Mục tiêu bài học: - Kiến thức: + Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơNguyễn Khoa Điềm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát
Trang 1Ngày giảng: 12C3: vắng 12C5: vắng
Tiết 27
PHÁT BIỂU THEO CHỦ ĐỀ
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hiểu được yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề
- Kĩ năng: Trình bày được ý kiến của mình trước tập thể phù hợp với chủ đề thảoluận và tình huống giao tiếp
- Thái độ: Học sinh biết vận dụng vào việc trình bày các bài tập miệng, thảo luận,tranh luận về những vấn đề trong quá trình học tập và trong cuộc sống
B Chuẩn bị của GV-HS
- GV: SGK, SGV, bài soạn, Gv chuẩn bị 1 số chủ đề mở rộng gợi hứng thú cho hs phát biểu
- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc đoạn trích “VB”
- Phân tích cảnh đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc qua nỗi nhớ của người ra đi.
2 Bài mới:
HĐI HD hs các bước chuẩn bị
phát biểu
Cho HS đọc lại chủ đề phát biểu
trong SGK và hướng dẫn học sinh
thực hiện các bước:
Em hãy xác định chủ đề phát biểu,
các nội dung cần phát biểu theo
chủ đề đó?
Theo em, nên tập trung nội dung
nào nhiều hơn? Vì sao?
I Các bước chuẩn bị phát biểu
1 Xác định nội dung cần phát biểu.
* Chủ đề phát biểu:
- Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giaothông đối với cs con người
- Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
- Những giải pháp góp phần giảm thiểu tai nạngiao thông:
+ Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luậtgiao thông cho mọi người
+ Phối kết hợp các cấp chính quyền trong việc
xử lí những người cố tình vi phạm luật giaothông
+ Tăng cường công tác gd về luật ATGT trongnhà trường
* Nên phát biểu tập trung vào nội dung thứ ba vì
đó là trọng tâm của chủ đề được mọi người chú ý
và bộc lộ những suy nghĩ riêng của người phátbiểu
* Chuẩn bị nội dung:
Trang 2- Dự kiến đề cương gồm mấy
phần?
- Hãy lập đề cương với nội dung:
“Khắc phục tình trạng đi ẩu,
nguyên nhân chủ yếu của
+ Nội dung phát biểu phải đúng
trọng tâm, không lặp lại ý của
Từ kết quả phân tích đề bài cụ thể
em hãy cho biết tiến trình để
chuẩn bị phát biểu?
- Đọc kỹ chủ đề của cuộc hội thảo
- Xác định những nội dung cụ thể của chủ đề
- Chọn nội dung tiêu biểu để phát biểu
2 Dự kiến đề cương phát biểu.
*Chọn nội dung phát biểu phù hợp
* Lập đề cương theo nội dung đã chọn: “Khắcphục tình trạng đi ẩu, nguyên nhân chủ yếu củaTNGT”
* Bố cục đề cương:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát nội dung
- Thân bài: Trình bày hệ thống ý trong nộidung
- Kết bài: Lời kết thúc và cảm ơn
- Phần mở đầu: Giới thiệu tình trạng gia tăngTNGT hiện nay và hậu quả nghiêm trọng củanó.Trong đó đi ẩu là một trong những nguyênnhân gây TNGT
- Nội dung:
+ Thế nào là đi ẩu?
+ Những biểu hiện của đi ẩu
Ngoài ra người phát biểu còn phải:
- Tìm hiểu thêm về đối tượng tham gia hội thảo
- Lắng nghe và học tập phong cách của nhữngngười đã phát biểu trước đó
- Dự kiến giọng điệu, cử chỉ khi phát biểu
- Hình dung trước một số tình huống để chủ động giải quyết
3 Các bước chuẩn bị phát biểu
- Xác định đúng nội dung cần phát biểu:
+ Chủ đề của buổi hội thảo
+ Những nd chính của chủ đề+ Lựa chọn nd cần phát biểu
- Dự kiến đề cương phát biểu:
+ Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu+ Nội dung phát biểu: Xác định nd sẽ phát biểutheo trình tự hợp lí.+ Kết thúc: Kquát lại nd
Trang 3HĐII Cho HS trình bày bài phát
biểu trước lớp
Cho cả lớp nhận xét, bổ sung và
rút ra cách phát biểu theo chủ đề
(Phần ghi nhớ trong SGK)
II Phát biểu ý kiến.
- Giới thiệu khái quát nội dung sẽ phát biểu
- Trình bày nội dung theo đề cương đã dự kiến
- Kết thúc và nói lời cảm ơn
- Có thái độ, cử chỉ, giọng nói: đúng mực, lịch
sự, phù hợp với nội dung và cảm xúc
HĐII Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: GV gợi ý và cho HS
riêng của mình về hạnh phúc
Bài tập 2:
Dựa vào gợi ý trong sgk và hướng dẫn của GV,
HS chọn nội dung cần trình bày và lập đề cươngphát biểu
- Vào đại học là ước mơ, là nguyện vọng chính đáng của HS, thanh niên
- Tuy nhiên không phải vào đại học là cách lậpthân duy nhất Sau khi tốt nghiệp THPT, HS cóthể không theo học đại học mà có thể theo học ởcác trường dạy nghề, tuỳ theo năng lực, sởtrường của mình
- Điều đáng nói là trong xã hội ngày nay, mọingười sẽ luôn luôn được học tập suốt đời.Vì vậyhọc sinh, thanh niên sẽ có nhiều cơ hội tiếp tụchọc tập để nâng cao trình độ, nếu các em có ýchí, nghị lực, biết vươn lên trong cuộc sống
3 Củng cố: Muốn có một bài phát biểu theo chủ đề đạt hiệu quả và thuyết phục
người phát biểu cần chuẩn bị kĩ từ khâu lựa chọn nội dung, dự kiến đề cương chi tiết đến cử chỉ, thái độ, phong cách trình bày phù hợp với chủ đề
4.Hướng dẫn tự học: Hoàn thiện bài tập 1 theo hướng dẫn :
- Nêu ý kiến phản bác các quan niệm sai lầm về hạnh phúc:
- Tán đồng một ý kiến và phân tích sâu sắc phần ý kiến đó
- Phát biểu quan niệm riêng của mình về hạnh phúc
Trang 4Ngày giảng: Lớp 12C3: vắng
Lớp 12C5 vắng
Tiết 28 -29
ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng )
- Nguyễn Khoa Điềm - Hướng dẫn đọc thêm:
ĐẤT NƯỚC
- Nguyễn Đình Thi -
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
+ Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơNguyễn Khoa Điềm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọngcủa nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
+ Nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình - chính luận, sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu tố
của văn hóa và văn học dân gian làm sáng tỏ thêm tư tưởng Đất Nước của nhân dân
+ Với bài đọc thêm : Cảm nhận được những xúc cảm và suy nghĩ của nhà thơ
về ĐN qua những hình ảnh mùa thu và hình ảnh ĐN đau thương bất khuất, anh hùngtrong cuộc kháng chiến chống Pháp; Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bàithơ
- Kĩ năng: Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại ; Làm quen với giọng thơ giàu chất trí tuệ, suy tư
- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, trân trọng và yêu mến văn hóa văn học dân gian của dân tộc
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu tham khảo
- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Tóm tắt những nét chính về
Nguyễn Khoa Điềm.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: NKĐ sinh ra trong một gia đình trí
thức có truyền thống yêu nước và tinh thầncách mạng, học tập và trưởng thành trên miềnBắc những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội,tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ởmiền Nam
- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhàthơ tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm
Trang 5chống Mĩ Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chấtsuy tư, xúc cảm dồn nén, giọng thơ trữ tình -chính luận
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Trường ca “Mặt đường khát vọng”: hoàn
thành ở chiến khu Trị - Thiên 1971, đầu 1974
- Nội dung: Sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thịvùng tạm chiếm ở miền Nam về đất nước, vềsứ mệnh thế hệ mình với quê hương đất nước
- Thể loại: trường ca (có sự kết hợp giữa tự sự
và trữ tình)
c Bố cục: 2 phần
HĐII Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu văn bản
Sự cảm nhận của nhà thơ về cội
nguồn của Đ nước?
HS tìm chi tiết, hình ảnh phát
nhìn ấy dễ tạo ra khoảng cách
GV chốt kiến thức, HS ghi bài
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Phần 1: Những nét riêng trong cảm nhận của tác giả về đất nước:
a Đất nước có từ bao giờ?
- NKĐ cảm nhận đất nước ở "muôn mặt đờithường" và trong quan hệ ruột ra thân thuộc.Đất nước là những gì bình dị nhất, gần gũi vàthân quen nhất trong đời sống hàng ngày củamỗi người dân VN chúng ta: câu chuyện cổtích mẹ kể, miếng trầu của bà, dãy tre làng, bớitóc của mẹ, gừng cay, muối mặn, cái kèo, cáicột, hạt gạo với giọng điệu tâm tình, thủ thỉ,lối trò chuyện thân mật tự nhiên
->NĐT cảm nhận đất nước ở những đường nét hoành tráng với giọng điệu ngợi ca đầy tự hào, CLV nhìn TQ qua trang sử hào hùng với giọng điệu hào sảng
- Đất nước có từ thủa xa xưa trong câu chuyện
cổ tích mẹ thường kể, từ sự ra đời của nhữngnét phong tục đẹp (miếng trầu ), từ nhữngngày đầu trồng tre đánh giặc Trong cảmnhận của NKĐ, khởi nguyên của đất nước chưaphải là những trang sử hào hùng mà là những
Trang 6tài tình->cảm nhận độc đáo
huyền thoại, truyền thuyết, phong tục tậpquán lịch sử lâu đời của đất nước được nhìn
từ trong chiều sâu văn hóa và văn học dân gian.(điểm mới trong cách tìm về cội nguồn đấtnước của NKĐ)
- Một đoạn thơ ngắn nhưng gợi dậy biết bao nétvăn hóa và văn học dân gian quen thuộc: tục ăntrầu, cách búi tóc quen thuộc của người phụ nữ
VN, cách đặt tên con cái theo vật dụng hàngngày
-> NKĐ sử dụng tài tình và hiệu quả chất liệuvăn học, văn hóa dân gian khi không trích dẫnnguyên văn mà chỉ dẫn ra, gợi ra một vài từngữ và hình ảnh tiêu biểu -> vừa thể hiện mộtđất nước dung dị, gần gũi đời thường vừa gợidậy trong tâm thức người đọc cả một bề dày vàchiều sâu văn hóa nghìn đời của dân tộc
b Đất nước là gì?
- Tác giả khai thác cách cấu tạo từ TV: từ ghépđất nước để đi sâu vào từng thành tố làm nênđất nước -> đất nước hiện ra vừa cụ thể riêng
tư, gần gũi lớn lao, cao cả và thiêng liêng
- Cảm nhận đất nước về không gian địa lí: + Không gian rất gần với cuộc sống của mỗi
con người ( Đất là nơi anh đến trường tắm )
+ Đất nước tồn tại ngay cả trong những khônggian riêng tư, thầm kín nhất của tình yêu đôi
lứa ( Đất nước là nơi ta hò hẹn nhớ thầm)
+ Đất nước là không gian sinh tồn hết sức đời
thường của nhân dân qua bao thế hệ (Những ai
đã khuất gánh vác phần người đi trước để lại )
-> NKĐ nghiêng nhiều về không gian riêng tư,không gian đời thường -> ĐN trở nên thânquen và gần gũi hơn
- Cảm nhận đất nước về thời gian lịch sử: + Đất nước thiêng liêng, hào hùng trong quákhứ ( gắn với huyền thoại LLQ và ÂC, truyềnthuyết các vua Hùng dựng nước )
+ giản dị gần gũi trong hiện tại ( Trong anh và
em hôm nay một phần ĐN)
+ triển vọng và sáng tươi trong tương lai (Mainày con ta lớn lên mơ mộng"
Trang 7Từ những cảm nghĩ trên về ĐN,
tg đã đi đến những suy nghĩ về
trách nhiệm của mỗi cá nhân như
thế nào?
-> ĐN không tồn tại ở đâu đó xa xôi mà kếttinh, hóa thân trong cuộc sống của mỗi conngười
- Lời tự nhủ, lời dặn mình của cá nhân nhà thơ
và lớn hơn là của cả thế hệ lúc bấy giờ ý thức
về bổn phận đối với ĐN – giọng thơ chân thànhtha thiết, nhẹ nhàng như lời thủ thỉ, tâm tìnhnhắn nhủ người yêu
3 Củng cố: Những nét riêng trong cảm nhận của tác giả về đất nước: dung dị, gần gũi
đời thường vừa gợi dậy trong tâm thức người đọc cả một bề dày và chiều sâu văn hóa nghìn đời của dân tộc
4 Hướng dãn tự học:
- Soạn phần 3 bài thơ "Đất nước" – Nguyễn Khoa Điềm
- Soạn bài đọc thêm "Đất nước" – Nguyễn Đình Thi
Trang 8Ngày giảng: C3: vắng
C5: vắng
Tiết 28 – 29 (Tiếp)
ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng )
- Nguyễn Khoa Điềm - Hướng dẫn đọc thêm:
ĐẤT NƯỚC
- Nguyễn Đình Thi -
A Mục tiêu bài học
- Kiến thức:
+ Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơNguyễn Khoa Điềm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọngcủa nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
+ Nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình - chính luận,
+ Với bài đọc thêm : Cảm nhận được những xúc cảm và suy nghĩ của nhà thơ về
ĐN qua những hình ảnh mùa thu và hình ảnh ĐN đau thương bất khuất, anh hùngtrong cuộc kháng chiến chống Pháp; Thấy được những đặc điểm nghệ thuật củabài thơ
- Kĩ năng: Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại ; Làm quen với giọng thơgiàu chất trí tuệ, suy tư
- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, trân trọng và yêu mến văn hóa văn học dân gian của dân tộc
B Chuẩn bị của GV- HS
- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu tham khảo
- HS: Vở soạn, sgk,
C.Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tác giả cảm nhận Đất Nước theo phương diện nào?
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn tìm hiểu phần II
- NKĐ đã chứng minh điều đó như
thế nào khi nhà thơ soi ngắm ĐN
qua các danh lam thắng cảnh và
nhìn về "bốn nghìn năm đất nước"
Sự mới mẻ của NKĐ: tg không nêu
lên sự trù phú tơi đẹp của ĐN" với
"Những cánh đồng thơm mát .phù
sa" hay "Đẹp vô cùng TQ "
"Rừng cọ đồi chè đồng xanh " nhà
thơ chu ý đến những miền đất, những
đại danh với tên gọi nôm na, dân dã
2 Phần 2: Tư tưởng “Đất nước của Nhân dân”
Để đi đến tư tưởng đó NKĐ một lần nữa soi ngắmthật kĩ, thật sâu vào các tầng địa lí, lịch sử, vănhóa của ĐN:
* Về địa lí:
- Các địa danh đều gắn liền với một huyền thoại,
sự thật lịch sử Thiên nhiên địa lí của đất nướckhông chỉ là sản phẩm của tạo hoá mà còn ẩnchứanhững nét đẹp tâm hồn của nhân dân trong mấyngàn năm lịch sử: sự thủy chung, tình nghĩa vợchồng, tinh thần yêu nước, ý thức hướng về tổtông, nguồn cội, tinh thần hiếu học, ý chí vượt khó
Trang 9và phát hiện ra sự hóa thân của nhân
dân trong từng thắng cảnh và chiều
sâu văn hóa kết tụ hàng ngàn năm của
nd trong các địa danh "Những cuộc
đời đã hóa núi sông ta "
Điều khác biệt của NKĐ với các
nhà thơ khác trong cái nhìn về lịch
sử ?
Nhân dân bao đời đã truyền cho
chúng ta hôm nay những gì?
Họ còn là những người như thế
nào?
vươn lên, tinh thần xả thân vì cộng đồng
- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính kháiquát:
“ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
… Những cuộc đời đã hoá núi sông ta.”
Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địadanh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều donhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức vàkhát vọng của nhân dân, của những con ngườibình thường, vô danh
* Trên phương diện thời gian - lịch sử cũng chínhnhân dân, những con người bình dị, vô danh đã
“Làm nên đất nước muôn đời”:
+ Chính vì vậy, khi cảm nhận Đất Nước bốn ngàn
năm lịch sử, nhà thơ không nói đến các triều đại,các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người
vô danh, bình dị:
Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làmnên Đất Nước là nét mới mẻ độc đáo của NguyễnKhoa Điềm
* Trên phương diện văn hoá, cũng chính nhân dân
là người lưu giữ và bảo tồn bản sắc văn hoá dântộc:
Họ giữ và truyền cho ta…
+ Chính những con người “giản dị và bình tâm”
“không ai nhớ mặt đặt tên” đã gìn giữ và truyềnlại cho thế hệ mai sau mọi giá trị tinh thần và vậtchất của Đất nước từ “hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nóiđến cả tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
- Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nộithù:
Họ giữ yên bờ cõi và xây dựng cuộc sống hoàbình
- Điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữtình trong đoạn thơ là ở câu:
“Để cho Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân”.
Trang 10- Điểm hội tụ và cũng là cao điểm
của cảm xúc trữ tình trong đoạn
thơ là ở câu nào?
- Khi nói đến “Đất Nước của
nhân dân”, tác giả mượn văn học
dân gian để nhấn mạnh điều gì về
đất nước?
- Vẻ đẹp con người thể hiện qua
các hình ảnh cụ thể nào?
Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh
nào? Những hình ảnh đó nói lên
điều gì?
+ Khi nói đến “Đất Nước của nhân dân”, tác giả
mượn văn học dân gian để nhấn mạnh thêm vẻ
đẹp của đất nước: “Đất Nước của ca dao thần thoại”
+ Từ nền văn học dân gian, nhà thơ đã khám phá
ra những vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của dân tộc:-> Họ là những con người yêu say đăm và thuỷ
chung: “Dạy anh yêu em từ thuở trong nôi”, -> Quý trọng nghĩa tình (Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội)
-> Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù (Biết trồng tre đợi ngày thành gậy - Đi trả thù mà không sợ dài lâu)
- Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông vớinhững điệu hò:
như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga vớinhìêu cung bậc của bản trường ca về Đất Nước
HĐII Hướng dẫn học sinh tổng
kết
- Chủ đề của đoạn thơ là gì?
- Đoạn thơ có những nét nghệ
thuật đặc sắc gì?
III Tổng kết:
- ND: NKĐ nhìn nhận về ĐN và tư tưởng ĐN của nhân dân trên nhiều bình diện: địa lí, lịch sử, văn hóa
- Nghệ thuật : + Thể thơ tự do phóng túng + Sử dụng chất liệu văn hoá dân gian
+ Giọng thơ trữ tình - chính trị HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : ĐẤT NƯỚC – Nguyễn Đình Thi
HĐIII Hướng dẫn đọc thêm
Gọi HS đọc diễn cảm văn bản
- Mùa thu của Hà Nội năm xưa
được tác giả miêu tả như thế nào?
- Trong mùa thu ấy, những con
người được miêu tả như thế nào?
- Mùa thu hiện tại đã có những
thay đổi như thế nào?
I Tìm hiểu chung : SGK
II Hướng dẫn đọc thêm
1 Mùa thu Hà Nội trong hoài niệm :
- Sáng mùa thu trong thiên nhiên trong lành củanúi rừng Việt Bắc tác giả nhớ về mùa thu của
Hà Nội năm xưa
- Một mùa thu đẹp, đặc trưng nhưng cũng rấtbuồn
- Những con người ra đi dứt khoát nhưng cũngđầy lưu luyến
2 Mùa thu hiện tại ở chiến khu Việt Bắc:
- Những thay đổi:
+ Tâm trạng con người: hào hứng, sôi nổi khiđứng giữa đất trời tự do
Trang 11- Những hình ảnh, tính từ, điệp từ
diễn tả điều gì?
Nhà thơ còn suy tư về những
truyền thống gì của dân tộc?
Câu thơ nào khái quát được hình
ảnh đất nước ta dưới ách nô lệ?
HS tìm và trả lòi
Hình ảnh con người Việt Nam,
dân tộc Việt Nam hiện lên trong
chiến đấu như thế nào?
Nội dung cơ bản của bài thơ?
Những đặc điểm đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích?
+ Những hình ảnh, tính từ, điệp từ: khẳng địnhchủ quyền, sự trù phú, giàu có của đất nước
- Sự suy tư, và tự hào về truyền thống anh hùngbất khuất của dân tộc
3 Những suy tư và cảm nhận về đất nước:
- Đau thương, căm hờn quyết tâm đứng lên chiếnđấu:
+ Những hình ảnh tương phản: sự đau thương củađất nước trong chiến tranh
+ Những từ ngữ diễn tả tâm trạng: sự hài hoà giữacái chung – riêng, tình yêu lứa đôi – tình yêu đấtnước
+ Kẻ thù huỷ hoại tất cả đời sống tinh thần cũngnhư vật chất
+ Những con người hiền lành biến tình yêu nướcnồng nàn thành sự cháy bỏng căm hờn và kiênquyết chiến đấu giành quyền sống chính đáng
- Đất nước anh dũng, kiên cường:
+ Biện pháp đối lập: sự tàn bạo của giặc và tấmlòng yêu nước của dân ta
+ Sự thay đổi về cảnh vật: vừa chiến đấu vừa xâydựng
+ Sự thay đổi con người: giản dị mà bất khuất,kiên cường, quật khởi
- Con người VN đã đứng đúng tư thế hào hùng rũ
bỏ vết nhơ nô lệ
III Tổng kết:
- Đây là bài thơ hay nhất của đời thơ NĐT
- Tiêu biểu cho cái nhìn của ông về đất nước: mang vẻ đẹp trong sự đau thương
3 Củng cố: Bài thơ đã thể hiện một cái nhìn mới mẽ về đất nước : ĐN là sự hội tụ và
kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
4.Hướng dẫn học bài ở nhà: HTL đoạn thơ 1,2 bài thơ Đất nước -NKĐ
Soạn bài Đò Lèn và Dọn Về Làng
Trang 12Ngày giảng C3: vắng
C5: vắng
Tiết 32
LUẬT THƠ (Tiếp)
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hệ thống hoá và nắm được những vấn đề chủ yếu liên quan đến luậtthơ VN: Vai trò của tiếng và các bộ phận của tiếng đối với luật thơ, các thể thơ phổbiến thuộc truyền thống và hiện đại, biểu hiện cụ thể của luật thơ các thể thơthường gặp
- Kĩ năng: Có kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ, kĩ năng phân tích nghệ thuật ngôn ngữtrong thơ, vận dụng được vào việc học văn bản thơ trong chương trình
- Thái độ: Nâng cao thêm năng lực cảm thụ văn bản thơ.
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK, SGV, bài soạn , bảng phụ
- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi, bảng phụ
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cảm nhận độc đáo mới mẻ của NKĐ về đất nước?
- Cơ sở tác giả xác định “ Đất Nước của Nhân Dân”?
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS luyện tập
- So sánh những nét giống nhau và
khác nhau về cách gieo vần, ngắt nhịp,
hài thanh trong luật thơ ngũ ngôn
truyền thống ở bài “Mặt trăng” và
đoạn thơ trong bài “Sóng” ?
- Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp
khổ thơ để thấy sự đổi mới sáng tạo
trong thể thơ bảy tiếng hiện đại so với
thể thơ thất ngôn truyền thống?
I Làm bài tập trong sgk:
Trang 13Đánh dấu mô hình âm luật bài thơ Mời
trầu?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường
luật đối với thơ mới trong bài thơ?
Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóngtrong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Đ B T B
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B TBv
Có phải duyên nhau / thì thắm lại
Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thấtngôn tứ tuyệt
3 Củng cố:
- Sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại
- Mối quan hệ giữa thơ hiện đại và truyền thống
4 Hướng dẫn tự học:
- Xem trước bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm
- Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu và âm hưởng cho câu văn?
- Chỉ ra các phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh và tác dụng của nó trong các câu thơ ở bài tập 1,2,3/ tr.130
Trang 14Ngày giảng 12C3: vắng
12C5: vắng
Tiết 33
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu từ ngữ âm(tạo nhịpđiệu, âm hưởng, điệp âm, điệp vần, điệp thanh): đặc điểm và tác dụng của chúng
- Kĩ năng: Biết phân tích các phép tu từ trong văn bản, bước đầu biết sử dụng cácphép tu từ
- Thái độ: Bồi dưỡng thêm tình cảm yêu quý tiếng Việt
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK, SGV, bài soạn
- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu
phần I
- Nhận xét cách ngắt nhịp trong
đoạn?
- Nhịp dài có tác dụng ra sao?
- Nhịp ngắn tạo nên tác dụng gì ?
- Cách phối hợp thanh điệu như
thế nào, tác dụng của nó?
- Điều gì nổi bật về nghệ thuật
trong đoạn văn này?
- Nhịp điệu khi nhanh, khi chậm
thể hiện điều gì ?
I Tạo nhip điệu và âm hưởng cho câu:
+ Hai nhịp ngắn: khẳng định dứt khoát và đanhthép quyền tự do và độc lập của dân tộc
- Sự thay đổi thanh điệu cuối nhịp:
+ Kết thúc 3 nhịp đầu: thanh bằng và âm tiết mởtạo âm hưởng ngân vang, lan xa
+ Nhịp cuối: thanh trắc và âm tiết khép, tạo nên
âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, phù hợp với lờikhẳng định
- Câu văn xuôi + có vần (Câu 1,2: bà / già, súng /súng)
- Nhịp ngắn, nhịp dài: câu 1, 4
Trang 15- Cách ngắt nhịp của đoạn văn
như thế nào? Tạo nên âm hưởng
gì?
- Cách ngắt nhịp của hai câu cuối
như thế nào? Tạo nên âm hưởng
như lời kể về từng chiến công của tre
+ Nhịp ngắn trước, nhịp dài sau
tạo âm hưởng du dương cho lời ngợi ca
- Hai câu cuối: ngắt nhịp giữa CN và VN
Tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát cho lờituyên dương công trạng, khẳng định ý chí kiêncường và chiến công vẻ vang của trẻ
HĐII Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phép điệp âm, điệp vần, điệp
thanh
- Tác dụng của lặp âm đầu trong
câu thơ sau là gì?
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm
bông
- Nếu thay từ bóng thành từ ánh
thì câu thơ sau như thế nào?
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
- Sắc thái ý nghĩa của vần ang
trong đoạn thơ sau là gì?
Khung cảnh hiểm trở và sự gian
lao vất vả được gợi ra nhờ những
yếu tố nào? Phân tích?
II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh:
1 Bài tập 1:
- Lặp âm đầu gợi cảm giác về hình ảnh : hoa lựunhư những đóm lửa nhỏ, đẹp và ẩn hiện trên đầutường
- Lặp âm đầu gợi cảm giác phản chiếu của bóngtrăng như phát tán trong không gian và trên mặtnước
- Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu
- Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu + Câu 1: Thiên về vần T
Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùngtráng, mạnh mẽ
+ Câu 4: Thiên về vần B
Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắtkhi vượt qua con đường gian lao, vất vả
- Từ láy gợi hình, phép đối, phép lặp, phép nhân
hoá (súng ngửi trời.)- Lặp cú pháp: câu 1 và 3.
Trang 16HĐIII Hướng dẫn hs tổng kết III Tổng kết:
Các biện pháp tu từ ngữ âm thường gặp là:
- Tạo nhịp điệu và âm hưởng thích hợp: vận dụngnhịp điệu, phối hợp phép lặp cú pháp, từ ngữ đểtạo những âm hưởng chung của đoạn thơ, đoạnvăn phù hợp với hình tượng và cảm xúc cần biểuđạt
- Điệp âm, điệp vần, điệp thanh, lặp lại các âmcuốvần, thanh điệu để biểu đạt cảm xúc, gợi hìnhtượng
3 Củng cố: Các biện pháp tu từ cú pháp
4 Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm thêm ngữ liệu về phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh trong ca dao, đối, thơ
- So sánh để nhận ra sự giống và khác nhau giữa các phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh với phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp đã học ở lớp 10
Trang 17Ngày giảng: 12C3 vắng
12C5 vắng
Tiết 30-31
BÀI VIẾT SỐ 3 – NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học trong phần Văn học ở nửa đầu HKI đểviết bài nghị luận văn học về một bài thơ, đoạn thơ trong đó sử dụng các thao tácphân tích, bình luận, nêu cảm nghĩ
- Kĩ năng: Rèn luyện, củng cố kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, tổ chức bài văn, cácthao tác phân tích, bình luận vh; Bước đầu rèn luyện cho HS tập trung vào mộtkhía cạnh, một vấn đề nổi bật trong đặc điểm nghệ thuật hoặc nội dung của tácphẩm,
- Thái độ: Ý thức tự rèn luyện cách trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đồng thời nâng caonăng lực tư duy tổng hợp
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK, SGV, bài soạn
- HS: giấy kiểm tra
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI GV đọc và chép đề lên bảng I Đề bài:
1 Tính dân tộc trong bài thơ “Việt Bắc” - Tố Hữu được biểu hiện cụ thể ở những phương diện nào? Trình bày vắn tắt và nêu dẫn chứng minh hoạ (3 điểm)
2 Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng
II Đáp án và thang điểm:
Câu 1: - Giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh rađời, đề tài của bài thơ (0.5đ)
- Những biểu hiện cụ thể của tính dân tộc trongbài thơ:
+ Nội dung: đề tài, hình tượng trung tâm, cảmhứng chủ đạo của bài thơ đều hướng tới nhữngvấn đề lớn lao của ls dt(cuộc kc chống Pháp);hình tượng đất nước con ngườiVN vừa anh dũng,quật cường vừa tràn đầy vẻ đẹp thơ mộng đằmthắm (1 điểm)
+ Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, giọng điệu trữtình, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh (1.5 đ)
Câu 2: * Mở bài: (0.5đ)
Trang 18- Giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh ra đời, đề tài,cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Giới thiệu khái quát về hình tượng nt chủ đạo đối tượng trữ tình của tp: ha người lính TT với
-vẻ bi tráng, đậm chất lãng mạn, hào hoa, baybổng
* Thân bài (6đ)
- Vẻ đẹp bi tráng của người lính TT(3 đ)+ Hình tượng người lính TT mang vẻ đẹp hàohúng mãnh liệt có bóng dáng của các tráng sĩthủa xưa nhưng cũng rất thời đại, rất mới mẻ ýchí quên mình, ty mãnh liệt với quê hương đấtnước, ty cs làm bừng sáng vẻ đẹp cuộc đời cđgian khổ
+ Vẻ đẹp của người lính khong tách rời nỗi đauchiến tranh ác liệt Sự hi sinh của những ngườilính được biểu hiện bằng những hả bi thươngnhưng không bi luỵ
- Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa (3 đ) + Nét khác biệt giữa hình tượng người lính trongbài thơ TT với người lính trong bài thơ một sốbài thơ khác: Sự khác biệt xuất phát từ đ điểmbản thân đối tượng trữ tình, từ tâm hồn của chínhchủ thể trữ tình
+ Vẻ đẹp lãng mạn không chỉ bộc lộ ở dáng vẻ
“oai hùm” phóng túng mà luôn thăng hoa trongtâm hồn trong từng giai điệu cảm xúc của ngườilính giữa sự tàn khốc của ct
* Kết bài: (0.5đ)
- Nhận định tổng quát về dặc trưng của hìnhtượng nghệ thuật: chất lãng mạn và chất anhhùng trong hình tượng người lính
- Đóng góp của Quang Dũng trong cách biểuhiện hình tượng người lính trong thơ ca khángchiến
HĐII Thu bài sau 90p II Thu bài
Lớp 12C3:46 bài
Lớp 12C5: 45 bài
3 Hướng dân tự học: Soạn bài đọc thêm Dọn về làng của NQC và “ Đò Lèn”của ND
Trang 19+ Dọn về làng: Thấy được cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao – Bắc – Lạng và tội
ác dã man của thực dân Pháp, niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải phóng;Cảm nhận được cách diễn đạt riêng vừa cụ thể, vừa sinh động
+ Đò Lèn: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn con người qua hồi tưởng của tác giả về
những kỉ niệm thời thơ ấu; Thấy được cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh quen thuộc gầngũi nhưng có sức biểu cảm cao, để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng người đọc
- Kĩ năng: Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Giáo dục tình cảm và hành vi đạo đức cho HS : Biết quý trọng người thân,biết hành động, quan tâm, chia xẻ đối với những người thân yêu nhất trong cuộc sốngcủa mình
B Chuẩn bị của GV- HS :
- GV: SGK,SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ:không thực hiện
2 Bài mới:
Hướng dẫn đọc – hiểu
- Tác giả đã miêu tả nỗi thống khổ
của nhân dân và tội ác của giặc
qua những chi tiết hình ảnh nào
trong bài thơ ?
-
- Tác giả miêu tả nỗi thống khổ
của nhân dân và tội ác tày trời
của giặc nhằm mục đích gì?
Niềm vui của nhân dân được tác
giả diễn tả qua những hình ảnh,
từ ngữ nào?
I Bài thơ: “ Dọn về làng”– Nông Quốc Chấn
1 Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc
Pháp:
*Từ ngữ, hình ảnh
-> Cuộc sống yên ấm bị đảo lộn, nhà cửa tanhoang, gia đình li tán, cơ cực
* Tội ác của giặc:
* - Khắc sâu mối thù với quân xâm lược.
- Thể hiện được sự nhận thức tỉnh táo của ngườidân trước âm mưu hiểm độc của kẻ thù
- Biết nén đau thương mà vượt lên nỗi khổ củachính mình
=>Mối thù đế quốc khắc sâu trong lòng như mộtlời thề tạc vào đá núi
b Niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải
phóng:
Trang 20Nhận xét về cách sử dụng ngôn
ngữ?
- Nêu và phân tích màu sắc dân
tộc qua cách sử dụng hình ảnh từ
ngữ của nhà thơ ?
*Hình ảnh, từ ngữ -Mật độ động từ dày đặc diễn tả xúc cảm mừngvui, hân hoan khi quê hương đã trở lại cuộc sốngthanh bình
-Lời gọi thể hiện niềm vui; lời hứa hẹn
* Hình tượng người mẹ gợi nhiều suy ngẫm
->Người mẹ thân yêu trong tâm thức tác giả
->Người mẹ quê huơng trong ý nghĩa tự thân củatác phẩm
=>Với ngôn ngữ mộc mạc, lối thơ giản dị, ý thơchân thực, tác giả đã diễn tả niềm vui với đủ cungbậc, ở các đối tượng, vui nhất là niềm vui của nhânvật trữ tình
c Màu sắc dân tộc qua cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ
- Hình ánh so sánh:
Người như kiến; súng như củi Người nói cỏ lay trong rừng rậm Hổ…đến đẻ con trong vườn chuối
->Cụ thể, gần gũi -> cách nói của đồng bào dân
- Hai khổ thơ đầu khắc họa cái tôi
ND thời thơ ấu GV nêu một vài
chi tiết và nhận xét về cái tôi tác
giả
- Gv đọc đoạn đầu bài thơ Quê
Hương của Giang Nam So sánh
với bài thơ này để học sinh thấy rõ
cách nhìn mới mẻ của ND về tuổi
thơ
- Hình ảnh người bà , qua hồi ức
của tác giả,hiện lên như thế nào ?
( các chi tiết, hình ảnh )
-Tình cảm của nhà thơ như thế
nào khi nghĩ về người bà một thời
tần tảo, yêu thương nuôi nấng
mình ?
II Bài thơ "Đò Lèn" - Nguyễn Duy
1 Tìm hiểu chung:
2 Hướng dẫn đọc hiểu:
a Cách nhìn mới mẻ của Nguyễn Duy về tuổi thơ
của mình:
-Thời thơ ấu : tinh nghịch, hiếu động, hồn nhiên
- Cách nhìn: Thành thực, thẳng thắng, tự nhiên,đậm chất quê, khác với lối thi vị hoá thường gặp
=> cách nhìn mới mẻ
b Tình cảm sâu nặng đối với người bà :
- Hình ảnh người bà: =>cơ cực, tần tảo, yêuthương
- Tình cảm của nhà thơ khi nghĩ về bà ngoại:
+ Thấu hiểu nỗi cơ cực, tần tảo, tình yêu thươngcủa bà Thể hiện tình yêu thương, sự tôn kính, lòngtri ân sâu sắc đối với bà
Trang 21( Lưu ý trạng thái cảm xúc nhiều
chiều trong tâm hồn nhà thơ )
GV đối chiếu bài này với bài thơ
Bếp lửa của Bằng Việt.Từ đó rút
ra nét đặc sắc của Nguyễn Duy
trong cùng thi đề viết về tình bà
cháu.GV gợi mở :
- Để khắc hoạ hình ảnh người bà
và gửi gắm tình cảm đối với bà,
Nguyễn Duy đã sử dụng hiệu quả
hai thủ pháp nghệ thuật :
+ Thủ pháp đối lập
+ Thủ pháp so sánh, đối chiếu
GV so sánh giọng điệu ở 2 bài thơ
+ Sự ân hận , ngậm ngùi , xót đau muộn màng :
“Khi tôi biết thương bà thì đã muộn
Bà chỉ còn một nấm cỏ thôi “c.Những đặc sắc trong cách thể hiện của ND trong
thi đề viết về tình bà cháu:
- Sử dụng thủ pháp đối lập :+ Đối lập giữa cái tinh nghịch vô tư của ngườicháu với cái cơ cực, tần tảo của người bà
+ Đối lập giữa hoàn cảnh đói kém, chiến tranh ácliệt, hoàn cảnh gia đình đau thương với cái đơnchiếc, già nua tội nghiệp của người bà
+ Đối lập giữa cái vĩnh hằng của vũ trụ với cáingắn ngủi, hữu hạn của cuộc đời con người
=> thấu hiểu nỗi khổ cực của bà; thể hiện nỗingậm ngùi, sự ân hận muộn màng khi bà khôngcòn nữa
-Sử dụng phép so sánh đối chiếu : + Giữa cái hư và cái thực; giữa bà với Tiên , Phật,thánh thần => tương đồng
+ Giữa thần thánh với bà đặt trong một bối cảnhchiến tranh => tương phản
=>Tôn vinh, ngợi ca tấm lòng nhân từ cao cả củabà.Khẳng định sự bất diệt của hình ảnh người bà
- Giọng điệu: thành thực, thẳng thắng.Vì thế tạođược dư vị về nỗi ngậm ngùi, đắng xót , ân hậnpha lẫn những suy niệm đầy màu sắc triết lí về sựsống con người
3 Củng cố:
- Bài thơ Dọn về làng – Nông Quốc Chấn cho thấy hình ảnh quê hương Cao – Bắc –
Lạng trong những năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp đau thương mà anh dũng
- Bài thơ Đò Lèn – Nguyễn Duy giúp ta nhận thức sâu sắc: Mỗi cá nhân hãy hướng về
nguồn cội của mình, nhìn thẳng vào sự thật nhiều khi nghiệt ngã để rút ra chân lí của cuộc đời
4 Hướng dẫn tự học:
- Cảm nhận của anh /chị về niềm vui của nhân dân Cao – Bắc – Lạng khi quê hương được giải phóng
- Tình cảm của người cháu đối với bà được thể hiện như thế nào trong bài thơ Đò Lèn
Trang 22Ngày giảng: 12C3 vắng
12C5 .vắng
Tiết 35 – Đọc thêm
TIẾNG HÁT CON TÀU – Chế Lan Viên
A Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: Hiểu được diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình: lời giục giã thôithúc, bày tỏ trực tiếp tình cảm qua dòng hoài niệm và khát vọng lên đường Nắm đượcnghệ thuật thơ giàu triết lí, suy tưởng
- Kĩ năng: Rèn thêm kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Thái độ: Yêu mến và tìm đọc thơ kháng chiến Khơi dậy, phát huy tình yêu thươngquê hương đất nước trong mỗi HS
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK,SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu vài
nét về tg và tác phẩm
- HS đọc phần tiểu dẫn trong sgk
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
ntn? Có vị trí gì trong quá trình
HĐII Hướng dẫn đọc thêm
Hình ảnh con tàu và TB ngoài ý
nghĩa cụ thể còn mang ý nghĩa
biểu tượng Vậy ý nghĩa đó là gì?
Căn cứ vào nội dung bài thơ hãy
cắt nghĩa nhan đề và bốn câu đề
từ?
II Hướng dẫn đọc thêm:
1 ý nghĩa biểu tượng, nhan đề, lời đề từ của bài thơ.
- Con tàu: Biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ đangkhao khát lên đường, vượt ra khỏi cuộc sống quẩnquanh để đến với cuộc đời rộng lớn
- Tây Bắc: là biểu tượng của cs lớn của nd và đấtnước, là cội nguồn của cảm hứng nghệ thuật, củahồn thơ và sáng tạo thơ ca
- Nhan đề: Bài thơ ban đầu có tên là “Con tàu lênTB” -> “Tiếng hát con tàu” => Khúc hát lên đườngrạo rực mê say Khúc hát tìm đến với cội nguồn của
sự sống, cội nguồn của hồn thơ, của sự hồi sinh
Trang 23Bố cục của bài thơ? Nêu ý chính
của từng đoạn? Bố cục đó thể
hiện sự vận động tâm trạng của
chủ thể trữ tình ntn?
Niềm hạnh phúc lớn lao khi gặp
lại nhân dân được thể hiện trong
khổ thơ nào? Phân tích đặc sắc về
nghệ thuật của khổ thơ đó?
HS làm việc cá nhân, trả lời
Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm
của nhà thơ được gợi lên qua hả
những con người cụ thể nào?
Phân tích những khổ thơ nói về
những kỉ niệm đó để làm rõ sự
gắn bó và lòng biết ơn sâu nặng
của nhà thơ với nhân dân?
HS suy nghĩ phát biểu
nghệ thuật
-Đề từ: Thể hiện khát vọng về với nhân dân, với đấtnước; là tiếng nói trong sáng, đẹp đẽ của tâm hồn
và được thể hiện đầy sáng tạo
2 Bố cục, diễn biến tâm trạng nhà thơ
- Đ3: Khúc hát lên đường sôi nổi tin tưởng và say
mê
* Diễn biến tâm trạng: Đoạn đầu là lời giục giã vớinhững câu hỏi ngày càng dồn dập tăng tiến Đoạn 2trực tiếp bày tỏ tcảm và dòng hoài niệm đầy ân tình
về nd trong những năm kc – giọng thơ trầm lắng.Đoạn cuối mang âm hưởng của khúc hát lên đườngdồn dập, lôi cuốn bay bổng
3 Niềm hạnh phúc lớn lao khi gặp lại nhân dân
- Tác giả sử dụng liên tiếp những hả được so sánh
+ Vẻ đẹp thơ mộng mượt mà: nai về suói cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa
+ Sự hoà hợp giữa nhu cầu, khát vọng của bản thân với hiện thực: trẻ thơ đói lòng gặp sữa, nôi ngừng gặp cánh tay đưa
-> nhấn mạnh niềm vui, hp tột độ và ý nghĩa sâu xacủa việc trở về với nd Về với nd khong chỉ là niềmvui, niềm khao khát mà còn là một lẽ tự nhiên phùhợp với quy luật Về với nd là về với ngọn nguồnbất tận của sự sống, về với ngọn nguồn của sự sángtạo nt, về với những gì thân thiết, sâu nặng của lòngmình
4 Hình ảnh nhân dân trong kỉ niệm của nhà thơ
-Tình cảm gắn bó với những con người cụ thể: + Đó là người anh du kích
+ Đó là thằng em liên lạc
+ Đó là bà mẹ như con
+ Đó là em(nhớ rét,t/y như cánh kiến => Những kỷ niệm gần gũi chân thực, khẳngđịnh tình cảm với nhân dân
- Cách xưng hô bộc lộ t/c thân tình ruột thịt
Trang 24- Hãy tìm những câu thể hiện rõ
chất suy tưởng và triết lí trong thơ
CLV
5 Những câu thơ thể hiện rõ chất suy tưởng và triết lí trong thơ CLV
“Nhớ bản sương …ty làm đất lạ hoá quê hương”
Ty không giới hạn trong ty đôi lứa mà còn là sự kếttinh của những tc sâu nặng đối với quê hương đấtnước Ty đã biến những miền đất xa lạ trở thànhthân thiết như quê hương, hoá thành máu thịt tâmhồn ta Triết lí được rút ra từ chính tâm hồn của nhàthơ
3 Củng cố:
Bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên làm sống lại không khí những ngày xây
dựng đất nước những năm 60 của thế kỉ XX
4 Hướng dẫn tự học:
- Cảm nhận của anh/chị về ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu?
Trang 25Ngày giảng: C3 vắng
C5 vắng
Tiết 36
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ CÚ PHÁP
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Kiến thức: Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu từ cú pháp ( phép lặp
cú pháp, phép liệt kê, phép chêm xen ) : đặc điểm và tác dụng của chúng
- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết và phân tích các phép tu từ cú pháp trên đây trong vănbản, cảm nhận và phân tích tác dụng của chúng bước đầu biết dùng các phép tu từ đó khi cần thiết trong văn bản viết của mình
- Thái độ: Giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV : SGK,SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn, chuẩn bị 1 số bt cùng dạng các bài tậptrong sgk
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi, ôn lại các bptt cú pháp, tìm những bài tập cùng dạng
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS làm các bài
loạt câu có mô hình cú pháp tương
tự như nhau tạo nhịp điệu dồn dập,
gấp gáp, gợi sắc thái nhanh, mạnh,
a Câu có hiện tượng lặp kết cấu cú pháp, lặp cú pháp
+ Hai câu bắt đầu từ “ Sự thật là ”
+ Hai câu bắt đầu từ “ Dân ta”
-Phân tích kết cấu cú pháp đó : + Kết cấu lặp ở hai câu bắt đầu từ “ Sự thật là” “: P –
C – V1 – V2 Kết cấu khẳng định ở vế đầu và bác bỏ
b.Các câu có lặp kết cấu cú pháp
- Câu 1 và câu 2; Câu 3,4,5
- Tác dụng : Khẳng định mạnh mẽ chủ quyền củachúng ta và bộc lộ cảm xúc sung sướng, tự hào, sảngkhoái đối với thiên nhiên, đất nước khi giành đượcquyền làm chủ đất nước
Trang 26- So sánh hiện tượng lặp kết cấu
ngữ pháp trong những câu văn
xuôi, những câu thơ ở bài tập 1
với 1 số thể loại khác
Thảo luận nhóm bàn, lần lượt trả
lời
- Tìm trong các văn bản ở Ngữ
văn 12 (tập một) ba câu văn (hoặc
thơ) có dùng phép lặp cú pháp
c Đoạn thơ vừa lặp từ ngữ, vừa lặp cú pháp Ba cặp
câu lục bát lặp các từ nhớ sao và lặp kết cấu ngữ pháp
của kiểu câu cảm thán
- Tác dụng : Biểu hiện nỗi nhớ da diết của người ra điđối với những cảnh sinh hoạt và cảnh vật thiên nhiên
ở Việt Bắc
Bài tập 2:
a Ở mỗi câu tục ngữ, hai vế lặp cú pháp nhờ phép đốichặt chẽ về số lượng tiếng, về từ loại, về kết cấu ngữ pháp của từng vế
b, Ở phép đối, phép lặp cú pháp đòi hỏi mức độ chặtchẽ hơn: số tiếng ở hai câu bằng nhau Hơn nữa, phéplặp còn phối hợp với phép đối ( đối ứng từng tiếngtrong hai vế về từ loại, về nghĩa; trong mỗi vế còndùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa tương ứng )
c, Ở thơ Đường luật, phép lặp cú pháp cũng đòi hỏimức độ chặt chẽ cao : kết cấu ngữ pháp giống nhau,
số lượng tiếng bằng nhau, các tiếng đối nhau về từloại và nghĩa ( đặc biệt giữa hai câu thực và hai câuluận của bài thất ngôn bát cú )
d, Ở văn biền ngẫu, phép lặp cú pháp cũng thườngphối hợp với phép đối Điều đó thường tồn tại trongmột cặp câu ( câu trong văn biền ngẫu có thể dài,không cố định về số tiếng )
(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh)
HĐII Hướng dẫn HS làm các bài
tập về phép liệt kê
- Thế nào là phép liệt kê?
Phép liệt kê sử dụng một chuỗi các
thành phần cùng chức năng ngữ
pháp trong câu, trong đoạn để
trình bày sự việc, hiện tượng có
tác dụng nhấn mạnh thể hiện sự đa
dạng, phong phú của hiện tượng,
cảm xúc
II Phép liệt kê:
1 Trong đoạn trích Hịch tướng sĩ, phép liệt kê đã
phối hợp với phép lặp cú pháp Nhiều đoạn, câu (vếcâu) liên tiếp theo cùng một kết cấu gồm hai vế như
mô hình khái quát sau :
Kết cấu Hoàn
Trang 27- Phân tích hiệu quả của phép lặp
cú pháp và phép liệt kê trong hai
HĐIII Hướng dẫn HS thực hành
về phép chêm xen
- Phân tích phần in đậm trong các
câu văn của SGK về : vai trò và vị
trí ngữ pháp trong câu, dấu tách
câu, tác dụng của bộ phận tách
biệt đó ?
- Hãy viết đoạn văn (từ 3- 5 câu)
về TH và bài thơ VB trong đó có
sử dụng phép chêm xen Phân tích
tác dụng của phép chêm xen trong
trường hợp đó
III Phép chêm xen:
1 Bài tập 1 :
- Tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b, c,
d đều ở vị trí giữa câu hoặc cuối câu Chúng chen vàotrong câu để ghi chú thêm thông tin nào nào đó
- Các bộ phận đó đều được tách bằng ngữ điệu khinói, khi đọc Còn khi viết thì chúng được tách ra bằngdấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang
- Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từngữ đi trước, bổ sung thông tin thêm sắc thái về tìnhcảm, cảm xúc của người viết
Bài tập 2( Tham khảo)
- Nhà thơ Tố Hữu, lá cờ đầu của văn học cách mạng
Việt Nam hiện đại, đã viết bài thơ « Việt Bắc » vào
những ngày rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô HàNội Bài thơ thấm đượm cảm xúc lưu luyến và tìnhcảm sâu nặng của tác giả đối với Việt Bắc, nơi đãnuôi dưỡng cácn bộ và quân đội cách mạng trong suốtchín năm trường kì kháng chiến Bài thơ là một thiphẩm đặc sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam
- Tác dụng : Cung cấp thêm thông tin cần thiết về nhàthơ và điạ danh Việt Bắc
3 Củng cố:
- Phép lặp cú pháp là cách lặp một loạt câu có mô hình cú pháp tương tự như nhau tạo
nhịp điệu dồn dập, gấp gáp, gợi sắc thái nhanh, mạnh, phong phú …
- Phép liệt kê sử dụng một chuỗi các thành phần cùng chức năng ngữ pháp trong câu,
trong đoạn để trình bày sự việc, hiện tượng có tác dụng nhấn mạnh thể hiện sự đa
dạng, phong phú của hiện tượng, cảm xúc
- Phép chêm xen là những từ ngữ ( có khi là một tổ hợp từ có dạng một câu trọn vẹn )trong câu, nhưng không có quan hệ ngữ pháp giữa câu này với phần câu chứa chúngnhằm chi tiết hoá sự việc, làm cho lời văn linh hoạt…
4 Hướng dẫn tự học:
- Tìm thêm ngữ liệu về các phép tu từ trong các văn bản văn học trong SGK Ngữ văn
12
- So sánh phép lặp cú pháp với phép điệp âm, vần, thanh hay điệp từn gữ để thấy sự giống và khác nhau giữa chúng
Trang 28- Chuẩn bị bài mới: Sóng – Xuân Quỳnh
Ngày giảng Lớp 12C3: vắng Lớp 12C5: vắng
Tiết 37
SÓNG – Xuân Quỳnh
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại; Rèn kĩ năng cảm thụ thơ
- Thái độ: Có những nhận thức đúng về tình yêu đẹp, về những khát vọng hạnh phúc chân chính
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK,SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn, sưu tầm 1 số bài thơ tình của XQ
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình giờ dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:Không thực hiện
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu
“Em trở về đúng nghĩa trái tim em
Là máu thịt đời thường ai chẳng
có Vẫn ngừng đập lúc cuộc đời
không còn nữa Nhưng biết yêu anh cả khi đã chết
rồi.”
“Lời yêu mỏng mảnh như màu
khói
Ai biết lòng anh có đổi thay”
Trước khi bài thơ này ra đời, XQ
đã phải nếm trải những đổ vỡ
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Xuân Quỳnh (1942 - 1988), Hà Tây
(SGK)
- Cuộc đời đa đoan, nhiều thiệt thòi, lo âu, vất vả, trái tim đa cảm, luôn khao khát ty, gắn bó hết mình với cuộc sống, luôn chăm chút nâng niu hp bình dị, đời thường
- Nhà thơ tiêu biểu của lớp nhà thơ trẻ thời chống
Mỹ, cũng là gương mặt nhà thơ nữ đáng chú ý củanền thơ ca Việt Nam hiện đại
- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồnphụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừachân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khátvọng về hạnh phúc đời thường
2 Văn bản:
- Sáng tác năm 1967, trong chuyến đi công tác tại
vùng biển Diêm Điềm, được in trong tập thơ Hoa dọc chiến hào ( 1968 )
- Tiêu biểu cho hồn thơ của Xuân Quỳnh
Trang 29trong t/y
HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về bài thơ
Chú ý âm điệu dạt dào, sôi nổi lúc
sâu lắng dịu êm
- Em có nhận xét gì về âm điệu,
nhịp điệu của bài thơ? Âm điệu,
nhịp điệu đó được tạo nên bởi
2 Cảm nhận chung về bài thơ
- Âm điệu của những con sóng ngoài biển khơi lúc
ào ạt, dữ dội, lúc nhẹ nhàng, khoan thai+ thể thơ ngũ ngôn
+ cách ngắt nhịp linh hoạt, mô phỏng đa dạng củanhịp sóng
+ các cặp câu đối xứng xuất hiện liên tiếp
-> âm điệu của con sóng lòng, với nhiều cung bậc,cảm xúc khác nhau đang rung lên, đồng điệu, hoànhập cũng sóng biển -> nhịp lòng của người con gáiđang rạo rực yêu đương
HĐIII Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản
- Hình tượng nào bao trùm và
xuyên suốt bài thơ ? Theo em hình
tượng đó có ý nghĩa gì ?
- Ngoài sóng biển còn có hình ảnh
nào? Hai hình ảnh đó có mối
quan hệ như thế nào ?
- Mượn sóng để nói tình yêu, sự
liên tưởng của tác giả có gì mới ?
III Đọc – hiểu văn bản
1 Hình tượng sóng:
- Bao trùm và xuyên suốt toàn bộ bài thơ
+ Nghĩa thực: con sóng với nhiều trạng thái mâuthuẫn trái ngược nhau
+ Nghĩa biểu tượng: sóng như có hồn, có tính cách,tâm trạng, biết diễn tả những cung bậc tình cảmtrong tâm hồn của người phụ nữ đang yêu
là hình tượng ẩn dụ, sự hoá thân của nhân vật trữtình
Sóng - đối tượng cảm nhận tình
yêu (khổ 1 & 2).
Gọi HS đọc khổ 1
- Hình tượng sóng được tác giả
miêu tả như thế nào?
- Từ những trạng thái của sóng
tác giả liên tưởng đến điều gì ? Sự
liên tưởng đó có phù hợp?
2 Những cảm xúc, suy nghĩ về sóng biển và tình yêu:
- Khổ 1:
+ Tiểu đối: Dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ
mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lậpcủa sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp củangười phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịudàng, sâu lắng)
Trang 30- Em hiểu 2 câu thơ “Sông không
hiểu ….tận bể” như thế nào ?
Gợi ý :
“sông”? không gian nhỏ
“bể” ? không gian rộng lớn
Gọi HS đọc khổ 2
- Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì
tương đồng giữa sóng và tình
yêu mãnh liệt và nhiều khát vọng
đã được Xuân Quỳnh bộc lộ như
thế nào
- Khổ 3 & 4 , tác giả bộc lộ điều
gì? Cách thể hiện như thế nào?
GV: Liên hệ
Thơ Xuân Diệu : “ Làm sao cắt
nghĩa được tình yêu”
”
Nghệ thuật tương đồng trong
cảm nhận
- Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm
trạng gì trong trái tim của người
phụ nữ này ?
Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc
tự nhiên của con người, đã được
miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa
cũng như nay:
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính
là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bảnthân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tìnhyêu
- Khổ 2:
+ Quy luật của sóng:
Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế
sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạtdào, sôi nổi
+ Quy luật của tình cảm:
“Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ”
Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng củatuổi trẻ và nhân loại
=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với consóng đại dương Cũng như sóng, con người đã đến
và mãi mãi đến với tình yêu Đó là quy luật muônđời
3 Sóng và cội nguồn cuả tình yêu đôi lứa:
Gió bắt đầu từ đâu?
Khi nào ta yêu nhau?
XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởinguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũngnhư tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lígiải
=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất chân thành vàđầy nữ tính
- Khổ 5: Nỗi
Trang 31Như đứng đống lửa, như ngồi
đống than (Ca dao)
“Nhớ chàng đằng đẵng đường
lên bằng trời”
(Chinh phụ ngâm)
“Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình,
anh nhớ ảnh Anh nhớ em, anh
nhớ lắm Em ơi!.”
(Xuân Diệu)
- Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh
được thể hiện như thế nào ? Tìm
các biện pháp tu từ được sử dụng
để tác giả thể hiện nỗi nhớ?
- Khổ thơ này có gì đặc biệt so
với các khổ thơ trong bài
- Tình yêu của Xuân Quỳnh không
chỉ gắn liền với nỗi nhớ mà còn
hướng tới điều gì ?
- “xuôi về phương bắc – ngược về
phương nam” cách nói có gì khác
thường? Nhằm nhấn mạnh điều gì
Câu thơ “Hướng về anh một
phương” cho thấy cách thể hiện
tình cảm của tác giả như thế nào?
- Quan niệm của nhà thơ Xuân
Quỳnh về tình yêu thể hiện như
thế nào trong khổ thơ 6 & 7?
GV: Gợi ý
Mạnh mẽ và chủ động trong tình
yêu, dám bày tỏ tình yêu của
mình, nỗi nhớ, khát khao của lòng
mình
Vẫn giữ vẻ đẹp truyền thống của
người phụ nữ : thủy chung rất mực
- + Bao trùm cả không gian :
« sóng dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước »+ Thao thức trong mọi thời gian :
« ngày đêm không ngủ được »
Phép đối, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt :diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứcuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên
+ Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anhđắm say hơn bội phần :
« Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức »
Cách nói cường điệu nhưng hợp lí : nhằm tôđậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong
ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức)
=> Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết
mà mạnh dạn, mãnh liệt
- Khổ 6: Lòng chung thuỷ+ Cách nói khẳng định :
em : dẫu xuôi - phương bắc; dẫu ngược - phươngnam, em : vẫn « Hướng về anh một phương »
→ Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu : dù
đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đangthương nhớ đợi chờ
+ Các điệp ngữ : « dẫu xuôi về, dẫu ngược về » +điệp từ « phương » + các từ « em cũng nghĩ, hướng
về anh »
Khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu
- Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc + Mượn hình ảnh của sóng :
« Sóng ngoài đại dương » - « Con nào chẳng tới
bờ »
quy luật tất yếu
+ Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnhgiúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạtđến bến bờ hạnh phúc
=> XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có
niềm tin mãnh liệt vào tình yêu
4 Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu:
- Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :
« tuy (nhưng) »
« dẫu (nhưng) »Cuộc đời - dài >< Năm tháng - đi qua
Trang 32 Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữuhạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc
- Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra
→ trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ
+ “Làm sao … khao khát sẻ chia và hòa Thành trăm ” nhập vào cuộc đời.
+ “Giữa biển … khát vọng đc sống mãi
Để ngàn … ” trong TY, bất tử với TY
=> Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt
HĐIV Hướng dẫn HS tổng kết
bài học
- Đánh giá về nghệ thuật của bài
thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp
thơ và hình tượng “sóng” ?
- Các yếu tố ấy có hiệu quả gì
trong việc thể hiện nội dung, cảm
xúc của bài thơ ?
- Em cảm nhận được vẻ đẹp gì
trong tâm hồn của nhà thơ qua
- Hình tượng “sóng” có sự gợi cảm phong phú bấtngờ trong sự đối sánh với nhân vật trữ tình “em” ->Khát vọng tình yêu của nhà thơ
- Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu trong bài thơ có nét gì giống – khác với
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam ?
- Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
4 Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ sử dụng hình ảnh sóng và biển để diễn tả tình yêu (ca dao, thơ VN, thơ nước ngoài)
- Bài thơ được kết theo cách triển khai hai hình tượng sóng đôi là sóng và em Hãy
nhận xét về ý nghĩa và hiệu quả của cách kết cấu ấy
- Soạn bài mới
Trang 33+ Yêu cầu và tầm quan trọng của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt
trong bài văn nghị luận
+ Cách vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận
- Kĩ năng:
+ Nhận diện được tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong một số văn bản
+ Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận về một vấn đề
tư tưởng đạo lí, về một hiện tượng đời sống, về một tác phẩm văn học và một ý kiến bàn về văn học
- Thái độ: Ý thức luyện tập kĩ năng làm văn nghị luận
B Chuẩn bị của GV-HS:
- GV: SGK,SGV, tài liệu tham khảo, bài soạn,
- HS: SGK, vở soạn, vở ghi
C Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Sóng Nêu ý nghĩa bài thơ
2 Bài mới:
HĐI Hướng dẫn HS ôn tập những
kiến thức đã học
- HS đọc và tìm hiểu ngữ liệu
- Trong đoạn văn trên tg đã dùng
những phương thức biểu đạt nào?
HS nhắc lại những kiến thức cơ
bản về các phương thức biểu đạt
Ngữ liệu 2 sử dụng yếu tố nào?
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
a Ví dụ 1
-“Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi Bắt đầu hắn chửi trời Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: Đời là tất cả nhưng chẳng là ai Tức mình, hắn chửi ngay cả làng VĐ Nhưng cả làng VĐ ai cũng nhủ thầm: “Chắc nó trừ mình ra”
+ Yếu tố tự sự: Bao giờ cũng thế Bắt đầu hắn chửi trời, Rồi hắn chửi đời
+ Yếu tố miêu tả: Hắn vừa đi vừa chửi
+ Yếu tố biểu cảm: Có hề gì Thế cũng chẳng sao?
b Ví dụ 2
-Hỡi đồng bào cả nước !