cứu và hoàn thành luận văn, Xin chân thành cấm Đăng ủy, Han giám hiệu, các phòng bạn khoa chức năng, và tổ bộ môn Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khi, cùng toàn thẻ các thẫy giáo,
Trang 1
_ BQ GIAO DUC VA DAO TAO |
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
ĐẠI HỌC
PHÙNG VĂN TÚ
TÊN ĐÈ TÀI LUẬN VĂN
CAC GIAI PHAP PHAT TRIEN ĐỌI NGŨ GIÁO VIÊN
DAY NGHE KY THUAT MAY LANH VA DIEU HOA
KHONG KHi TAI TRUONG CAO DANG NGHE
VIET- DUC, VINH PHUC
Trang 2LOI CAM DOAN
Luận văn thạc sĩ: “Các giải pháp phát triển dội ngũ giáo viên dạy nghề
kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không Ehí tại trường cao đăng nghề Việt- Đức,
'Vĩnh Phúc”
Được thực hiện bởi tác giá Phùng, Văn Tủ - học viên lớp Cao hoc su pham
+kỹ thuật khóa 2011, cùng với sự hưởng dẫn, giúp đỡ của PGS TS Nguyễn Khang
~— Phó vụ tưởng, Vụ Giáo Dục Chuyên Nghiệp Bộ GDĐT,
Tôi xin cam đoan đây là sông trình nghiên cửu của riêng tôi Tắt cả các kết quả đạt được chưa được mì sông bồ trong bắt kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, tháng 06 năm 2013
Tác giã
Phùng Văn Tú.
Trang 3Đức biệt, xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy: PGS TS Nguyễn Khang —
Phé vụ trưởng Vụ Giáo Dục Chuyên Nghiện Bộ GDĐT (Người hướng dẫn khoa học) đã tên tỉnh hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình hình thành, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
Xin chân thành cấm Đăng ủy, Han giám hiệu, các phòng bạn khoa chức năng,
và tổ bộ môn Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khi, cùng toàn thẻ các thẫy giáo,
cô giáo trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc đã nhiệt tình tạo điển kiện cưng cấp thông tin, tải hệu về trường, củng tôi tiến hành kháo sát thực trạng của trường, bay t quan diém ban thin qua trao dỏi, trả lời phiêu vẻ các giái pháp phát triển dội ngũ giáo viên dạy nghề Kỹ thuật máy lạnh và điền hòa không khí của
trường
Cảm ơn gia định, bạn bè vả oác đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tao
điều kiện thuận lợi để tôi tham gia khóa học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Dù dã
gắng rất nhiêu trong quả trình thực kiện luận vắn, song do năng lực
sưng như thời gian có lun luận văn không tránh khỏi những thiểu sót và hạn chế
Rat mong duoc don nban su chỉ đẫn, góp ý oủa các nhà khoa học, của cáo thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 06 năm 2013
Tác giả
Phang Van Tú
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHU BLA
LOI CAM BOAN
LOLCAM ON
MỤC LỤC
DANH MUC CAC CHU! VIET TAT
DANH MỤC CÁC BANG BIEU, HINH VE
MO DAU
1 Ly do chon dé tai
2 Mục địch nghiên cứu
3 Đối tượng và khách thể nghiên cửu
4 Giả thiết khoa học
5, Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của dễ tải
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phương pháp nghiêu cúu
8 Dự kiến đóng góp mới của để tải
9 Cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 1:CO SG LY LUAN VE PHAT TRIEN BOI NGU GIAO
VIÊN DẠY NGHI
1.1 Tổng quan vấn để nghiên cửu
1.2 Một số khái niềm cơ ban
1.2.1 Khải niệm về phát triển
1.2.2 Khải niện về Nghà và đào tạo nghề
1.2.3 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.3 Trường cao đẳng nghé trong hệ thông giáo dục quốc dan
1.3.1 Vị trị, vai trỏ của cơ sở đạy nghề trong đảo tạo ngudn nhân lực
1.3.2 Mục tiêu, thời gian, yêu câu nội dung, phương pháp, chương
trình, giáo trình đạy nghề trình độ trưng cấp, cao đẳng
1.3.3 Các loại hình cơ sở dạy nghề
16,
1
36
Trang 51.4 Những yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên day nghề
1.4.1 Số lượng
1.4.2 Cơ câu trình độ
1.4.3 Chất lượng,
1.5 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trường TƠN, cao đẳng nghề
1.5.1 Nhận thức về tâm quan trạng của việc phát triển đội ngũ
1.5.2 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.5.3 Tuyến đựng
1.5.4 Đảo lạo, bồi dưỡng,
1.5.5 Chẻ độ, chính sách
1.5.6 Kiểm tra, đánh gia
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GVDN
1.6.1 Những yêu tỏ khách quan
1.6.2 Những yếu tế chủ quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2:TITC TRẠNG VẺ PHÁT TRIỀN DỘI NGŨ GVPN NÓI
CHUNG, GVDN KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỂU HÒA KHÔNG KHÍ
NÓI RIỂNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHÈ VIỆT- ĐỨC, VĨNH
PHÚC
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Khái quát về Trường cao Đẳng Nghệ Viêt- Đức Vĩnh Phúc
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền bạn của Nhà trường
2.2.2 T4 chức bộ máy Nhà trường,
2.2.3 Hoal động dav tao
2.3 Thục trạng về đội ngũ giáo viên dạy nghề của trưởng,
2.3.1 Số lượng giáo viên
Trang 62.4.1 Thue trang về công tác dự báo, quy hoạch và phát triển đội ngũ
GVDN
3.4.2 Thực trạng về cơ chế luyễn dung GVDN
2.4.3 Thực trạng về công tác đảo tạo, bồi dưỡng dội ngũ GVIDN
2.4.4 Thực trạng về công bác sử đụng, chế độ, chính sách
2.4.5 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
2.5 'Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm
2.5.1 Thuận lợi
3.5.2 Khó khăn
2.5.3 Hài học kinh nghiệm
KẾT LUẬN CHƯƠNG2
CHUONG 3: CÁC GIẢI PHẤP PHÁT TRIÊN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY NGHẺ KỸ THUẬT MÁY LẠNH VẢ ĐIỂU HÒA KHÔNG KHÍ
TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG NGHÉ VIỆT- ĐỨC, VĨNH PHÚC
3.1 Định hưởng phát riểu đội ngữ giáo viên dạy nghề trường Cao
Đẳng Nghề Việt -Đức Vĩnh Phúc đến năm 2020
3.1.1 Dịnh hướng phát triển KT-XIT sũa tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020
3.1.2 Định hướng phát triển day nghé va nhu cau nhân lực lao động
của tính Vĩnh Phúc đến năm 2020
3.1.3 Dịnh hướng phát triển đội ngũ giáo viên đạy nghề
3.1.4 Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên của trường cao Đẳng,
Nghề Việt -Dúc Vĩnh Phúc
3.2 Những nguyên tắc để xuất các giải pháp
3.3 Các giải pháp phát triển đội ngũ GVDN nghề Kỹ Huuật máy lạnh và
điên hòa không khí tại Trường Cao Dẳng Nghẻ Việt -Dức Vĩnh Phúc
3.3.1 Nâng cao nhận thức cho lãnh đạo, cán bộ, đội ngũ giáo viên về
tam quan trọng của việc phải phát triển đổi ngũ giáo viên day nghề Kỹ
thuật máy lạnh và điều hòa không khí
3.3.2 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đạy nghề Kỹ
BR
89
89
Trang 7thuật máy lanh và điều hòa không khí tại trường Cao Đẳng Nghẻ Việt -
Dức Vĩnh Phúc đến năm 2020
3.3.3 Chính sách tuyển dung
3.3.4 Đảo tao, boi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề Kỹ thuật máy
lạnh và điều hòa không khí
3.3.5 Chê độ, chính sách khuyến khích phát triển đội ngũ giáo viên day
nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
3.3.6 Chuẩn hoá và hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị
3.3.7 Công tác kiếm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên nghề Kỹ thuật máy
lạnh và điều hòa không khí
3.3.8 Mỗi quan hệ giữa các giải pháp
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thí của các giải pháp để xuất
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ
1 Kết hiận
2 Khuyến nghị
DANH MỤC TẢI LHEU THAM KHẢO
PHỰ LỤC ¡ PHÂN CHƯNG CẤU Ý KIÊN
(Đảnh cho cán bộ quán lý nhà trưởng)
Phan 1: THONG TIN VE BAN THAN
Phan 2: CAC NOLDUNG
Phan 2: CAC NOLDUNG
POY LUC 3 PHIEU CHUNG CAU Ý KIỂ:
(Đănh cho hoe sinh dio tao nghề dang hoe tai trường Cao Đăng Nghề
Việt -Đức Vĩnh Phúc)
Phan 1: THÔNG TTN VŨ BẢN THÂN
Phan 2: CÁC NỘI DƯNG
129
130
133
mm 8
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT TRONG LUẬN VĂN
Khu vue Mau dich Ty do ASEAN
Tổ chức thương mại quốc
Đội ngũ giáo viên
Tôi ngũ giáo viên dạy nghệ
Giáo dục và đảo tạo Can bộ, Giáo viên
Giáo viên dạy nghề
Học sinh, sinh viên
Tao động Thương bình và Xã hội
Thút triển đội ngũ giáo viên dạy nghệ
Quận lý giáo dục Quản lý nhà nước
Trung cấp nghề Trung cấp chuyên nghiệp
Trung học cơ sở
Trung học phd thong Xuất khẩu lao động
Giáo dục định hướng, Công nhân kỹ thuật
Kinh tế - Xã hội
Thu công nghiệp
Sản xuất kinh doanh
May lạnh và điều hòa không khí
Ủy ban nhân dân
Trang 9Danh mục đầu tư nhà xuống, trang thiết bị dạy nghề 'Tổng số cản bộ, giáo viên nhà trường tỉnh đến 4/ 2012 Thống kê số lớp, số học sinh tuyển sinh hàng năm
Trình đố, nghệ được đào tạo
Số lượng học sinh tuyển sinh trinh độ cao đẳng, TC nghề Thống kê số lượng giáo viên giai đoạn 2007 - 2012
Thôn
ở cáo thiết bị đạy nghề đạt giải qua các nắm
‘Théng kê kết quả giáo viên dạy giỏi các cấp hang nam
Du bao kế hoạch tuyến sinh giai đoạn 2012 - 2016
Dự báo kế hoạch dio tao giai đoạn 2011 -2020 của tỉnh
'Thống kê số giáo viên được bổi dưỡng từ năm 2007 - 2012 Thống kê số lượng giáo viên đại đanh hiệu hàng năm
Chỉ tiêu tuyển sinh đến nấm 2017
'Tổng hop sé cán bộ, giáo viên được hỏi ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Tổng hợp số học sinh dược hỏi ý kiến về mức dộ cần thiết
và tính khả thị của các giải pháp để xuất Kết quả khảo sát mức độ cân thiết của các giải pháp đối với
CB, GVDN, HS Két qua khdo sat tinh kha thi otia cdc giải pháp đối vei CB, GVDN, HS
Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thị của các giải pháp phát triển đội ngũ GVDN
Trang 10Sơ đồ khung của việc lập kế hoạch chiến lược
Mồ hình quản lý phát triển theo kiểu hợp tác Nội dụng phát triển đội ngũ giáo viên day nghề Tổng hợp số GVDN đạt giải giáo viên dạy giối các cắp
Khảo sát mức độ cân thiết của các giải pháp
Khảo sát tính khá thì của các giải pháp
Tuong quan giữa mức dộ cân thiết và tỉnh khả thú của các giải
Trang 11MO PAU
1 Lý đo chọn đề tài:
Giáo dục là động lục quan trọng thúc day sự phát triển xã hội Trong những trăm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những phát triển mới, đạt được nhiều kết quả đảng
khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo đục cho mọi người và
chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiệu đại hoá đất nước Tuy vay, sur phat triển giáo đục của nước ta còn nhiều hạn chế, chưa trang xứng với vị trí giáo đục là quốc sách hàng đâu Chất lượng giáo dục và đào tạo nhìn chưng cờn thấp, công tác
quân lý giáo dục còn kém hiệu quả
Toàn cầu hoá kinh tế dang là xu thể khách quan, tao cơ hội phát triển nhưng cũng tiểm ân nhiều yêu tổ bất bình đẳng, khó khăn, thách thức lớn cho các quốc gia, nhất là những nước đang phát triển như Việt Nam Cạnh lanh kinh tế - thương mại giữa các nước ngày cảng gay gắt, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia có nguồn
nhân lực chất lượng cao Là thành viên chính thức của ATTA và WTO, nên Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “mở cửa thị tường” cho hàng hoá, địch vụ và đầu
tư nước ngoài, trong đó có thị trường lao động, Trong bôi cảnh đó, đội ngũ lao động, nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị trường lao động của các nước và vừa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động nước ngoài không những ở thị trường lao động thé giới mà còn ngay ở thị trường lao động trong rước Cách mạng khoa học phát triển với tốc độ nhanh và có bước nhảy
vọt, với việu sử đụng ngày cảng nhiều công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, nhiều
ngành nghề mới xuất biện dỏi hỏi người lao dộng phải thường xuyên bỏ sung, cập
xhật kiến thức, kỹ náng nghề nghiệp để có đủ năng lục thích ứng với những thay đổi
nhanh trong sản xuất kinh doanh và địch vụ
Trong những năm qua (2007-2011), nên kinh lế nước ta đã đại lốc độ tăng trưởng cao, GDP ting tring bình trên 5%/năm; Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch
mạnh theo hướng CNIT, IIDIT Các vùng kinh tế trọng điểm, các khu cổng nghiệp,
khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn ngảy cảng phát triển, dẫu tư trong nước,
10
Trang 12quốc tế thời gian qua và dự kiến trong thời gian tới ngày cảng tầng công nghệ mới tiên tiến được ứng dụng trong sán xuất ngày cảng nhiều, đôi hối nguồn nhân lực phải năng cao chất lượng, tăng về số lượng nhất là nhân lực kỹ thuật trục tiếp có trình dộ cao, hợp lý về cơ cầu ngành nghề dao tao va co cầu trình dộ đào tạo
Hiện tại, tý lệ lao động, qua dao tạo nghề ở nước ta cón thấp, tình trạng các đoanh nghiệp, nhất là đoanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài “khát lao động kỹ thuật” ngày cảng trằm trong,
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XT “ Đấy mạnh đào tạo nghề theo như câu phát triển của xổ hội; Có cơ chế và chính sách thiết lập môi
quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo Xây dựng và thực hiện
các chương trình, đề én đào tao nhân lực cho ngành, Tình vực mũi nhọn, đồng thời chủ trọng dào tạo nghệ cho nông dân, đặc biệt dối với người bị thu bồi đất ”
Thủ tướng Chính phú vừa ra Quyết dịnh số 630/QĐ-ITg, ngày 29/5/2012
phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 — 2020 Theo đó, nâng tỷ
lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu người vào năm
2015 và 55%, tương đương 34,4 triệu người vảo nắm 2020
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng, được nhu cầu của thị trường lao động cả về sẻ lượng, chất lượng, cơ cầu nghề và trình độ đào tạo; Chất lương đào tạo của một số nghề đạt trình độ các rước phát
triển trong khu vực ASBAN và trên thể giới, Hình thành đội ngũ lao động lành nghề góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phố cập nghề cha người lao động, góp phần thực hiện chuyển dich cơ cầu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, báo dám an sinh xã hội
Mục tiêu cụ thể: Thực hién dao tao nghé dé nâng tỷ lệ lao dộng qua dao tạo
nghề đạt 40%, tương đương 23,5 triệu ngươi vào năm 201 5 (trong đó trinh độ trung
cấp nghề, cao ding nghề chiếm tỷ lệ là 2094) và 55% vào năm 2020, tương dương 34,4 triệu người (rong đỏ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm tỷ lệ là
23)
lL
Trang 13Giai doan 2011 - 2015 dao tao mdi trình độ cao đẳng nghệ, trung cấp nghề khoảng 2,1 triệu người, sơ cấp nghề vá dạy nghề dưới 3 tháng khoáng 7,5 triệu
người, trong đó có 4,7 triệu người được hỗ trợ đào tạo nghệ theo "Để án đảo tạo
nghề cho lao dộng nông thôn dén nim 2020)" (Để án 1956)
Giai đoạn 2016 - 2020 dao tao mdi trình dộ cao dang nghề, trung cấp nghề khoảng 2,9 triệu người (trong đó 10% đạt cấp độ quác gia, khu vực ASHAN và quốc tế), sơ cấp nghề và đạy nghề đưới 3 tháng khoảng 10 triệu
Trong thai dai loan cầu hoá và hội nhập kinh lễ thể giới, thách thức lớn đổi với nước ta là khả năng cạnh tranh về chất lượng hang hoá Để có chất lượng hàng, hoa tốt cân phải có đội ngĩt công nhân kỹ thuật lành nghề, và suy cho cùng cẩn có đội ngũ giáo viên đạy nghề đâm bảo chất lượng
Kỹ thuật lạnh đã ra đời hàng ầm nằm nay và được sử dụng rất rộng rấi
trong nhiều ngành kỹ thuật rất khác nhau: trong công nghiệp chế biến và bảo quần thực phẩm, công nghiệp hoá chất, công nghiệp rượu, bia, sinh học, đo lường tự
động,
dụng cụ, thiết kế chế tạo máy, xử lý hạt giống, y học, thể thao, vả trong đời sống v.v
thuật sây nhiệt độ thâp, xây dụng, công nghiệp dâu mỏ, chế tạo vật liện,
đến nay nhiều đơn vị đã vươn lên làm chủ hoàn toàn công nghệ ch tạo và lắp đặt
12
Trang 14hau hét các hệ thông lạnh trong công nghiệp và trong dời sống, Ngoại trừ máy nén lạnh công suất lớn vả các thiết bị điều khiển, báo về, tất cá các thiết bị cỏn lại đều
có thể được chế tạo trong nước với chất lượng và hình thức đâm bão yêu cầu kỹ
thuật tương dương nhập ngoại
Song sơng với sự phát triển kỹ thuật, việc phát triển đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật lành nghề hiện nay đã và đang trở thành vẫn để cấp bách Sinh viên chuyên ngành Máy lạnh và điều hóa không khí, trường Cao Đẳng Nghề Việt Tức Vĩnh Phúc được đào tạo và trang bị những kiến thức quan trọng vẻ các hệ thống lạnh dan đụng, công nghiệp hiện đại và đang được sử dụng phố biến ở nước ta Dây là những đội ngũ công nhân kỹ thuật va thợ lành nghề để phục vụ cho thị trường lao động của Tĩnh cũng như của Quốc gia
Tiên thân của trường Cao Đắng Nghề Việt Đúc — Vĩnh Phúc là Trung tâm Dạy nghề thành lập rữm 2000 Qua 10 nằm trưởng thành và phát triển, Nhà trường
đã từng bước mở rộng phát triển vẻ qui mô cũng như chất lượng, đảo tạo, tuy nhiên,
cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiểu, cũ, lạc hậu, giáo trình
giảng day chưa thay đốt kíp với yêu cầu dao tao, thiết bị đầu tư cho đạy nghề còn han chế, đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ sau đại học còn thiểu so với yêu cầu, đội ngũ giáo viên đạy thực hành có tay nghề cao còn chưa đáp ứng đủ
Đặc biệt hiện nay Tổng cục day nghề dã và dang giao cho trường xây dụng,
và phát triển nghề Máy lạnh và điều hỏa không khí trở thành một nghề trọng điểm quốc gia Cơ sở vật chất nhà tường đã được trang bị cha nghề Máy lạnh và điều tiòa không khí tương đổi hiện đại thung yến tổ con người ở đây là đội ngũ giáo viên còn thiếu và yêu đa số đội ngũ giáo viên day nghé nay hiện nay của nhà trường đều khéng đúng chuyên ngành được đào tạo ,đội ngũ kỹ thuật viên có tay nghệ cao chưa
ed trong khi dé ad lượng học sinh theo học ngành này ngày môi tổng cả hệ sơ cấp
và trung cấp, năm họo 2012-2013 nhà trường đã mở thêm hệ cao đẳng Nêu không
có giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên ngay trong thời gian lới thì nhà trường sẽ không thực hiện dược kẻ hoạch xây dựng nghề trọng điểm Quốc gia do tổng cục dạy nghề giao cho Tắt cả các yêu tổ trên đều ánh hướng không nhỏ đến chất lượng
13
Trang 15dao tao của Nhà trường, Do đó vấn dễ phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung phát triển đội ngũ giáo vién day nghé May lạnh vá điều hỏa không khí nói tiêng ở trưởng Cao Đẳng Nghệ Việt - Đúc Vĩnh Phúc là rất cân thiết
Xudt phát từ những lý do trên, đẻ tài này sẽ nghiên cứu: "Các giải pháp phát triển đội ngũ Giáa viên dạy nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hàu không khí tại
trường Cao Dẳng Nghệ Việt - Dức, Lĩnh Phúc " nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghệ để gớp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghệ
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cửu về lý luận phát triển đội ngũ giáo viên day nghề, trên cơ sở dó dễ xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đạy nghề Máy lạnh và Điều hòa không khi tại trường Cao đẳng nghệ Việt - Đức Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đổi tượng: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên day nghề nói chung, giáo viên dạy nghề Máy lạnh va Diéu hoa không khí nói riêng tại trường Cao dâng nghề
'Việt - Dức Vĩnh Phúc
- Khách thể nghiên cứu: Quả trình đạy nghề ở Cao đẳng nghề Việt - Dúc
Vĩnh Phúc
4 GIÁ thiết khoa học
Nếu có được các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đạy nghề Máy lạnh
và Điều hỏa không khí trường Cao dang nghề Việt Đức — Vĩnh Phúc dồng bộ, phủ hợp và khả thí sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề Máy Lạnh và Diễu hỏa Không, Khí ở trường Cao đẳng nghề Việt - Đúc Vĩnh Thúc
§ Giới hạn và phạm vi nghiên cúu của để tài
31 Giải hạn: Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề Máy Lạnh
và Điều hòa Không Khí ở Cao Đẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Trang 1632 Phạm vỉ nghiễu cửu: Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy
nghề nói chưng, giáo viên dạy nghề Máy Lạnh và Diễu hỏa Không Khí nói riêng ở trường Cao Đăng Nghệ Việt - Đức Vĩnh Phúc
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu một sẽ vẫn để lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên
dạy ngh trong hệ thông trường Trung cấp nghề, Cao ding nghé
6.2 Nghiên cứu thục trạng đội ngĩi giáo viên đạy nghệ trường, Cao đẳng nghề
Việt - Đức Vĩnh Phúc
6.3 Phân tích vai trỏ của cáo giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề
giáo viên đạy nghề Máy Lạnh và Điều hòa Không Khí 6 trường Cao Đẳng Nghề
Việt - Đức Vĩnh Phúc
6.4 Các giải pháp phát triển dội ngũ giáo viên dạy nghề giáo viên dạy nghề
Máy Lạnh và Diều hòa Không Khi ở trường Cao Dăng Nghệ Việt - Dùc Vĩnh Phúc
đã và đang thực hiện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nglúên cứu những vấn đề lý luận co bản của dé tai như: Chủ trương,
đường lối của Đăng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các vẫn bản quy phạm pháp
tuậi của các Bộ, Ngành, Tổng cục Dạy
nghề, sách báo, tạp chỉ, luận án, luận văn trang
và ngoài nước có liên quan đến vẫn đề cần nghiên cửu của dễ tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tién :
- Phương pháp điều tra bằng phiêu hỏi
- Phương pháp phỏng vân, trò chuyện
- Phương pháp quan sat thực tế 7.3 Nhóm phương pháp bố trợ
- Phương pháp thông kẻ
- Phương pháp chuyên gia
15
Trang 178 Dự kiến đông gúp mới của để tài
8.1 Xác định được thực trạng của đội ngũ giáo viên, giáo viên chuyên ngành
Máy Lạnh và Hiểu hóa Không Khí tại trường Cao Dẳng Nghề Việt -Dức Vĩnh
Thúc
8.2 Để xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên chuyên ngành Máy
Lạnh vá Điều hòa Không khí tại rường Cao Đẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
9 Cầu trúc của luận văn
Ngoài phân tnở dân, kết hiận, khuyến nghị, tải liệu thưưn khảo và phụ lạc, nội
dung luận văn được trinh bày trong, 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát uiển đội ngũ giáo viên dạy nghề
Chương 2: Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung,
giáo viên day nghề Máy Lạnh và Điều hòa Không Khí nói riêng tại trường Cao
đẳng nghề Việt - Đúc Vĩnh Phúc
Chương 3: Các giải pháp phat hiển đội ngĩi giáo viên day nghề Máy Tạnh
và Điều hỏa Không Khi trường Cao Đẳng Nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc
Trang 18CHƯƠNG L
CO SG LY LUAN VE PHAT TRIEN BỌI NGỮ GIÁO VIEN DAY NGHE
1.1 Tổng quan vân để nghiên cứu Giáo dục là quá trình chuyển giao những kinh nghiệm lịch sử từ thẻ hệ này sang thế hệ khác, là quá trình ruyển đạt những kiến thức khoa học, tri thức của xõ
hội loài người
Bồi cảnh quốc lễ:
Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế khách quan, tạo cơ hội phát triển nhưng cing tiém ân nhiều yên tổ bất bình đẳng, khỏ khăn, thách thúc lớn cho các quốc gìa, nhất là những nước dang phát triển như Việt Nam, Cạnh tranh kinh tế - thuơng mại giỮa các nước ngày càng gay gắt, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia có nguồn
xhân lực chất lượng cao Là thành viên chính thức của AFTA và WTO, nên Việt Nam phải thực hiện nguyên tắc “mở cửa thị trường” cho hàng hoá, địch vụ và đầu
từ nước ngoài, trong đó có thị trường lao động, rong bối cảnh đó, đội ngũ lao động nước ta vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào thị trưởng,
Tạo động của các nước và vừa chịi thách thức
Mỗi cảnh trong nước:
Trong những năm qua, nễn kinh tế nước ta đã dạt tốc dộ tăng trưởng cao, GDP tăng trung bình trên 5%/năm; cơ cầu kinh tế cỏ bước chuyển dịch mạnh theo
hướng CNH - HĐH Các vùng kinh tổ trọng điểm, các khu công nghiệp, khu
chế xuất, các ngảnh kinh tế mũi nhọn ngày cảng phát triển, dầu tư trang nước, quốc
17
Trang 19tế thời gian qua và dự kiến trong thời gian tới ngày cảng tăng, công nghệ mới, tiên tiến được ủng dung trong sản xuất ngày cảng nhiều, đỏi hối nguồn nhân lục phải nang cao chất lượng, tăng về số lượng nhật là nhân lực kỹ thuật trực Hếp có trình độ
cao, hợp lý về cơ cầu ngành nghé dao tao và cơ cấu trình độ dào tạo
Hiện tại, tỷ lệ lao động qua dào tạo nghẻ ở nước ta côn thấp (khoảng 269 năm), tình trạng các doanh nghiệp (nhất la doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài) “khát lao động kỹ thuật” ngày cảng trầm trọng
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WP) chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,72 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 trong 12 nước ở Châu
Á được tham gia xếp hạng Đó là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm cho tăng lực cạnh tranh của nên kinh tế Việt Nam liên lục giảm (Năm 2009 xếp thứ 77 trong 125 quốc gia và nẻn kinh tế tham gia xép hạng) Các nghiên cửu gan day về chất lượng giáo đục và nguồn nhân lực ở các nước cho thấy Việt nam chi dat 3,79
210 (so với Trung quốc là 573/10 và Thái lan là 4/04/16) Nếu chất lượng nguẫn nhân lực không dược cải thiện thì năng, lực cạnh tranh của nên kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ gặp khó khăn lớn
Thời cơ đổi với dạy nghề
- Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các đoanh nghiệp và xã hội ngày càng,
quan tâm và đầu tư nhiều hơn cho day nghề
- Tốc đệ tăng trưởng kinh tế của nước ta duy trì ở mức cao trong nhiễu năm,
†ạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút lao động qua dao tạo nghề
- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày cảng sâu rộng lá cơ hội tốt để dạy nghề ở
Việt Narn nhanh chóng tiếp cận với các thành tựu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm:
dạy nghề của các nước trong khu vực vả trên thê giới
Thách thức dối vời dạy nghề Việc mở cửa thị trường, lao động trong tiến trình hội nhập quốc tể, tạo sự cạnh tranh gay gắt giữa lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam với lao động kỹ
18
Trang 20thuật của các Quốc gia khác, không chỉ ở thị trường lao déng quéc té ma 6 ca thi trường lao động trong nude, DA xuất hiện tình trạng zuột số doanh nghiệp phải nhập khẩu lao động kỹ thuật trực liếp có trình độ cao từ cáo nước khảo Như vậy, nguy cơ
lao động kỹ thuật trực tiếp của Việt Nam không cạnh tranh dược với lao dộng nước
ngoài tại Việt Nam đang hiện hữu
- Để tăng quy mô và gấp rút nâng cao chất lượng dạy nghà, nhất là lao động
có trình độ cao đòi hỏi phải có ngudn hực lớn để nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị đạy nghề và nâng cao chất lượng dội ngũ giáo viên, cáu bộ quản lý dạy nghề trong khi dé nguồn lục đâu tư cho dạy nghề còn hạn chế
- Nên kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đối sang nên kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi phải đổi mới cơ chế, chính sách về dạy nghề cho phù hợp với tỉnh hình mới
Ngày nay, thực hiện chính sách mở cửa Đăng và Nhà nước có chủ trương xã hội hoá giáo đục và đảo tạo, làm cho sự nghiệp giáo đục là sự nghiệp chung của mọi
người đân, với quyết tâm “Chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu” Từ năm 1990 đến nay các chủ trương, chinh sách của Đăng và Nhà nước ta ngày càng tập trung đầu tự hơn cho lĩnh vực giáo đục đào tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo
Ngày 24/11/1993 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/ND-CP vé da dang
hoá các loại hình trường lớp và hình thức đào tạo
Ngày 11/12/1998 Chả lịch nước công bố lệnh ban hành Tuuật giáo dục, Luật
có hiệu lực từ ngày 01/01/1999, Sau 6 năm thị hành, ngảy 27/06/2005 Chủ tịch
nước công bổ lệnh ban hành Luật giáo dục sửa déi bd sung dựa trên cơ sở những, néi dung của Tuuật ban hành nắn 1998, Taiật đố được sửa đổi bỗ sung ở nhiều điều khoản dễ phủ hợp với xu thể phát triển của dất nước, của khu vực và quốc tế
Tại chương [V "Nhà giáo" Điều 70 Luật giáo dục dã quy dịnh " Nhà giáo lá
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và cáo cơ sở giáo đục
khác" [12,56] Vẻ chính sách, Điều 80 quy định “ Bồi đưỡng chuyên mên nghiệp vụ: Nhà nước có chính sách bổi đưỡng nhà giảo vẻ chuyên môn, nghiệp vụ để nâng,
19
Trang 21cao trinh dé, chuan hoá nhà giáo Nhà giáo được cử di học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của
độ tên lương; Điều 82 quy định về chính sách
Chính phú" Điêu 81 quy định về
dối với nhà giáo Luật dã thẻ hiện cao van dé phat triển đội ngũ nhá giáo
Chiến lược phát triển giáo đục giai doạn 2011-2020 đã chỉ rõ: ” Đảo tạo và thôi đường đội ngũ giáo viên cáo trường Dạy nghề và Trưng học chuyên nghiệp theo chuẩn, hồ sung giáo viên (GV) cho một số lĩnh vực ngành nghề mới, thực hiện hiân
phiên bội dưỡng chuyên môu nghiệp vụ theo chủ kỳ 5 nắm/lân, Nàng lý lỆ giáo viên học sau đại học lên 10% vào năm 2010 "
Đông thời chiến lược cũng nêu ra những bắt cập đổi với đội ngũ giáo viên (ONGV) giảng dạy trong lĩnh vực nghề nghiệp, cụ thể là
- Nhiều GV chưa đạt chuẩn trình dộ chuyên môn, nghiệp vu su phạm
- Sẽ có những thiểu hụt đội ngũ ớ một số ngành nghề mới
- Việc cập nhật kiến thức moi con cham
- Tÿ lệ giáo viên có trình dộ sau dại học côn thấp,
- Thiểu hụt giáo viên có trình độ tay nghề cao
Điều S8 Luật day nghé quy định về Giáo viên day nghề như sau:
1 Giáo viên đạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thục hành hoặc vùa day lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
2 Giao viên dạy nghề phải có những tiêu chuân quy định tại khoản 2 Điều
70 của Luật giáo dục
3 Trinh độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình dộ sơ cấp nghệ phải có bằng tốt nghiệp trưng cấp nghệ trở lên, giáo viên đạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
b) Giáo viên day lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp
dại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hảnh phải
20
Trang 22la người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghễ
cao
©) Giáo viên dạy lý thuyết trinh độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại
học sư phạm kỳ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên đạy thực hành
phải lá người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
đ) Trường hợp giáo viên đạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của khoản nay khéng cd bằng bột nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm ky
thuật thì phẩ: có chúng chỉ đảo tao sư pham
1.2 Một số khái niệm cơ bán
1.2.1 Khải niệm về phút triển
Theo tử điển Tiếng Việt: Phát triển là biến dối hoặc làm biển dỗi từ it dén nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn gián đến phúc tạp
Từ điển Anh - Anh [ 35]: Phát triển là hanh động lam cho sự vật trở lên tốt hơn bằng cách mở rồng, tăng số lượng và khối lượng, hoàn thiện về chất lượng: lắm
cho sự vật tiến tới giai đoạn khảo tiến bộ, hoàn chỉnh hơn
Phải triển là tác động có tính định hưởng của chủ thể hành động đến dối tượng bảnh động dé hoàn thiện cơ cấu, nội dụng của tổ chức; Phát triển cơ sở dạy nghệ là quá trình lác động làm lăng hệ thông các cơ so day nghề nhằm đáp ứng lốt hơn những thay đôi của môi trường và nhu cầu của xã hội
‘Voi các khái niệm trên thì tất cả sự kiện, hiện tượng, con người, xã hội biển đổi đã tăng số lượng, thay đổi về chất lượng, những biến đổi mang tính chất gia tăng đều được coi là phát triển Khi xét đến yếu tổ can người, nhà trường thi PNGV
chính là phát triển nguồn nhân lực trong nhà trường
1.2.3 Khải niệm về Nghề và đàn tạo nghề
1.2.2.1 Khải mệm về Nghề
2L
Trang 23- Nghề là một tập hợp các chuyên môn gàn nhau, còn chuyên môn là một lĩnh vực hoạt động mả trong đỏ con người sử dụng sức mạnh thể chất và tính thân của mình để làm ra những sân phẩm có ích cho xã hội phù hợp với sự phân công lao
đào lạo
- Nghệ xã hội là nghề được hình thành bự phát theo như cầu và chỉ cân đào tạo ngắn hạn, hướng dan qua thậm chỉ là bắt chước lám theo hoặc truyền nghề là có thể làm được
Như vậy, theo tác giả: Nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, sự
phân công đó ở các thử bậc khác nhau tương ứng theo trình độ đào tạo Xã hội phát
triển thì nghề cũng phát triển theo
1.2.2.2 Khải niệm vỀ dào (ạa nghề
- Dưới góc độ lao động, TỔ chức lao động quốc tế (LÔ) định nghĩa: Đào Lao nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tái cả
các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nhiệm vụ được giao
- Imật day nghề quy định: "Dạy nghề là hoạt động day va hoc nhằm trang bị kiên thức, kỹ năng và thái dộ nghèẻ nghiệp cần thiết cho người học nghề dễ có thể
tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.”
Như vậy, đào tạo nghề là quá trình tác động của người dạy nghề đến người học nghề nhằm phát triển có hệ thống kiến thức, ký năng và thái độ của người học
22
Trang 24nghề mệt cách tốt nhất để người học nghề sau khi được dào tạo họ có thể làm dược những công việc có liên quan đến nghề đã học
1.23 Giáa viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.3.1 Giáo viên
Giáo viên trong các cơ sở giáo đục và đào tạo là những "nhà sư phạm, nhà Khoa hoc, nha hoạt động chính trị - xã hội" có nhiệm vụ giảng đạy giáo duc học sinh, sinh viên (HS, SV), dang thời họ phải có phẩm chất chính trị, phẩm chal dao đức Người GV phải ý thức được trách nhiệm công dân, phải nắm dược chú trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong qua trình đáo tạo, GV vừa là khách thể quấn lý và cũng là chủ thể quân lý của quá trình đó
Hoạt động của giáo viên dạy nghề: Dạy nghề là một lao déng dặc biệt, Đối tượng lao động là con người, công cụ lao động chủ yếu là nhân cách của nhà giáo, môi trường lao động mang tính văn hoá, đạo đức cao Sản phẩm của loại lao động, cặc biệt này là những con người có nhân cách (phẩm chát và năng lực) dáp ứng yêu cầu của xã hội Vì vậy, GV vừa có vai trỏ hết sức quan trọng trong nhà trường vừa
có vị thể trong xã hội và được xã hội tên vinh
Hoạt động của GVDN rất đa dạng và phúc tạp, có nội dung cơ bân sau: Hoạt động giảng đạy, Hoạt động nghiên cửu, Hoạt động học tập tự bồi đường, Hoạt động, giáo đục học sinh, sinh viên, Iloạt động xã hội
1.2.3.2 Đội ngũ giáo viên
Lign ni
6 nhiéu céch hiéu khác nhau về thuật ngũ "đội ngữ", Các khải niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi như: đội ngũ cán bộ công chúc, đội ngũ văn nghệ sỹ, đội ngũ thảy thuốc, Theo từ điển Tiếng, Việt
“Đội ngũ lả tập hợp số đông người, củng chức năng nghề nghiệp thành một lực
tượng”; như vậy “đội ngũ” được cầu thành với các yếu tố sau
- Là một tập hợp người
- Cỏ củng một lý trưởng, cùng mục đích
23
Trang 25- Lam viée chung một kế hoạch
- Gắn bó với quyền lợi vật chất và tĩh thản
Từ đỏ có thể suy ra được “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm
công việc day hoc trong các trường học, trường dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc đân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêu giáo
dục”
1.2.4 Phat triển dội ngũ giảo viên
Pang, Nha nước ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến giáo dục mỏi chang và người giảo viên nói riêng, Đây là nhân tế liết sức quan trọng và là nhân tố quyết định cho phát triển sự nghiện giáo dục ở nước ta Chiến lược phát triển đạy nghề thời kỳ 2011 — 2020 vẻ phát triển đội ngũ giáo viên và cản bộ quản lý day nghề
Chuẩn hỏa đội ngũ giáo viên day các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia về trình độ đảo tạo, kỹ năng và sư phạm nghề 10014 số giáo viên này phải đạt chuẩn
vào năm 2014
Chuấn hóa đội ngũ giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực và quốc tế về kỹ năng nghề và năng hịc sư phạm của các nước tiên tiến trong khu vực
ASEAN va cdc mirc phat triển trên thể giới 100% số giáo viên này phải đạt chuẩn
của các nước Lương ứng vào năm 2014
Nhà nước bảo dâm việc đào tạo và bồi dưỡng dội ngũ giáo viên day nghề (trong vả ngoài nước) theo hướng chuẩn hoá, đú về số lượng; cỏ cơ cứu hợp lý theo
nghề và trình độ đào tạo Huy động các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân,
người lao dộng có tay nghẻ cao, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao
động nông thôn
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi đưỡng giáo viên dạy nghề: Dôi
mới hoạt động của các trường sư phạm kỹ thuật, thành lập các khoa sư phạm dạy
24
Trang 26nghề tại các trường cao dẳng nghề để dào tạo, bổi dưỡng nghiệp vụ sư phạm day nghề và nâng cao kỹ năng nghệ cho giáo viên dạy nghề
ẻ Xây dựng nội dung, chương
trình đào tạo, bối dưỡng cán bộ quản lý đạy nghề; hình thành đội ngũ can bé quan
Chuẩn hòa đội ngũ cán bộ quản lý dạy nạị
lý dạy nghề có tình chuyên nghiệp
Hình thành Học viên dạy nghề với chức rằng dào tạo, bồi dưỡng công rghệ mới; đảo tạo, bổi đưỡng giáo viên và cán bộ quản lý day nghề, nghiên cứu khoa học
dạy nghề, trên cơ sở sắp nhập, nâng cấp Viện nghiên cửu khoa học đạy nghề và một
cơ sở dào tạo nghệ
Những có thể nói, bao trừm lên tất cả là sự thể hiện triể£ jý vấn cơn người trong các quan điểm otia Dang va Nha nude vé déi ngữ giáo viên Diễu nảy quy tụ
vào mẫy khia cạnh sau:
- Đội ngũ giáo viên là một bộ phận thuốc nguồn nhân lực Đây là vốn con
người đổi với giáo dục cân được dâu tư dễ phát triển giao duc Nang cao hiệu quả quan lý nhân sự giáo đục chính là nâng cao hiệu quả đầu tư vào phát triển đội ngũ
giáo viên,
- Mudn phát triển đổi ngũ giáo viên thì cắn phải xác định trình độ hiện có của
đội ngũ giáo viên và kỳ vợng về dội ngũ giáo viễn trong tương Jai Pal nude ta dang xây dựng nên kinh tế thị trường, đang mỡ cửa và hội nhập trang bối cảnh của CNIT
—HPH, của kinh lề trì thúc, thì những yêu câu đặt ra cho sự phát triển đội ngũ giáo
viên trở thành những thách thức không nhỏ Việc vượt qua những thách thức đó,
đến lượt nó trở thành nhân tế quyết định chất lượng giáo dục theo yêu câu của xã
hội
- Phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ nhắm vàn người giáo viên, mà còn bao
hâm cả đội ngũ những nhà quấn lý giáo dục Các nhá quản lý giáo dục cũng phái học
cách chịu trách nhiệm về các hệ quả của nhũng quyết định, chính sách mà họ đưa ra, trong đó có quyết định về sự phát triển đôi ngũ giáo viên
25
Trang 27- Việc đầu tư phát triển đôi ngũ giáo viên duoc hiểu là trách nhiệm của nhà nước, đồng thời cũng là trách nhiệm chúng của toàn xã hội, trong đó Nhá rước giữ
vai trò chủ đạo
Với các khái niệm, các quan điểm trên thì tất cả sự kiện, hiện tượng, con
người, xã hội biển đổi để tăng số lượng, thay dỏi về chất lượng, những biến dỗi mang tính chất gia tăng déu được coi là phát triển Khi xét đến yếu tố con người và
nhà trường thì ĐNGV chính là phát triển nguẫn nhân lực trong nhà trường
Theo Mac Van Trang: Phát triển nguồn nhân lực là phạm trù thế hiện sự thăng tiến, chuyển biến theo chiều hướng tích cực của các thành viên trong tổ chức, trong việc hoàn thành mục tiêu mả tả chức đề ra Về cơ băn là gia tăng giả trị con
người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con người
trở thành những người lao doug có năng lục và phẩm chất mới, dáp ứng, yêu cầu cửa phát triển Kinh tế - xã hội [36,9]
- Với cách tiếp cận PTDNGV lây cá nhân làm trang tâm, đã có quan niệm: Công tác phát triển đôi nạ giáo viên là sự tạo chuyến biến tích cực của các giáo viên trên cơ sở về nhụ câu của họ đặt ra Mục đích lả khuyến khich tài năng, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ
- Với cách tiếp cận PTDNGV phải lấy sự phát triển nhà trường làm trung,
tâm, thì mục tiêu của nhà trường là cơ số cho việc PTĐNGV Điều này thưởng lạo
ra suy nghĩ cho rằng PTĐNGV là công việc của nhà trưởng, là việc thực hiện cửa nhà trường, xem đó không phải là mục tiêu của bán than giáo viên, vi vậy tạo ra sức
y, hạn chế sự tích cực, không có sáng tạo trong ĐNGV, dẫn lới công lúc PTĐNGV dạt hiệu quá không cao
- Với cách tiếp cận PIĐNGV phái dược coi trọng sự phát triển cả nhân ding thời thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường Dây là quan điểm hợp tác, vì cho rằng nhu cầu phái triển nhá trường cũng quan trọng hu thu edu phát triển cá nhân, vì vậy cả bai nlưa cầu đếu được cân nhắc, được hoá hợp va cân bằng thì công tác PTDNGV mới đạt kết quả tốt
26
Trang 281.25, Noi dung phat trién d6i ngũ giáo viên
1.2.5.1, Lap quy hoạch, kế hoạch
Cáo bước của việc lập kế hoạch
Bước 1: Nhận thức đây đủ về yêu cầu của cấp trên thông qua những chỉ thị,
nghị quyết, v.v
ước 2: Phân tích trạng thải xuất phát của đối tượng quân lý
Bước 3: Xác định nguồn bực cần Kiệt cho việc thực hiện kê hoạch
Bước 4: Xây dựng “sơ đỗ khung” của việc lập kế hoạch, nhất là kế hoạch
Chuẩn đo đạc kết quả
+
Trang 29
1.2.5.2 Thuyên dụng giáo viễn Tuyển dụng là quá trình nhà trường, dùng các phương pháp nhằm lựa chọn, quyết định xem những người được tuyển dụng ai là người đủ tiên chuẩn làm việc; công việc này doi héi phải xây đựng các tiêu chuẩn oụ thế, rõ ràng cho từng đổi tượng, từng bộ môn được tuyển chọn, vừa có những tiếu chuẩn chung, vừa có gái cụ thể phủ hợp với yêu cầu, đề cá đội ngũ giáo viên đủ vẻ số lượng, đảm bảo về chất tượng, đông bộ về cơ cầu đáp ứng mục tiêu kế hoạch đảo tạo của nhà trường,
1.2.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Theo tác giá Mạc Văn Trang trong để cương bài giâng nguồn nhân hực đã
phân biệt các khải niệm dào tạo, bỗi đưỡng, đáo tạo lại dội ngũ giáo viên theo bảng
Daa tan Bai đưỡng Bao tao lai
Bắt đầu học cái |Tiép tue hoe cdi ef | Chuyên môn mới, lĩnh
Nội dung
„| Tiếp lục công việc |Nâng trình độ, hoặc
Thời gian |giancâptrường |Ngắnhạn lường ngắn hơn đào
Qua băng phân biệt khái niệm các thuật ngữ đảo tạo, đảo tạo lại, bồi dưỡng,
có thế hiểu như sau:
28
Trang 30Diao tạo: Được xắc dịnh là đào tạo mới, là quá trình hình thánh kiến thức,
thải độ kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp được huấn luyện cỏ hệ thống theo chương trình quy định với những chuân mục nhất định, để người học học thoo thúi gian khóa học, dào tạo theo cấp học cỏ được trình độ chuyên môn, năng lực và kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc được giao giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cân phải phân biệt một cách rõ ràng,
Như vậy, đảo tạo theo trên cân phải tróc lượng thời gian theo quy định và
kinh phí dau tr thich hợp, do dó cần phải xây dựng kế hoạch, tiêu chuẩn đặt ra
mang tính lâu dài, nhất là chính sách đào tạo cla Dang va Nhà nước lliện nay, muốn nhanh chóng có nguồn lực đào tạo chính quy có trình độ cao trong và ngoài
nước phải có sự dầu tư kinh phí ngân sách Nhà nước, kinh phí tải trợ trong ký
hợp táo quốc tế và kinh phí tự túc của cá nhân, gia đình
áo tạo lại: Sau khi đã được đào tạo cò được một trình độ nhất định, hay vi
ly đo nào đó tiến tục tham gia vào quá trình đào tạo mới để có trình độ khác Đào tạo lại trên eơ sở trinh độ dã có dược dễ nâng cao, hoàn chỉnh đáp ứng tiêu chuẩn quy định trong giai đoạn phát triển ngành nghề
Bồi dung: Béi dưỡng là nhằm giúp cho người lao động có một trình độ nhất
định, đá được đảo tạo trước đây, do yêu cầu mới hoặc chương trình đã được đào lạu
trước đây, nay cân phái bồ sung những phần chưa đảo tạo trong chương trinh cũ, lạc hậu hoặc cập nhật kiến thúc mới, phù hợp Mục đích của bồi đưỡng là nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn của người lao động, để ho luôn đạt hiệu quả công việc một cách tốt nhất
‘Trong giai doạn hiện nay, dội ngũ giáo viên cân cập nhật kiến thức mới dap 1ng yêu cầu giâng dạy, cho nên việc đưa giáo viên đi bổi đưỡng ngắn hạn theo chuyên dễ là việc làm thường xuyên hàng nắm của các trường; dầu tư, bồi dưỡng đài bạn đối với lực lượng giáo viền cu trế (đây là hình thức đào tạo lại) để củng cố
và nâng cao trình độ và năng lựo chuyên môn, phục vụ công táo lâu đải
29
Trang 311.3.5.4 Kiêm tra dánh giá dội ngũ giáo viên
Dé phát triển dội ngũ giáo viên trong nhà trưởng dạt được mục tiêu, kế hoạch:
để ra, bước đầu tổ chức giúp giáo viên nhận thức biểu van đẻ phát triển đội ngũ giáo viên lả yêu cầu câp thiết, đảm bảo quy định chuẩn cho GV
- Tự đánh giá: Người giáo viên tự xây dựng kế hoạch đánh giá các hoạt động, của mình trong quả trình giêng đạy (chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng và phương,
pháp dạy học ) đây là vẫn đề quan trạng và là nguồn thông tin giá trị cho tổ chức Người giáo viên thông qua hoạt động có thế năm được diém manh, điểm yếu của
xinh như thế nào? Thông thường trong cái chưng của con người, tính chủ quan,
tính tự ái lúc nào cũng không muốn người khác nói lên cải yêu, khiếm khuyết của mình mặc dù trong thâm tâm có thể họ đã nhân nhận đóng góp đó
- Đánh giá giáo viên thông qua học xinh, sinh viên: lức là thông qua kế
hoạch học tập của học sinh, sinh viên, nhu cầu mong muốn của sinh viên dồi với việc giảng dạy của giáo viên đáp ứng tỷ lệ như thế nảo? Kết quả học tập cuối cùng
của học sinh, sinh viên trong một lớp và giâng đạy của giáo viên; tuy nhiên, còn có
các yếu tổ chú quan của từng học sinh, sinh viêu đóng, góp tác động vào kết quá đỏ
Do vậy, kết qua nay cũng được coi là yếu tổ tương đổi khách quan đánh giá giáo
viễn lrong giảng dạy chuyên môn ở trường,
Việc thực hiện phương pháp này phải khéo léo và tế nhị phải có biện pháp,
hình thức thích hợp, khắc phục hạn chế, trong phỏng vẫn cần chủ ý: ý chủ quan cửa học sinh, sinh viên trong quá trình học tập có sự khắt khe của giáo viên tác động, khi đồng gốp sẽ thiểu khách quan Nếu làm tôi khâu này thì đồ là nguồn thông bin phản hỏi hết sức cô giá trị, giúp giáo viên có thêm góc độ nhìn nhận vẻ mình, từ dó giáo viên tự nâng cao trình độ, cãi tiến phương pháp giâng đạy, học tập bồi đưỡng,
riêng cao hiệu quả giảng dạy
- Đảnh giá giáo viền thông qua các dồng nghiệp, 1 bộ môn, khoa: Trong một bộ môn, tổ môn, khoa; từ tổ trưởng, trưởng khoa đến giáo viên là những người gân gi gắn hó với nhau nhiều nhật, thông qua hoạt động chung hằng ngày, tháng,
30
Trang 32xiên học; trong sinh hoạt, thảo luận chuyên môn, nghiên cứu khoa học, đự giở Do
đó trong tổ bộ môn, khoa đội ngũ giáo viên họ hiểu nhau khá toàn điện từ chuyên môn, năng lực, kỹ năng phương pháp đến mỗi quan hệ đẳng nghiệp, quan hệ người học, phẩm chat dao dite
Vi vậy, nhận xét dánh gid giao viên dược những diễm mạnh, điểm yếu về
chuyên môn, trình độ, khả năng giảng đạy và nghiên cún khoa học cửa từng giảo viên trong hoạt động chuyên môn và công lá; với trách nhiệm xây dựng tổ chuyên
xuôn, các tổ trưởng, tưởng khoa và giáo viên có trình độ cao sẽ chân tỉnh khách
quan chỉ ra những điểm yếu, để giúp người giáo viên nhận thấy và tạo điều kiện
khắc phục, hoàu thiện nâng cao hiệu quả giãng dạy
- Đánh giá giáo viên từ lãnh đạo nhà trường: Đây là kết quả quan trọng, có
tỉnh quyết dịnh dễn người giáo viên trong trước mắt và lâu dài Nếu xử lý thông tin
không tốt và thiếu khách quan, công bằng, dan chủ sẽ đẫn đến mat đoản kết nội bộ,
công việc điều lành cũa người lãnh đạo và thục hiện nhiệm vụ của người giáo viên
sẽ có khoảng cách và có thể từ đó ấm i kéo dai dan đến các mâu thuận cá nhân
Công tác quản lý phát triển ĐNGV phái tạo ra sự gia tăng về số lượng, manh
về chất lượng về trình đỏ, năng lục, phẩm chất nhân cách, khả năng thích ứng với
nhiệm vụ đảo tạo của nhà trường Quan lý phát triển ĐNGV không chỉ đơu thuần là
duy trì DKGV mà phải thục hiện một kế hoạch tổng thể, có hướng chiến lược lâu
dai theo sat quá trình phát triển của ĐNG V
Mục tiêu của quản lý ĐNGV là xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tuyến chọn đào tạo, bôi dưỡng, có chính sách thu húi, khuyến khích tod dang him xây đựng ĐNGV
đủ về số lượng, cân dối về cơ cau, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên mỏn sâu, có tỉnh thân trách nhiệm cao
Tém lại, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý các nội đung về số lượng cơ cần, chất lượng, hoạt động nghề nghiệp của đội ngũi giáo viên và các điêu kiện dâm báo nhằm đầm báo thực hiện mục tiêu giáo đục đảo tạo của nhà trường tại thời điểm
nhất định Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là quản lý hướng tới tương lai nhằm
31
Trang 33phát triển dội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng, cơ cấu dap ứng mục tiêu và yêu cầu phát triển của nhà trường thông qua việc xây dụng kế hoạch, tổ chức lãnh
đạo thực hiện và kiểm tra cáo nột dụng về tuyên dụng, chế độ chính s dao lao,
bồi dưỡng, sử dụng vả tạo môi trưởng sư phạm
* Một số mô hình quản bj phat triền dội ngũ giáo viên
Từ những quan điểm về sự phát triển của nhà trường dược đánh giá bằng sự phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đạt được các mục tiêu để ra trang hướng phát triển chung của nhà trường Có thể khải quái hoá quá trình phát triển đội ngũ giáo viên bằng một số mô hình quần lý phát triển đội ngũ
- Mô hình quân lý " rên xuống": Mô hình này dược bình thành trên cơ sở quan niệm phát triển DNGV lả nhiệm vụ chưng của nhà trường, Trong mô hình nảy người Kính đạo của tổ chức được xem như là người chịu trách nhiệm chính trong,
việc xác dịnh nhu cầu, thiết kể, thực hiện vả dảnh giả phát triển ĐNGV trên cơ sở chương trình, kế hoạch của nhả trường nhằm thục hiện nhiệm vụ giáo đục và đảo tạo Theo mô hình nảy người GV có vai trỏ tương đối thụ động trọng việc để xuất các nhụ cầu phát triển của cả nhân ÖV,
Liu điểm của mô hình nay: Lay mục tiêu của nhà trường làm cần cứ trong việc xác định nội đung phát triển, nội đung phát triển đội ngĩi giáo viên bám sát được nhiện vụ chính trị của nhà trường, đâm bảo tính thông nhật từ trên xuống,
Hạn chế: Quân lý phát triển đội ngũ giáo viên theo mô hình này lâm giảm tỉnh chủ động, nhiệt tỉnh, sáng tạo của người giáo viên trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy cũng như học tập, bồi đưỡng, nghiên cứu khoa học cúa người
giáo viên
- Mô hình quân lý “ đưới lên": Dựa trên quan điểm coi phái triểu cá nhân
giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triển đội ngũ giảo viên
‘Theo mé bình này, trách nhiệm chỉnh trong, công tac quan ly phát triển đội ngũ giáo viên thuộc về cá nhân giáo viên và tập thể đội ngũ giáo viên Mô hình này
32
Trang 34lập luận cho rằng: hơn ai hết, các cá nhân giáo viên biểu rõ hơn về các diễm mạnh, điểm yếu, cáo như câu của mình Vì vậy họ có điều kiện xác định đúng hơn cho ban thân các chương trình phát triển nghệ nghiệp và phát triển cá nhân Có nhiều tác giả
cho ring mé hình này mang lại hiệu qua, vi no thac day người giáo viễn tham gia tích cực vào hoạt động phát triên nghề nghiệp (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bổi đướng ) khi nó phủ hợp, đáp ứmg yêu câu của cá nhân
trường với các cả nhân giáo viên mả trong đó cả hai phía đêu cluu trách nhiệm đổi
với công tác phát triển, với điều kiện mỗi bên tôn trọng nhu cấu, sáng kiền của phía tiên kia và cùng nhau cân nhắc lâm sao đạt được hiệu quả
Quân lý PTĐNGV theo kiểu hợp tác được Bilùng mô tả theo sơ đổ:
Kế hoạch va chương trình đào tạo - nghiên cứu
Nhà trường
Trang 351.3 Trường cao đẳng nghề trung hệ thẳng giáo dục quốc đân
13.1 VỊ trí, vai trà cña cơ sở đạy nghề trong đào tạo nguẫn nhân lực
Chúng ta dang bước vào thời kỹ công nghiệp hóa, hiện dại hóa (CNH-HĐH)
đất nước nên rất cần có nguồn lực chất xam và tay nghề cao đã qua đảo tạo Dễ thực
hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng, Nhà nước ta đã thực hiện
đồng bộ nhiền giải pháp, trong đó nâng cáo chất hượng nguồn nhân lực là một trong những giải pháp mang tính quyết định Chất lượng nguồn nhân lực trong những nam qua luy đã được nâng lêu một bước nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu của si
nghiệp CNH-HĐH, mới chỉ dạt 409 lao động qua đào tao năm 2010 Tuy nhiên
phát triển nguễn nhân lực chính là phát huy nhân té con người, gia tăng toàn điện giả trị con người trên các rất trí (uộ, đạo đức, thể lực lao động sắng lao và bản lnh
chính trị góp phản trong công cuộc phát triển dất nước Bảo cáo chính trị của Ban chap hành ‘Trung ương Đăng khóa X tại Dại hội đại biểu toàn quốc lần thử XI cúa Đảng đã xác định đường lối phát triển kinh tế xã hội cửa nước ta và chỉ rõ nhiệm vụ
cơ bản trên tùng lĩnh vực Với lĩnh vực giáo dục và đảo tạo, Bao cáo dã chỉ rõ " Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhụ cầu phát triển của xã hội; có ca chế và chỉnh sắch:
thiất lập mỗi liên kết chặt chế giữu các daanit nghiệp vải cơ sẽ đào tạo Xây dựng
và thực hiện các chương trình, dễ dn dùo tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực
mi nhạn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đấi với người
tạ thu hãi đẤt, nẵng cao tỷ lệ laa động qua dao tao "
Ngày 2/10/2006 Bộ Tao động Thương Bình và Xã hội ra quyết định "Quy
hoach phát triển mạng lưới trường cao dang nghề, trưởng trung cấp nghề, trung tâm đạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" Theo đó đến năm 2010 có
90 trường Cao đẳng nghề, 270 trường Trung cấp nghề và 750 Trưng tâm dạy nghề Mỗi tính thành phố có ít nhất một trường trung cấp nghề hoặc cao đẳng nghề, mỗi quận thì xã có ít nhất muội trung lâm dạy nghề nhằm tao điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghẻ, nhất là các vùng sâu, vùng xa hải dão người đân tộc thiểu
số và vùng nông thôn
34
Trang 36Cỏ sở dạy nghề có vai trò dược đánh giả rất cao trong quá trình phát triển nguồn nhân lực tại mốt địa phương, lá nơi góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời
sống đân sinh, mọi người đều có qua n được theo học, phái huy lính sáng tạn của
mình dẻ thể hiện năng lực công hiến cho xã hội Đặc biệt trong những năm vừa qua,
cơ sở đạy nghề đã và đang góp phản rất đắc lực trong công tác phô cập nghề của
Đảng và Nhà nước thông qua các chương trình dạy nghề dành cho mọi đổi tượng
trong độ tuổi phổ cập trung học và nghề
Cơ sở dạy nghề cũng lẻ nơi liêu kết với các rường Trung cấp, Cao ding, Dai
bọc trên toàn quốc Dây chính là điều kiện thuận lợi cho mọi người đân có điều kiện
tiếp câu được với trùnh độ lao động khoa học tiên liễn nhất, cập nhật rhàt Lừ đó
người học có diễu kiện phát huy hết năng lực của bản thân, nông cao trình dộ trau đôi trị thức phục vụ bản thân và xã hội
1.32 Mục tiêu, thời gian, yêu cầu nội dung, phương pháp, chương trình,
giáo trình dạp nghề trình độ trung cấp, caa đẳng
- Mục tiêu đạy nghề trình độ trung cấp, cao đẳng nghề: Dạy nghề trình
năng lực thục hành cáo công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và
ứng dụng kỹ luật, công nghệ vào công việc, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thửc ký luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tư tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên
trình độ cao hơn
- Thời gian học nghề trình độ trưng cấn, cao đẳng: Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một dến ba năm học tuỷ theo nghề dào tạo dối với người có bằng tốt nghiệp trung học phố thông; từ ba đến bản năm học tưỷ theo nghề
đảo lạo dỗi với người có bằng lốt nghiệp trưng học cơ sở
Trang 37bao dim tính hệ thống, co bản, phủ hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học,
công nghệ,
- Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp, cao đẳng: Phải kết hợp rên
luyện năng lục thực hành nghệ
tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề
với trang bị kiên thức chuyên môn và phát huy tính
1.33 Các laại hình cơ sở dạy nghề
Trưng tầm dạy nghề, trường Trung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề công lập
do Nhà nước thành lập, đầu Lư xây dựng cơ số vật chất và bão đâm kinh phí cho các
nhiệm vụ chỉ thường xuyên
36
Trang 38Trung tâm dạy nghề, trưởng Trung cấp nghề, trường Cao đẳng nghệ tư thục
do các tổ chức hoặc cả nhân thành lập, đầu tư xây dụng cơ sở vật chất và báo dim
kinh phí cho các nhiệm vụ chỉ thường xuyên
Trưng tâm dạy nghề, trường Trung cầp nghề, trường Cao đẳng nghề có vốn dầu tư nước ngoài thánh lập theo bình thức liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài
đo tổ chức, cá nhân mước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây đựng co sé vat chat va bao dam kinh phí cho các nhiêm vụ chỉ thường xuyên
1.4 Những yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên day nghề
số lĩnh vực ngành nghề mới: bão đâm toàn bộ giáo viên đạy nghệ có trình độ đào
tao chuẩn và được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm, về công nghệ mới, nâng dain t+
lễ giáo viên cỏ trình độ đại học và sau đại học (chẳng hạn yêu cầu nàng trình độ sau đại học lên 159 vào năm 2015)
Sô lượng ĐNGV cũng bị chủ phối bởi môi số nội dung khác như việc bố trí sắp xếp đội ngũ, tỉnh tạng tỷ lệ HS, SV/ớp, định mức giờ giảng, định mức giờ
vượt của ầV, chương Irinh môn học, phương pháp giảng dạy mới
1.42 Cơ cầu trình độ
Cơ câu là hình thức tồn tại của hệ thẳng phan ánh cách thức sắp xếp các phân
tử, phân hệ vả mỗi quan hệ của chúng theo một dâu hiệu nhất dịnh
~ Thzo chuyên môn: Túc lả tổng thể về tỷ trọng giáo viên của môn hợc theo
ngành học ở cấp tổ bộ môn, cấp khoa; nêu tỷ lệ này vừa đủ, phù hợp với định múc
37
Trang 39thi ta co được một cơ cầu chuyên môn hop ly, néu thiểu chúng ta phải diéu chỉnh cha phủ hợp để đạt hiệu quả các hoạt động GID&ÐT
- theo trình độ đảo tạo: Chính là sự phân định giáo viên theo tỷ trọng trình
độ đào tao như trình độ cao đẳng, trình đó đại học, trình độ sau đại học Xác định
dược một cơ cầu hợp lý vẻ trình độ đảo tạo thực hiện các hoạt dòng liên quan phủ hợp với cơ cấu đội ngũ giáo viên, đồng thời có kế hoạch đào tạo nâng chuẩn theo yêu cầu chững của trường nghé
1.4.3 ChẲt lượng
Ð
L lượng: Tà sự phú hợp với các tiêu chuẩn (hông số ky that) cách tiếp
cận chất lượng từ góc đô tiêu chuẩn hay các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý tiệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sắn xuất và địch vụ
Chất lượng: Là sự đáp ung nhu cdu của khách hàng, Khi thiết kế một sản
phẩm hay địch vụ, yếu tổ quyết định nhụ cẫu khách hàng mong muền với giá cả họ hài lòng trả
Khi để cập đến vấn để phát triển chất lượng thì chúng ta nghĩ ngay đến trình
độ và phương pháp của đội ngũ giáo viên Khả năng trình độ của đội ngũ giáo viên
thường thể hiện qua các mặt
- Trinh độ đào tạo: Đạt chuẩn hay không đạt chuẩn theo quy định, chính quy bay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đảo tạo
Có các loại trình độ theo ngạch như giáo viên, giảng viên, giảng viên chính,
giảng viên cao cấp
Cỏ các loại trình độ theo học vị: Cao đẳng, Dại học, Thạc sĩ, Liên sĩ
Có các loại trình độ theo học hán: Giáo sư, Phó giáo sử
Có các loại trình độ theo tay nghề: Bậc nghệ, Nghệ nhân
- Về trinh dộ chuyên môn: Phải nắm vững nguyên lý cơ băn, những nội dựng của môn mình phụ trách và hiểu biết liên đới với các bộ môn khoa học khác Một
38
Trang 40bải giảng tốt phải thể hiện được tinh khoa học, tính triết lý, có chiếu sầu, không xa rời thực tế
- Về mặt kỹ thuật hay tính lögic của bài giáng: Giáo viên phải sử dụng kết
hợp công nghệ đạy học đề truyền đạt tối đa lượng kiến thức cho HS, SV
- Về ngôn ngữ và hiện điện của ŒV trong suốt quá trình dạy: Thường xuyên
giao liếp với người học một cách thâu thiện, chúa số kinh nghiệm
- Sự hải hoà giữa các yếu tố của đội ngĩi giáo viên
trình độ dào tạo, phẩm chất đạo đức, kiến thức và
+ Giữ chức vụ, ngạch bậc,
kỹ năng sử phạm với năng lực của đội ngũ
+ Giữ nội dung công việc và vị trí công túc với năng lực bừng cả nhân giáo viên đảm nhiệm, thâm niên công tác và trách nhiệm của giáo viền
1.5 Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghễ trường TCN, cao đẳng nghề
Nội dung, PTĐNGVDN có thể mỏ tả bằng sơ để 1.2 đưới đây,