- Giúp học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng xác định đè và lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.- Biết bày tỏ quan niệm của bản thân về hiện tợng đời sống đó v
Trang 1Các chủ đề tự chọn bám sáttheo chơng trình chuẩn lớp 12
Năm học 2009 -2010
Trang 2B Chuẩn bị của thầy và trò.
- SGK, thiết kế bài dạy- học.
- học sinh soạn bài, ôn tập kiến thức về bài nghị luận về một t tởng đạo lí đã học
c tiến trình dạy học.
- ổn định tổ chức, Kiểm tra sĩ số
- GV giới thiệu bài mới
hoạt động của GV& HS nội dung cần đạt
Học sinh nhắc lại yêu cầu chung chung của việc phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận?
I Nhắc lại yêu cầu chung của việc phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận.
1 Phân tích đề.
- Phân tích đề là nhằm mục đích định ra hớng giải quyết những yêu cầu về nội dung , phơng pháp và phạm vi t liệu mà đề bài đặt ra
- Khi phân tích đề cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định những yêu cầu về nội dung, hình thức và phạm vi t liệu cần sử dụng
2 Lập dàn ý.
- Lập dàn ý là tìm ý, lựa chọn sắp xếp các ý theo một trật tự hợp lí để làm sáng rõ luận đề
- Dàn ý phải phản ánh rõ quá trình t duy và sự vận
động tiến lên của t tởng Các thành phần nội dung không đc lặp lại, bố cục của dàn ý phải rõ ràng minh bạch với các phần các đoạn không rờm rà chồng chéo lên nhau
- Các thao tác lập dàn ý:
+ Xác lập luận điểm: Các luận điểm trong bài văn
có quan hệ trực tiếp và làm sáng tỏ cho vấn đề cần nghị luận
+ Xác lập luận cứ: Các luận cứ có tác dụng cụ thể hoá cho các luận điểm, nó giúp cho các bài văn nghị luận có thể bàn bạc đầy đủ, toàn diện về một
Trang 3HS nhớ lại bài đã học và nêu
cách làm bài nghị luận về
một t tởng đạo lí?
GV chép đề lên bảng, chia
lớp làm 2 nhóm cùng làm đề
1 và đề 2 sau 10 phut, giao
viên gọi đại diện hs chữa bài,
bổ xung và chốt kiến thức
ccần đạt
vấn đề nào đó
+ Sắp xếp luận cứ: Chủ yếu ở phần thân bài
II.Hớng dẫn ôn phần lí thuyết cách l m b i v à à ăn nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
- Chú ý:
+ Đề t i nghà ị luận về tư tưởng đạo lí rất phong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng mục đích sống); về tâm hồn, tình cảm (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung; tính trung thực, dũng cảm ); về quan hệ xã hội, gia đình; về cách ứng xử trong cuộc sống
+ Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu b i à
n y l : Thao tác già à ải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ
+ Yêu cầu về tài liệu: Không hạn chế Có thể lấy ngay trong đời sống thờng ngày trong GĐ hoặc những ngời xung quanh
Kết b i: à
+ ý nghĩa của tư tưởng, đạo lí trong đời sống.+ Rút ra b i hà ọc nhận thức v h nh à à động về tư tưởng đạo lí
III Luyện tập Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “ Tập quán xấu ban đầu
là khách qua đờng, sau trở nên ngời bạn thân ở chung nhà, và kết cục biến thành một ông chủ nhà khó tính”
Suy nghĩ của em về ý kiến này?
Đề 2: Tục ngữ có câu: ở hiền gặp lành, nhng trong
cuộc sống có ngời ở hiền mà không gặp lành Em hiểu vấn đề này nh thế nào?
Đề 3: Nhà thơ Tố Hu viết: “ Sống là cho đâu chỉ
Trang 4khiến ta bị nhiễm lúc nào không hề hay biết và chi phối mọi hành động mọi việc làm của ta.
- Yêu cầu về PP: kiểu bài NLXH bàn về một vấn đề
đạo đức Thao tác chủ yếu là bình luận kết hợp với giải thích và chứng minh
- T liệu: Trong cuộc sống
2 Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
*Thân bài:
+ Giải thích các khái niệm
- Khách qua đờng: Chỉ những ngời gặp tình cờ,
không quen biết và thân thiết, gặp một lần rồi quên ngay
- chung Ngời bạn thân thiết ở nhà: Chỉ những ngời
có quan hệ gắn bó, thân thiết khó có thẻ sống xa nhau
- Ông chủ khó tính: Chỉ ngời điều khiển ta, sai bảo
ta, bắt ta phải phụ thuộc
+ Bình luận
- Câu nói nêu lên một quy luật phổ biến trong việc
bị tiêm nhiễm thói xấu:
+ Thói h tật xấu không đến ngay một lúc mà đến từ
từ, dần dần khiến ta không hề hay biết, để cuối cùng chế ngự cả bản thân ta
+ Khi bị nhiễm thói h tật xấu, ta khó có thể dứt bỏ Nhiều ngời bị thói h tật xấu hành hạ nhng không
bỏ đc
- Câu nói nêu lên một bài học về tu dỡng:
+ ý thức rõ về sự nguy hại của thói h tật xấu, nó luôn luôn lặng lẽ thâm nhập vào chúng ta
+ Cuộc đấu tranh chống thói h tật xấu đòi hỏi sự tu dỡng thờng xuyên.Khi đã mắc thói h tật xấu, phải
có nghị lực để kiên quyết từ bỏ
- Luận mở rộng vấn đề: Có những trờng hợp gần mực mà không đen Lập trờng t tởng vững vàng, vàng, có bản lĩnh để vợt qua thói h tật xấu
* Kết bài
+ Nêu bài học rút ra đối với bản thân, kinh nghiệm
sống và tính giáo dục chung
+ Đánh giá vấn đề minh vừa bàn luận
Trang 5tốt, luôn sẵn sàng giúp đỡ ngời khác thì cuộc sống của ta sẽ đc đề bù xứng đáng, những điều tốt lành sẽ luôn đến với ta.
- Thực tế cuộc sống có phải bao giờ cũng nh điều khẳng định đó không? Vẫn có thể có hai khả năng
xảy ra :
+ Thuận: Nhiều ngời ở hiền gặp lành.
+ Nghịch: Nhiều ngời ở hiền nhng lại không gặp
lành ( Vì: XH còn phức tạp, những thế lực xấu còn
tồn tại, bọn làm ăn bất chính còn gây thiệt hại cho
nhiều ngời xung quanh- trong đó có cả ngời hiền;
Chúng ta đang phấn đáu XD một XH thật công bằng
để biến những ớc mơ của con ngời thành sự thực Hơn nữa, chỉ ở hiền thôi cha đủ khả năng tạo ra cuộc sống sung sớng )
- Trớc tình hình đó chúng ta có nên ở hiền hay
không?
+ Dù cuộc sống có phũ phàng ta vẫn nên giữ cách
sống ở hiền vì đó là cách sống nhân ái, mang đến
cho lòng mình sự thanh thản lòng tốt của mình nhiều khi lại có tác dụng thức tỉnh kẻ xấu
- Mở rộng vấn đề:
+ Hiền không phải là im lặng, né tránh, nể nang,
thậm chí làm ngơ trớc cái ác
+ Không phải đối với bất cứ ai chúng ta cũng ở hiền
đối với bọn xấu ngời hiền cũng phải đấu tranh quyết liệt chống cái ác để bảo vệ cái thiện
* Kết bài:
- Câu tục ngữ ở hiền gặp lành khuyến khích chúng ta sống theo lòng nhân ái, theo cái Thiện Đó là một phơng châm xử thế tích cực, dù có khi tạm thời cái tiêu cực đang lấn át, ngời lơng thiện bị thua thiệt
- Chúng ta mong cho tất cả những ngời ở hiền đều gặp lành, nhng cũng phải nhìn trớc khả năng những
diễn biến phức tạp (nh trên đã phân tích) để tránh những hụt hẫng, bi quan Mỗi chúng ta không những cần hớng thiện mà còn phải kiên trì đấu tranh cho cái thiện
Đề 3: Hớng dẫn học sinh về nhà làm
4 Củng cố dặn dò:
- Hoàn thiện thành dàn ý chi tiết các đề bài trên
- Làm đề 3 Chọn một đề và viết thành bài văn Chuẩn bị cho bài viết số 1
5 Rút kinh nghiệm
Trang 6C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại lí thuyết thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt? Tại sao phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải quyết
các bài tập
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu
trả lời câu hỏi:
- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn
xác? Vì sao?
-Giáo viên cho học sinh phân tích vài ba
từ cụ thể
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh
trả lời học sinh khác đề xuất theo cách
2 Bài tập 2:
- Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của mình những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhng nó không đợc phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại "
3 Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan; hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ "ngời hâm mộ", "tin tặc"
4 Bài tập 4:
Trang 7"trong sáng " Muốn vậy phải đọc rõ
ràng từng ví dụ
bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, cả
lớp tập trung tìm hiểu để xác định từ
t-ơng đt-ơng sẽ thay thế đợc
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)
- Phân tích: Câu (b lợc bớt từ "đòi hơi" nhng
nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn gàng
+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa những chỗ sai hoặc thừa
4 Củng cố- Dặn dò:
- Tìm trong bài viết của mình những hiện tợng sử dụng sai quy tăc TV và sửa chữa
-Tiết sau học: Ôn tập Hồ Chí Minh và tác phẩm tuyên ngôn độc lập.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 8B Chuẩn bị của thầy và trò.
- SGK, thiết kế bài dạy- học
- Soạn bài ôn tập theo nội dung đã học
c tiến trình dạy học.
- ổn định tổ chức, Kiểm tra sĩ số
- GV giới thiệu bài mới
hoạt động của gv& Hs nội dung cần đạt
GV đặt câu hỏi kiểm tra phần lí
đc biểu hiện bằng những yếu
tố nào, qui tắc nào?
I Nhắc lại quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
1 Quan điểm sáng tác
- HCM coi văn học l và ũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM, nh và ăn l chià ến sĩ trên mặt trận văn hoá
- HCM luôn chú trọng đến tính chân thật v tínhàdân tộc của văn học, đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích
v à đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung
v hình thà ức của tác phẩm Người luôn đặt câu hỏi viết cho ai? “ viết đề l m gì?’ rà ồi mới quyết định “ viết cái gì?” v à “ viết như thế n o?”à
Do vậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc
về tư tưởng , thiết thực về nội dung v rà ấtphong phú, sinh động, đa dạng về hình thức nghệ thuật
2 Phong cách nghệ thuật
Độc đáo, hấp dẫn
- V ă n chính lu ậ n : Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, gi u tính luà ận chiến, đa dạng về bút pháp
- Truy ệ n v kíà : Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu
Trang 9Câu hỏi 1: Nêu hoàn cảnh sáng
m u sà ắc dân gian hiện đại, dễ thuộc dễ nhớ.+Thơ nghệ thuật: Có sự ho hà ợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển v bút pháp hià ện đại; giữa chất trữ tình v chà ất thép; giữa sự trong sống giản dị
v sà ự h m súc sâuà sắc
II Ôn tập Tuyên ngôn độc lập Câu hỏi 1
Hoàn cảnh sáng tác:
- 19- 8-1945, cuộc cách mạng T8 long trời lở
đất đã thành công dân tộc VN đã hoàn thành sứ mệnh LS: Lật đổ ách thống trị của bọn thực dân
- 2-9-1945, tại quảng trờng Ba Đình lịch sử trớc
20 triệu đồng bào cả nớc và TG, HCM đã thay mặt cho CP lâm thời nớc VNDCCH trịnh trọng
đọc TNĐL để KĐ chủ quyền của VN xác định vị thế mới trên trờng quốc tế
Mục đích:
- Căn cứ vào nhan đề ta thấy mục đích của bản tuyên ngôn thật giản dị trong sáng: tuyên bố về nền độc lập tự do của dân tộc VN trớc toàn TG
- đặt vào hoàn cảnh LS cụ thể khiHCM đọc bản tuyên ngôn: trong nớc bọn phản động tìm cách chống phá, biên giới phía Nam quân đội Pháp núp sau lng bọn Anh chuẩn bị tiến vào Đông Dơng để dọn đờng cho cuộc xâm lợc lần thứ 2, tên TD cáo già này đã rêu rao trớc d luận với giọng điệu của 1
kẻ vừa ăn cớp vừa la làng: “ĐD là đất khai hoá bảo hộ của P” tớng Đờ- gôn đã hùng hổ tuyên bố:
“Chúng ta sẽ trở lại Đông Dơng, HN sẽ là chặng
đờng giải phóng cuối cùng” còn ở phía bọn Tàu ởng_ tay sai của Mĩ đang trực sẵn ở biên giới với
Trang 10VN Từ đó tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của TG
đối với sự nghiệp bảo vệ TQ của VN
ý nghĩa của TNĐL: Vừa có ý nghĩa LS vừa
có ý nghĩa văn chơng sâu sắc
1 Ph ơng diện LS: TNĐL là 1 văn kiện chính trị mang ý nghĩa LS vô cùng to lớn
- Tuyên bố về sự sụp đổ hoàn toàn của CĐ TDPK ở nc ta
2 Ph ơng diện văn ch ơng : TNĐL là 1 áng văn chính luận mẫu mực mang 1 giá trị nhân
đạo lớn lao vì nó đã bảo vệ con ngời và lên án
tố cáo các thế lực đã chà đạp con ngời.
- Bản tuyên ngôn có 1 hệ thống lập luận chặt chẽ đầy tính trí tuệ văn phong giản dị trong sáng vừa hùng biện vừa trữ tình đầy thuyết phục
- TNĐL nh 1 bản anh hùng ca về chặng đờng
LS đầy máu và hoa của sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc
-> Bản tuyên ngôn là kết tinh của bao
mồ hôi nớc mắt xơng máu bao khát vọng tự
do truyền thống yêu nớc (Trần Dân Tiên) Câu hỏi 2 Đề: Phân tích phần đặt vấn đề của
Tuyên ngôn độc lập để thấy đợc chất trí tuệ, tính sáng tạo của HCM ở thể loại văn chính luận.
I, MB:
HCM vung bút thành thơ đuổi giặc thù bởi với Ngời cầm bút là để làm CM, điều đó đc thể hiện hết sức sinh động trong TNĐL_ 1 áng danh văn bất hủ của TK XX Nó có giá trị vợt ra khỏi phạm VN mang tầm quốc tế, vợt ra khỏi phạm vi
Trang 11
thời gian mang ý nghĩa LS vĩnh viễn Ko cần cả tác phẩm chỉ cần phần ĐVĐ ngắn gọn hàm súc của bản tuyên ngôn đã cho ta thấy đc chất trí tuệ
và tính sáng tạo của HCM ở thể loại văn chính luận
II, TB:
* Kq tác phẩm: TNĐL đã khép lại thời kì
đau thơng của VN mở ra kỉ nguyên độc lập tự
do cho Vn và cho các dân tộc đang bị áp bức trên toàn TG Tp toát lên 1 giá trị nhân đạo lớn lao vì nó đã bênh vực quyền con ngời và lên án những thế lực đã chà đạp lên con ngời
đồng thời nó đã vạch trần đc tội ác tày trời vô nhân đạo của TDP để KĐ nền độc lập mà dân tộc VN vừa giành đc bằng xơng máu là 1 chân
lí ko thể phủ nhận Nhiệm vụ đặt ra cho phần
mở đầu là phải KĐ đc cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn VN trớc công luận Bằng sự thông minh sắc sảo bằng cách luận chứng chặt chẽ, HCM đã dõng dạc KĐ quyền độc lập tự do của dân tộc VN dựa trên những lẽ phải đã đc
TG công nhận Nói đến cơ sở pháp lí là nói
đến những lẽ phải đã đc công nhận và đã trở thành nguyên tắc những qui đinh bắt buộc mọi ngời phải tuân thủ.
1 Tạo nền tảng khi viết bất cứ 1 lĩnh vực nào, HCM luôn xác định đủ 4 yêu cầu về đối tợng, mục đích, nội dung, hình thức và TNĐL ko phải là ngoại lệ Ko phải ngẫu nhiên mà mở đầu bản tuyên ngôn Ngời viết: “Hỡi đồng bào cả nớc” nh-
ng khi kết thúc bản tuyên ngôn lại là “Tôi trịnh trọng tuyên bố với toàn TG”, vậy là đã rất rõ ràng, bản tuyên ngôn ko chỉ hớng đến đồng bào VN mà còn hớng đến nhân dân TG Sâu xa hơn là đến những kẻ đang lăm le xâm lợc VN và mục đích cũng ko chỉ là tuyên bố độc lập mà còn là để cảnh cáo răn đe, để đánh đòn phủ đầu vào những thế lực đang đe doạ thành quả của cuộc CMT8 long trời lở đất, để tranh thủ sự đồng tình của nhân dân
TG với sự nghiệp bảo vệ đất nớc của VN
-> Mỗi tác phẩm VH là 1 đại lợng thông
Trang 12tin thẩm mĩ chứa đựng nội dung ý nghĩa lớn lao
đổ tràn ra ngoài câu chữ Có thể nói phần ĐVĐ của TNĐL nh 1 tảng băng trôi mà phần chìm sau câu chữ mới thực sự sâu xa.
của nớc Pháp Với cách trích dẫn này, HCM đã
nhắc nhở cả TG nhớ lại những danh ngôn bất hủ
đã trở thành niềm tự hào của cả nhân loại vì nó đã
đánh dấu 1 bớc phát triển vợt bậc trong t tởng nhận thức của nhân loại Đồng thời đây cũng là 2 bản tuyên ngôn của 2 đối thủ đáng gờm nhất có
mu đồ xâm lợc VN cớp đi quyền độc lập tự do của dân tộc VN Cách ĐVĐ nh vậy là chiến thuật
“gậy ông đập lng ông”_ dùng chính luận điệu của
kẻ thù để cảnh cáo răn đe chúng Và khi trích dẫn
2 bản tuyên ngôn này HCM đã khéo léo nhắc lại những thành quả của cuộc CM mà nhân dân châu
Mĩ và nhân dân Pháp đã tiến hành để lật đổ chế độ thuộc địa và chế độ quân chủ từ đó kín đáo thể hiện niềm tự hào về cuộc CMT8 của nhân dân VN cùng 1 lúc đã giải quyết đc cả 2 sứ mệnh LS trọng
đại: lật đổ ách thống trị của TDP kéo dài gần 100 năm qua và lật đổ ngai vàng của CĐPK đã ngự trị hơn 1000 năm để dựng lên nhà nớc VNDCCH Sử dụng 2 bản tuyên ngôn nh 2 luận cứ tác giả đã KĐ
sự bình đẳng giữa 3 dân tộc, 3 cuộc CM, 3 bản tuyên ngôn Cách ĐVĐ nh vậy quả thật là thông minh sâu sắc
b) Cùng với việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn HCM còn sử dụng những lí lẽ sát đáng để bàn
bạc mở rộng Đầu tiên, tác giả tỏ thái độ đồng tình trân trong với 2 bản tuyên ngôn của Mĩ - Pháp sau
đó hết sức tự nhiên và logic từ quyền con ngời tác giả nâng lên thành quyền dân tộc Từ t tởng của 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng HCM đã kế thừa và phát huy thành quyền tự quyết của mỗi dân tộc mà sau này đã trở thành 1 nguyên tắc pháp lí quốc tế Trong bối cảnh LS pháp luật thuộc địa đang đc thừa nhận và quyền thống trị của các nớc lớn với các nớc nhỏ đc coi là hợp pháp thì qua bản tuyên
Trang 13ngôn của VN, HCM đã đa ra quyền tự do bình
đẳng của các dân tộc và đòi hỏi quyền đấy phải đc thừa nhận là 1 việc làm vô cùng đúng đắn và tiến
bộ Chẳng thế mà sau khi HCM đọc TNĐL bão táp CM đã bùng lên dữ dội ở các nớc đang bị áp bức làm sụp đổ hệ thống thuộc địa và tan rã CNTD cũ trên toàn TG Sáng tạo hơn là ở phần
ĐVĐ của TN tác giả HCM đã ko trực tiếp nhắc
đến 2 chữ VN 1 lần nào chính điều đó đã làm cho tác phẩm có 1 giá trị phổ quát lớn lao Dân tộc
VN đâu chỉ đòi quyền sống cho riêng mình mà là
đang lên tiếng đòi quyền sống cho tất cả các dân tộc đang bị áp bức trên toàn TG Từ đó HCM đã cô lập kẻ thù và kéo cả TG về phía VN đúng nh 1 nhà văn hoá nớc ngoài đánh giá: “Cống hiến lớn nhất của cụ Hồ cho toàn nhân loại là ở chỗ Ngời
đã phát triển từ quyền lợi của con ngời thành quyền lợi của dân tộc và nh vậy là các dân tộc
đều có quyền tự quyết vận mệnh của mình ”
III, KB:
Phần ĐVĐ nói riêng và cả TNĐL nói chung
đã làm bừng sáng truyền thống yêu nớc bất khuất chống giặc ngoại xâm của dân tộc có nền văn hiến lâu đời yêu chuộng tự do yêu chuộng hoà bình Bằng tài năng và tấm lòng yêu nớc thơng dân sâu sắc HCM đã để lại cho muôn đời 1 kiệt tác bất hủ
4 Củng cố dặn dò
- Học sinh biết cách khai thác tác phẩm chính luận
- Chuẩn bị gìơ sau học bài “ nghị luận về một hiện tợng đời sống
5 Rút kinh nghiệm
Tiết 4
Ôn tập Nghị luận về một hiện tợng đời sống
I Mục tiêu bài học:
Trang 14- Giúp học sinh nắm vững kiến thức và kĩ năng xác định đè và lập dàn ý khi làm bài văn nghị luận về một hiện tợng đời sống.
- Biết bày tỏ quan niệm của bản thân về hiện tợng đời sống đó và có ý thức rèn luyện và tu dỡng bản thân
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: soạn bài, sgk Sgv
- Trò: Ôn lại kiến thức bài lí thuyết đã học
- Phơng pháp: kết hợp các phơng pháp thảo luận, phát vấn, trao đổi…
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Yêu cầu học sinh nhắc lại :
ra các đề bài yêu cầu học sinh
xác định kiểu đề bài nghị luận
1 Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống
cần nghị luận
2 Thõn bài
- Luận điểm 1: Nờu rừ hiện tượng đời sống
cần nghị luận
- Luận điểm 2: Phõn tớch cỏc mặt đỳng -
sai, lợi - hại của hiện tượng đời sống đang
Đề 1: Quan niệm của anh (chị) trớc “Cuộc
vận động hai không” của ngành giáo dục.
Trang 15- Học sinh độc lập thực hiện
yêu cầu xác định đề, lập dàn ý
cho đề bài, gv kiểm tra và
chỉnh sửa
sinh nghèo vợt khó học giỏi…
Suy nghĩ của anh (chị) về việc làm này
Suy nghĩ của anh (chị) về việc làm này
Đề 4: Để môi trờng sống của chúng ta “
- Phõn tớch hiện tượng
+ Hiện tượng tiờu cực trong thi cử trong nhà trường hiện nay là một hiện tượng xấu cần xoỏ bỏ, nú làm cho học sinh ỷ lại, khụng tự phỏt huy năng lực học tập của mỡnh…
+ Hiện tượng lấy tỉ lệ để nõng thành tớch của nhà trường
+ Hóy núi khụng với tiờu cực trong thi cử
Trang 16và bệnh thành tớch trong giỏo dục.
- Bỡnh luận về hiện tượng
+ Đỏnh giỏ chung về hiện tượng.
+ Phờ phỏn cỏc biểu hiện sai trỏi:
+ Suy nghĩ và hành động của bản thân trớc thực trạng đó
-Vai trò và tầm quan trọng của rừng:
- Thực trạng đau lòng hiện nay là những cánh rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng
- Nguyên nhân: Do ý thức của con ngời
- Biện pháp thiết thực để giữ lấy màu xanh của những cánh rừng
+ Tuyên truyền về vai trò và tầm quan trọng của rừng; lợi ích của rừng với môi tr-ờng sống của con ngời
+ Đề nghị nhà nớc có hình thức xử phạt
Trang 17* Củng cố bài học:
- GV chốt lại các vấn đề cơ
bản
- Dặn dò: Ôn lại bài Nghị luận
về một bài thơ, đoạn thơ; Bài
Tây Tiến (Quang Dũng)
nghiêm khắc hơn với những hành vi phá hoại rừng và chống ngời thi hành nhiệm vụ+ Suy nghĩ của bản thân: Bài học sâu sắc về mối quan hệ “cộng sinh” giữa con ngời và rừng, giữa rừng và tơng lai của nhân loại.Tiếc nuối và đau xót khi những cánh rừng
bị tàn phá và hậu quả của nó; Trách nhiệm của mọi ngờ của bản thân đối với công tác trồng và bảo vệ rừng
3 Kết luận:
- Khẳng định vai trò của rừng với sự sống
- Nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi ngời trong việc bảo vệ moi trờng nói chung và bảo về rừng nói riêng
- Đó là biểu hiện của những tấm lòng nhân
ái cao cả, của truyền thống đạo lí của dân tộc
2 Thân bài:
- Thu nhận trẻ em lang thang cơ nhỡ vào những mái ấm tình thơng để giúp đỡ và nuôi dậy các em nên ngời là việc làm cao
đẹp của những tấm lòng nhân ái Việc làm
đó đòi hỏi phải có tính kiên nhẫn, lòng vị tha, đức hi sinh của ngời thực hiện
- Dẫn chứng:
-Việc làm này có ý nghĩa xã hội sâu sắc:+ Mỗi trẻ em thang thang, cơ nhỡ đều có một hoàn cảnh éo le riêng nhng chúng đều giống nhau ở sự bất hạnh, không may mắn
và tâm trạng mặc cảm Việc nuôi dậy các …
em có thể coi là hành động tái sinh các em lần thứ hai
Trang 18+ Góp phần tạo nên trật tự cho xã hội
+ Mọi ngời cùng chung tay góp sức vì
quyền lợi của trẻ em và vì tơng lai của đất nớc
…
- Phê phán những hiện tợng, những hành vi thiếu trách nhiệm, ngợc đãi, hành hạ trẻ em hoặc có thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm với trẻ em
- Nuôi dạy và chăm sóc trẻ lang thang cơ nhỡ là bằng chứng sinh động cho truyền thống đạo límuôn đời của dân tộc
3 Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ về hiện tợng trên
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân với cộng
đồng nói chung và với trẻ em nói riêng
Đề 4 : Để môi trờng sống của chúng ta “
xanh, sạch , đẹp ”
I Xác định các yêu cầu của đề bài:
- Nội dung:
+ Thực trạng môi trờng hiện nay
+ Các giải pháp cải tạo để môi trờng “xanh, sạch, đẹp”
- Môi trờng sống của chúng ta đã “xanh, sạch, đẹp ”cha?
+ Có những nơi xanh, sạch đẹp: vờn hoa, công viên, danh lam thắng cảnh, những khu phố văn hoá
+ Có những nơi cha xanh, sạch đẹp: ý thức của một số ngời cha cao trong việc giữ gìn
và bảo vệ môi trờng nh vứt rác bừa bãi, các nguồn nớc bẩn cha đợc xử lí sạch khi thải ra moi trờng gây ô nhiễm môi trờng sống ảnh hởng đến cuộc sống và sức khoẻ của ngời
Trang 19(T©y TiÕn Quang Dòng lµm ng÷ liÖu)
A Môc tiªu bµi häc:
Trang 20- Ôn lại những vấn đề cơ bản nhất trong bài học giúp hs hệ thống và nắm vấn đề chắc hơn.
- Củng cố kĩ văng phân tích một bài thơ, đoạn thơ trong nghị luận vănhọc
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày ngắn gọn những nét cơ bản nhất về tác giả và tác phẩm Tây Tiến?(Hs nhắc lại kiến thức cơ bản đã học)
3 Bài mới:
- Hãy xác định các yêu cầu của đề
bài?
- Theo anh(chị) cần triển khai
những luận điểm nào trong phần
mở bài?
- Triển khai nội dung phần thân
bài cần đảm bảo những ý nào?
- Giới thiệu vị trí của tácgiả, tác phẩm
- Về hình tợng ngời lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn
+ con đờng hành quân gian khó+ khí hậu khắc nghiệt
+đói rét, bệnh tật hành hạ-> cả đoàn quân xanh xao, tiều tuỵ vì sốt rét rừng, bao chiến sĩ kiệt sức ngã xuống trên đờng
đi vì dãi dầu trong thiếu thốn, gió sơng Những…nấm mồ lẻ loi, lọt thỏm giữa không gian hoang lạnh của miền biên ải
Trang 21-> họ dấn bớc trên con đờng chiến đấu vì lí ởng cao cả- hiến dâng cuộc đời cho Tổ quốc và quyết tâm sắt đá: Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
t-* Vẻ đẹp lãng mạn của ngời lính Tây Tiến
- Nhạy cảm, tinh tế, mơ mộng khi quan sát, đón nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, con ngời và cuộc sống miền Tây Bắc
-> Qua cái nhìn của ngời lính Tây Tiến, cảnh sắc nơi đây thơ mộng, tình tứ, huyền ảo với những khoảng không gian nhiều sơng khói, những đêm rừng hoang vu, bí ẩn, những hồn kau nẻo bến bờ, hoa đong đa trên dòng nớc lũ
- Có tâm hồn mơ mộng khao khát hạnh phúc:
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm: hình ảnh những thiếu nữ Hà thành yêu kiều, duyên dáng, sang trọng hiện về trong nỗi nhớ đã thể hiện tâm hồn riêng của ngời lính Tây Tiến
I.Xác định yêu cầu đề
- Nội dung: Vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh ngời lính Tây Tiến
- Phơng pháp: phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận
- T liệu: đoạn thơ Bài thơ và thơ văn viết về
ng-ời lính trong kháng chiến
II Lập dàn ý:
Trang 22- Học sinh thực hiện các yêu cầu
của đề bài: Tìm hiểu đề, lập dàn ý
bài viết
- Anh chị hãy triển khai một trong
hai nội dung cơ bản của đề bài
thành đoạn văn hoàn chỉnh
(Học sinh độc lập làm bài, gv kiểm
tra đánh giá bài viết)
1 Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu đoạn thơ: Vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây và hình ảnh ngời lính Tây Tiến
- Trích dẫn đoạn thơ
2 Thân bài:
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến
- Vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây đợc tái hiện một cách chân thực
+ Vẻ đẹp hùng vĩ: đèo dốc quanh co, gập ghềnh, núi non trập trùng cao ngất
+ Vẻ đẹp nên thơ: thung lũng êm đềm
- Nghệ thuật thể hiện độc đáo+ sử dụng nhiều các từ láy tợng hình+ cách ngắt câu có tác dụng tạo hình+ sử dụng kinh hoạt thanh B-T có dụng ý nghệ thuật Ba câu đầu nhiều thanh trắc, câu cuối toàn thanh bằng nh cân lại mạch thơ
- Trên nền khung cảnh đó nổi bật là hình ảnh ngời lính Tây Tiến hồn nhiên, tinh nghịch, tếu táo đậm chất lính
+ Cách dùng từ đậm chất lính của nhà thơ: Heo hút cồn mây súng ngửi trời
=> Chỉ bằng bốn câu thơ, Quang dũng đã khiến cho bức tranh thiên nhiên miền Tây hiện nên hùng ví thơ mông với những nét vẽ khoẻ khoắn, gân guốc, mạnh mẽ cùng những nét vẽ mềm mại phóng khoáng
- Đoạn thơ có sự hoà quện giữa chất nhạc và chất hoạ, “thi trung hữu hoạ ”
3 Kết luận.
- Khẳng địng giá trị nnội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trong mối quan hệ với bài thơ và tài năng của tác giả
- Hiểu biết hơn về những khó khăn gian khổ mà các thế hệ cha ông đã trải qua trong những năm tháng kháng chiến
Trang 23Tiết 6.
Ôn tập: Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức lí thuyết bằng các bài tập thực hành
- Củng cố kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận trong văn nghị luận
- Biết làm bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: soạn bài, tham khảo sách
- Trò: ôn tập lại nội dung cơ bản của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hãy nhắc lại nội dung cơ bản
của bài nghị luận về một ý
kiến bàn về văn học?
Anh (chị) hãy xác định trong
các đề bài sau, đề nào không
Dành thời gian cho học sinh
thảo luận và làm bài tập Còn
20 phút cuối giờ, gv kiểm tra
Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
- Đề 2:
Nhà thơ Lu Trọng L nói: Một câu thơ hay là“
một câu thơ có sức gợi Nguyễn Du không cạn lời, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hé ra một chút mà hiện luôn cả một thế giới”.
Hãy bình luận câu nói đó
- Đề 3:
Bài thơ Tơng t của Nguyễn Bính
Trang 24- Một câu thơ có sức gợi phải
là một câu thơ nh thế nào? - Đề 4:
Đặc điểm làm nên nét riêng và cũng là nét hấp dẫn cho hồn thơ Tố Hữu là sự kết hợp hài hoà giữa nội dung mang đậm chất sử thi hào hùng và giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua bài thơ Việt Bắc
- Đề 5:
Một trong những khát vọng Nguyễn Minh Châu đặt ra trong suốt cuộc đời viết văn của mình là “gắng tìm những hạt ngọc giấu trong
bề sâu tâm hồn con ngời” Nó đợc thể hiện
nh thế nào trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”
I Xác định đề:
- Yêu cầu nội dung: Sự kết hợp hài hoà giữa chất sử thi hào hùng và giọng điệu tâm tình ngọt ngào
- Phơng pháp: giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận…
- T liệu: Việt Bắc và các bài thơ khác
- Việt Bắc là đỉnh cao của thơ TH và là tác phẩm tiêu biểu cho đặc điểm này
Phần thân bài cần triển khai
những luận điểm cơ bản nào?
Thao tác giải thích làm sáng rõ
+ Nội dung mang khuynh hớng sử thi: hớng
đến những vẫn đề lớn lao của dân tộc, của thời đại thờng phù hợp với giọng điệu hùng hồn, mạnh mẽ
+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào: giọng của tình cảm thơng mến, của sự giãi bày tâm t, tình cảm cá nhân
-> Nhận định chỉ ra mối quan hệ thống nhất của hai yếu tố này thờng đi sóng đôi với nhau trong thơ TH
Trang 25Nớc (Nguyễn Khoa Điềm)
* Phân tích, chứng minh trong bài Việt Bắc:
- Bài thơ lấy bối cảnh là sự kiện chính trị của dân tộc, thể hiện tình cảm mang tính cộng
đồng: đó là nỗi nhớ thơng của nhân dân VB
và cách mạng, giữa miền ngợc và miền xuôi.-> Tình cảm ấy đợc thể hiện bằng thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc, phù hợp với những điệu ru, manglại cảm xúc tha thiết sâu lắng của những yêu thơng lu luyến
- Cuộc chia tay giữa ngời đi- kẻ ở, cán bộ cách mạng và đồng bào- một sự kiện lịch sử
đợc thể hiện bằng hình thức đối đáp của ca dao, của những chàng trai cô gái trong tình yêu -> Có sự hoà quện giữa tâm trạng mang tính sử thi và giọng điệu tâm tình
- Nhân vật mình- ta thờng xuất hiện trong ca dao, thể hiện tình yêu đôi lứa đợc sử dụng để chỉ tình cảm lớn lao của cộng đồng, dân tộc-Tái hiện tình cảm quân dân trong kháng chiến, nhà thơ tập trung vào sắc thái tình cảm: nỗi nhớ thơng- một yếu tố đậm chất trữ tình-> Tạo giọng điệu ngọt ngào cho bài VB
- Sự luyến láy của các điệp từ, điệp ngữ, sự lặp lại cấu trúc câu, sự đan xen hỏi- đáp…chính là cách thể hiện sâu sắc nhất những cảm xúc trong thế giới thơ Tố Hữu
3 Kết luận:
- Diến đạt những vấn đề của lịch sử, những tình cảm của thời đại bằng giọng thơ ngọt ngào, TH đã mang đến cho những bài thơ về
đề tài cách mạng của ông sức mạnh tác động bằng tình cảm, đi sâu vào tâm hồn ngời đọcBài tập: Hãy xác định đề và lập dàn ý cho đề bài sau:
Có ý kiến cho rằng Tràng giang (Huy Cận) là một thi phẩm đậm màu sắc cổ điển nhng vẫn thể hiện rõ tinh thần Thơ mới Anh (chị) hãy bình luận ý kiến trên
4 Củng cố bài học:
- Gv chốt lại các vấn đề cơ bản của tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập Tố Hữu và Việt Bắc
5.Rút kinh nghiệm
Trang 26Tiết 7.
Ôn tập Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh nắm vững hơn về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu và những vấn
đề cơ bản của bài thơ Việt Bắc
- Vận dụng kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ để phân tích bài thơ Việt Bắc
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Soạn bài theo yêu cầu
-Trò: Đọc và ôn lại bài thơ Việt Bắc, ôn lịa các kĩ năng về văn nghị luận
- Phơng pháp: Phát vấn, hớng dẫn học sinh triển khai vấn đề trong bài học
III Tiến trình bài học:
1 Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Anh (chị) hãy nêu những nét
chính trong phong cách nghệ
thuật thơ Tố Hữu?
Anh (chị ) hãy làm rõ nét
phong cách này trong thơ Tố
Hữu?
I Nhắc lại đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu.
Hơn nửa thế kỉ câm bút, Th đã hình thành và khẳng định cho mình một phong cách lớn
Cội nguồn tạo nên phong cách ấy là tình yêu chân thành đằm thắm nhà thơ dành cho lí t-ởng cộng sản
1 Chất trữ tình chính trị là đặc điểm nổi bật nhất trong phong cách thơ Tố Hữu
- Nhà thơ luôn tìm thấy nguồn đề tài, nguồn cmả hứng sáng tác từ đời sống chính trị của nhân dân, đất nớc Nhà thơ có khả năng “thơ
hoá” những vấn đề chính trị khô khan để đa thơ chính trị lên trình độ thơ rất đỗi trữ tình
Vd: Từ tình cảm quân dân trong kháng chiến,
Tố Hữu đã thể hiện tình cảm ấy nh tình yêu gắn bó thuỷ chung của con ngời trong tình yêu đôi lứa
-> Tiếp thu thành tựu của công cuộc hiện đại hoá thơ ca và từ truyền thống, thơ Tố Hữu mở
ra một khuynh hớng trữ tình chính trị trong thơ ca cách mạng
2 Thơ Tố Hữu giàu khuynh hớng sử thi
- Bao trùm tác phẩm là cảm hứng sử thi- dân tộc
+ Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu thờng nhân danh Đảng, dân tộc và thời đại
+ nhân vật trữ tình hội tụ những phẩm chất của giai cấp, của cộng đồng
Trang 27Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề
bài xác định các yêu cầu của
đề
Sau khi học sinh đã xác định
đợc các yêu cầu của đề bài,
giáo viên phát vấn: Với đề
bài này, cần triển khai những
luận điểm nào trong phần
Em ơi! Ba Lan mùa tuyết tan…
Các anh chị các em ơi có phải…
4 Tính dân tộc đậm đà từ nội dung cảm xúc
đến hình thức nghệ thuật đã mang lại cho thơ
Tố Hữu sức rung động lòng ngời và sức sống lâu bền
- Nhiều tình cảm chính trị trong thơ Tố Hữu
là sự tiếp nối những truyền thống lâu đời của dân tộc:
+ lòng yêu nớc+ tinh thần đoàn kết+ tình nghĩa cách mạng thuỷ chung
- Tác giả sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ dân tộc, đặc biệt là thể thơ lục bát
- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu nhạc
Mình về rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng măng mai để già Mình đi có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám đậm đà lòmg son.
Có thể cảm nhận về những nét nổi bật trong tâm trạng của ngời ở lại nh sau:
- Bốn dòng thơ đầu:
+ Điệp khúc: Mình đi có nhớ Mình về có …
nhớ… khiến cho câu thơ nh lời nhắn nhủ
thiết tha, nhắc nhở ngời ra đi đừng quên một quá khứ chiến đấu gian khổ và hào hùng + Những ngày đầu kháng chiến gian nan thử thách: Ma nguồn suối lũ những mây cùng mù
+ Cuộc kháng chiến khó khăn thiếu thốn mà vinh quang của dân tộc:
Trang 28Tiết 10 Ôn tập : Đất Nớc
Nguyễn Khoa Điềm
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản về tác giả và những vấn đề cốt lõi trong bài thơ Đất Nớc của Nguyễn Khoa Điềm.
- Tích hợp với kĩ năng phân tích bài thơ, đoạn thơ trong bài văn nghị luận.
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy:Soạn bài theo các vấn đề.
- Trò: Ôn lại kiến thức bài học, kĩ năng phân tích đề lập dàn ý, nội dung kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
- Phơng pháp: Phát vấn, gợi ý, học sinh thực hành rèn luyện kĩ năng
III Tiến trình bài học:
xác định đợc yêu cầu nội dung,
t liệu và phơng pháp của đề bài
2 Tác phẩm:
- Trờng ca Mặt đờng khát vọng hoàn thành năm
1971, gồm 17 chơng hớng về đối tợng là học sinh, sinh viên, trí thức đang sống, học tập và làm việc trong vòng kiểm soát của chính quyền
Mĩ, nguỵ, kêu gọi họ xuống đờng công khai đấu tranh đòi hoà bình thống nhất cho dân tộc
3.Đoạn trích:
- Nội dung bao trùm đoạn trích Đất Nớc là cảm hứng ngợi ca công lao vĩ đại của nhân dân trên hành trình dựng nớc và giữ nớc
II Thực hành kĩ năng:
1.Cảm nhận về Đất Nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm viết: “Đất Nớc của nhân dân, Đất Nớc
của ca dao thần thoại”.
Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua bài thơ Đất Nớc (Nguyễn Khoa Điềm)
I Xác định các yêu cầu của đề.
- Về nội dung: T tởng Đất Nớc của nhân dân
- Phơng pháp: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- T liệu: đoạn trích Đất Nớc của NKĐ
Trang 29Bớc 2: Học sinh thực hành kĩ
năng lập dàn ý cho bài nghị
luận về một ý kiến bàn về văn
học.
- Những luận điểm nào cần
triển khai trong phần mở đầu
bài viết?
-Vì sao có thể nói nội dung của
đề bài này là: T tởng đất nớc
của nhân dân?
Vậy t tởng đất Nớc của nhân
dân đợc thể hịên nh thế nào
trong tác phẩm? Anh (chị) triển
khai các luận điểm , luận cứ
trong dàn bài ra sao?
- Trích dẫn: “Đất N ớc của nhân dân, Đất Nớc của ca dao thần thoại”
2 Giải quyết vấn đề
- Giải thích: Lời thơ chia thành hai ý “Đất N ớc của nhân dân ”và Đất N“ ớc của ca dao thần thoại” nhng thống nhất với nhau trong t tởng bao
trùm: Đất Nớc của nhân dân Vì ca dao, thần thoại cũng chính là những giá trị văn hoá tinh thần do nhân dân sáng tạo ra
- T tởng Đất Nớc của nhân dân thể hiện qua cách nhà thơ định nghĩa về Đất, Nớc, về Đất Nớc: + Đất Nớc gắn liền với những phong tục tập quán lâu đời, với truyền thống đầy tình nghĩa của con ngời Việt Nam
+ Đất Nớc là không gian, môi trờng sống thân thuộc, gần gũi nhất trong mỗi con ngời: nơi anh
đến trờng, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn, nơi em
đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm…
+ Gơng mặt của Đất Nớc đợc thấm đẫm màu sắc
ca dao thần thoại nhờ tác giả sử dụng chất liệu văn hoá dân gian: từ nguồn gốc ra đời (truyền thuyết LLQvà AC) đến quá trình ĐN hoá thân vào mỗi cuộc đời Gơng mặt ĐN hiện lên gần gũi hơn và có chiều sâu văn hoá hơn
- T tởng Đất Nớc của nhân dân thể hiện qua cách nhà thơ giải tích nguồn gốc thắng cảnh của quê hơng, đất nớc:
+ Nhân dân đã góp cuộc đời mình “để hoá thân cho dáng hình xứ sở”
+ Nhân dân gửi gắm những ao ớc, lối sống, khát vọng của chính mình trên từng khung cảnh của
“ruộng đồng xứ sở”
+ Tác giả sử dụng nhiều câu chuyện truyền thuyết, cổ tích nh một cách lí giải huyền thoại hoá sự có mặt của núi sông đồng ruộng đất nớc.
- T tởng Đất Nớc của nhân dân còn đợc thể hiện qua việc tác giả khẳng định những truyền thống làm nên Đất Nớc:
+ Truyền thống yêu nớc- truyền thống lịch sử của đất nớc: không phải dợc tạo dựng từ các triều
đại, các chiến công hiển hách mà từ chính cuộc
Trang 30đời, tấm lòng của những con ngời bình dị + Tuyền thống lao động sản xuất, truyền thống văn hoá: nhân dân là những ngời lặng thầm giữ
và truyền để làm nên gơng mặt Đất Nớc muôn
đời
- T tởng Đất Nớc của nhân dân đã chi phối cách nhìn nhận vai trò, trách nhiệm của mỗi ngời dân với Đất Nớc:
“Em ơi em! đất Nớc là máu xơng của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nớc muôn đời ”
3 Kết thúc vấn đề:
-Thể hiện t tởng ĐN của nhân dân, NKĐ đã khơi gợi lòng tự hào sâu sắc của mỗi con ngời về Đất Nớc về nhân dân, đánh thức ở họ ý thức trách nhiệm với quê hơng xứ sở
- Nghệ thuật thể hiện: giọng điệu trữ tình- chính luận đặc sắc, vận dụng sáng tạo các chất liêu văn hoá dân gian, cách nói dân gian
4 Củng cố bài học: T tởng ĐN của nhân dân của NKĐ đợc kế thừa từ những quan niệm
trong lịch sử (N.Trãi, N Đ.Chiểu ) nh … ng đến NKĐ t tởng ấy đợc đẩy lên thành t tởng bao trùm làm nên vẻ đẹp bình dị, gần gũi sâu sắc của hình tợng ĐN.
- Dặn dò: Ôn Tập Đất Nớc của Nguyễn Đình Thi
5.Rút kinh nghiệm :
Trang 31Ngày soạn:
Tiết 11 ĐẤT NƯỚC
( Nguyễn Đỡnh Thi)
I- Mục tiêu : Giỳp học sinh:
1 Cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp đất nước cựng tỡnh yờu quờ hương đất nước của Nguyễn Đình Thi
2 Hiểu và đỏnh giỏ được nột đặc sắc trong nghệ thuật
GV: Bài thơ hoàn thành 1955 sau khi cuộc
khỏng chiến chống Phỏp kết thỳc Bài thơ
được tổng hợp và phỏt triển từ 2 đoạn trong
bài Sỏng mỏt trong như sỏng năm xưa (1948),
Đờm mớt tinh (1949).
HS xỏc định bố cục?
GV nhấn mạnh:
Bắt đầu từ điểm nhỡn của sỏng thu Việt
Bắc -> nhớ về “mựa thu xưa” ở HN (1) ->
Cất lờn khỳc hỏt “mựa thu nay” chan chứa tự
hào về một đất nước tươi đẹp, hiền hũa, thấm
đượm hồn thiờng lịch sử (2)-> Cảm xỳc, suy
tư về đất nước trong khỏng chiến chống Phỏp
– đất nước đau thương nhưng anh dũng, hào
phẩm?(Đất nước) Được quan sỏt và miờu tả
trong khụnggian, thời gian nào? (mựa thu &
cuộc khỏng chiến)
GV ghi bảng đề mục 1
H: Em cảm nhận được gỡ về mua thu trong
hoài niệm?(Khụng gian? Cảnh vật?)
Người ra đi trong tõm trạng gỡ?
GV người đi là ai?
- Người lớnh trung đoàn thủ đụ gió từ HN đầu
I- Ôn lại kiến thức về tác giả, tác phẩm
Câu 1:Nêu hoàn cảnh sáng tác và cảm nhận chung của
em về bài thơ.
II- Thực hành phõn tớch:
1 Em hãy nêu cảm nhận của mình về mùa thu đất n-
ớc xa và nay
a Xưa (hoài niệm về HN):
Trang 32năm 1947.
- Người bất kì vì một lí do nào đó phải xa HN
GV liên hệ hình ảnh tráng sĩ trong Tống biệt
hành.
H: Theo em câu thơ “Sau lưng thềm nắng…”
nên ngắt nhịp như thế nào?
GV có hai cách hiểu:
- Nhịp 2/2/3 -> sau lưng người đi, trên bậc
thềm đầy nắng lá thu rơi đầy
- Nhịp 3/ 4 -> sau lưng là thềm, nắng + lá vàng
rơi
GV bao trùm câu thơ là sắc vàng của nắng
thu, lá thu và một không khí lặng lẽ, vắng vẻ
Câu thơ là kết quả của cái nhìn tâm tưởng ->
tha thiết, quyến luyến.
=> Câu trên -> dáng dấp trượng phu >< câu
- Cảnh sắc? (Trong biếc nói cười thiết tha) ->
nhiều sức gợi: Trời trong biếc? Mắt người
trong biếc? Đất trời hư cất tiếng nói cười cùng
con người!
H: Tâm trạng nhân vật trữ tình? (hân hoan, hồ
hởi, tự hào) Vì sao? (làm chủ Đất nước)
H: Tâm trạng đó được thể hiện như thế nào
trên câu chữ? (điệp từ? Aâm hưởng?)
H: Sự thay đổi ngôi nhân xưng “Tôi” ->
“chúng ta”có ý nghĩa gì? (Sự chuyển biến
trong nhận thức, tình cảm)
GV giảng 4 câu cuối đoạn
GV liên hệ với mùa thu trong Thơ Mới
- Người đi dứt khoát >< lưu
luyến: người ra đi … Nhịp thơ
- Cảnh sắc: trong trẻo, tươi
sáng Trong biếc nói cười thiết tha.
- Điệp từ đây, điệp ngữ của chúng ta -> âm hưởng náo
nức, rộn ràng, tươi sáng, hân hoan
2 Đất nước – kháng chiến:
a Đất nước đau thương:
- Kẻ thù tàn phá Oâi những cánh… -> câu thơ đầy tính tạo
hình
- Giặc Tây, chúa đất bóc lột
b Đất nước anh dũng, bất
Trang 33HS phõn tớch 4 cõu cuối.
H: Hỡnh ảnh thơ?(cú sức khỏi quỏt)
H: Aõm hưởng?(hào hựng) Đất nước hiện lờn
như thế nào? (Hiờn ngang đầy tự hào).
GV liờn hệ bài Hoan hụ chiến sĩ Điện Biờn.
Từ hỡnh ảnh thực (trận Điện Biờn) -> tư thế
hiờn ngang của Đất nước
GV hướng dẫn HS tổng kết
H: Bài thơ bộc lộ cảm xỳc gỡ của tỏc giả?
Hỡnh ảnh Đất nước hiện lờn như thế nào?
GV tổng kết bài học
khuất:
- Lóng mạn, tỡnh tứ: bồn chồn nhớ mắt người yờu.
- Hiền hũa, hồn hậu: gốc lỳa,
bờ tre… -> hỡnh ảnh cụ thể,
bỡnh dị
- Tư thế vựng lờn bất khuất:
ngời lờn, bật lờn, nắng đốt mưa dội, chỏy rực … -> Cỏc
động từ, tớnh từ gợi sắc thỏi mạnh
c Khổ cuối cảm hứng sử thi -> bức tượng đài hoành trỏng
về Đất nước đau thương >< anh dũng
=> Quỏ trỡnh trưởng thành lớn lao của Đất nước: Đau thương -> căm hờn -> quật khởi -> tự hào
ÄTổng kết:
Bài thơ -> cảm hứng dạt dào, thiết tha, tự hào về Đất nước tươi đẹp, giàu truyền thống
4 Củng cố dặn dò:
- Tình yêu quê hơng của tác giả đợc thể hiện đậm nét qua cảm nhận của nhà thơ
về mùa thu đất nớc
- Chuẩn bị ôn tập bài:Sóng
5 Rút kinh nghiệm
Trang 34Ngày soạn: 13/12/2009
Tiết 13
Ôn tập Sóng (Xuân quỳnh)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận sâu sắc hơn tình yêu đích thực của ngời con gái:hồn nhiên nồng nàn,say
đắm, thuỷ chung vợt qua đợc hữu hạn của đời ngời
-Nắm đợc nghệ thuật đặc sắc trong thơ XQ: diễn tả bằng hình tợng ẩn dụ song kết hợp với chủ thể trữ tình em nhịp điệu dạt dào lôi cuốn từ ngữ giản dị gợi cảm
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý cho kiểu bài phân tích thơ trữ tình
B Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy
Yêu cầu học sinh nhắc
- Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942- 1988)
- Một ngời phụ nữ tài năng và giàu nghị lực
- Một hồn thơ nữ đằm thắm chân thành mà sôi nổi trẻ trung trong những khát vọng mãnh liệt về tình yêu và hạnh phúc
- Phong cách thơ: Dung dị hồn nhiên chân thật
2 Tác phẩm:
a) hoàn cảnh sáng tác
Viết năm 1967- In trong tập "Hoa dọc chiến hào", là kết
quả của chuyến đi thức tế tại vùng biển Diêm Điền
Sóng cùng vời thuyền và biển đợc coi là hai “bài thơ tình
hay nhất của XQ nói riêng và thơ hiện đại VN nói chung.”(Lu Khánh Thơ)
b) Nội dung
- Hình tợng sóng là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh trong bài thơ này.Trong bài Sóng và em đã đã hình thành cặp hình ảnh song hành, quấn quýt Sóng là đối tợng
là cơ sở để thi sĩ bày tỏ trạng thái bí ẩn và mãnh liệt của tình yêu- thứ tình cảm muôn thuở không bao giờ cũ của nhân loại
+ Sóng là hình tợng trung tâm của bài thơ vì thế mạnh thơ cũng là các lớp sóng Sóng là đối tợng để chia sẻ giãi bày,