1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11

84 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội (Chương trình Ngữ Văn 11)
Tác giả Nguyễn Thị Hôn
Người hướng dẫn TS. Lò Phương Thỳy
Trường học Trường đại học Giáo dục đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiền, trong quá trình dạy học làm vẫn NLXH, GV và HS vấn gấp phải một số khỏ khăn như: chất lượng bài làm văn NLWH chưa cao, kha nang vận dụng, thưc hành của HS còn hạn chế, các em

Trang 1

DẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYEN THI HAN

PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VĂN ĐỀ

VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỌI

(CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11}

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

NGÀNH SƯ PHAM NGỮ VĂN

Hã Nội - 2018

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI

TRUGNG DAL HOC GIAO DUC

PHAT TRIEN NANG LUC GIAI QUYET VAN DE

VA SANG TAO CHO HOC SINH TRONG DAY HOC

LAM VAN NGIII LUAN XA IIOI

(CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11}

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN

Người hưởng dẫn khoa học: TS Lã Phương Thúy

Sinh viên thực hiện khóa luận: Nguyễn Thị Hân

Trang 3

trong suốt quả hình tim hiển, nghiên cửu và hoàn thiện đề tỏi

Em cũng xin cảm ơn nhà trường, đặc biệt là các thầy cô Khoa Sư phạm đã cỏ

những hưởng dẫn cụ thể và tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đông thời, em xin gửi lời cảm ơn đến cáo thấy giảo, cô giáo và các em HS

trường 'IIPT Nhân Chính — Lí Nội đã có những nhận xét, đánh giá và góp ý chân

thành đề quả trình khảo sát và thực nghiệm sư pun diễn ra thành công

Trang 4

DANH MUC CHU VIET TAT

SIT Chir viet tit Chữ viết đây đũ

1 GD&DT Gido duc va Dao tao

Trang 5

DANH MUC BANG

Bang 1.1: Bigu hién ca NL giai quyét van dé va sang lao & cap TITPT 14

Bảng 1.2: Yêu câu cần đạt của phân làm văn nghị luận trong dự thôo CT giáo dục phố

thông môn Ngữ văn (CT Ngữ vấn H1) - 19

Bảng 2.L: Phân loại câu hỏi theo khia cạnh lý luận đạy học 26 Bảng 2.2: Bảng thiết kế hệ thông câu hỏi theo mức độ nhận thức 29 Bang 2.3: Hệ thống câu hỏi trong hoạt động hình hành kiến thức khi dạy bài: “Phân

tịch để, lập dàn ý bài văn nghị luận” (SGK Ngữ vẫn 11, Táp 1/Cơ bản) 30 Bảng 2.4: 116 thông cần hội trong hoạt đông luyện tấp khi dạy bai: “Than ta lập luận

Bảng 2.5: Bảng thông kê những lỗi sai trơng bài làm văn NI.XH cửa HS 38

Bảng 2.6: Yêu cầu cân đạt của bài làm văn làm văn NLXH với đề bài: “Viết một bài

AR

AS

van ban về vai trỏ của sự trái nghiệm trong cuộc sống

Báng 3.1: Thông tin lớp thực nghiêm và lớp đối chứng

Bảng 3.2: Bảng thiết kế hệ thống câu hỏi theo mức đô nhận thức khú dạy bài: “Thao tác lập luân bình luận” (SGK Ngữ văn 11, Tập hat/ Cơ bản) 48

Bảng 3.4: Mức đô hài lòng của IIS về các PPDIT của CV trơng tiẾT đạy 49

Bang 3.5: Kết quả châm bài làm văn NLXH theo hướng mở và tích hợp liên môn của

a

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Tình 1.1: Những khó khăn của IIS khí học làm văn NLZXTT ö trường TIIPT 23 Hình 1.2: Mức độ mong mmỗn GV thực hiện các biện pháp phái triển NT, giải quyết

Hình 3.1: Những điều H§ học hỏi, tích lũy được sau tiết hoc .50

Hình 3.2: Mong muỗn GV thực hiện những tiết dạy tương tự của HS 30

mw

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIEN .8

LLL Dạy học theo tiếp cận năng lực người học 8 1.111 Chương trình dạy học theo định hướng tiển cân năng lục 8 1.112 — Khải quất chang về năng lực - 9 1.113 Khải quải chhạng về năng lực giải quyết vẫn đề và xắng tạo 12 1.1.2 Dạy học lâm văn nghị luận trong nhà trường phổ thông 14

1.121 Khải quảt chứng về văn nghị luận 14

1122 Dạy học làm văn nghị luận trong chương trừ: giáo đục phố hông

Trang 8

1.7 Cơ sử thực tiễn 20

L2L Vì mí vai rẻ của dạy học làm văn nghị luận xã hội trang nhà trường phổ

thông - - 20

1.2.3 Thực trạng cũa việc day hoc lâm văn nghị luận xã hội trong nhà tường

12.21 Đối với giáo viên 22

CHƯƠNG 2: MỘT SÓ BIỆN PHÁP PHÁT TRIẾN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT

VÁN ĐỀ VẢ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN

NGHỊ LHẬN XÃ HỘI (CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11) 25

1.1 Xây dựng hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức trong dạy học làm văn

hội theo hưởng mở và tích họp liên

2.1.1 Lù thẳ của việc ra đề làm văn nghị luận xð hội theo hướng mỡ và ích hạn

Cua đuạn trước giờ trả bài làm văn NỈXH - 38

Tién wink wd hai lam vin NLXH irén lip 40

Giai đoạn sua giờ trả bài lầm VĂN c.ceeeeeoeeeoooo.44

Trang 9

3.1 Muc téu thre nghiệm 45

ĐI tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm 45

Nội dung thực nghiệm Quy tình thực nghiệm

DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO

I Tải Bệu tiếng Việt

Trang 10

MG DAU

1 Lido chon để tải

1.1 Xu hướng chang của giáo đục trên thế giới hiện nay là chuyển đổi tie CT theo định hướng nội dung sang CT theo định hướng phát triển XI CT theo định hướng phát triển NL không chỉ đâm bảo kết quả dảo tạo bên vững mà còn tiết kiếm

thời gian, nguồn lực; giảm thiểu áp lực dối với cá người học và người đạy Ở Việt

Nam, chúng ta cũng đã có sự chuẩn bị nhật định vẻ việc thay đổi CT, SGK cũng như

đỗi mới phương pháp và phương tiện dạy học, KTĐÓ,

“Trong CT giáo dục phổ thông mới, NI, giải quyết vẫn để và sáng tạo được xác

định là mội trong bã RÌ, chíng thiểt yêu đổi với người học, Đây cũng là NI, cơ bản

để mỗi người có thể tổn lại và phát triển trong xã hội ở tuợi thời đại Như vậy, việc

hình thành và phát triễn NL này cho H§ phố thông lá một việc làm cần thiết

1.2 Đáp ứng nhu cầu của đỗi mới giáo dục, những cải tiền về PPDH Văn tửng

bước xác định lại vị ti, vai trò cúa người học và người đạy trong quá trình tiếp nhãn văn bản (Dọc văn) cũng như tạo lập văn bản (Làm văn) Tuy nhiên, thực tế cũng chỉ

ra két quả của việo day và học làm văn ở nhà trường phổ thêng trọng đỏ có dạy học lâm văn nghị luận chưa thé dap ứng những yêu cầu của công cuộc đổi mới

Văn nghỉ luận bao pm hai đạng bài lá NL.VIT và NL.XII Cùng với NI.VIT, làm văn NLXH được xác định là nội dung dạy học cơ bản, chiếm vị trí và vai trò quan trọng trong ỚT Ngữ vẫn THPT Tuy nhiền, trong quá trình dạy học làm vẫn NLXH,

GV và HS vấn gấp phải một số khỏ khăn như: chất lượng bài làm văn NLWH chưa

cao, kha nang vận dụng, thưc hành của HS còn hạn chế, các em chủ yếu dựa vào những mấu có sẵn trong quá trính tạo lập văn bản mà cha phát huy hết XL của bản thin trong đó có NL giải quyết vấn đề vả sáng tạo Vì vậy, GV cân thay đôi để có

những cách đạy phủ hợp nhằm cải thiện tình trạng lắng túng, khỏ khăn của IIS khi học văn NILXH nói riêng và học Văn nói chung,

1.3 Đổi với HS phế thông, đặc biệt là HS Tớp 11, các căn đã có nêu lãng kiến

thức, kỹ nắng nhất định về làm văn NLXH ở bậc THC§ Vì vậy, GV có điều kiện

Trang 11

tương đối thuận lợi để áp dụng một s6 hinh tnte, PPDH méi tao hing thi hoe tap va

phát huy tếi đa NL cho 115, trong đó cỏ NL giải quyết vân đề và sáng tao

chúng lôi đã xây dựng đề tài: Phát triển năng lực

Với những lý đo nêu

giải quyết vẫn đễ và sáng tạo cho học sinh trong đạp học làm văn nghị luận xã hội

(Chương trình Ngữ văn T1} nhầm góp phần vào công cuộc đôi raới PPDH làm văn

cũng như nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn trong nhà trưởng phổ thông

Với đề tài Jạy học tích hợp phải triển năng lực học sinh [32], tác giả Dễ

Huong Tri đã cùng cấp một số cơ số lý luận cần thiết và đạy học tích hop theo dink

tướng phát triển NI đồng thời giới thiểu các chủ để tích hợp với những mức độ tích

hop khác nhan Dựa vào các chú đề nủnh họa, GV có thể lựa chon dé thiết kế các hoạt động dạy học cũng như xây dựng cảng cụ KTBG phủ hợp

Trơng cuốn sách Đổi mới và hiện đạt hóa chương trình và sách giáo khoa

theo định hướng phát triển năng lực |14], các tác giả Vũ Văn Hùng, Phạm Xuân

Thành, Trần Đức Tuần Tại tập trìng làm rõ tầm nhìn và định hướng của CT giáo dục phổ thông mới đẳng thời đưa ra những nghiên cún, đánh giá và hưởng dẫn sử dựng

SGK theo định hướng phât triển NT

TTrong cuỗn sách Ðạy học theo định hướng lình shah va phát triển năng lực người học ở trường phổ thông cửa hai tác già Lê Đình Trang, Phan Thị Thanh Hội

[33], chúng ta có thể tìm thầy những đúc kết khải quát về NL, hệ thông NIL chung và

Trang 12

NL chuyên biết, dạy học theo tiếp cân NL, quy trình đánh giá người học theo định

hướng hình thành và phat trién NL

Cuốn sách Dạy học phát triển năng lực sắng tạo cho học dinh phố thông: Tý

'THPT và THCS trên địa bản Hà Nội với những bài học trơng cáo môn học: Toán,

Lióa học, Xgĩt văn, Công nghệ và Lịch sử

Ngoài ra, chúng tôi còn tần thấy một số luận văn, luận Án đề cập đến khái niệm

NI và phát tiễn NI, như

Tayận än Tiển sỉ Giáo dục học của Trần Thị Thu Huệ (201 1) với đề tài Phát triển một số năng lực của học sinh tang học phổ thông thông qua phương pháp và

sử dụng thiệt bị trang dạy học hỏa học võ cơ | L5]

Luận án Tiền sĩ Khoa học Giáo dục của Từ Dức Thảo (2012) với để tài Bởi dưỡng năng lực phải biên và giái quyết vấn dé cho học sanh trung học phê thông

trong dạy học hình học [26]

Taiện văn Thạc sĩ Khos học Giáo dục của Nguyễn Thị Mẫn (2016): Phát triển

năng lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo cho học sinh trong dạy học phần đẫn xuất

ludtocacbon lớp 11 (eơ bản) ở trường trưng học phố thông [24]

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Lịch sứ của Lê Văn Vân (2016): Phái triển năng

lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo cho bọc sinh trong dạy học các chả đề lịch sử Việt Nam lép 11 trung học phố thông [34]

Luận vàn 'Thạc sĩ Khoa học Giáo duo của Dỗ Thị Thu Thủy (2017) với để tài

Phat triển năng lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo chbo học sinh trong dạy học chương:

Nhóm Nữơ — Iáa họ 11 [29]

Các hận văn, luận án này chủ yếu làm rố khái niệm NL, ruột số biện pháp phát triển NI, đồng thời đề xuất những PPDH tích cựu, cách thức tổ chức hoại động sảng tạo cho HS Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu lại thuộc về các lĩnh vực Hóa học,

Toán học, Lịch sử, Mặc khác, NL giải quyết vẫn để và sáng tạo lại bị tách riễng,

Trang 13

thinh hai NL 14 NL sang tao va NL gidi quyét van dé Niu vay, chira cd một tài liệu, công trình nào nghiền cứu đầy đủ, chuyên sâu về NL giải quyết vân đề và sảng tạo

tạo trong dạy học làm văn NLXH ð

32 Những công trình nghiêu cửu vé day học làn văn tong nhà trường phổ

thong

Làm văn là phần mên thực hảnh quan trong trong Cl gido duc phé thing mén

Ngữ văn Chíng ta có thể tìm thấy những tài liệu liên quan đến PPDII làm văn trong,

mit sd gida trình tiêu biểu cửa tác giá Nguyễn Công Ty (1997); the giả Lê À, Nguyễn Trí (2001); các Lie giả Đỗ Ngọc Thông, Phạm Minh Tiệu, Nguyễn Thành Thì (2002)

Nguyễn Thanh Thỉ đã trình bảy tương đổi đẩy đủ những kiển thức liên quan dẻn vẫn

bán, dạy học các kiều văn bản trong nhà trưởng phố thông, sắt với CT hiện hảnh Bên

uốn giáo lrình F.âm văn của ba lắc giả Đỗ Ngọc Thông, Phạm M

canh việc giới thiệu một số hiển biết chung từ khái niệm cơ bản đến tổng quan và các kiểu văn bản được đạy trong nhà trường và nhu cầu đổi mới về việc dạy học làm văn;

các nhà nghiên cứu đã tập trưng phân tích đậc điểm, cách lâm, kỹ năng tạo lập mối kiển vận bản Irong nhà trường phố thông,

‘Vé vẫn đề đổi mới PPDII Làm văn, chúng tôi tìm thây một số công trình

nghiên cứu sau: Giáo tình pirương pháp đạy và bọc làm văn (Mai Thị Kiêu Phượng);

Một số vẫn đề và dạy và học làm vấn (Lễ Á); Ngữ pháp văn bản và việc dạy làm vẫn (Nguyễn Quang Ninh); Lam vite dừ lí điuyết đến thực hành (Dỗ Ngọc Thông); Rèn

luyện kĩ năng làm văn (Luong Duy Căn); Rèn huyện kỹ năng làm văn cho học sinh

phổ thông trung học (Dỗ Kim Hồi Trong đó, đáng chủ ý là Giáo trình phương pháp dạy và học làm vấn của tác giả Mai 'Thị Kiên Phượng Thông qua cuỗn sách, tác giả đã cũng cập các thông tin về phương pháp đạy và học làm văn với những kiến

thức màng tỉnh đại cường của bộ môn, nhằm khải quát về những khái niệm cơ bản của việc dạy và học phân môn 1m văn dẳng thời phân loại PPDH, di sân vào các phương pháp tử truyền thông dén hiện dại, từ lý thuyết đến các kinh nghiệm dạy học.

Trang 14

Vé nai dung dạy học làm văn NLXH, chứng tôi có tìm hiểu cuồn sách Aững

bài văn nghị luận xã hội theo hướng mở và tích họp liên môn của tác giả Phạm Thị

Thu Tiiển (chủ biên) [13] Trong cuỗn sách, lác giả đã chỉ rõ văn NI.XII là một nội

dung day hoe quan tong trưng CT Ngữ văn THPT; rên luyện kỹ năng Tâm van NLXH,

người học sẽ phải triển được rất nhiều NI NI giao tiếp, KT, giải quyết vẫn để, XI

sáng tạo Cuồn sách cũng đưa ra hàng loạt các bải viết mình chứng khả năng tư duy

sáng tạo, khả năng bộc lộ được những quan điểm riêng của HS về các đề bải làm văn

NLXH theo hưởng mỏ và tích hợp liên môn

Ngoài ra, các nhà giáo dục, nhà nghiên cửu củng để cập đến nội dưng dạy học

âm văn NI.XH trong rrột số luận văn, luận ấn như

Lugn an Tién sĩ Cáo dục học của Nguyễn Thị Thu Thủy (2012) với đề lài thống hài tập rèn luyện lĩ năng lập ÿ cho học sinh trang học phả thông ở loạt hàt nghị luận xã hội [30]

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Naữ văn của Xeuyễn Hà Giang (2016) với dễ tài Rèn luyện kỹ năng sống cha học sinh lớp 12 trong đạy học văn nghĩ luận xã hội |12]

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Xgữ văn của Mai Thị Lừng (2016) với đề tái Phar triển năng lực tư dụ đối thoại cho học sinh bung học phố thông trong dạy học lâm văn nghị luận xã hội [22]

Các luận văn, hiện an này cũng nhân mạnh tầm quan trọng của phần văn

NLXH trong CT Ngữ văn THET đồng thời đưa ra một số biện pháp rén luyện và phát

triển các kỹ nàng: kỹ năng sông, kỹ năng lập ý và NL tư duy đổi thoại Tuy nhiễn,

những tải liệu nghiên cửu về biên pháp phát triển NL giái quyết vẫn để và sáng tạo

trong dạy học làm văn NL.XH lại không có nhiều

Dựa trên những công trinh nghiền cửu đã có và tỉnh hình dạy học môn Ngữ

văn hiện nay, với đẻ tài "hát triển năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo cho học

sinh trong dạy hạc làm văn nghị liận xử hội (Chương trình Nọf' văn 11), chủng

ôi mong muốn được đóng gúp thôn tiếng nói của ruình vào việc đổi mới PPDH lưu văn NLXH, tạo ra những giờ học Văn hiệu quả; nơi HS được phái triển khả năng lư

duy sang tạo, chủ động, tích cực trong các nhiệm vu hoe tip

Trang 15

4 Mục đích nghiên cứu

Đê xuất một số hiện pháp nhằm phát triển XL giải quyết vẫn đề và sảng tac

cho Ţ trong đạy họ làm văn NI.XIT (CT Ngữ Văn 11) một cách phù hợp và hiệu

quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữt văn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

"Nghiên cứu li luận về đổi mới CT theo định hưởng phát triển NL; khái niệm,

đặc diễm cẩu trúc của NL cũng như biểu hiện của XL giái quyết vẫn dé va sing tao

trong đạy học nỏi chung và dạy học môn Ngữ Văn nói riêng đông thời tim hiểu các

lý thuyết liên quan dén day hoc lam văn nghị hận trong nhà trường phổ thông

Điển ta thực tiễn đạy và học văn NIL.XI cũng như việc rên luyện NI giải

quyết vẫn đỀ và sáng tạo cho HS trong nhà trường THPT,

ĐỀ xuấi một số triển pháp giúp HS phát triển NL giới quyết vẫn để và sàng tạo

trong quá trình dạy học làm văn NLXH (CT Ngữ vấn 11)

Kiếm tra tính khả thí của một số biện pháp đã đề xuất

5 Khách thể và đối trợng nghiên cửu

- _ Khách thể nghiên cứu: Quá trính dạy học lám văn NLXH ở trường THET

- Déi trong nghiên cửu: Dễ tài hướng tới việc tìm hiển qmả trình day hoe lam

văn NILXH và mội số biện pháp phát triển NL, giải quyết vẫn để và sáng tạo cho HS trong day học lâm văn NI.XIT (CT Ngữ Văn 11}

6 Phạm vi nghiên cứu

- _ Nội đưng nghiên cứu: Mũt số biện pháp phát triển NL giải quyết vân đề và

sáng tao cho HS trong dạy học làm văn NLXH (CT Ngữ Văn 11)

- _ Địa bàn nghiên cứu: Diễu ra Khảo sát tại 3 trường THPT trên địa bản Hà Nội

bao gồm: "PHPT Shan Chinh, HPT Kim Lién, THPT Minh Khai

- _ Thời gian nghiên cứu: Lừ ngày 22/01/2018 đến ngay 1044/2018

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề đại được tune đính nghiên cứu và thực hiện hiệu quả gác nhiệm vụ nghiên cửu để đặt ra, chứng tôi để sử dụng phối hợp gác nhóm phương phúp nghiên cửa sau:

Nhóm phương pháp nghiêu cứu lý thuyết, Sử đụng khi tìm biểu các các nguồn

tài liệu, cơ sở lý thuyết, kết quá nghiên cứu cụ thể liễn quan dẻn dé tai nghiên cửu

Trang 16

Nhém phucong pháp nghiên cửa thực tiên: Dược đúng dé tim hiểu thực trạng

day hoc lam van NLX11 cfng như việc phát triển NL giải quyết vân đề và sảng tạo

cửa 18 trong quả trình học và lâm văn NL.XII trong nhà trường phố thông,

Nhóm phương pháp nghiên cửu thực nghiệm: Được sử dụng khi tiệt kế giáa

án thực nghiệm thuyết mình quả trình GV lướng din HS van dung mot số biện pháp

đã để xuất trong qua trinh day hoc lam van NLXH (CT Ngữ Văn L1)

“Nhóm phương pháp nghiên cửu xử lý số liệu: Sử đụng sau khi tiễn hành khảo

sát và thuc nghiệm sư phạm để đánh giả kết quả điều tra và tính khả thi của đề tài

nghiên cứu

# Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Tổng kết một số cơ sở lý luận vẻ khải niệm, cấu trúc,

của NI giải quyết vẫn

phân loại NI.; đặc điểm, biểu

học nói chung va day hoc làm văn NLXH nói riêng,

- Ý nghĩa thực tiễn Bước dầu đề xuất một số biện pháp phát triển NL giải

và sắng lạo trong day

quyết vẫn để và sing tao cho HS tong day học làm văn NLXH (CT Xgữ Văn 11)

nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn đồng thời có thể tích lủy kinh

nghiém cho bản thân trong quá trinh học nghà và làm nghề đạy học san này:

9 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết Hân, tài liệu tham khảo, phụ lục: nội đemg khóa

luận của chúng tôi gồm có ba chương,

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo

cho học sinh trong dạy hoc làm văn nghị luận xã hội (CT Ngữ Văn 11)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

CHƯƠNG 1: CO SG LY LUAN VA THUC TIEN

11 Cư sử lý luận

1.1.1 Dạy học theo tiếp cận nàng lực người hoc

1.1.1.1 Chương trình dạy học thao dịnh hướng nếp cận năng lực

'Nhận thây sự không phủ hợp của CT dạy học thco tiấp cận nội dung, CT giáo

dục phố thông tổng thể mới dã được định hướng chuyễn dỗi sang day hoc theo tiếp can NL Dé tạo co sở xác đắng cho đề tải nghiên cứu, chủng tôi đã dựa vào các thông

tín có trong một số văn bản san:

®Nghi quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 cia 118i nghĩ làn thử 8 Ban chấp

hành Trung ương Đăng (khóa XD [I] xác định: “Đổi tới giáa đục phổ thông, tập

từng phát triển trí tuệ, thê chất, bình thành phẩm chất, năng lực công đân, nhật hiện

và bãi dưỡng năng khuẩu, định hưởng nghề nghiệp cho bọc sành Nông cao chất lượng

giáo duc ivim diện, chủ trọng giáo dục bj hưởng, tuyền thông, dạo dức, lỗi sống, ngoại ngũ, tì học, năng lục và kỹ năng thực hành, vận dung kiến thức vào thực tiễn "

Quyết định 404/Q12 — TTg của 1hủ tưởng Chính phủ ngày 27 tháng 03 năm

2015 mang tên Quyết định phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giảo khoa phả

thông cửa Bộ Giáo đục và đào lạo [2] cũng thâu mạnh: "Chương bình mới, sách giáo khoa mài lẫy học sinh làm trừng tâm, phát huy tinh chủ động, tích cục, sang tao,

khả năng tự học của bọc vink; tăng cường tính trương lắc trong đạy và học giữa thấy

với trà, trô với trò và gia các thấy giáo, cô giảo "

CT dạy học theo định hưởng phát triển NL đã góp phản khắc phục những hạn

chế của CT theo tiếp cận nôi dung đảm bảo cho HS thu nhận trị thức thông qua tự

học, tự nghiên cứu và thực hành, vừa tạo ra NL thích ứng cho HS, vừa đem lại kết

quả đào tao bên vững Với những ưu điểm và đặc tỉnh của đạy học theo tiếp cận

TL, mô hình NI và những NI thiết yên đã được xác định, trở thành công en cho việc

xây dựng, phát triển CT giáo dục ở nhiều quốc gia liên thể giới, trong đó có Việt

am Tuy nhiễn, nêu GV thực biện không đứng cách, bỏ qua nội đìng dạy hoe thi co

thế dẫn đến lỗ hồng kiến thức cơ bản Ngoài ra, chất lượng đào tao và hiệu quả giáo

đục không phái chỉ thẻ hiện ớ đầu ra mã còn phụ thuộc vào quả trình tố chức và điều

Trang 18

kiện thực hiện Vì vậy, hiểu đứng về NL, câu trúc XL, phân loại các dang NL 38 tao

điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức day học và quản lý hoạt đông dạy học theo định hướng phát triển NT, ở trường TIIPT trong bồi cảnh đổi mới giáo đục hiện may

1.112 Khải quát chúng về năng lực

a Khai niém năng lực

Khi tìm hiểu các tai liệu, chủng töi nhân thấy cỏ nhiều quan niệm khác nhau

về NL Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia” Trong tiếng,

Anh, néng Ive duoc ding với nhiều thuật ngữ: capabilty, ability, competency,

capacity, [33] Tuy nhiên, phần lớn các tài liệu nước ngoài lạt quy NL vào phạm

trù khả năng,

"Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) gọi NU là “khả năng

dap img mét cách hiệu quả nhưng yên cầu phúc hop trong một bãi cảnh ew thể" [1]

'Nhà nghiên cứu Denyse Tremblay cho rằng NL là “khá ưăng hành dộng, thành

công và tiên bộ dựa vào việc huy động và sử dụng liệu quả tẵng hợn các ngưần lực

đề đôi mặt với các tình huông trong cuộc sống” [2]

‘Theo tac giá F E Weiner!, XL là “đống hợp các khả năng và Kĩ năng sẵn có

học được cũng như sự sẵn sảng của học sinh nhằm giải quyết những vẫn đề này sinh

và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán đề đi đến giải phán" [3]

Việc giải thích NL bằng khải niêm khả năng chưa thật chỉnh xác vì người cỏ

NL trong ruột lĩnh vực nào đó sẽ thực hiện thành công loại hoạt động tương ứng trong

khi đó khá năng là cái tồn tại đ đạng tiềm nẵng, có thể thực hiện được trong thực tễ hoặc không Một số tài liệu nghiền cứu ở Việt Nam gọi NL là đặc điểm, phẩm chất

hoặc thuộc tỉnh cá nhân

VD: ‘trong ‘llr dién Tiếng Việt [25], NL được hiểu là “phẩm chất tấm JÍ và

sinh ÌÌ tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt đồng nào đỏ với chất lượng cao”

Khi nai về “Xăng lực và giảo dục theo tiếp cận năng lực" [16], tác giả

Đăng Thành Hưng theo quan điểm: “Nữ, tờ thuộc tịnh cả nhân cho pháp cả nhẫu thực hiện thành công hoạt động nhất định, đại kết quả mong uẫn trong những điều kiện

cụ thé”

Trang 19

‘rong CY gido duc phé théng téng th méi [4], NL được xáo định là “hước

tình cá nhân được hình thành, phải triễn nhỏ tổ chất sẵn có về quá trình học tập, rên tuyên, cho pháp con người làn: động tổng hop các kiến thúc, kỹ năng và các thuộc

tình cá nhân khác như hướng ni, niềm tin, ý chí, thực biện thành công một loại hoat

ding nhét dinh, dat

Cách trình bày khái niệm NL theo cach higu li phi chat hay tage tink mặc

eu th”

dt quid mong mudn trong nhitng cu

dù chưa nói lên được bản chất xã hội ctia NL nlumg chung ta có thể đựa vào các khái

niệm đó đề suy ra NL, là sự tích hợp của nhiều thánh tổ nhự tri thức, kĩ năng, niễm

tin sự sẵn sàng hoạt động NL, có hai đặc trưng cơ bản là: (1) Được bộc lộ, thể hiện

qua hoại động, (2) Đám bảo hoạt động có hiện quả, đại kết quả mong muốn Với quan

niệm về MT, như trên, chủng 1z có thể hình dụng về ỚT định hướng NI cho người học

phải là muội CT chú trọng tổ chức hoạt động cho HS Thông qua các hoại động khác nhau, HS hình thành và phát triển các NL, bộc lộ được tiém ning cia ban thân

b Ciều trúc năng lực

Dễ hinh thánh và phát triển XL, chúng ta cần xác định các thành phần và cầu trúc của chúng Vì có nhiều loại NL khác nhau nên việc mê tả cấu trúc thành phân

NL cửng khác nhan Trơng phạm vi để tài, chúng tôi đi theo cách trình bày của tác

giả Nguyễn Văn Cường, Bemd trong cudn sach Fy didn day hoe hién dai— Co si dt

mới mục tiêu, nội đụng và phương pháp dạy học |9] Câu trúc chưng của NI (NI,

hành động) với sự kết hợp của 4 NL thành phần sau: NL chuyên môn, NI phương, pháp, NL xã hội, NL cả thé

AE, chuyên môn (Protessional competency): La khá năng thực hiện các nhiệm

vụ chuyên môn cũng như khá năng đảnh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập,

có phương pháp và chính xác về mặt ohuyên môn Nó được tiểp nhận qua việc hoc nội dung — chuyên môn và chủ yêu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lý vận

đồng,

NI plarong phap (Methodical compentency): Là khả răng đôi với những hành

động có kế hoạch, định hướng mục đích ưng việc giải quyết các nhiệm vụ và vẫn

dé, NL phương pháp bao gồm MI phương pháp chung va NL chuyên môn Trung

tâm của phương pháp nhận thức là những khá năng tiếp nhận, xử lý, dánh giá, truyền

1

Trang 20

thụ và trình bảy trí thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận — giải

quyết vẫn để

NI xét h6# (Socical competency): La kha wing dal được mục đích trong những,

finh hudng giao liếp truy xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong

sự phối hợp chặt chế với những thành viên khác Nó được tiếp nhận quai việc học giao

tiếp

AE, có thế (Induvidual compenteney): Lê khš năng xác định, đành giá được

những cơ hội phảt triển cũng như những giới hạn của cả nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cả nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị

đạo đức và đồng cơ chỉ phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việo học cảm xúc — đạo đức và liên quan đến lư đuy và hành động tự chịu trách nhiệm

Các NI, thành phần không tách rời nhau mrà có mỗi quan hệ gắn bó chặt chế,

là cơ sở hợp thành XI hành động

¢ Phan loại năng lực

'Việc phân loại NL cững giếng như khái niệm NL, chưa có sự thẳng nhất trong

các quan điểm Theo nhà nghiên cứu I2e Kelete, có hai loại NL đổi với HS là AM, cơ

bán và NI, để cao [33] NL co ban la NL HS dirt khoat phải lâm chủ để bước vào quá trình học lập mới mội cách thuận lợi N7 để sao là những NT trơng hoàn cảnh và ð

thời điểm đào tạo cho trước không phải là tối cân thiết cho các quá trinh học tập tiếp

theo, có nghĩa là nếu không lám chủ các NL này thủ cũng không ảnh hưởng đến quá trình học tập của HS gần rong năm học đỏ hoặc bậc học tiếp theo

'Theo OECD (Tế chức Hợp tác và phát triển kinh tê), NL được phân thành hai

nhóm chính luôn bổ sưng và hỗ trợ cho nhau: các À, chung và các ÄL, chuyên môn

AL chang là NU trong phạm vì rộng, tạo tiên đ và là cơ sở cần thiết trong nhiên nh vực hoạt động khác nhan XL chmg là NL cơ bản, thiết yên đề con người có thể sông

và làm việc bình thường trơng xã hôi NI này được hình thành và phát triển đo nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học MỸ, chuyên môn là sit kat hyp doe dio cic thuộc tind chuyén biệt, đấp ứng yêu cần của một lĩnh vực hoại động chuyên môn và

là điền kiện cho hoạt động dạt kết quả tốt, NL này được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoặc một môn học nào đó

1

Trang 21

"Trong ŒI' giáo dục phê thông tổng thé mdi [4], ching tdi cfing nan thay có

Dựa vào các tài liệu nghiên cửu nêu trên, chúng tôi xác định được NL giải quyết

vẫn để và sáng tạo la một trong những NL chưng cơ bản thiết yên cho mỗi cả nhân

có thể tôn tại trong xã hội ở mọi thời đại khác nhau Như vậy, việc hinh thành và phát

triển NI, giải quyết vẫn để và sảng tạo cho TIS tong CT giao dục phố thông hiện hành

cững như CT giáo đục phổ thông ruới là việu làn nang tính cập nhậ

1.1.1.3 Khải quát chung vé ning lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo

"Theo định nghĩa trong đánh giả PISA (2012), NL giải quyết vận đê là “khả năng

của một cá nhân hiểu và giất quyết tình huông vẫn dỀ kh mà giải pháp giải quyết chưa rã rằng Nó bao hàm sự sẵn sằng tham gia vào giải quoết tình huông vẫn đề đỗ

— thể hiện tiềm năng là công dân tỉnh cực và xây đựng”

"Trong đề tài nghiên ctu Phat triển năng lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo cha

hoc sinh trong dạy học các chủ đề lịch mt Vist Nam lop 11 THPT, [3A], tie giả

‘Van Vân cho rằng NI giải quyét van dé “thd hién kid nang eta mai ngudi trong việc

nhén tote, Khim pha dupe nhiing tink Iudng có vẫn để trong học lập và cuộc sống,

mà không có định hưởng uước về kết quả, và tìm các giải phản đỀ giải quyết những vấn đề đặt ra trong tình huông dé, qua đỏ thể hiện khả năng tư duy, hợp tắc trong

việc lựa chọn và quyết đình giải pháp tối tra” Còn NL sáng tạo là “năng lre nhận

ra ý trồng mới, đưa ra cách giải quyết mới, có hiệu quả những vẫn đề đặt ra tong bạc tập, đồi sống, tìm ra những mỗi Hôn hệ mới giữa các trí thức, thông tín, kinh nghiệm lay các sự vật hiện trương đã biết”

Với đề tại Phát triển năng lực giải quyết vẫn đề và sảng tạo cho học sĩnh wong

day học chương: Nhóm Nưư — Hóa học 11 [29], tác giả Đỗ Thị Thu Thủy đưa rả định nghĩa NL giải quyết vẫn để và sáng tạo là “khả năng cả nhân giải guyết tình huỗng

có vẫn dễ mà ở dó không có quy trành, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn, hoặc

12

Trang 22

cỏ thể giải quyết một cách thành thạo với những nẻi độc đảo riêng, thea chiều hướng khuôn đồi môi, phù họp với thee 18”

Dựa vào một số quan điểm và định nghữa nên lrên, chủng tôi xác định được NI giải quyết vận để và sáng tạo là một NI, chứng, thiết yên của người học thể hiện ở

việu phối hợp, vận dụng những kiên thức, kỳ năng trong các muôn học của HS để giải

quyết các vẫn đề trong học tập cũng như trong thực tế cuộc sống theo những cách khác nhau và theo chiêu hướng không ngừng cải tiền, đối mới với một thái độ học

tập chủ động, tích cực của HS

Việc kết hợp NL giải quyết vẫn để và NL sảng tạo thành một NL chmng thông,

nhất là lương đổi phù hợp Thực chất quả trình sáng tạo cũng là một quá trình giải

quyết vẫn để và ngược lại Đề giải quyết vẫn để, người 1a sf tin hidu và khai thác

những Thông tin đăng có và dựa vào những kimh nghiệm đã cỏ trước đây, tích hợp

chúng lại rồi chuyển giao vào các cầu trúc mới, khi đó, vẫn dẻ đặt ra cũng sẽ được giải quyết Sự tương ứng hợp lý giữa tỉnh huỗng giái quyết vân đã và tư duy sang tao

là ớ chỗ, cá hai quá trình này, cá nhân vừa hình thành, vừa vận dụng các giái pháp, chiến lược mới hoặc biển đổi, cái tiến những cách thức không cờn phủ hợp

'Về biểu hiện của NI, giải quyết vẫn đề và sáng tạo, chứng tôi dưa theo C' giáo

dục phổ thông tổng thẻ rmới ]4]

1 | Aiện ra ý Biết xác định và làmrõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tìch,

neéng moi tom tắt những thông tin liên quan từ nhiêu nguồn khác nhau

3 |Phúc hiệu Phan tich duoc tinh huéng trong học tập, trong cuộc sống; phát

và làm rõ hiện và nên được tỉnh hudng ¢6 van dé trong hoc tap, trong

vẫn dễ cuộc sống

3 | Hình Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cnộc sống; suy

Thành - và nghĩ không theo lỗi mòn: lạo ra yếu tỏ mới dựa trên những ý triển khui# lưởng khắc nhàn; hình thành và kết nỗi các ý tưởng; nghiên

tưởng mới - cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đối của bỗi cảnh, đánh

giá rủi ro và có dự phòng,

13

Trang 23

4 [Dé xuất, Biểi thu thập và làm rõ các thông tin có liền quan đến vân đề,

lựa - chọn biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết văn giải pháp dé, lua chon được giải pháp phủ hợp nhất

5 | Thực hiện Biết thục hiện và đánh giá giải pháp giái quyết văn đề; biết suy

và — đánh ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn để đề điều chính

giá — giải và vận dụng trong bởi cảnh mới

phán

6 |Twzpđộc Biết đặt nhiễu câu hôi cỏ giá trị, không để đàng chip nhận

lập Thông lin một chiểu; không thành kiển khi xem xét, đánh gif

vấn để, biết quan lâm tới các lập luận và tránh chứng thuyềt

phục, sẵn sảng xem xét, đánh giá lại vin dé

Bảng 1.1: Hiễu hiện của NL giải quyết vẫn đề và sáng tạo ở cấp TỊÌPT

Nhìn vào bảng trên, các GV có thể hình dung tương đổi rố răng và cụ thể vẻ

biểu hiện của NL, giải quyết vẫn để và sáng tạo trong đạy học ở cấp THPT Vì dây là

một NL chung nên khi triển khai cho từng môn học, các GV cũng cẩn tim hiểu kĩ và

có sự vận dụng lình hoạt cho từng bộ mòn vá đổi tượng HS của minh Trong CT giáo dục phố thông môn Ngữ văn (dự thảo) [5], NL giải quyết vẫn đề và sáng tao được

xác định là khả

mg đảnh giá nội dung của văn bản (văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tirj), biết lam 16 thing tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để tháy được khuynh hưởng, dỗ tin cậy của những thông tin và ý tướng mới, biết quan tâm tới các

chứng cứ khi nhìn nhận, đảnh giá sự vật, hiện tượng: biết đánh giá vẫn đề, tình huông,

dưới những góc nhìn khác nhau

1.1.2 Dạy học làm văn nghị luận trong nhà trường phố thông

1.121 Khải quát chưng về văn nghị luận

Dua vao cuén giáo trình ảm văn của các tác giá Đỗ Ngọc Thông, Phạm Minh

Diệu, Nguyễn Thành Thì [27], chúng tòi đã xác đình những l thuyết cơ bản liên quan

đến việc day hoe kim văn nghị luận trong nhủ trường phổ thông

'VỀ khái niệm, văn nghị luận là một thế loại nhằm phát biếu từ tưởng, tỉnh cảm,

thái đê, quan điểm của người viết một cách trực tiếp vẻ văn học, chính trị, đạo đức,

14

Trang 24

lỗi sống nhưng lại được trình bày bằng một thứ ngồn ngữ trong sảng, hùng hẳn, với cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyết phục Đây là một trong những

u trúc, một bài văn nghị luận được trình thành từ các y

co ban sau; van dé nghi luận (luận để), luận điểm, luận cử va lập luận (uận chứng)

Mỗi yêu tổ có những vai trò, vị trì khác nhau nhưng phối hợp chặt chẽ với nhau trong,

một bài văn nghị luận

Luén để trong bài văn nghị luận là văn đề bao trùm, cần được làm sảng tỏ, cân

được đưa ra bản luận; để bảo vệ và clung minh trong toàn bộ bai viết

T,uận điểm (hay còn gọi là ý Tôn) là những ý kiến, quan điểm chính được nêu

ra Gong bùi văn nghị luận T,uận điểm thường được thé hiện bằng một phán đoán (cầu

văn) mang ý nghĩa khẳng định những tính chất, thuộc tính của vấn để, những khia canh nội đung dược triển khai dễ làm sáng tö cho luận để Các luận điểm trong bài

nghị luận được sắp xếp, trinh bảy theo một hệ thông hợp lý, đây đủ và triển khai bằng

những lí lẽ, dẫn chứng hợp lý để lâm sảng tỏ vân đẻ mã luận điểm đất ra

Luận cứ la các dẫn chứng (chủng cứ) cụ thể ( uấn clưing (lập luận) là sự tổ

chức các luận điểm và luận cứ, các lí lẽ và dẫn chứng nhằm lâm sắng lỗ vận để,

người đọc hiển, tin, đông tình với điểu mà người viết đặt ra và giải quyết

Về đặc diềm, văn nghị luận là sản phẩm của tư duy logic, hỗ trợ việc phát tién

tư duy và nhận thức trừu tượng, ly tinh, khoa học tước mớt vẫn đề đặt ra trong cuộc

sống Một bài văn nghị luận bao giờ cũng tập trung vào một vẫn đề nảo đó, có thể là

vẫn đề văn học hoặc vấn đề xã hội VI: trong nhà trường, HS có thể viết bài với các

đề văn sau: (ám nhận của ml chỉ về quan điềm nhân sinh mới mẻ và tiên bộ trong

(NLVID; Stay ngÏữ của ch chị về câu nói: “Khi

bai tho “Vội vàng” ctta Lay Ce

cơn người mái mê chạy theo nhưng gid tri do thì những giá trị địch thực của cuộc sống có ngợi cơ bị mai một, lung lay" (NL.XH),

Mỗi bài văn nghị luận là một quan điểm, cách nhìn của người viết trước ruột

vấn để của cuộc sông và về đẹp của bài văn nghỉ luận thể hiện được chất trí truệ của người viết Chất trí tuế của bài vẫn nghị luận được thể hiện bằng hệ thông luận điểm

15

Trang 25

Nói cách khác, luận điểm chỉnh là linh hén của bài viết Luận điểm cân phải đúng

đân, mới mẻ và độc đảo Cỏ như vậy bài văn nghĩ luân mới không rơi vào đơn điệu,

những lí lẽ và dẫn chứng dễ làm sáng tổ vân để và thuyết phục người đọc đông tình

với quan điểm của mình Nói cách khác, luận điểm là nội đung và lập luận là hình thức diễn đạt của nổi dung Lập luận chính lâ đạc trưng quan trọng của văn nghị luận,

thể hiện khả năng thuyết phục của người viết đồng thời cũng lã yếu tô quan trơng tac

Trong vấn nghị luận, để thuyết phục người khác, người viết cần sơi chiếu vẫn

đề nghị luận đười nhiều gốc độ khác nhàn Với mỗi góc độ khác nhau, người viết cần

thực hiện những thao tác nghị luận cy thể như: giải thích, chứng mình, phân tích, bình luận, Tùy thuộc vào vẫn đề và đối tượng tiếp nhân mà người viết ựa chọn một số

thao tác nhất định Bẻn cạnh việc sứ đụng những thao táo lập luận, các yếu ‡ô miễu

1ã, tự sự, biểu cảm, cũng được đưa v: giúp bài văn nghị luân vừa giảu hình ảnh

vừa tăng sức thuyết phục Văn nghị luận nói chưng là loại văn của tur duy logic nhưng, vẫn rẬt cẩn hấp đẫn, lôi cuỗn bằng từ ngữ có tỉnh hình tượng vẻ sức gợi cảnu cao

TTình ảnh làm tăng sức thuyết phục, làm cho chân lý sáng tỏ và thấm thia Yấn lỗ biểu

cảm cũng mang lại hiệu quả nhất dịnh, khiến bài văn nghị luận không chỉ tàc đồng

điến người đợc bằng lý trí mà còn ớ tỉnh cảm, cảm xúc chân thành của người viết

Ngoài việc cung cấp khung lý thuyết, GV cũng cần ra để vẫn phủ hợp mục

tiêu day học và từng đổi tượng HS đồng thời hướng đấn các em làm bài văn nghỉ luận

một cách bài bản và hệ thống Hai việc làm quan trọng mà (ïV cân thực hiện đó lâ (1) hướng dẫn IIS nhận thức đúng vần đề trọng tâm mà đê bài yên cầu làm sáng tỏ,

tránh tỉnh trạng hiển sai yên cầu của để: (2) tổ chức cho 1TS hình thành và xây dưng,

được hệ thông luận điểm làm sảng tô cho vẫn đề trọng tâm

Trang 26

1122 Day hae làm văn nghị luận trang chương trình giáo dục phố thông mới

liên cạnh việc hiểu rũ các lý thuyết về dạy học làm văn nghị luận trang nhà

trường phổ thông, GV cần có những cập nhật kịp thai vé CT gido dục phố thông mới

Những yêu cầu cần đạt về văn nghị luận lrơng CT giáo dục phổ thông môn Ngĩt văn

(CT dự tháo) [3] chỉnh là cơ sở để ŒV xác định mục tiên bài hye v

chí đảnh giá phủ hợp Do giới hạn nghiên cửu nên chúng tôi chỉ đưa ra những yêu càu cần đạt về

văn nghị luận trơng CT lớp I1 Về nội dung, phần vẫn nghị luận bao gồm: bài nghị

ận về một vẫn đề xã hội; bài nghĩ hân phân tích, đánh giá một tảc phẩm nghệ fhuật

(văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ, kiển trúc, ); bài văn nghị luận phân tích, đánh

giả môi tắc gìa hay một hiện tượng văn học; bài tham luận về mội vẫn để được quan

tâm trưng nhà trường, VỀ kỹ năng, chúng tôi để tổng hợp lại trong bồng bảng 1.2

BOC Đọc Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, các lận

"hiểu nội | điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc dao trong van bin

dung | Bist phn tích mỗi quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng

chứng, cũng như giữa chúng với hận để (vẫn dé co bản) của

văn bản, nhận biết và giải thích được sự phù hợp giữa nội

dụng nghị luận vơi nhan để cửa văn bản

Xác định được nội dung và ý nghĩa của văn bản Hiết tiếp

nhận, đảnh giá nội dung voi tư đuy phê phán; nhận biết được mục đích, thái độ và tỉnh cám của người viễt

Đạc | Nhận biết và đánh giá dược các li lẽ và bằng chíng mà người hiéu | viết sử đụng để bảo vệ quan điểm trong bải viết

Nhận biết và phản tích được vai lrò của các

minh, tet sự và biểu cám trong vẫn bán nghị luân,

bu tổ thuyết

17

Trang 27

và liêu | xu thể (kinh tổ, chính trụ, vẫn hoa, xã hỏi, khoa học) cúa giai

kệ, so _ | đoạn mà văn bản ra đòi để hiểu sâu hơn

sánh _ | Biết thể hiện quan điểm đồng ý hay không đồng ý với nội

dung chính của văn bản và giải thich li do

Đọc mỡ: | Đọc mớ rộng văn bán nghị luận với dung lượng khoáng 110

rộng _ | tranginăm, mỗi trang 450 chữ, bao gém cả một số văn bản

được hướng dẫn đọc trên mang VIẾT | Cá kiểu | Biệt việt văn bản đúng quy trình, báo đâm các bước đã được

ioại | hình thành và rèn luyện ở các lớp trước

doa văn, văn bản Timg _ | Viễt được một văn bản nghị luận về một vẫn đồ xã hội Bài

kiểu loạt | viết cầm: 1) trình bày rõ quan điểm và tệ thông các luận điểm, đoạm - | 1) có cầu trúc chặt chế, có mở đầu và kết thúc gây ân tương; văn, văn | iii) sử dụng các luận cử thuyết phục (người thật việc thật, số bản | liệu thống kẽ, trích đấn ý kiến), chủ ý đến mức độ chỉnh xác,

tin cây, thích hợp, đầy đủ của các luận cử

Viết được văn bản nghị luận về mồi tác phẩm nghệ Thuật (bộ

phim, bai hat, bức tranh hoặc pho trơng); nêu và nhận xét về nội đung, một số nét nghệ thuật đặc sắc

Việt được văn bán nghĩ luận phân tích, đánh giá một táo gia hay hiện tượng văn học

Biết viết văn bản nghị luận đưới hình thức bài tham luận vẽ

một vẫn để được quan tâm trong nhà trường (như nan bao Ine

học đường, áp lực học hành, sự phân biệt giàu nghéo, giới

tính, )

18

Trang 28

Biết trình bảy ý kiên đánh gia, bình luận một vẫn để xã hỏi,

kết cầu bài trình bảy có ba phản rõ ràng, có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến tri ngược, sử dựng két hop phương tiện

ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ một cách đa đang

Biết giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân (VD: táo phẩm văn học, táo phẩm điện ảnh, âm nhạc, hôi hoa)

Biết trình bây ý kiên phân tích, đảnh giá một tác gia hay một hiện tượng văn học

Biết trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về xmột vẫn đề đáng

quan tầm (thư biển đổi khí hậu, khing bố, tình trạng di cu,

thất nghiệp); biết sử đựng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với

phương tiện giao tiếp phú ngôn ngữ dễ nội dụng trình bày dược

Tô rằng và hấp dẫn

Kỹ năng

nghề

Biết năm bất nội dưng tuyết trình và quan điểm của người

nởi Biết nêu nhận xét, đánh già về nội dung và cách thúc

thuyết trình (phương tiện ngồn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) Biết đặt câu hởi về những điểm cân làm

TỔ

Ki nang

nói và nghe có tính

Biết tranh luận một vân đề cỏ các quan điểm trái ngược nhau

Biết cách thức tiễn hành một cuộc tranh luận Nắm bắt vả đánh

giá được quan điểm trải ngược với mình đễ tranh lận một

Bằng 1.2: Yêu cầu cần dạt cũa phân làm văn nghị luận trong dự thấo CT giáo

auc phé thing mén New vin (CT Ngữ: văn 11)

rong táng 1.2, clrúng ta cỏ thể thây yêu câu cần đạt về kỹ năng liên quan dến

phần văn nghị luận tương đối cụ thể và rõ ràng Cũn nội dụng đạy học văn nghị luận thì đa dạng, phong phủ, cập nhật và gắn liền với thực tiễn đời sống

1

Trang 29

12 Cơ sữthựctiễn

1.2.1 Vị trị, vái trò của dạy học làm văn nghị luận xã hội rong nhà trường phổ

thông

Trong CT giáo dục phổ thông hiện hành, làm văn nghị luận được HS tiếp cặn

từ CT Ngữ văn 7 đến CT Ngữ văn 12 VỀ làm văn NI.H, HS được làm quan lử lớp

9 với cả hai kiều bài: Xehj luận về một tư tưởng, dạo lý và nghị luận về một hiện tượng đời sống Tuy nhiên, kiến thức về XLXH ở bậc THCS chí dừng lại ở khái niệm

và phương hướng viết một bài văn NI,XH một cách đơn giản, sơ lược Lên đến THET,

1IS mới được tiếp cận với các kiểu bài NLXI1 ở mức độ rông và sâu hơn

Trong CT Ngữ văn lớp 10, ITS được học vẻ văn NLLXTI với các nội dưng sau:

lip din ¥ cho bai văn NI.XH, lập luận trong bài vẫn nghị luận, luyện tập viết đoạn

văn nghị luận Qua đó, ŒV định hướng cho HS bước đân hình thành các thao tác và

kỹ năng trong một bài nghi luận nói chung và NLXH nói riêng,

Trong CT Xeữ văn lớp 11, nởi dung văn NLXH dã có sự phân bỗ và thời lượng,

và đung lượng kiến thức nhiều hơn so với lớp 10 HS được cưng cấp các kiến thức về

việc phân tích đề, lập dàn ý và một số thao tác lập luận trong văn nghị luận

Sang ỚI' Ngữ văn lớp 12, số tiết và nội đụng đạy học được phân bỗ thành ba phân 1ổ rằng, tách bạch: phần làn văn NI,VH, phần làm văn NI.XH và phân rên luyện

các Thao tác kỹ năng chưng cho kiểu bài làm văn nghị luận

Làm văn NLXH chiêm một vị trí và vai trò tương đổi quan trọng trong nhà

trường phổ thông Ở bậc học nảy, HS đã bắt đầu hình thành những suy nghĩ, quan

điểm chủ quan của minh trước những vẫn đề trong cuộc sống, tư duy logic cũng đã

phat triển đến một mức độ nhất định Văn NLXH cũng đổi hỏi HS phải gắn liên hai

mặt của vận động: tư duy — ngôn ngữ; một mặt suy nghĩ để tìm kiếm các ý tưởng đúng đắn, phong phú cho bài văn của mình, mặt khác phái lựa chợn ngân ngĩ điễn đạt, làm cho bài văn trong sáng, mạch lạc có sức thuyết phục Iioc làm văn NI.XTI,

H8 có thể hình thành và phát triển một số XI nhưực NI, sử dụng ngôn ngữ, NI, giái

Trang 30

"trong CI' giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (dự thảo) [5], văn bản nghị luận

có để tài tương đối phức tạp nhưng vẫn phù hợp với những vẫn đẻ mà 1I§ thưởng gặp trong học tập và đời séng TIS cần phải bản vẻ những vẫn đề phủ hợp với đổi lượng, đời hổi rán trúc và thao tác lập luận tương đổi phức lạp, bằng chứng cần phải tìm

kiểm từ nhiều nguồn khác nhau VỀ phat triển phẩm chất và NI., GV cần phải

chú ý hình thành cho HS cách học, tự học, từ phương pháp tiếp cân, phương pháp đọc hiểu đến cách thức tạo lập văn băn và nghe-nỏi; thực hành, luyện tập và vận dựng

nhiều kiểu loại văn bản khác nhau để sau khi rời nhà trường các em có thể tiếp tục học suốt đời và có khả năng giải quyết các vẫn để trong cuộc sông Như vậy, nhằm

đập ứng mục tiêu và yêu cầu của CT giáo dục phổ thông mới, CV cần xác định rõ vị

trị, vai hò cũng như những yêu cầu của việc dạy học lảm văn NI.XH

1.22 Thực trạng của việc dạy học làm văn nghị luận xử hội trong nhà trường phẩ

thông lện nay

Thời gian gan diy, day hoc lam vin XLXH theo hưởng phát triển NL giải

quyết vấn để và sáng tạo cho HS bắt đầu nhận được sự quan lầm, chú ý Tuy nhiên,

trong thực tẾ đạy học làm vấn nghị luận nói chung và dạy học lâm văn XLXH nởi

riêng, (3V vẫn gap phải những khó khán, hạn chế nhất định Dễ có thêm có cơ sở cho

nhận định này, chúng tôi đã tiến hành điều ra, khảo sắt thực trạng dạy học làm văn

'MLXII ở một số trường TIIPT trên địa bản ITà Nội thờng qua phiến khảo sát ý kiến

GV và HS tại các trường: THET Nhàn Chính, THPT Kim Liên, THPT Minh Khai

Phiếu điều tra khảo sát tập trung vào 2 nội dụng chính: (1) Quan điểm của GV

va HS vé vige day và học làm văn NLXH ở trường THET, (2) Mức độ hiểu biết và

mơng muôn đổi mới, áp dụng một sẽ biên pháp nhằm phát triển NL giải quyết vẫn đã

và sáng tạo cho H5 trong dạy — học làm văn NLXH Ở nội đụng (1), chủng tôi tập

trung khảo sắt về các vẫn để sau:

- Vị Trí, vai trỏ của phần văn NLXIT trong CT Ngữ văn TIIPT

- Thái độ, mềm yêu thích gủa GV và HS đổi với phần làm văn NI.XH

- Nội dung, thời lượng của phân làm van NLXH trong CT Ngit vin THPT

- PPDH va KTDG phin lam vin NLXH của GV; mức độ hài lòng của GV cũng như H§ về PPDH và KTĐG phản làm văn NLXH

ar

Trang 31

- _ Những thuận lợi và khỏ khăn của GV va Hš khi dạy — hoe phin lim vin

NLXIIL

Quá trình điều tra khảo sát đã nhận được xự quan lâm và tham gia đớng góp ý

kiến của 7 GV và 90 HS Trong đó, đối tượng khảo sát chủ yêu là HS lớp 11 (chiểm

86,7%) Kết quả điều tra khảo sát thủ được nhự sau

12.21 Đối với giảo viên

Về vị trí, vai trò của phân lâm van NLXH, có 42,9% GV hoàn toàn đồng ý và 57,1% GV đẳng ý rằng làm văn NLXH là nội dung day hoc quan trong trong C'l Ngữ

văn IIIPT Về thái độ của GV đối với phần làm văn NLXII, có 85

ta GV đồng y

xằng làm văn NLLXT là nội dụng dạy học yêu thích của trình Vẻ thời lượng, có 85,7%

GV cho rằng thời lượng dạy học làm văn NLXH phù hợp, cân đối và nội dụng đạy

học làm văn NELXH thường xuyên được oập nhật Vẻ PPDH, hầu hếi gác GV (71,4%)

hai long vé PPDH làm văn NLXH của mình Các PPDH mà GV thường xuyên sử

dụng đó là: Thuyết trình và vẫn đáp (dêu là 85,7%) VềỀ KTBG, có 71,4% GV đồng ý

rằng HS được trải nghiệm những hình thức đảnh giá da dạng khi hoc lim vin NLXH

và 57,1% GV đồng ý rằng kết quả KTDG phản ánh đùng Khả năng làm van NLXH

của H3 Về thuân lợi khi đạy học lãm văn NL.XH, 85,7% (V cho răng đó là nhớ cập

nhật, d3i mdi liên tục câu hởi, để tHủ/ kiểm tra đánh giá Về khó khăn khí dạy hục làm

văn NI.XII, 100% GV cho rang ITS chưa chủ động tìm hiểu kiên thức vẻ văn học

cũng như đời sống xã hội và khả năng tạo lập văn bản cũng như vận dụng các thao tác lập luận của HS còn nhiễu hạn chế

Khi được hói về NL giải quyết vẫn đề va sang tao, 71,49% GV dua ra cach

hiểu đứng và 85,7% (3V lưa chọn biên pháp đổi mới để làm văn NL.XH theo hướng,

43,3% HS đồng ý rằng đây là nội dung học quan trong trong ƠT Ngữ văn THPT Về

thai dQ, chỉ có 23,3% HS cho rằng mình oỏ niềm yêu thích với phần lun văn MLXH

VÌ thời lượng có 23,3% HS đồng ý rằng thời lượng học làm văn NLXH phủ hợp,

can đối và 30,3% HS cho rằng nội dung đạy học làm vân NLXH được GV thưởng

12

Trang 32

xuyên cập nhật Về PPDH, mức đô hài lòng của H§ với các PPDH của GV không cao (35.6%) Các PPDH mà HS cho rằng GV của mình thường xuyên sử dụng là: phân tích mẫu (72,2%) và thuyết trình (32,2%), Còn PPDH tích cực như dạy học theo nhóm (10%) ít khí được GV sử dụng Về KTĐG, có 28,9% HS đông ỷ rằng các em

được trải nghiệm những hinh thức đánh giá đa dạng khi học làm văn NLXH nhưng

có tới 40% HS không chắc chắn rằng kết quả KTĐG phan anh đúng kha năng làm văn NLXH của các em Về thuận lợi khi học làm văn NLXH, hải

đó là nhờ sự phát triển không ngừng của phương tiện truyền thông, internet (62,2%),

Về khó khăn khi học làm văn NLXH, kết quả thu được như hình 1.1

tết HS cho rằng

'GV chỉ vận dụng một PPDH cổ định ĐEESSSSSSSSSSSSS 41L

HS chưa chủ động tìm hiểu kiến thức vẻ văn học

cũng như đời sống xã hội

Khả năng tạo lập văn bản cũng như vận dụng các

thao tác lập luận của HS còn nhiễu hạn chế

Cân hỏi, để kiểm trai bài thị đánh giá chưa đánh

siá được NL, của HS

_—===== “xŠ

a 35.9 Khác Ñ22

0 20 40 60 80

Hình L1: Những khó khăn của HS khi học làm văn NLXH ở trường THPT

Khi được hỏi về NL giải quyết vân đề và sảng tạo, 67,8% HS có cách hiểu đúng Hơn nữa, rất nhiều HS mong muôn GV thay đổi, áp dụng và cải tiễn những

biên pháp nhằm phát triển NL giải quyết v:

NLXH (Hinh 1.2)

va sang tao trong day hoe lam văn

* Đồi mới đề làm văn NLXH theo hướng mé va tich hop Tiên món

* Xây dụng hệ thống câu hỏi theo thang mức độ nhận thức trong dạy học làm văn NLXH

* Tổ chức quy trình trả bải lâm văn NLXH theo hướng HS

tự đánh giá

= Thực hiện các phương pháp và kỹ thuật day học tích cực

Hình 1.2: Mức độ mong muốn GV thực hiện các biện pháp phát triển NL giải

quyết vẫn đề và sáng tạo của HS

23

Trang 33

La vào kết quả điều tra khảo sảt, chúng tôi nhận thây hầu hất GV và HS nhận

thức được tầm quan trọng của phần văn NLXII trong CI' Ngữ Văn TIIPI' GV tâm

thuyết với nghệ, có niềm yêu thích với bộ môn Ngít vẫn nơi chìmg và nội dưng dạy

hoc làm văn NILXH ni

Để lý giải về thục trang niêu trên, chúng tôi đã tiến hành phân tich những khỏ khăn, hạn chế của GV trong day học làm văn NLXN trong nhà trường phổ thông đồng thời đưa ra một số định hướng giải quyết phủ hợp Một số CV vẫn gặp khó khăn

trong quá trình dạy học làm văn NILH do áp đựng một số PPTH đã không còn phù hợp, vẫn giữ cách đay truyền thu kiến thức dơn thuần, dễ HS ghỉ chép một cách máy

móc đã làm giám di khả năng sảng tạo của HS Điều này khiển cho các em trở nên

thụ động, ít hứng thú với môn học Mặt khác, một số GV coi giờ day lam vin chi là

phần phụ, côn đạy học văn bản mới lá nội dung chỉnh khiến cho những tiết day lam

văn NLXH chưa thực sự hiệu quả Muốn giờ dạy thành công thí đổi hỏi rat nhiền tâm

huyết của người GV, từ khâu chuẩn bi, soạn giáo án cho tới việc giảng dạy, lỗ chức

hoạt động trên lớp Việc GV Tập trung vào kết quả học tập (điểm số), chủ yên kiểm

tra việc thuộc bài, khả năng phí nhớ dễ đánh giả, xếp loại H5 cũng là nguyên nhân

khiển cho HS không còn hứng thủ với môn học Một số NL cần hình thành, phát triển

và đánh giả như: NL hợp tác và giao tiếp, NL tự chủ và tự học, NL sử dựng ngồn ngữ,

NL giải quyết vân đề và sảng tạo lại chưa được CV xác định rõ và quan lâm nhiều

N@i dung co ban ctia déi mới giáo duc hiện nay là chuyển từ day học theo định hướng nôi dung sang đạy học theo định hướng phát triển NL Trên tình thần đỏ, chứng,

ta cần có sự thay đổi đồng bộ về PPDII và KTĐG trong day học môn Naír văn nói clumg và đạy học làm văn NLXH nơi riềng Đây chỉnh là yêu vầu cấp thiẾt trên con cường phát triển toàn điện phẩm chat va NL cho HS,

24

Trang 34

CHUONG 2: MOT SO BIEN PHAP PHAT TRIEN NĂNG LỰC GIẢI

QUYET VAN DE VA SANG TAO CHO HOC SINH TRONG DẠY HỌC

TẮM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ TIỘI (CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VAN 11)

Sau khi nghiên cửu Tý luận về NI., NI, giải quyết vẫn để và sắng lạp cũng nhu

tìm hiếu các lý thuyết vẻ lảm văn nghị luận kết hợp với khảo sát thực tế dạy học làm

văn NLXH trong wha trường phổ thông, chúng tôt nhận thức được sự cần thiết và ý

nghĩa của việc xây dựng một số biện pháp phái triển NL giải quyết vẫn để và sáng

tao cho [1S trong day học lâm vàn NLXII (CT Ngĩt văn 11) Trong giới hạn đề tài

nghiên cứu, người viết xin để xuất một số biện pháp sau:

1.1 Xây đựng hệ thống câu hỏifheo mức độ nhận thức trong dạy học lâm văn

nghị luận xã hội

Đề đáp ứng những yêu cầu của CT giáo dục phố thông mới, GV cẩn chủ ý

hình thành cho HS cách học và tự học, từ phương pháp tiếp cận, phương pháp đọc

hiểu đến cách thức tạo lập vẫn bán và nghe - nói; thực hành, huyện tập và vận dụng, nhiều kiểu loại văn bản khác nhau để sau khi rời ghế nhà trường các em vẫn có thễ

tiếp tục học tập suốt đời và có khả năng giải quyết các vẫn để trong cuộc sống Vi

vậy, nhiệm vụ của GV chính là Lỗ chúc các hoạt động học tập, hướng đẫn, giảm sắt

và hỗ trợ IIS để các em tỉmg bước hình thành và phát triển những phẩm chất và NI

mà CT giáo dục phố thông mới mong đợi

Theo định hướng này, GV cần vận dụng các PPDH một cách phủ hợp với đối

tượng, bỗi cánh, nội dưng và mục đích của giỏ học Có rất nhiều tài liệu nói về việc

đổi mới PPIDH, nhưng một trong những phương tiên hồ trợ đắc lực trong quá trình

dạy học lại chưa được để cập đúng mức Dó là xây đựng hệ thống câu hỏi và vẫn đề sit dung hệ thống câu hỏi trang đạy hoc

3.1.1 Cách phân loại câu hỏi và một số lưu ÿ khử xây dựng hệ thẳng cầu höi

Mỗi lĩnh vực khác nhau lại có cách phân loại cầu hỏi khác nhau dựa trên những

cơ sở phân loại riêng Ở đây, chủng tôi chỉ đề cập đền việc phân loại các câu hỏi ở khía cạnh lý luận dạy học theo nghiên cứu của Lê Phước Lộc với đề tài Câu hỏi và

25

Trang 35

việu xử dụng câu hỏi trong dạy học [31] nhằm giúp GV chủ động hơn khi chu trúc

và sử dụng hệ thống câu hỏi một cách phủ hợp

Phân loại cầu hỗi theo | Phẩnloạicâuhỏitheo | Phần loại cầu hỏi theo mục tiêu lý luận dạy học | mức độphátriển | kiến thức trả lời và mức

- Các câu hỏi cho mục |- Cânuhỏibinhtrởng |- Câu hổi loại “phát

tiêu khai Hhác kiếm|- Câu hỏi tỉnh huỗng biểu”

kiém ta kién thite, kĩ - Cầu hỏi loại “giải

giao tiếp chủ yếu giita chứng”

thầy và trỏ

+ Can hei whine thy hit

sự olrú ý của học sinh

câu hỏi đầu Cơ sở để phân loại câu hởi là kiến thức và mức độ truy xuất các hoạt

động nhận thức của HS đễ trả lời câu hỏi Wu did của cách phân loại cầu hỏi theo

kiến thức trả lới và mức đồ nhận thức đó là GV có thể xuất phát từ nồi dung cần có

(câu trả lời của HS) đễ cáu trúc câu hỏi Với cách phân loại câu hỏi này, GV có thể

hỗ trợ quá trình phát triển tr duy, tạo đông lực hoc tập cho IIS, nhật là các HS yêu

kém, đảm báo nguyên tắc về tỉnh vừa sức trong đạy học

6 cầu hỏi thường ngắn và kiên thức [uường

đã học HS không phải

Trong câu hỏi loại “phát biển”,

có sẵn, nội dung hỏi về mới định ngiữa, một khái niệm,

Trang 36

'Irong câu hởi loại “tỉnh bày”, kiến thúc cũng đơn gian, noi dung cau hoi liên

quan đến việc trinh bày hoặc mồ tá một vẫn đề, một sự kiện mới được nghe, được

đọc, II8 thưởng phát biểu theo khuôn mẫu có sẵn, nhưng cỏ thể lựa chơn và sử

sung theo ngôn rgit và cách hiểu của bản thân VD: Chuyện gì sẽ xáy ra nếu công

nghệ chỉ phốt con người?

Trong câu hỏi loại "giải thích”, HS phải sử dụng kiến thức nhiều và phức tạp đồng thời phát huy đồng các hoạt động tư duy và tự cầu trúc câu trá lời VD: đấy giải

thích hiện tượng xâm nhập mẫn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?

“Trong cầu hỏi loại "luận chứng”, yêu cầu lượng kiến thức và mức độ tư đuy

cũng tương đương như rong cầu hỏi loại “giải thích” nhưng đôi hỏi thêm khả năng

tư duy súng lạo của HS Tỉnh sáng tạo ở đầy thổ hiện ở việc HS tự tìm râu trả lời với

phương ấn tối ưu nhất, tự tranh biện và bảo vệ cầu trả lời nếu cần VD: Nấu sống

trong thời đại của Bê-h-cốp, các ern sẽ làm gì đề thoát khôi lỗi sống trong bao?

Khi câu trúc cầu hói, GV di theo cach phần loại câu hỏi nào cũng cần cắn

trọng để HS không hiểu sai cầu hói, tránh những câu hỏi chung chung, yêu câu không,

rỡ ràng, hoặc phạm vi trả lời quá rông đồng thời cứng cân phải sử dụng hệ thông câu

hỏi phù hợp với từng nhỏm đối tượng H5 Trong lớp học, không phải tát cá HS đều

có NI, đồng đều nhĩ nhàn GV cần đối thoại với tái HS, đặc liệt là những or nhất

nhát, gặp khó khăn khi giao tiếp để tạo đông lực cho những em TIS này GV có thể

sử dụng thời gian chờ ít nhật là 30 giây trước khi HS trả lời, chọn một HS ngẫu nhiên lên trả lời Mặc dủ, GV có thể nhận được những câu trá lời ngắn, những ý tưởng chưa

thực sự tốt hay việc kéo đài thời gian chờ đợi có thể khiến HS cảm thay không thoái

mài, làm không Khí lớp học trầm xuống nhưng đó cứng là cách đế GV tạo điều kiện

cho HS suy nghữ nghiềm túc hơn vẻ trách nhiệm đưa ra câu trả lời Dễ HS tư khám phá kiến thức qua những câu hỏi và việc thu hút cảng nhiều 11S tham gia thảo luận là

nhiêm vụ mà ŒV và IIS cần thực hiện liên tục, thường xuyên trong mỗi tiết học Mật

Trang 37

2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thẳng câu hdi theo mire độ nhận thúc trang dạy hoc

làm văn nghị luận xã hội

Hệ thông câu hỏi trong dạy học làm văn XLXH phái kích thích sự hứng thú

để HS thế hiện những gi các em nhìn thấy, căm nhận; trình bảy suy nghĩ, quan điểm

của HS khi tạo lập văn bản; tạo cơ hội để các em nói lên quan điểm, cách nhìn đối

với những vân đề đặt ra trong văn bản eing như trong cuộc sống 'heo CI' giáo duc phổ thông mới, NL giải quyết vẫn đề và sáng tạo được xác định lã NL, chưng thiết

yêu của H§ Vì vậy, mỗi tiết dạy làm văn XLXH đều cân hưởng đến việc hình thành

và phát triển NL này Trong CT Ngữ văn 11, phan làm văn NLXH thường lồng ghắp

trong các nội dung dạy học liền quan như: án tích để, lập dàn ý bài văn nghị luận, Thao tác lập luận phân tích, Thao tác lập luận so sảnh, (SGK Ngữ văn 11, Tap 1!

Co ban); Thao tie lap luận bác bỏ, Thao tác lập luận bình luận, (SGK: Ngữ văn

17, Tập 2/ Cơ bản) Digu này it nhiều gây khó khán cho HS trong quá trình tiếp nhận trả thức về làm văn NLXII Tuy nhiên, GV vẫn có thể áp dựng quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi trong day hoc lam văn XI-XIT (CT Ngữ văn 11) theo các bước sau:

Bước 1: Xác dinh muc tiêu đạy học và tiêu chủ đánh giá

Dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng trơng CT hiện hành và đổi tượng HS ớ mỗi

lớp, GV xác định mục tiêu đạy học và tiêu chí đảnh giá cho từng bài học

“Bước 2: Xáe đinh đối tượng dạy học và thiết kế hộ thông câu hỏi theo mức độ

Trang 38

Hệ thông câu hỏi dược xây đựng, phân loại theo cách thiết kế này không chỉ

gop phần vào việc hình thành và phát triển NL cho H§ trong đó có NL, giải quyết vẫn

để và sáng tao mã còn hỗ trợ quá trình kiếm tra mức độ đạt mục tiêu cúa HS

"Bước 3: Kiểm tra lai hệ thông câu hỏi

'Viậc kiểm tra lại hệ thông cầu hỏi nhằm trắnh việc thừa, thiếu từ ngữ GV cững

có thể thử trả lời trước để định lại đô khó dễ, phạm vi trã li, định thời gian phù hợp

với từng nhỏm đối tượng IIS Đổi với cân hỗi cho bài kiểm tra viết, ŒV càng phải nghiêm ngặt hơn ơng vẫn để này CV cũng cần chuẩn bị những câu hỏi gợi ý để sử đụng khỉ cẩn thiết Hệ thống câu hỡi trong đảm thoại trực tiếp cần có mục đích rõ rang va co su din dit ti đễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

Bước 4: Đảnh giá NI, uũa Hồ thông qua các cẩu trả lời, xả phẩm hoặc hoạt động học tập

“Trong bước này, GV trục tiếp đặt câu hỏi, quan sát và đưa ra những đánh giá

và thông tìn phản hỗi để TT8 kịp thời điều chỉnh

Bước Š: Cải tiến và Hấp te phải triển hệ thống câu hải

Bước này sẽ lạo ra vòng bron khép kim khi thiết kế hệ thông câu hồi, lạo ra

những thay đổi mang tình cập nhật và dột phá trong quá trình dạy học

Sau đây, chủng tôi sẽ đưa ra VD mình họa về việc xây dựng hệ thẳng cảu hỏi

theo mức độ nhận thức trong dạy học học làm văn NLXH (CT Ngữ văn 1 1)

'VDI: Hệ thông cầu hỏi trong hoạt động hình thành kiến thức khi dạy bài: Phân

tích để, lận dàn ý bài văn nghị luận (SGK Ngữ văn 11, Tập 1/Cơ băn) GV đã sử

dụng hệ thống câu hỏi trong bảng 2.3 để cùng IIS thực hiện một cuộc thảo luận trong hoạt động hình thành kiến thức nhằm hướng dấu HS lập đàn ý cho để bài: Suy ngiấ

của en về liện tượng nóng lên toàn của?

29

Trang 39

Làm thế nào các em biết dược khí hậu dong,

nắng dẫn lên? Ai di cung cdp thing tin dé?

Một số bạn cho rằng mình biết về sự nông lên

toàn câu là từ các nhà báo, phóng viên Cúc

em có chắc rằng các nhà báo, phòng viên biẾt

rõ hiện tương này đang xảy ra không?

_Xẫu các nhà khoa học đùng là người đã cùng

cấp thông tim cho các nhà bảo, phỏng viên thì

làm thể nào để họ biết được điều này?

Vậy theo các em thì các nhà khoa học đã tiên

hành việc này bao lâu rỗi?

Hay nhin vio biéu dé m6 ta khi hau toàn cau

trong 150 nữm trở lại đây, các em có thể nói

điêu gì về khi hậu toàn cÂn?

Da vai rà là một nhà khoa học, các em sẽ

đua ra những lệ giải như thể nào vỗ việc nhiệt

độ ở thể kỷ XXT nóng hơn nhiều so với các thê

kỹ trước đó?

Trà một công dân toàn cầu em sẽ cùng mọi

người thực hiện những công việc gì trước thực

trạng nóng; lên loàn cẩu?

Bang 2 : Hệ thông cau hii trong hoat dong hinh thành kiến thức khi day bai:

“Phan tích để, lập dân ý bài răn nghị luận" (SGK (Ngữ vấn 11, Tép 1/Cơ bán)

30

Trang 40

'VD2: Hệ thẳng câu hỏi trong hoạt động luyện tập khi dạy bài: 7%ao rác lập

Iuận bác bố (SGK Ngữ vẫn 11,

biên và bày lô ý

sử dụng hệ thông cầu hỏi trong bằng sau:

Tiệ thống câu hãi

Công tiệc và sự nghiệp có vai trò nhụư thŠ nào

dBi vei cuộc sỗng của con người?

Nội đến khối nghiệp người ta Hurồng ngiữ đến

việc kinh doanh một mặt hàng, thành lập một

công íy bay làm điều gì khác nữa?

ập 2/Cơ bản) Để I1S có thể đễ đàng trao đôi, tranh tên của trình về đề xuât: Xu ñuyông khởi nghiệp ở giải trẻ, (1V đã

Các cấp độ nhận thức Thông

Vite khdi nghidp Whi cin trẻ sẽ mang lại cho

am những lợi ich gi?

Kế tên một số người trả đâi khỏi nghiệp thành:

công? Củ em học hội dược điều gì ở họ?

Đã khôi nghiệp thành công, chúng ta cần phải

trả lời được những cân lôi gì?

Không phải bạn trẻ cũng cô thể khôi nghiện

thành công vậy nguyên nhân nào dẫn đến việc

khởi nghiệp thải bại ở giới tré?

Điệc khỏi nghiệp thất bại sẽ đnh hướng như

thể nào dẫn cá nhân, gia cầnh và xã hội?

Tà một người trã, em ng hệ hay phan đổi xu

Tưởng khối ughuập Khối nghiệp ở giới trẻ?

ấy báo bộ những luận điểm của nhón khác

và thuyết phục cả lắp theo quan điểm của em

Bang 2.4: Hệ thẳng câu hối rong hoạt động luận tập Khử dạy bài: "Thao tác lập

lun bac BG” (SGK Ngữ văn 11, Tập 2/Cơ bản)

3

Ngày đăng: 26/05/2025, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Hiễu  hiện  của  NL  giải  quyết  vẫn  đề  và  sáng  tạo  ở  cấp  TỊÌPT. - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
ng 1.1: Hiễu hiện của NL giải quyết vẫn đề và sáng tạo ở cấp TỊÌPT (Trang 23)
Hình  — |  Phân  tích  được  yên  lỗ  ngôn  ngữ  và  các  phương  liện  giao  Gop - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
nh — | Phân tích được yên lỗ ngôn ngữ và các phương liện giao Gop (Trang 26)
Hình  1.2:  Mức  độ  mong  muốn  GV  thực  hiện  các  biện  pháp phát  triển  NL  giải - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
nh 1.2: Mức độ mong muốn GV thực hiện các biện pháp phát triển NL giải (Trang 32)
Hình  L1:  Những  khó  khăn  của  HS  khi  học  làm  văn  NLXH  ở  trường  THPT - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
nh L1: Những khó khăn của HS khi học làm văn NLXH ở trường THPT (Trang 32)
Hình  thánh - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
nh thánh (Trang 37)
Hình  3.1:  Những  điều  HS  học  hỏi,  tích  lũy  được  sau  tiể  học - Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn Đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11
nh 3.1: Những điều HS học hỏi, tích lũy được sau tiể học (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm