33
3.1.2 Cơ câu tổ chức và chương trình đào lạo của rường 34
2.1.3 Đội ngũ cân bộ, giảo ViÊn ào a _`
2.2 Tổ chức nghiên cứu khảo sát thực trạng Xieereereoo.3B
3.3.1 Mục đích khảo sắt càcceiereeeerrie EL)
3.3.3 Nội dụng khảo sá£, à.cceceiiiiriiiiiieeareooB
2.3 Thực trạng hoạt động bồi đưỡng IISG tại trường THPT Khon học
3.3.1 Thực trạng học sinh trường THPT Khoa học Giáo dục 40
2.3.2 7bực trạng nhận thức cúa cản bộ quản lí, giáo viên, học sinh về
tầm quam tụng của boạt động bội dưỡng HSG tai trường THPT Khoa
2.5.3 Thực trạng nội dụng hình thức, ¿ phường pháp tỄ chức hoạt động
bồi đưỡng HSƠ tại trường THPT Khoa học Giáo đục 44 2.4 Thực trạng quản trị hoạt dộng bồi đưỡng học sinh giỏi tại trường
2.4.1 Thực trạng quản trị xây dựng và Hưực thì chiến lược đài bạn và kế
hoạch chỉ tiết theo năm học của hoạt động bôi dưỡng bọc sinh giỏi 46
2.42 Thực trạng quản trị hoại động xây dựng chương trình, nội dưng,
phương pháp day và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi, 48
iv
Trang 72.4.3 Thực trạng quản trị hoạt động lựa chọn và tô chức bỗi dưỡng, xây
dụng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học xinh giỏi
2.4.4 Thực bạng quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài
-84
61
63
đối với học sinh tham gia dgi dy tuyén va doi tuyé
3.4.5 Thực trạng quân trị cơ sở vật chất, trang thút bị
3.4.6 Thực bạng quân trị việc phối hợp giữa nhà trường, gia dịnh vài hội
2.5 Đánh giá chung về thực trang quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi tại trường TIIPT Khoa học Giáo dục
CHUGNG 3: BIEN PHAP QUAN TRI HOAT DONG BOT DUGNG HOC
SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG KHOA HỌC
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thua và phái triển
1.2 Nguyên tắc dâm bảo tính phù hợp và hiệu quả
3.1.3 Nguyên tắc đâm bdo tinh kha thi
3.2 Các biện pháp cụ thễ
3.2.1 Biện pháp 1:
sản phẩm đầu ra, đồng thời quán triệt và nâng cao nhận thức về tam
‘ay dung chiến lược và kế hoạch cụ thể, chỉ tiết theo quan trọng của công tác bội dưỡng HSG
3.2.2 Biện pháp 2: Đầu tụ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thất bị, tài
liệu, học liệu phục vụ bỗi dưỡng LISG
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng chương trình, dỗi mới kiểm tra đánh giá và
tô chức tắt việc thực hiện kế boạch bôi dưỡng HS
3.2.4 Hiện pháp 4: Thu hủi, tên chọn và bối dưỡng, nâng cao chất
lượng giáo viên dạy dội Iuyễn
3.2.5 Hiện pháp Š: Tăng cường phổi hợp các lực lượng giáo đục bong
việc tỄ chức bôi dưỡng cho HSƠ
3.2.6 Biện pháp 6: Cải nến chế độ, chính sách ủ đua khen tường, để
kinuyẫn khich học sành và giáo viên tham gia bội dưỡng HSG
51
Trang 8
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4 Khảo nghiệm tỉnh cấp thiết và tính khả thì của các biện pháp
PHY LUC
vi
Trang 9DANII MUC CAC BANG
'thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trưởng năm 2019
Thông kê số lượng học sinh từ năm 2016 đến nam 2019
Thông kê ý kiến đánh giá năng lực học sinh đội tuyển IISG
Nhận thức của CBQL, GV, HS trường THPT KHGD vẻ tắm quan trọng của hoạt động bồi đưỡng IISG
Tổng hợp ý kiến GV đạy đội tuyến về thực trang lập kế “hoạch, triển khai kể hoạch bồi đường HSG
Bang tng hop ý kiến học sinh vẻ giáo viên dạy đội myén
Thông kê về việo tham gia các lớp tập huắn/bỏi đưỡng nâng cao
trỉnh độ trong 3 năm qua và
để trao đối nâng cao trình độ
Thông kế những khó khăn GV gặp phải trong bồi dưỡng H HSG
éc thar gia sinh hoat, chuyén mén
Thông kê sự hải lòng của GV dạy đôi tuyển về chế độ đối ngô của nhà trường
Kết quả khảo sát lí đo tham gia học đội tuyển học sinh giỏi
Tiết quả khảo sát nội dung, chương trình học đột tuyển
Trang 10Tiểu đồ 2.1
Biểu dễ 2.2: Tổng hợp ÿ kiến hợc sinh vẻ giảo viên dạy dội tuyến
iều để 2.3: Kết quả khảo sát mức độ hải hòng của học sinh vẻ chế độ thì đua
So dé 3.1
DANII MUC CAC BIEU BO, SO DO
Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên sô nhà trường nấm 2019
khen thường các cenrneirrrrrrrree
Mỗi quan hệ giữa các biện pháp
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
Xuất phát từ những tư tưởng chỉ dạo phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VID vé dị hướng chiến lược phát triển giáo đục - đảo tao trong thời ký công nghiệp hoá, biện đại hoó và nhiệm vụ đến năm 2000: coi giáo đục
- đào tạo là quốc sách hàng đâu, giáo đục - đảo tạo cùng với khoa học và công nghệ là
nhân lố quyết định lắng trưởng kính tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - dio tạo là đầu tư phát triển; thực hiện các chính sách tu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đảo tao va bao đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tải năng
Tiếp đó, đến Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo vẫn đề giáo đục nói chàng và công tác bỗi đướng phát triển năng khiếu, năng lực đặc biệt của học
sinh nói riêng lại được khẳng định trong một số nội dụng của quan chiêm: chỉ đạo như:
(i) Giáo đục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp cũa Đảng, Nhà
mước và của loàn dân Dâu tư cho giáo dục là đâu tr phái triển, được uu tiên di trước trong các chương trình, kế boạch phát triển kinh tê - xã hội (1) Đỗi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vẫn đề lòn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đụa đến mục liêu, nội dụng, phương pháp, cơ chế, chình sách, diều kiện bảo dâm thực hiện; dối mới từ sự lãnh dạo của Đúng, sự quản by của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ số giáo dục- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và ban than người học; đối mới ở tất cả các bậc học, ngành hoo; (iti) Phat irién giáo dục và đào tạo là nang cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyên mạnh quá trình giáo dục từ chủ yêu trang bị
kiến thức sang phải triển toàn điện năng lực và phẩm chất người học Học đi đói với hành; lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội; (lu) Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhà cầu
phat triển kinh tê-vã hội và bảo vệ Tô quốc; với tiên bộ khoa học và công nghệ; phù
hợp quy luật khách quan [L5]
Trang 12Hiện thực hỏa các nghị quyết Trang ương phát triển giáo đục trong giai
đoạn hiện nay, ngành giáo đục đang tích cực từng bước đổi mới nội dung chương
trình, đối mới phương pháp đạy học, đối mới công tác quân lý giáo đục, đặc biệt chủ trọng nâng cao chất lượng, bối dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng,
giáo dục và đào tạo hoàn thành mục tiêu: “Nâng cao đân trí, đào tạo nhãn lực, bởi dưỡng nhân lải”
Công tác phát hiện vá bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiêu là một
trong các hoạt động hướng tới mục tiêu nâng cao đân trí, đảo tạo nguồn lực chất
lượng cao, bổi dưỡng nhân tải cho nhà trường nói riêng, cho địa phương nói chung
Béi dưỡng học sinh giối là một công việc khỏ khăn và lâu dai, doi hói nhiều công, sic cia thay và trỏ Chính vì vậy nhiệm vụ quan trọng của người lãnh đạo nhà
trường là phải quân lý công tác bội dưỡng học suii giổi sao cho có liệu quả và dại
thành tích cao nhất Để làm được điều đó, nha trường, đặc biệt là những nhà lãnh đạo
nhà trường phải luôn hrên nghiên cứu, học hỏi và tìm ra những biện pháp quản trị công
tác này một cách khoa học, có hệ thống và hiệu quả phù hợp nhất với thực trạng và chiến lược phát triển của nhả trường, Dây là một nhiệm vụ cấp bách để đáp ứng nbu câu phát triển của giáo đục nói riêng, của xã hội nói chung và của cả xu thê hội nhập quốc tế dang, diễn ra từng ngày trong cuộc sống ngày nay
Với ý nghĩa đỏ, trường TIIPT Khoa học Giáo dục luôn chủ trọng cổng tác phát hiện và bải dưỡng học sinh giỏi nên mặc dù mới thành lập, nhà trường đã đạt
được những thành tích rất đáng tự hảo Tuy nhiên, dễ hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi tại trường TITPT Khoa học Giáo dục phát triển bên vững, chất hượng ngày cảng
được nâng cao thủ cần thiết phải đánh giá thực tạng của hoại dong may tir do để xuất các biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả của quả trình dạy, học của hoạt động bồi đưỡng học sinh giỏi của thà trường, Từ những lí do trên tae gid Ia chon dé tai nghiên cửu: “Quân tri haat động bồi lưỡng bọc xinh giối tại trường Trung hạc phố thông Khoa hoc Giản dục, Trường Dại hạc Giáo dục, Dại học Quốc gia 1à Nội"
2 Mục đích nghiền cứu
'Trên cơ sở nghiền cửu lý luận và thực trạng triển khai hoạt động bồi dưỡng,
Trang 13học sinh giỏi tại trường, THET Khoa học Giáo dục dễ xuất biện pháp quần trị hoạt động bởi đưỡng học sinh giỏi
3 Dai tượng và khách thể nghiên cứu
31 Khách thể nghiên cửu
Hoạt đông boi đưỡng học sinh giôi tại trường THPT Khoa học Giáo đục
32 Di trạng nghiên cứu
Quản trị hoạt động bởi dưỡng học sinh giỏi tại trường TIIPT Khoa học Giáo dục
4 Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp quản trị nảo cỏ thể sử dụng để triển khai hiệu quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THP1' Khoa học Giáo dục
5 Giá thuyết khua học
Trường THPI Khoa học Giáo dục đã đi vào hoạt động được ba năm, hoạt
động bổi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường rất được quan tâm đầu tư phát triển nhưng vẫn còn một số tổn tại Nếu triển khai đẳng bộ các biên pháp đề xuất để quân
trị phủ hợp hoạt động bồi dưỡng học sinh giổi [eo cả quá trình nhớ xây dung
chiến lược đài hạn, xây dựng và thực hiện kế hoạch cửu tiết cho từng riểm học; tuyển chọn tốt đầu vào; xây đựng chương trình, nội dung day va học nâng cao phủ hợp,
lựa chọn đội ngũ giảng đạy chuyên sâu có tâm huyết, đồng thời phải hợp tốt giữa
nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hồi nhằm tạo động lực và phong trảo bồi
dưỡng học sinh giỏi của nhà trường phát triển mạnh mẽ hơn, chất lượng ngày được
nang cao hướng tới phát huy tỉnh thản chủ động sảng tạo của học sinh sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi để phát hiện những học sinh năng khiếu, khơi gợi đam mẽ, tỉnh sảng tạo của học sinh trong các môn học, đồng thời đân hình thành được đội ngũ giáo viên tâm huyết, có chuyên
môn sâu làm “hạt nhân” đẻ lan tỏa dến các giáo viên khác trong trưởng nhằm nâng, cao chất lượng giáng dạy đại trả của nhà trường,
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đổ IHực hiện được mục đích nghiên cứu lrên, luận văm lập trung trign khai
các nhiệm vụ nghiên cứu đưới đây
Trang 1461 Nghiên cứu cơ vữ ÏỆ luận về quần trị hoạt động giảo dục, quản trị trường học
và quân trị hoạt lộng bồi dưỡng học sinh giới
2 Khão sắt, phân tích, đánh giả thực trạng quan tri hoạ! động bỗi dưỡng học sink gidi tại tưởng THPT Khoa học Giáo đục
63 Đề xuất các biện pháp quấn trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giới Ứ trường
THỊPT Khaa hạc Giáo đực
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi đường học sinh giỗi tại rường THPT Khoa học Giáo dục
- Địa bản nghiên cứu: Trường THPT Khoa học Giáo dục
- Cáo số liệu thông kẻ được sử dụng trong luận văn lả số liệu của trường giai
đoạn từ năm học 2016 - 2017 dễn năm học 2018-2019
# Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
@1 Nhằm phương pháp nghiên cứu lý luậm
Tập trung nghiên cứu các tài liệu vẻ †ý hiện quản lý giáo duc, quan tri chat
lượng giáo dục, quản trị nhà trường, các văn kiện, Nghỉ quyết
bần quy định của nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Đại hoc Quốc gia Hà Nội và các tài
liêu có liên quan đến quản trị và hoạt động bồi đưỡng học sinh giỏi, tổng hợp cáo
ha Đăng, các văn
quan điểm, lý luận liên quan đến vấn để nghiên cứu
82 Nhâm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp cơ bản: Phán tích, tổng hợp, đánh giá, nều vẫn dé va dé xuất những biển pháp, kết hợp với trao di, phông vẫn, diều tra Cụ thể là
+ Phương pháp khảo sát bằng phiểu điều tra
Trang 15+ Phương pháp phòng vẫn
+ Lấy ý kiến chuyên gia
43 Nhâm phương pháp xữ tý thông tân
Dung thông kê toán học để thống kê cảc kết quá khäo sát liên quan đến các
nội dung nghiên cứu của luận văn
9 Những đóng gún của đề tài
Lam sảng tô những vấn dễ lý luận liên quan dến quảu trị hoạt dộng bồi
đưỡng học sinh giỏi nói chưng vả tại trường THPT Khoa học Giáo dục nói riêng,
Chi ra những điểm mạnh, những lên tại trong hoạt động bội dưỡng học sinh giới tại trưởng THPT' Khoa học Giáo dục vả đẻ xuất các biện pháp quản trị dễ phát
huy hơn nữa những điểm mạnh và xây dựng các kế hoạch hành động khắc phục xhhững tốn tại Qua nghiên cứu này có thể giúp nhân rộng kinh nghiệm quân trị hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi cho các trường THPT có cùng điều kiện và đặc thủ
hoặc có mô hình tương đồng với trường TIIPT Khoa học Giáo đục
16 Cầu trúc luận văn
Ngoài phân mớ đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tải liệu tham kháo, và
phụ lục, luận văn được trình bảy trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lÿ luận về quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại
trường trung học phô thông
Chương 2: Thực trạng quân trị hoạt động bồi đưỡng học sinh giỏi tại trường
THET Khoa học Giáo dục
Chương 3: Biện pháp quản trị hoạt động bôi dưỡng học sinh giỏi tại trường, THPT Khoa học Giáo dục
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN TRỊ HOẠT DONG BOT DUONG
TIỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG IIỌC PIIÖ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các vin ban các cấp quan If giáo dục có liên quan đến hoạt ding béi
dhưống học sinh giối
°, Tiên tài là nguyên khi của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thê nuốc mạnh
mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn Vì thế các bậc để
vương thánh mình không dời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kế sĩ,
vun trồng nguyên khí quắc gia làm công việc cần thiết " Phát biểu nỗi tiếng năm
1442 nói về lịch sử khoa thi eda Tiến sĩ triều Lê, Thần Nhân Trưng được ghi trên
văn bia Tiên sĩ dầu tiên dựng tại Văn Miễu Quốc Tử Giám vào năm 144 tính dến
xay còn nguyên giá trị với vai trò của giáo đục
Với bất kỳ một quốc gia mio, vào thời đại não muốn phát triển đột phá đều phải dựa vào nguồn lực trí tuệ Chính vị vậy, việc phát hiện, đảo tạo và bồi dưỡng,
trong dung, tạo điển kiện để nhan tài được phát huy tải năng, đóng góp thiết thục
vào sự nghiệp xây dựng và bão về Tổ quốc là một yêu cầu cấp bách, không thể
chậm trễ, có ý nghĩa sống còn vị thẳng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hoa dat nước
Từ những ngày dẫu thành lập Chính phú nước Việt Nam Dân chủ Cộng, hòa,
Chủ tịch Iễ Chi Minh đã chỉ rõ: “Mội dân tộc dốt là một dân tậc yêu” Dù đất nước 1a
đang rơi vào hoàn cảnh khó khăn, tài chính thâm hụt, nước nhà chia cắt, thủ trong giặc
Trgoài ng Người vẫm quan tâm đến công cuộc điột “giặc đốt” Ngày 20 thang 11
xăm 1946 trang bài viết “Tìm người tải đức” đăng trên Báo Cứu Quéc, Chi tich 116
Chí Minh đã khẳng định “Nước nhà cần phải kiến thiết Kiến thiết cần phải có nhân lài, trong số 20 triệu đồng bào chắc không thiểu gì người có lài, có đức ” [25|
Hon 40 nam tré lai day, phat tri&n gida đục và đào tạo cùng với phát triển
khoa học và sông nghệ luôn được cơi là quốc sách hàng đầu, là then chốt trong su nghiệp phát triển dất mước; dâu tư cho giáo dục và đảo tạo là dầu tư phát triển Đã
Trang 17có nhiều Nghị quyết của Trung, ương ban hanh về các nội dung nảy: Nghị quyết số
14-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung wong khóa IV ngày 11 tháng 1 xăm 1979 về cải cách giáo đục, trong đỏ xem giáo đục là bộ phận quan trọng của
cach mạng tư tưởng, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thể hệ trẻ từ nhỏ tới
lúo trưởng thành, thực hiện tốt nguyên lý giáo đục: “học đi đổi với hành, giáo dục
kết hợp với lao động sẵn xuất, nhà trưởng gắn liên với xã hội”[12], Nghĩ quyết số
04-NQ/HNTW của Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng khỏa VI ngày 14
tháng 01 năm 1983 vẻ tiếp tục đối mới sự nghiệp giáo duc vá đảo tạo, Nghi quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Wong Pang khóa VIII nim 1996 và định hưởng chiến lược phốt trién giao duc vả dào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hỏi nghị lần thứ
8 ban chấp hành Trung ương khỏa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 về dổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo, thể hiện cụ thể đường lỗi của Đăng trên lĩnh vực
giáo đục và đào tạo
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bê
sung, phát triển năm 2011) đã nêu “Giáo đục và đảo tạo có sứ mệnh nâng cao đân
tri, phat trién nguén nhan luc, boi đưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển
đất nước, xây dựng nền văn hod va con người Việt Nam"[14ÌL
Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Dang, cdc cdp Chính phủ, Bộ Giáo dục và
Đảo tạo, các chính quyển địa phương đã ban hành các quyết định, thông tư, quy chế
thưởng dân lựa chọn, đảo tạo, bội dưỡng, khuyến khích, dòng viêu, khen thưởng học sinh giỏi và giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giải
Ngày 24 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng chính phú đã ban hành quyết định và
phê đuyệt “Để án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai doạn 2010-2020” trong đó nhân mạnh đến công tác đảo tạo, hồi đường HSG và sinh viên tài năng,
Ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ lướng chính phủ hen bảnh Quyết định
?H/QĐ-TTg phê dưyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Quan diễm chi đạo phát triển giáo dục trong giai đoạn này có nhân mạnh đến công tác đào tạo, bởi đưỡng học sinh, sinh viên tải răng (phần 3 mục TH) Đôi mới cần hâm, toàn điện nên
giáo dục theo hưởng chuẩn hóa, hiện đại hỏa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập
Trang 18quốc tế phải chủ trọng thöa mãn như cầu phát triển của mỗi người học, những người
có năng khiếu được phát triển tài năng
Ngày 18 tháng 12 năm 1998, Bộ mưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bạn hành
Quyết định số 65/1998/QĐ-BGD&ĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 trưng học phổ thông; Ngày l1 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo đục và
Pao tao ban bành Quyết đính số 18/2006/QĐ-BGDĐT vé Quy che thi chon hoc
sinh trung học phổ thông vào các dội tuyển quốc gia tham dự các kỷ thi Olympic quốc tế và khu vực các mền văn hoá
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, Bộ giáo đục và Đão tạo bạn hành Quy chế thì
chọn học sinh giỏi theo quyết dịnh số 52/2006/QĐ-BGDĐT
Ngày 25 tháng 11 năm 2011 Bộ Giáo đục và Đảo tạo ban hành Quy chế thi
chọn HS cấp quốc gia theo thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT Quy chế này quy dink
về việc thị chọn HSG quốc gia đồng thời giao cho các địa phương quy định cụ thể về
việc tố chức các kỳ thi chọn ITSG cấp cơ số tại đơn vị, địa phương,
Gan day nhất, ngày 25 tháng 8 năm 2014, Bộ GD&ĐT bạn hành Thông tư số 22/VHIIN-BGDDT về quy chế thị chọn học sinh giới cấp quốc gia thay thể cho các quy chế trước đó Quy chế quy định vẻ: công táo chuẩn bi cho kỳ thi; công táo để thi, coi thi, cham thi va phúc khảo, xứ lý kết quả thị, chế dé bao cáo và lưu trữ,
thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng của kỷ thì chọn học sinh
giỏi quốc gia THPT và ky thi chọn học sinh THPT vảo các đội tuyển quốc gia dự thị Olymgie quốc tế và khu vực
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo dục và Dao tao ban hành Công văn số 10803/BGDĐT-GDT:H hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu các muôn
chuyên cấp THPT
Ngày 15 tháng 02 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của trường trưng học phỏ thông chuyên, quy dịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, tuyển
sinh của các trường TIIPT chuyên
Đối với từng địa phương, chính quyển các địa phương cũng rất quan tân đến công tác phát hiện, bối dưỡng, trọng dụng nhân tải và nguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 19Ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phổ Hà Nội ban thành Nghị quyết số 14/2013/NQ-1IDND vẻ chính sách trọng dựng nhân tải trong xây đụng, phát triển Thô đô
Ngày 16 thang 06 năm 2015, UBND thành phỏ Hà Nội ra quyết định số
2735/QD-UND ban hành quy chế hoạt động của quỹ ưu đãi, khuyên khích các nhà
khoa học đầu ngành, chuyên gĩa giỏi, người có trình độ cao tham gia cổng hiến cho
sự nghiệp xây dụng và phát triển thủ đô
Ngày 02 tháng 7 năm 2004 UBND Thành phá Hỗ Chí Minh ban hành quyết định số 163/2004/QĐ-UB về quy định chế độ khen thưởng học sinh giỏi đạt giải
trong các kỷ thí và giáo viên có công dáo tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giấi trong, các kỳ thủ
Ngày 12 tháng 7 năm 201, Hội dông nhân đân thánh phố Hải Phòng ra Nghị
quyết số 06/2018/NQ-HĐND quy định cơ chẻ chính sách trong phát hiện, đảo tạo,
bồi dưỡng học sinh giải, tuyên chọn, sử đụng, đãi ngộ đội ngũ giáo viên giỏi trong
Iĩmh vực dào tạo, bỏi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thành phố Hải Phòng,
Ngày 17 tháng 7 năm 2015, Hội đẳng nhân dân tính Lia Tĩnh khóa XVI, kỳ hop thứ 14 ban hành quy định cáo chính sách: Chế độ học bóng khuyến khích, trợ
cấp sinh hoạt, hỗ trợ đối với cán bộ quiin ly, giáo viên và học sinh trường THPT
chuyên I1à Tĩnh và chính sách ưu đãi đổi với giáo viên và học sinh tham gia bỏi dưỡng đội tuyến dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa và cuộc thì khoa học kỹ thuật đảnh cho học sinh trung học
Nhìn chung những chủ trương, chính sách cửa Dáng, Nhả nước; các quy chế,
thưởng đẫn của Bộ GD&ĐT, Số GD&ĐT và của Phòng GDK&ĐT về quy chế day học và quy chế quản lý hoạt đông dạy học, quy chế thi chọn HSG: các cơ chế, chính sách của chính quyên các địa phương liên quan đến công tác tuyển chọn, bôi đưỡng,
trọng đựng nhân tài là cơ sở pháp lý có ý nghĩa vô cũng quan trọng trong quan ti
hoạt động bồi dưỡng HSG vá nâng caơ chất lượng giáo dục toàn diện
1.12 Các công trình nghiên cứu vỀ quản bf, qudn ti hoat động bồi dưỡng bọc sinh giỗi ð trường trung học phẫ thông
Công tác phát hiện và bổi dưỡng HSG lá trách nhiệm vả lá một trong các
Trang 20nhiệm vụ hàng dầu của các trường THPT hiện nay Những nim gan dây, cỏ rất hiển công trình nghiên cứu, đẻ tải, tham luận về công tác nâng cao chất lượng đào tạo và bẻi đưỡng của nhà trường nhằm đáp ímg nhu câu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển đất nước trong thời đại quốc tế hóa vả hội nhập toán cầu,
Tăng năm, trong lội thảo các trường TIIPT chuyên khu vực Duyên hãi và đồng
bang Bắc Bệ có rât nhiều chuyên đề, báo cáo tham luận của nhà khoa học,
bộ quân lý, giáo viên bộ môn vẻ cong tac bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, công tác quân lý trường chuyên, nâng cao chat hượng giảng dạy của L2 môn chuyên, công tác xây dựng kế hoạch, công tác bổi dưỡng học sinh giỗi và vẫn đề hội nhập quốc tế về giáo dục Có nhiêu chuyên dé co chất lượng, khoa học và giá trị thực tiên cao, Đây
sẽ là nguên tài liệu quý báu và hữn ích đối với các thấy cô giáo và các em học sinh (rong quả trình học lập, giảng đạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng lả cơ sở dễ thúc đấy các thầy cỏ giáo tích cực tham gia nghiên cửu khoa học,
Nhiing nim gan đây củ rất nhiêu học viên chon dé tai liên quan đền công tác
bbổi dưỡng học sinh giỏi ở trường mình, dịa phương mình làm luận văn thạc sỹ, cỏ
thê kế đến như:
- Luận văn “Quản lý công tác bồi đưỡng học sinh giỏi tại Trường trmg
học phổ thông chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn” của tác giá Phan Mỹ Hạnh, năm 2011
~ Luận văn “Điện pháp quản lý công tác bội đưỡng học sinh giỏi tại ường Trung
học phố thông chuyên Hà Nôi — Amsterdam"” của tác giả Bửi Mỹ Hạnh, năm 2014
~ Luận văn “Quận lý hoạt động bi đưỡng học sinh giỏi ở trường Trìng học phé thông thành phê Diện Biên Phú trong bồi cảnh hiện nay” của tác già Phí Văn
Sếp, năm 2014
~ Luận văn “Quản lý hoạt dộng bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phô
thông clmyên Thải Bình, tỉnh Thái Bình” của tác giả Nguyễn Văn Dũng, năm 2015
~ Luận văn “Quân lý hoại động bỗi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trưng học
ph thông Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ dap img yêu sầu đổi mới giáo
dục” của tác giả Bùi Thành 11ổ, năm 2017
Những dễ tài trên đã nghiên cứu rnội cách khả toàn điện về cơ sở lý luận về
quán lý chất lượng day và học nói clrung vả quán lý đạy và học, bằi dưỡng HSG nói
10
Trang 21riêng, các để tải nghiên cửa này đảnh giả kha diy đủ về thực tiễn công tác bồi đường TISG ở nước ta Dẻng thời, trong các đề tải này cững đã nêu và phân tích về tâm quan trợng của công tác bồi dưỡng TISG đổi với sự phát triển của ngành giáo dục nói riêng và đất nước nói chung Ngoài ra, các để tải này còn đánh giả thực
trang công tác quản lý bổi đường IISG tại các trường được chọn làm đổi tượng
nghiên cửu cụ thể và từ đó đưa ra được các biện pháp quân lý công tác bồi dưỡng, HSG dối với thực tế từng trường, từng dịa phương trong bối cảnh cụ thẻ của mỗi đơn vị Tổng hợp chung từ các để tài này cho thấy, phân lớn các đẻ tài đi nghiên
cứu theo hướng phân tích lừng việc cụ thể, riêng rẽ của hoạt động bồi duống để đưa
ra cáo biện pháp quản lý chứ khỏng phản nhóm theo dối tượng và các mảng công, việc; tập trung ở công tác quán lý bồi đưỡng học sinh giỏi ö các trường chuyên hay xnột só trường công lập không chuyên trực thuộc các Sở GD&ĐT, chưa dễ cập dến các trường hiệu quản chất lượng, cao Irong đề tải nghiên của của minh, tác giả luận
văn tiếp cận the hướng dựa vào việc phân tích trục trạng bồi đưỡng ISG của trường
hiệp quản chất lượng cao: Trường THET Khoa học Giáo dục trực thuộc trường Đại
học Giáo dục, Dại học Quốc gia Lả Nội, một ngôi trường non trẻ, không chuyên đầu
tiên và duy nhật trong hệ thẳng trường trung học phổ thông của ĐHQGHN và nghiên cứu theo hưởng phân nhỏm các đổi tượng và các máng công việc dễ dưa ra những
biện pháp quản trị nhằm nâng cao hơn mữa chất lượng vả kết quả bẻi duông 118G,
qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng day dai trà của nhà trưởng,
1.2 Những khái niệm cơ hắn
1.21 Khải niệm liên quan đến học sinh giỗi về bôi dưỡng học sinh giỗi
1.3.1.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giải
Nhìn chung nhiều nước trên thể giới dùng hai thuật ngữ Gifted (có nắng
khiéu) va Talent (tai nang) dé chi HSG
Tut bang Georgia, Hoa Ky dinh nghia HSG 1a hoe sinh chứng mình được trí
tuệ ở dinh cao, có khả năng sảng tạo, thể hiện một động sơ học tập mãnh liệt, dạt xuất sắc trong lĩnh vực lí thuyết, khoa học, người cân một sự giáo dục đặc biệt và
xuột sự phục vụ đặc biệt để dạt được trình độ tương ứng với răng lực oũa người dỏ
Cơ quan giao dục Hoa Ky ¡miêu tả khải niệm HSG là những học sinh cỏ
11
Trang 22khả năng thẻ hiện xuất sắc hoặc năng lực nỗi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt Những HS này thế hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các bình điện xã hội,
văn hóa và kinh tế
Nhiều nước trên thể giới cũng có chưng quan niệm 1ISG là những học sinh
có năng khiếu, tài năng đặc biệt ở một hay nhiều lĩnh vực Lio có óc sáng tạo, tư duy phải biện, say mẻ môn học, khả năng tiếp thu nhanh với nhiều hình thức học khác than Vi thê, nhà trường cần có các biện pháp, chương trình bải đưỡng để HSG phát
huy hết năng lực của mình và đạt được kết quả cao
Ở Việt Nam, theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT (bạn
thành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 thảng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì H8 dược xếp loại học lực môn học ở
ca cde man hye
đưới hai hình thức: đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhan xe HS dat danh hiệu 118G khi đạt các yêu cầu sau:
a) Điểm trung bình các mén hoc tir 8,0 tré len, trong do diém trung bình của 1
trong 2 môn Toán, Ngữ vẫn từ 8,0 trở lên; riêng dối với học sinh lớp chuyên của
trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trưng bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
b) Không cá môn học nào điểm trung bình đướt 6,5;
©) Các môn học đánh giá bằng nhận xát là D (Dạt yêu cầu/[6]
Tuy nhiên, để chọn lựa được học sinh có năng lực đặc biệt ở môn học hay
lĩnh vực nào để vào các đội tuyển dự tú HSG các môn thì vẫu cần thiết phải có
những cách thức, những tiêu chuân và những đợt khảo sát chất lượng thì việc tuyển
chọn và bồi dưỡng mới đem lại hiệu quả cao
1.3.1.2 Khải niệm liên quan dến bôi dưỡng học sinh giỗi
Theo Từ diễn Giáo dục học, nhà xuất bản Từ diễn Bách khoa năm 2001, bởi
đưỡng được định nghĩa như sau: “Bồi đưỡng là quá bình trang bị thêm kiến thức,
kỹ năng nhằm mục địch nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh
Trang 23nhiệt huyết học tập, nghiên cửa đẻ học sinh ngày cảng hoàn thiện hơn trị thức và năng lực giải quyết vẫn dé Trong hoạt động này, người thây giữ vai trò chủ dạo có
tính tác động,
1.22 Khải niệm liêu quan đến quân trị chất lượng trong giáo đục
1.2.2.1 Khái niệm liên quan dén quản trị pường học, quản trị các hoại động giáo đực
Có rất nhiều khải niệm khác nhau về thuật ngữ “quản trị” dược dưa ra nhưng, chữa có sự thống nhất hoàn toàn nào về định nghĩa này
James H.Donnelly; J.Gibson trong cuén Quan tri hoc c4n ban, Nhà xuât bản 'Thống kê năm 2001 cho ring: “Qudn tj la mét gud trink do mét hay nhiều người
thuc hign nham phéi hợp các hoại động của những người khác dé dat được những kết quả mà mội người hoại động riêng rẽ không thể nào đạt được”.[20]
Phạm Vũ Luận trong cuồn Quân trị doanh nghiệp thương mại, Khả xuất bản Thông kê năm 2001 định nghĩa: “Quản tị là tống hợp các hoạt động được thực
hiện nhằm đại được mụo đích (đâm bảo hoàn lhành công việc) thông qua sự nỗ lực (sự thực hiện) của những người khác.[24|
Trân Anh Tài trong cuến Quân trị học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Ha
Nội năm 2007 định nghĩa: “Quân trị là quá trình tác dộng có tỗ chức, có định
kbưởng của chú thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sứ dụng có hiệu quá nhất cdc tiém năng, các cơ hội của tô chức đã đạt được mục tiêu đã đề ra" [2, tr 10]
Từ nghiên cứu các khái niệm trên, tác giả nhận dịnh, quản trị thực chất bao
gồm các hoạt động xác định mục tiêu, tắm nhịn chiến lược, lập kế hoạch, tổ chúc
thực hiện kế hoạch, lãnh đạo và kiểm soát đựa trên cáo nguồn lựo hiện có đế đạt
dược mục tiêu dẻ ra Đó lá quả trình xuyên suốt và liên tục kết nói con người mới
nhau nhằm đạt được mục đích
Cần cứ theo quy định tại Khoản 8 Điền 3 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT do
Bộ GD&ĐT bạn hành ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ
sở giáo dục phế thông, có hiệu lực từ 04/9/2018, Quản trị nhà trường (hay quản trị trường học) được quy định như sau:
Quản trị nhà trường là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch hoại động trong nhà trường; lỗ chức hoạt động dạy bọc, giáo dục học sinh
13,
Trang 24thông qua lnạ' động, sử dụng các nguôn lực, giảm sái, dành giá trên cơ sỡ tự chủ,
có trách nhiệm giải trình đề phát triển nhà trường theo sứ mộng, tầm nhin va muc
tiêu giáo đục cũa nhà trường [9]
Như vậy, quan tri trường học là cách thức để những ngườinhỏm người có thám quyên (thưởng là hội đẳng) hướng dẫn, giám sát các rauc tiêu, giả trị của nha
trường thông qua các chính sách, luật lệ, phương pháp và quy trình thực hiện Cụ
thể hơn, quản trị trường học: là quá trình xảy dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm vận hành vả kiểm soát toàn bộ hoạt động của một nhà trường, là những phương cách để những người co thẩm quyên lãnh đạo hướng dẫn và giảm
sát cáo mục tiêu và giả trị của nhá trưởng thông qưa các chỉnh sách và quy trình
thực hiện Nha quân trị cfng chịn trách nhiệm giải trình trước xã hội về các van dé
liên quan đến hoạt động của nhà trường Quâu trị tường hoe bao ham các hoạt
động như quản trị chiến lược, quản trị hệ thông tổ chức, quản trị nhân lực, quản trị
các hoạt động giáo duc và đảo tạo, tài chính, cơ sở vật chất, khoa học - công nghệ
và phục vụ cộng đồng,
6 Vie Nam vẫn thường dùng thuật ngữ quản lý nhà trưởng Trong xu hưởng
cài cách thế chế, đối mới căn bản, toàn diện giáo đục và dao tao theo tinh than giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cao hơn dôi với nhà trường, cụm từ quản trị
trường học được sử đụng ngày cảng nhiều Trong văn bản của Dảng, Nhà nước,
cụm từ “Quản trị các cơ sở giáo dục” được chính thức sử dụng trong và sau Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI ngày 04 thắng 11 răm 2013
Quản trị trường học chính là hoạt động quản lý nhả trường vẫn được sử dung trong
văn bân pháp lý, văn bản khoa học và thục tiến quân lý nhưng mang tỉnh tự chủ nội
bộ trong nhà trường, cùng nhau tự quân lý khi dược giao quyền tự chủ và trách
nhiệm giải trình cao hơn Quản trị trường học được hiếu tương tự với quản lý nha
trường trong cơ chế lự chủ và chịu Bách nhiệm xã hội được quy định theo Nghĩ
dinh số 16/2015/KĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 vẻ quy định cơ chế tự cÌhủ của
đơn vị sự nghiệp cóng lập
Quân trị hoại động giáo đụo là một trong các hoạt động chính cũa quân trị
trường học Hiệu quả của quản trị hoạt động, giáo dục ánh hướng lớn nhất đến chất
14
Trang 25lượng giảo dục của nhà trường Quản trị hoạt động giảo đục là quản trị các hoạt
động nhằm giứp người học đạt được cdc phim chất và năng lực theo yên cầu dé ra thông qua các tác động đến sự phát triển thế chất và tỉnh thân của người học Các hoạt động giáo dục có sự phổi hợp của gia đình, nhả trường và xã hội trong đó vai
trỏ của nhà trường lả chủ đạo
1.3.3.3 Khái niệm liên quan đến quân trị hoại động bồi dưỡng học xinh giới
Quan trị hoạt động bỏi đưỡng học sinh giỏi là một phần quan trọng của quản trị hoạt động giáo đục Đó la quá trình định hướng, lập kẻ hoạch, tố chức, điều khiển quá trình đạy và học bồi dưỡng, cho qua trinh đó vận hành có khoa học, có Lỗ chức theo những quy dịnh, quy chế và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên
nhằm thục hiện mục tiêu đã để ra Hay đó là sự tác động có mục đích của nhà quân
trị đến hoạt động học tập của HSG và hoạt dông giảng dạy của GV bồi dưỡng làm cho các hoạt động đó điển ra một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Dé quan trị hoạt động bôi đường 118G có hiệu quả, nhà quản trị phải dựa trên
cơ sở pháp lý (hệ thống văn bản của các cấp quản lý giáo dục) và cơ sở thực tiễn (tỉnh hình thực tế phát triển giáo dục trên thế giới, trong nước, tại địa phương, thục tiễn phát triển vẻ qui mỏ, chất hượng, cơ sở vật chất, nguồn lực tải chính của nhà trường cũng như tỉnh hình dội ngữ cán bộ-giáo viên-nhản viên hiện có) dẻ thực hiện
các nội dung quần trị
1.3 Hoạt động bỗi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục dịch, tầm quan trọng của hoạt động bai học dưỡng học vinh giối
Trong quy chế thỉ IISG cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tu sổ
32/VBHN-BGDĐT ngày 25 láng 8 rằm 2014 của Bộ GDĐT, tại mục 1, điền 2
vẻ mục dích, yêu cầu của thí HSG cấp quốc gia có đề cập dễn mục dích của việc bồi
dưỡng học sinh giỏi:
Động viên, khích lệ những học xinh bọc giỗi và các giáo viền dạy giỗi; góp
phân thúc dây việc cải tiến, năng cao chất lượng dạy và bọc, chất lượng của công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện hoc sink cd năng khiếu về môn học dễ tiếp tục bi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm dao tao nhân
tài cho đất nước T8]
15
Trang 26Đổi dưỡng học sinh giỏi là công tác mỗi nhọn nhằm dào tạo nhân tải, nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước và là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục
Nhân tài không phải tự nhiên xuất hiện má cẩn một quá trình phát hiến, đào
tao, béi dưỡng công phu, vất vã, khổ luyện Tải năng có thể bị mai một đi nếu
không được phát hiện, khuyến khích, bỏi đưỡng và sử đụng đúng lúc, đúng chế
Trong mỗi nhà trường, bổi đường HSG chính là một Irong những hoại động, góp phân tích cực để nâng cao chất lượng giáo đục của nhà trường Thông qua việc tham gia các lớp bdi đưỡng 1ISG, học sinh sẽ được lĩnh hội hệ thống kiến thức chuyên sâu, phát huy tối đa khả năng và tư duy của bản thân trong những môn học
có ưu thế Đồng thời, giúp giáo viên có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, rèn
luyện kỹ năng sư phạm
Việc bởi đường 11G có tác động tích cực đến quá trinh đạy và học, tạo động lực, làm nòng cốt trong phong trảo thị đua dạy tốt, học tốc, kích thích ý chí vươn lên
dink cao thanh tích trong học tập, rèn luyện, góp phần giáo dục nhân cách toàn diện
cho học sinh, hướng tới mục tiêu giáo dục nâng cao dâu Irí, đảo tạo nhân lực, bỗi
đưỡng nhân tài; đồng thời góp phân quan trọng nâng cao ty tín, trí tuệ, truyền thẳng
"hiểu học, vị thẻ của đân tộc Việt Nam trên đẫu trường quốc tế
1.32 Nội dung, bình thức, phương pháp bÀi dưỡng học xinh giỏi tại trường
trung học phỗ thẳng
1.3.2.1 Nội dung, chương trình bồi dưỡng
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo đục và Dào tạo ban hành Công văn số 10803/BGDDT-GDTrLL huéng dẫn thực biện chương trình chuyên sâu các môn
chuyên cấp THPT, trong đó có quy định chương trình và thời luợng day nur sau Đối với các môn chuyên thời lượng học tăng thêm 50% sẻ tiết để thực hiện chương,
trình chuyên sâu Tải liệu học, ngoài Sách giáo khoa (SGK) theo chương trinh
chuẩn, sẽ thêm các tải liệu tham khảo theo hưởng dẫn của chương trình chuyển sâu
Điều 27 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành
kèm theo Thông Lư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 ủi Bộ trưởng Bộ
Giáo đục và Đào tạo quy định chương trình và nội đụng giáo đục của truờng chuyên
như sau: “Môn chuyên: Dơ giáo viên bộ môn quyết định Căn cứ kế hoạch giáo dục
của nhà trường, tham khảo nội dụng dạy học chuyên sâu do Bộ Giáo đục và Đào
l8
Trang 27tạo hướng dẫn, giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học, bảo cáo dé
16 chuyén mén gop ý và hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện |7] KẾ hoạch
giáo đục được bề trí nhiễu hơn 6 buỗi và không quá 42 tiết/nắn
Giáo viên bởi dưỡng tụ xây dụng chương trỉnh, nội dung bồi dưỡng theo từng chuyên để một cách chỉ tiết, cụ thế, khea học, kiến thức nâng dân từ co bản đến chuyên sâu kết hợp rên luyện các kỹ năng lâm bài Chương trình bồi đưỡng có
sự tiếp nối suốt quá trình Trước mỗi buỏi lên lớp, giáo viên nghiên cứu thật kỹ tihữmg nội đung má giáo viên định đạy cho mỗi budi dé đâm bão truyền dat đủ nội dung kiến thức
Giáo viên sưu tâm tài liệu bi đưỡng, các bộ đề thị các câp tỉnh, thành phố,
quốc gia, quốc tế và qua các công cụ tìm kiếm Irên internet giúp học sinh tiếp xúc, làm quen với các dạng đẻ Giáo viên cung cap các nguồn tải liệu tham khảo, hướng, dẫn hoc sinh cách tìm tôi các nguồn tải liệu để học sinh tự nghiên cứu, phát huy tính thần bự học của học sinh
1.3.3.2 Các hình thức bôi dưỡng HSG
HSG có thé học với tốc độ nhanh hơm và thích hợp với nhiều hình thức học
ó các bình
kháo nhau so với HS bình thường, Vì thế nhá quân trị cẩn tìm hiểu và
thức bồi dưỡng phú hợp với từng đối tượng và giai đoạn bồi dưỡng để phát huy tốt nhật năng lực của IISG Phả biến oó các hình thức học bả: đường sau:
- Lớp riêng biết HSG dược học ở lớp riêng trong một trường học riêng,
thường được gọi lả trường chuyên, lớp chuyên/lớp chọn Những trường nảy đâu vào
Thường là các hoc sinh có năng khiêu, năng lực học nỗi trội @ mét mén hay nhiều
xuôn GV cũng là những người cò chuyên môn sâu, có kinh nghiệm trong giáng day xôn chuyên,
- Học tách rời: Phương pháp nây phố biến ở các trường không chuyên HSG
cáo giờ học chỉnh khóa sẽ học ở lớp thường, ngoài giữ học chính khóa sẽ học ting cưởng, chuyên sâu ở các lớp đội tuyển
~ Lâm giảu trì thức: HSG hằng ngày vẫn học ở các lớp bình thường, nhưng các
em sẽ được thây cô hướng dẫn, cung cấp tải liệu dễ tự học ở nhà, tự mở rồng trí thức
Việc bai dưỡng HSG ở nước ta được chủ trọng ở cấp THPT và hẳu hết được
Trang 28tổ chức theo hình thức lớp riêng biệt (trong, các trưởng chuyên, lớp chọn) Hiện nay
ở các tỉnh, thành phố đều đã có trường chuyên Miệt số trường đại học cũng thành
lập trường chuyên cấp THPT Các trường chuyén nay có thế chỉ đảo tạo các môn
chuyên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (ví dụ: trường THPT chuyên khoa học tự
nhiên trực thuộc trường Dại học Khoa học Tự nhiên, DIIQGIIN) heặc tinh vie
Tigoại ngữ (vi dự trường THPT chuyên ngoại ngữ trực thuộc rường Đại học Ngoại
ngữ, ĐHQGHN) Tuy nhiên, bầu hết các trường đều dio tao HSG ở cả hai lĩnh vục
khoa học tự nhiên vả khoa học xã hội @í đụ: trường THPT chuyên Hà Nội -
Aimsterdam, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, trường THPT chuyên Tam Sơn )
Hiện nay, trong thời bồi cảnh giáo dục ngày cảng phát triển vả nhận dược sự quan tâm sâu sắc của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương thi các trường THPT chải lượng cao ngày cảng xuất hiện nhiều Công tác bồi dưỡng HSG cũng là nhiệm vụ chủ chốt của các trường THPT' chất lượng cao để khẳng định chất
lượng đảo tạo cũng như định vị thương hiệu của mình IISG ở các trường nảy phần
đông dược bổi dưỡng theo hình thức tách rời Những học sinh thể hiện sự xuất sắc, tội trội ở một môn học nảo đỏ sẽ được gọi tham gia hoc béi dưỡng một phần thời
gian, phần thời gian còn lại vẫn tiếp tục học ở lớp học bình thường,
Đổi dưỡng HSG có thể theo các hình thức khác nhau tủy dặc thủ của mỗi
trường Nhung để đến được thành công, việc đầu tiên là phải phát hiện được học
sinh có tế chất, có nỗ lực, có sự câu tiến, say mê, chấp nhận sự khổ luyện Ngoài
thời gian học trên lớp với sự hướng dẫn của
áo giáo viên trình dộ cao, giầu kinh
nghiệm và nhiệt huyết, bản thân học sinh phải có tính thân tự giáo tự học, tự nghiên
cửu, tim tời, rên luyện
in Tĩnh tủ đấu vững vàng
1.3.2.3 Phương pháp bôi dưỡng,
Cô rất nhiều phương pháp bồi dưỡng HSG như:
~ Tham dự các lớp tập huấn do Số GD&ÐT tổ chức
- Tham dự các chuyên dễ do các tổ chuyên môn, trường tế chức
- Tham dự các hội thảo chuyên đề liên trường, cụm trường
Trang 29Tủy từng đặc thủ món học và các diễu kiện thực tế, ŒV và HS có thể lựa chọn phương pháp học tập phù hợp nhất (có thể kết hop nhiêu phương pháp) để phát huy tốt nhật năng lực của học sinh
1.4 Quản trị hoạt dộng bồi đưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phố thông
L41 Quan trị xây dựng và thực thì chiến lược dai han và ké hoạch chỉ tiết theo
ấm học của hoat động bằi dưỡng học sinh giải
Chiến lược là phương hướng và phạm vị hành động, các quyết dịnh, các biện pháp, cách thức của một tổ chức vẻ đài hạn dé nhằm đạt được mục tiều nào đó Chiến lược được xây dựng dựa trên các kỳ vọng cần đạt được Mỗi chiến lược thường bao gồm nhiều mục tiêu vả các mục tiểu chiến lược sẽ dịnh hưởng cho các hoạt động của nhà trưởng trong khoảng thời gian nhất định
Mỗi một nhà trường tủy vào điều kiện thực tế của mình để dễ ra mục tiều cần đạt được ở từng giai đoạn trong công tác bồi dưỡng học sinh giới Trên cơ sở mục
tiêu, đụa vào các nguồn lực hiện cẻ (chât hượng đội ngũ, cơ sở vật chất, đầu vào,
chính sách, cơ chế ) nhà trường xây dựng chiến lược dài bạn để đạt dược mục tiêu
Xét về quả trình, quản trị xây dung vá thực thị chiến lược dai hạn của hoạt
động bẻi đưỡng học sinh giởi được xem như là mệt quá trinh quản lý bao gầm việc
hình thành một tắm nha chiến lược, thiết lập những mục tiểu, soạn tháo một chiến
lược, thực hiện chiến lược đó, và theo thời gian phải điều chỉnh chiến lược cho phủ
hợp với hoàn cảnh Chiên lược này bao gém chuẩn bị kế hoạch, chính sách, chương, trình bởi đường dễ thục hiện chiến lược; thiết lập cấu Irúc lỗ chức, quy trình ra
quyết định, hệ thống thông tin và kiếm soát, tuyến chọn và dao tao giáo viên bồi
AI ngờ hoặc
đưỡng, phân bộ các nguồn lực, lập kế hoạch và phản ứng với các yếu tổ
thay dỗi của môi trường, Quản trị chiến lược cung cấp một quả trình có hệ thống nhờ
đó lãnh đạo nhà trường xác định được phương hướng hành đông, những điểm mạnh,
điểm yếu, thời cơ, thách thức, những khó khăn câu đối mặi những vấn để só thế điều chính theo từng năm và những vẫn dễ khó thay dỗi trong thời gian dài
Dựa trên chiến lược dài hạn, nhà trường xây dụng kế hoạch chỉ tiết theo từng,
aim hye của hoạt động bội dưỡng HSG Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là việc hết sức quan trong trong công, tác bồi dưỡng Trong xây dựng kế hoạch cần phải xác
18
Trang 30định rõ các nội dung sau dễ lập kế hoạch: lượng kiến thức, chuyên dé can béi
dưỡng, thời lượng tiết học, thời gian thục hành thí nghiệm, kẻ hoạch tự học
Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi được lập vào đâu mãi năm học thường bao êm: mục địch của việc bổi dưỡng, đặc điểm tỉnh hình nhà tưởng (những thuận lợi,
*hó khăn), tổ chức thực hiện (tiêu chuẩn tuyển chọn, thành lập đội tuyến, phân công
giáo viễn bồi dưỡng, chí tiêu phân đầu, nội dung bồi dưỡng, thời gian bội đưỡng, kiểm tra dánh giá, kinh phí, khen thưởng )
Trên cơ sở kê hoạch bồi đưỡng chung của toàn trường, mỗi tế chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạch thực hiện, thời khỏa biểu, nội dung chương trình, phân công
giao viên bồi dưỡng trình Ban giảm hiệu (3GH) phê duyệt Căn cứ vào đẻ xuất trong kế hoạch thực hiện của từng tổ chuyên môn, từng giáo viên chủ nhiệm (GVƠN) dội tuyển, Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công ruột phó hiểu trưởng phụ trách giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh cần xia ý kiến chỉ đạo trong,
qua trinh thực hiện Các tố trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng
dẫn, kiểm tra, giảm sát, dánh giả việc thục hiện theo đúng kế hoạch Các giáo viên
tham gia giảng dạy được đám báo thời gian thực hiện đúng, đủ chương trinh
1.42 Quân trị hoạt động xây dựng chưang trình, nội dung dạy và học nẵng cao
bài dưỡng học vinh giải
Tic sinh các đội tuyển là những học sinh có tế chất, thông mình, khả năng
lĩnh hội lượng kiến thức lớn và nhanh, óc sáng tạo, khả năng phán đoán vượt trội so với học sinh cáo lớp đại trả Vì vậy, nhà quân trị cần chỉ đạo, huớng dẫn, giảm sát việc xây đụng chương trình, nội dung dạy nâng cao đúng trọng tâm, đảm bảo thực
đề ra
Tiện các yêu
Thực tế, ngoài bộ chương trình chuẩn kiên thức, kỹ năng của từng môn học
do Bộ GD&ĐT ban hành, Bộ GD&ĐT cũng như các Sở GĐ&ĐÐT không có nội dụng chương trình đánh riêng cho HS chuyên và dành cho bồi dưỡng HSG nên giáo viên phải tự nghiên cứu, tự xây đợng nội dung, chương trinh dạy phú hợp với trinh:
độ và khả năng của học sinh đội tuyển Các chuyên đề chuyên sâu vẫn dựa trên nội đụng chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng đối với từng môn học da Bộ GD&ĐÐT quy định nhưng, đi sâu và mở rộng kiến thúc hon cho phủ hợp với đổi tượng H3G
20
Trang 31Nội dung chương trình bỗi dưỡng cũng phải rõ ràng, cụ thể, chỉ tiết cho từng máng, kiến thức Nội dung giảng day có thẻ được tham khảo, tổng hợp, cập nhật từ nhiều nguồn như SỚK, tài liệu tham khảo, các tham luận, đẻ thi HSG các cấp của các
năm trước, thông qua sinh hoạt chuyên môn
Cáo nội dung, chương trình bởi đưỡng cần được tổ trưởng chuyên môn, RGII
phê duyệt trước khi thục hiệu BGH cũng phân công cản bộ theo dõi, giám sắt việc
thực hiện nội dung bồi dưỡng theo đúng quy dịnh BGH cũng cần cập nhật thường, xuyên những thông báo, thêng tư, quyết định, hướng dan cua cac cấp có thâm quyền liên quan đến bỗi dưỡng và thì HSG để có những chỉ đạo, điểu chỉnh kịp thời những nội dung cần sửa dỖi, cải cách
Như vậy, ngoài việc đăm báo nội đụng giáo đục toàn điện cho HS theo chương trình cơ bản, nhà trường đồng thời xây dụng các nội dung giảng dạy chuyên
sâu để tạo điều kiện cho các em có năng lực, có tư chất, có đam mê được phát triển
†ải năng của mình, bởi đưỡng che các em thành những IISG có đủ tải năng, phẩm
chất nhằm nâng cao chất lượng giáo đục và đảo tạo, hoàn thành mục tiều nâng, cao dân trị, đảo tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tải
143 Quén tr haat déng hea chon và tỗ chức bi dưỡng, xây dụng chế dài cho
đội ngũ giáo viên tham gìu bồi đưỡng hoc sink gidi
1.4.3.1 Quân trị hoạt động lựa chọn và tô chức bài dưỡng đội ngũ giáo viên tham
gia bôi dưỡng HSG
Tuuật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (điều 15 chương 1) nêu rõ: " Nhà xước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử: dụng,
đãi ngộ, bản đảm cúc điều kiện cần thiết về vật chất và tính thân đễ nhà giáo thực
Trang 32viên phải có kiến thức säu và toàn diện, luôn bỗ sung cải mới nhằm hoản thiện nạ hệ
thuật sự phạm Nhà quân trị phải thường xuyên quan lâm đến công táo bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho mỗi giáo viên để đáp ứng đôi hôi ngày càng,
cao của hoạt động bdi dưỡng HSG Khi giáo viên được thưởng xuyên bồi dưỡng về
chuyên tôn, nghiệp vụ thú chất lượng giáo dục của nhà trường mới được nâng, cao
và theo kịp xu hướng phát triển giáo dục của thời đại
Giáo viên là người truyền cảm hứng, lòng say mê, tỉnh thân vượt khó và có vai trỏ quyết định trong việc nâng cao năng lực hac tập của học sinh Vì thế, nắng, lục và phẩm chất của người giáo viên có ảnh hưởng rât lớn và tác động trực tiếp đến quả trình học tập và rèn luyện của học sinh, đến việc hình thành động cơ học tập cha học sinh Dễ bởi đưỡng học sinh về trí thức, kỹ năng, khả năng tự học, ham tim tôi cái mới thì chính thây cỏ phải là tấm gương sáng về việc tự học, tự trau đổi chuyên môn, có kiến thức sâu rộng, tâm huyết với nghề, tận tâm với học sinh, nhiệt tinh voi déng nghiệp
Đội ngũ GV dạy bồi dưỡng HSG phải được phân công cụ thể, rõ rảng, hợp lý
và phủ hợp dễ phát hưy khả năng và thể mạnh của từng người
Để thực hiện được quá trình nêu trên rấL cần một đội ngũ GV ốn định,
thường xuyên được hồi duỡng Việc lễ chức hổi đưỡng lại chỗ được cơi là yếu Lô
quan trong nhất Cáe Hình thức có thẻ là
- Giao chuyên để dạy đội tuyển cho GV tự đọc, tự học để đáp ứng nhiệm vị
đang đảm nhận, GV tự soạn nội dung giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi Nội đụng giảng dạy được tổng hợp, bố sưng từ nhiều nguằn tư liệu: (SGK), tài liệu tham khảo, đẻ thi trong nước, ngoài nước, để thi Olympic
- Béi đưỡng qua phân công nhiệm vụ chuyên môn: Mỗi GV dạy một số
chuyên để cho LISG; hướng dẫn học sinh nghiên cửu khoa học
- Béi dưỡng thông qua giao lưu, học hỏi giữa các tổ chuyên môn trong,
trường với nhau và với các trường khá
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn, các khóa học nâng cao trinh độ
chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng bổ trợ, các hội thảo
Trang 33Đổi dưỡng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ là nhiệm vụ được tiến hành trơng suốt quả trình công tác của GV nhằm mục đích bố sưng, cập nhật kiến thức, phương pháp truyền đạL, những thay đổi trong giáo duc giúp GV không ngững rằng, cao trình độ chuyên môn, kỹ răng sư phạm, nhậm chất nhà giáo, khả năng thích ứng với sự thay đối Muốn vậy, người ŒV trước hết phải ý thức được lẫm quan trọng của
hoạt đông bởi đưỡng, có tỉnh thân câu tiên, cầu thị, ham hiểu biết, ham tìm toi để bản
thân ngày cảng hoàn thiện hơn đáp ứng yêu câu ngày càng cao về chất lượng đội ngũ 1.4.3.2 Chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia hai lưỡng học sinh giỏi
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tr số jr 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21
tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo đục và Dão tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bởi
iết định mức
đưỡng thì 1 tiết giảng day thục tế được tỉnh bằng 1,
Đẻ khuyến khich, tạo động lực cho GV tham gia công tác bỏi dưỡng HSG, các tính, thành phé déu có quy dịnh cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, dãi ngộ đội ngũ giáo viên giỏi trong, lĩnh vực dào tạo, bổi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Việc tuyển dụng GV dạy môn chuyên dám báo tuyển chọn dược GV có kinh nghiệm, năng lực, triển vợng, đáp ứng yêu cầu béi đưỡng, tập huấn các đội
tuyến HSG cấp tĩnh thành phố, quốc gia, quốc tế, có cơ chế lựa chơn, sảng lọc đội
ngũ GV dạy môn chuyên để không ngừng mắng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Nguồn tuyển chọn GV bởi dưỡng HSG có thể là các GV đã lừng bối đưỡng học
sinh đạt giải quốc gia, quốc tế, các Tiên sĩ, Thạc sĩ, sinh viên tốt nghiệp đại học loại Xuất sắc, loại Giỏi hệ chính quy; hoặc sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại Khá trở lên nhưng là học sinh đã từng đoạt giải quắc tế hoặc quốc gia của các
xuên văn hóa hoặc sinh viên tốt nghiệp lớp cứ nhân tải năng GV sau khi được lựa
chọn bởi dưỡng LISG sẽ được hưởng chế độ đãi ngộ phụ cấp, tăng % lương, được tham gia cáo khỏa bồi đưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức, GV bởi đưỡng có
học sinh đạt giải sẽ được thưởng mức tương ứng với mức giải ma học sinh đạt được
Công tác thú dua khen thưởng là động lực thúc dây phong trào bồi dưỡng HSG trong nhà trường, Mỗi nhà trường đều xây đựng quy chế chỉ tiêư nội bộ dể chỉ
23
Trang 34phụ cấp cho GV trực tiếp bỗi dưỡng và khen thưởng động viên các GV cé học sinh
dat gidi trong các kì thủ
1.44 Quần trị hoạt động theo quả trình học tập và các chế tài đôi với hạc sinh tam
gia dội dự tuyển và đội tuyển (lựa chọn dẫu vào dội dự tuyễn, dội tryẫn; quả trình học tập, kiểm ra, đảnh giá học sinh giỏi, các chế tài vê khen thưởng, lá luập)
1.4.4.1, Quân trị lựa chọn đầu vào đội dự nuễn, dội tyễn
Lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội tuyển lá việc lảm quan trọng đầu tiên, có liên quan đến chất lượng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng HSG Việc phát hiện
và lựa chọn HS có thể dựa trên các cơ sở sau:
- Căn cứ vào các thành tích đã đạt ở các năm học trước
- Căn cử vào đẻ nghị của GV trực tiếp giãng day trên lớp Những học sinh có những cách giải lạ, dộc đảo, cách đặt vẫn dễ sảng tạo, thông minh, học sinh say mê môn học, có thể các em chưa phải IISG nhưng bản thân cáo em đã có tổ chất và công với lông say mê, yêu thích bộ môn nêu được hướng đẫn và bồi đưỡng đíng cách sẽ phát huy được năng lực của các em để trở thành HSƠ
- Căn cứ vào kết quả ky thi IISG của trường (nên có) hoặc các bài kiểm tra
sang loc
~ Qua các đợt kiểm tra sàng lọc trực tiếp của GV bồi dưỡng,
- Kết quả đánh giá các chỉ sẻ thông mính (TQ), chỉ số xúc cảm (BQ), chỉ số
Trang 35- HS cé tinh than vượt khỏ, có bán lĩnh đối diện mọi khó khăn, có khá năng, tìm tôi phương hướng giải quyết vẫn dễ khỏ, biết Lu bé sung kiến thức, phương tiện
dé thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ Có sự nhạy cảm đón bắt ý tưởng từ những
người xung quanh, biết lắng nghe, có khá năng tiếp thu, chọn lọc, tổng hợp ý kiến
tử những người xung quanh
Công tác tuyển chọn học sinh vào các đội dự luyễn và đội luyễn vô cùng quan (rong, quyết định sự thành bại của việc Úi HSG Vì vậy, BGH cần phải xây đựng tiêu chí chọn cu thé: Dao đức, học lực, tính sáng tạo, quy định rõ số lượng HS mỗi đội, thời gian chọn, sông, tác tổ chức tuyển chọn, có thẻ giao cho giao viên chủ
Tihiệm, tổ nhóm chuyên môn
1.4.4.2 Quần trị quá (rình học tập, kiểm tra, đánh giá học sinh giỏi
Quản trị quá trình học tập của HSG lá khâu quan trong gop phan nang cao
chất lượng và hiệu quả bổi đường của nhà trường Quân trị quả trình học tập của
hoe sinh đội dự tuyến, đội tuyển gồm quân trị
nằm học và thường được tăng cường vào giai đoạn 1-2 tháng trước mỗi ky thi
Irong quả trình giảng day, giáo viên ngoài việc cung, cấp kiến thức, tư liệu, phương, 'pháp học tập, nghiên cứu sẽ khơi gợi, truyền lủa đề học sinh say mê môn học, tự tìm
tòi, khám phá, bộc lộ tư chất, năng lực cia minh Théng thường, để khảo sát chất
lượng của HSG dễ có các biên pháp điểu chỉnh kịp thời cả về phía äV hướng din và
học sinh, nhà trường sẽ tổ chúc 2-3 vong thị Kết quả cáo vòng thí cứng với sự tiến
bộ, răng lực, bản lĩnh được theo đối trong cả quá trình bồi đưỡng để chọn ra những
em học sinh xuất sắc nhất dễ tham dự các kì thí, Ki tú HS cấp quốc gia và kì thí
THSG quốc tế là những ki thị quan trọng nhất, ty tín nhất rà các trường hướng tới
25
Trang 361.4.4.3 Quản trị các chế tài vé thi dua, khen thưởng
Khen thưởng là sự động viên, biểu đương, ghỉ nhận công lao, thành tích của
tập thê, cá nhân Công tác thi đua, khen thưởng thực sự đã trở thành động lực quan
trọng trong việc thúc đây phong trào dạy tốt, học tốt ở mỗi nhà trường, Thông qua
thí đua, khen thưởng mã phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của con người
và những thành tựu, kinh nghiệm điển hình, khắc phục những khó khăn, hạn chế,
thúc dây phong trảo phát triển di lên
Sau mỗi kỷ thị, nhà trường cản tổ chức lễ khen thưởng các em đạt giải một cách kịp thời, trang trọng, Hết kiệm theo quy chế chỉ tiêu nội bộ, quy chế khen thường và nghị quyết của Hội dông trưởng Trong các dợt tổng kết cuối học kỳ hay cuối năm học nhả trường cẩn tham mưu với Ban đại điện CMHS các lớp tuyên đương và có những phần thưởng ý nghĩa dễ làm nguồn dộng viên kịp thời cho các
em vá tạo động lực để các em tiếp tục phân đấu
Dé thực hiện tốt chế tài thi đua, khen thưởng, nguời I1iệu trưởng cân:
- Việc xót thi dua, khen thưởng phải căn cử vào tiêu chuẩn, thành tích dạt
được gắn với minh chứng, sản phẩm cụ thể, thiết thực của tập thể, cả nhân
- Chế độ chính sách thi đua khen thưởng phải khách quan, công tâm, thỏa đăng, khen thướng dùng người đúng việc
- Thi đưa - khen thưởng phải kịp thời, tránh hình thực trong triển khai các phong trào thi đua, bình xét phải công bằng, khách quan, đựa trên những tiêư chí
Căn cứ Thông tư số Q6/2012/TT-BGDDT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của
Bộ GD&BT bạn hành Quy chế tổ chúc và hoại dộng của Trường THPT chuyên,
Điều 6 quy định về chính sảch đổi với học sinh đạt giải thì H5 chuyển đạt giái
26
Trang 37trong các kỳ th HSG, các cuộc thi sảng tạo khoa học kỹ thuật cấp địa phương, quốc gia, quốc tế đượo hưởng chính sách học bổng khuyến khích học tập và chế độ khen thưởng theo quy định; đạt giải quốc gia, quốc tế được 1 tiên xét tuyến vào đại học
hoặc cứ đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tin trong nước và nước ngoài theo quy định
1.4% Quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất trường học là tắt cả phương tiện vật chất dược huy động vào việc giảng day, hoc tap va các hoạt động mang tính chất giáo đục khác nhằm đạt được mục đích giáo dục Việc quân trị cơ sở vật chất, thiết bị đạy học bao gồm quân trị việc lập kế hoạch mua sắm, sử dụng, báo quản, giảm sát, duy tụ, báo dưỡng, sửa chữa, thay mới sao cho hiön đâm bảo chất lượng đề hễ trợ tốt nhất phương pháp
vụ cho yêu câu bối dưỡng LISG phái đảm báo: điện tích mặt bằng tối thiểu đạt 15
zm°/học sinh; hệ thống phỏng học đạt tiêu chuẩn quy định: phòng học bộ mén, thir
viện dủ sách, tải liệu tham khảo, dạt tiêu chuẩn với trang thiết bị hiện đại, các thiết
‘bi day học đồng bộ và hiện đại
Trang thiết bị đạy học là thành tô cơ bản của quá trình dạy học, nó hỗ trọ, tác
động trực tiếp vào hoại động nhận Ihúc của học sinh, giúp cho giờ học điển ra thuận
lợi hơn, hiệu quả hơn Thiết bị đạy học tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lỏi cuỗn, hấp dẫn, trực quan sinh động, lâm cho việc đạy học được văn mình hơn, hiệu
qua hơn Thiết bị đạy học là công cụ hỗ trợ dắc lực trong sông tác kiểm tra, dánh
giá, rèn luyện kỹ năng cho học sinh
Việc sử đụng tiết bị dạy học phải đâm bảo đại được hiện quả đào Iạo của
giờ học sử dụng nỏ Muốn vậy, ương quá trình dạy va học việc sử dụng các thiết bị day hoc cin đảm bảo thực hiện những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản sau đây: sử dựng
thiết bị đạy học đúng lúc, đóng chỗ, đúng mức đô và cường độ
Su dụng thiết bị dạy học đúng lúc nghĩa là sử dụng thiết bị dạy học vào lúc
Trang 38cần thiết Trước khi sử dụng, cần có sự chuẩn bị về vẫn dễ sẽ sử dụng thiết bị dạy học cho nội dung nào của bài học, loại thiết bị cần sử dụng và mục đích của việc sử
dụng thiết bị đạy học đỏ
Sử dụng thiết bị dạy học đúng chỗ nghĩa là khi sử dụng cần để thiết bị dạy
học trên lớp một cách hợp lý nhất, giúp học sinh có thể sử đụng nhiều giác quan
nhật để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp, mọi lầm nhìn xa nhất dêu có thể dễ ding quan sát Cáo thiết bị dạy học phải được bề trí tuyệt đối an toàn cho giáo viên và sinh vién trong va ngoài giờ hoc Tuy theo điển kiện
phòng học, ảnh sáng, khả năng nhìn thấy của học sinh mà giáo viên lựa chọn sử dụng những thiết bị dạy học phủ hợp, dảm báo hiệu quá khi sứ dụng,
Sử dụng thiết bị đạy học đúng mức đỗ và cường đỗ nghĩa là sử đụng thiết bị
dạy học trong uột khoảng thời gian hợp lý của giỏ học, xác dịnh đô đải thời gian sĩ
dụng thiết bị đó Sử dụng thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu của mỗi giờ lên lớp và
trình độ tiếp tìm kiên thúc của học sinh Nếu sử dụng quá nhiều một loại thiết bi day
học trong xột giờ học sẽ ảnh hưởng dến các bước của giờ lên lap, hoc sinh sé chan
rắn, kém tập trung dẫn đến chất lượng dạy học sẽ không đạt được như mong muốn
Thiết bị dạy học được sử đụng tuyệt đổi phải phù hợp với yêu câu vẻ nội dung, phương pháp dao tao va déi tượng người học; phải dám báo an toản, dặc biệt
với các thiết bị được sử dang ở phòng thí nghiệm, các thiết bị đùng điện; phải dam
bảo các yêu cầu như tính chính xác, tính thăm 1nỹ và tỉnh kinh tế
Thiết bị đạy học sổ vai trò quan Họng trong quả trình dạy và học nhưng không thể thay thể được vai trẻ của người giáo viên trong hoạt động dạy học Chính
vì thế, giáo viên không được lạm dụng thiết bị đạy học thay cho việc chủ động
hưởng dẫn, gợi mở giúp học sinh tìm ra trí thức mới, giáo viên phải luôn trao đổi
chuyên môn và kỹ năng sử đụng có hiệu quả thiết bị dạy học để phục vụ cho hoạt
động dạy học đại kếi quả cao
1.46 Quần trị hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội
Trong bài phát biểu tại lễ kỷ niệm 50 năm thành lập ngành Giáo dục Việt Tam, ngày 2Ô tháng 11 năm 1995, có Tổng Bí thư Đỗ Mười nhấn mạnh: “GD là sự
nghiệp của toàn xã hội, của tất cả các ngènh, các cấp, các đoàn thể, của mọi gia
28
Trang 39đình và của mỗi người dân ” Điều 3 chương L, Luật giáo dục 2005 giủ rõ: “Giáo
duc nhà trường kết hợp với giáo duc gia đình và giáo đục xã hội” [27] Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội nếu được thực hiện một cách déng bộ thì hiệu quá giáo dục sẽ nâng lên, vả ngược lại sự không đồng thuận sẽ gây cắn trở hoặc khó
khăn trong dạy học và giáo đục học sinh
Vide ph
hợp giữa gia đình và nha trường trong hoạt động bồi dưỡng HSG
là rất quan trọng và cân thiết Tuy nhiên, sự phối hợp này cần sự quản lý, định hướng sát sao của nhà trường thì mới có hiệu quả cao và mọi sự phái hợp phải đo nhà trường đừng ra tổ chức Gia định là nên táng, là người sắt cánh ủng,
viên, tạo mợi điều kién thuan loi vé val chal va tinh than dé mt lâm, chủ
tâm học tập Để có được sự ủng hộ của gia đình đối với hoạt động bôi đưỡng HSG,
TGH cần tổ chức buổi gặp mặt cha mẹ học sinh (CMITS) đội tuyển để thông nhất về quan điểm, kế hoạch, nội dung, lich trình bỗi dưỡng, kinh phí bỗi dưỡng và trao đổi quyền lợi, trách nhiệm của HS khi tham gia bổi dưỡng HSG Gia dinh học smh co trách nhiệt chủ động, tích cực phối hợp cũng nhà trường để tạo điều kiện thuận lợi nhật cho các em tham gia học bổi đưỡng CMHS có thể tham gia thâo luận, đóng, góp ÿ kiến về nội dung, chương trình, phương pháp giao dục hợc sinh, yêu câu nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập và rèn luyện, sự tiến bộ của con em
xuình, [luan gia các Hoạt động giáo dục theo kế hoạch cũa nhá trường Từ đó BGH
cùng với CMHS hiôn có sự trao đổi, liên hệ chặt chẽ với nhau để củng ủng hộ cho
hoạt động bồi đưỡng IISG
Nhà trường cũng phối hợp với các tổ chức xã hội khác để giúp nhà trưởng vẻ
chuyên gia, ắc Lư liêu học tập, sách vở và các hỗ trợ khác
1.5 Những yến tỗ tác động tới quản trị hoạt động bôi dưỡng học sinh giỏi
1.51 Vếu tô chủ quan
1.5.1.1 Yếu tố thuộc về nhà quản trị
Tiệu trưởng là người có vai trò quan trọng nhất trong quả trình dịnh hướng,
thiết lập, tổ chúc, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, tao cảm hướng và thúc đẩy các hoạt động đem lại sự thành công cho nhà trường Người hiệu trưởng phải có kiến thức về quản trị uường học, nắm vững các chủ trương chính sách của ngành, am hiểu về chuyên mộn và nghiệp vụ sư phạm, sẵn
29
Trang 40sảng, thích ứng với sự thay đổi trong giáo dục, là người tạo tắm nhìn chiến lược, dẫn
đất, lôi cưốn, tư vẫn và hỗ trợ
Trong quản tri béi dưỡng 118G, Thiệu trưởng xác định mục tiêu cắn đạt được,
định hướng chiến lược, quân lý các quá trình quản trị để đạt được rnục tiêu để ra
Hiệu trưởng trực tiếp chí dạo hoặc phân công các Phó hiệu trướng phụ trách từng xuằng việc như phê duyệt kế hoạch giảng dạy và học lập, phân công GV phụ trách
đội tuyển, GV day bồi dưỡng HSG, chỉ đạo quy trình tuyển chon dau vào cho đội tuyến, quản lý cơ sở vật chất, tải chính, và các nguôn lực khác để hỗ trợ chương,
trình giáng dạy, hướng dẫn, và dành giả; xây dựng và quản trị công tác thị dua, khen
thưởng để lạo động lực cho GV va HS
Hiệu ưởng xây đựng và duy trì đữ liệu và hệ thống thông tin liên lạc với
CMHS để cung cấp thông tin về hoạt động của các đội tưyển; phát triển hệ thẳng quản
trị đề quản lý một cách công bằng và bình đăng tránh xung đột giữa các học sinh, giáo viên vả nhân viên, các nhả lãnh đạo, gia đình và cộng đồng; Quán lý các quá trinh quản
trị và yêu tổ chính trị trong và ngoài nhà trường nhằm đại được mục liên đã đề ra
1.5.1.2 Yếu tố thuộc về giáo viên, học sinh
Năng lực và chất lượng đội ngũ GV đạy bồi dưỡng đội tuyển là một trong những yếu tổ ảnh hướng sâu sắc nhất, trực tiếp nhất đến chất lượng bổi dưỡng học
sinh giổi GV lãnh đội là những người tham gia trực tiếp vào quả trùnh: hình thành xũng lực, phẩm chất của đội ngũ HSG Vì vậy, việc lựa hơn và nông củo răng lực và
chất lượng đội ngũ GV phụ rách đội tuyến, GV đay bai đưỡng là một nhiệm vu trong tâm mã nhá quản trị cần hưởng tới nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu dã dễ ra
Chất lượng học sinh đội tuyển cũng là yếu Lố quyết định sự thành bại của dội tuyển Nhà quận trị cần xây dịmg hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chỉ để lựa chọn những học sinh có năng lục, ý chí, nối trội, yêu thích, say mê môn học, ham học hỏi, cần củ tích läy và chăm chỉ rên huyện để có kế hoạch đảo tạo, bồi dưỡng phát huy hết năng lực của học sinh Kết quả công tac bồi dưỡng học sinh giỏi phụ thuộc rất lớn vào chất lượng đầu vào và sự nỗ lực của mỗi 118G
1.52 Vấu tổ khách quan
Môi trường giáo dục và môi trường dạy học có sự phổi hợp chặt chế giữa
nhà trường, gia đình va xã hội có ảnh hướng lớn đến sự hình thành va phát triển
30