1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TƯ CHON VĂN 8

55 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt dấu thích hợp vào đoạn thơ sau: Ngày mai dân ta đã sống sao đây Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử Bao giờ dải Trường sơn bừng - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận câu diễn đạt đún

Trang 1

Ngày soạn: 1/1/2011 Ngày dạy: 4/1/2011 Tuần: 20

-ễn lại cỏc kiến thức về từ loại đó được học

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ:khụng

b/Dạy nội dung bài mới:

GV

nêu khái niệm, đặc điểm của từ

1 Khỏi niệm từ loại.

2 Đặc điểm của từ loại.

tr-c Các loại danh từ.

- Danh từ đơn vị: tự nhiên, quy ớc

- Danh từ sự vật: Danh từ chung, danh

từ riêng.

d Phân biệt danh từ với cụm danh từ.

2 Động từ:

Trang 2

trong đoạn văn sau: "Hàng năm cứ

vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng

nhiều và trên không có những đám

mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức

những kỉ niệm mơn man của buổi

tựu trờng".

2 Xác định từ loại cho các từ gạch

chân sau:

3 Đặt câu với các từ sau: Học

sinh, dịu dàng, lễ phép, chăm chỉ,

a Khái niệm: là những từ chỉ tính chất,

đặc điểm của sự vật, hiện tợng.

c Hành động ấy rất đáng khâm phục.

d Cô ấy hành động rất mau lẹ.

Trang 3

- Học thuộc các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.

- Làm bài tập 4, chuẩn bị các từ loại: Số từ đại từ, quan hệ từ

-ễn lại cỏc kiến thức về từ loại đó được học

3 Tiến trỡnh bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Cõu hỏi:

Thế nào là danh từ, động từ, tớnh từ? Cho vớ dụ?

* Đỏp ỏn:

- Danh từ là những từ gọi tên ngời, sự vật, hiện tợng khái niệm (2 đ)

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái (của sự vật) (2 đ)

- Tính từ là những từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tợng (2 đ)

- VD tựy từng hs (4 đ)

b/Dạy nội dung bài mới:

Trang 4

của mỗi loại?

Cần phân biệt số từ với danh từ

chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số

lượng

Thế nào là đại từ?

Cho ví dụ?

Nêu chức vụ của đại từ?

Có những loại đại từ nào?

Đại từ để trỏ, hỏi gì?

lưu ý: một số danh từ chỉ người,

khi xưng hô cũng được sử dụng

như đại từ xưng hô

Thế nào là quan hệ từ? Cho Ví dụ?

Sử dụng quan hệ từ như thế nào?

Lưu ý phân biệt một số quan hệ từ

2 Đặt câu với các từ sau: Ai,

chúng tôi, vài, năm, tuy, nhưng,

- Làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

b Các loại đại từ.

- Đại từ để trỏ:

+ Người, sự vật, + Số lượng + Hoạt động, t/ chất, sự việc

- Đại từ để hỏi:

+ Người, sự vật + Số lượng + Hoạt động, t/ chất, sự việc

c Lưu ý: Phân biệt đại từ với danh từ.

Trang 5

3 Viết đoạn văn ngắn về mùa thu

có sử dụng sáu từ loại đã ôn tập

Bài tập 3:

c Cñng cè, luyện tập: (3’)

Hệ thống lại toàn bộ bài ôn tập để học sinh nắm kỹ

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà:(1’)

- Học thuộc các kiến thức về những từ loại đã học

- Làm bài tập 3, ôn các từ loại: lượng từ, phó từ, chỉ từ

-Ôn lại các kiến thức về từ loại đã được học

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

*Câu hỏi:

Thế nào là số từ? Có những loại số từ nào?

* Đáp án:

a Khái niệm:(5 đ) Là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật

- Thường đứng trước hoặc sau danh từ

Trang 6

a Mỗi năm hoa đào nở.

Lại thấy ông đồ già

b Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu

c Phải tốn ngàn câu quặng chữ

Mới thu về một chữ mà thôi

Chữ ấy phải làm rung động

Triệu trái tim trong hàng triệu

Trang 7

Ngày soạn: 12/1/2011 Ngày dạy: 15/1/2011

Tuần: 21 Tiết 9 TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ

-Ôn lại các kiến thức về từ loại đã được học

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối

+ Lưu ý: các từ các, những: có ý nghĩa khái quát; mọi chỉ t/c chủ quan; mỗi, từng:

phân phối, sắc thái tình cảm

b/Dạy nội dung bài mới:

đưa VD: Nó ăn những năm bát

Tôi thì tôi xin chịu

So sánh với các câu không có

Trang 8

b Các loại thán từ: bộc lộ tình cảm, cảm xúc, gọi đáp.

3 Tình thái từ

a Khái niệm: Là những từ được thêm vào trong câu câu nghi vấn, cầu khiển, cảm thán biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.

Học thuộc ghi nhớ, ôn tập các từ loại đã học để làm BT ở tiết 6

d Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Ôn lại các dấu câu đã học.

Ngày soạn: 15/1/2011 Ngày dạy: 18/1/2011

Tuần 22 Tiết 10: ÔN TẬP DẤU CÂU:

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU CHẤM HỎI, DẤU PHẨY.

Trang 9

-Ôn lại các kiến thức về các dấu câu đã được học.

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

*Thán từ là gì? Có những loại thán từ nào?

* Đáp án:

-Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc để gọi đáp, thường đứng ở đầu câu,

có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

- Dấu chấm, dấu chám than, dấu

chấm hỏi, dấu phẩy

Nêu công dụng của các loại dấu

câu đó?

Dấu chấm dùng để làm gì?

Công dụng của dấu chấm than?

Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?

Dùng dấu phẩy để làm gì?

1 Đặt dấu thích hợp vào đoạn

thơ sau:

Ngày mai dân ta đã sống sao đây

Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử

Bao giờ dải Trường sơn bừng

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận

câu diễn đạt đúng nội dung, mục đích của người nói.

II Bài tập:

Bài tập 1:

Ngày mai dân ta đã sống sao đây?

Sông Hồng chảy về đâu và lịch sử?

Bao giờ dải Trường sơn bừng giấc ngủ?

Cánh tay thần Phù Đổng sẽ vươn cao Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao?

Nụ cười sẽ ra sao?

Ôi! Độc lập!

(Chế Lan Viên - Người đi tìm hình của nước)

Trang 10

?

2 Trong các câu sau câu nào

đặt đúng dấu, câu nào đặt sai

c Trên mái trường, chim bồ câu

gù thật khẽ, và tôi vừa nghe vừa

tự nhủ:

- Liệu người ta có bắt cả chúng nó

cũng phải hót bằng tiếng Đức

không nhỉ?

d Trên mái trường, chim bồ câu

gù thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự

bông hoa đẹp quá

3 Viết đoạn văn có sử dụng các

-Khái quát lại công dụng của các dấu câu.

- Hoàn thiện bài 3

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà:(1’)

-Học thuộc ghi nhớ

-Làm bài tập 3 Ôn các dấu câu đã học ở lớp 7

Ngày soạn: 19/1/2011 Ngày dạy: 22/1/2011

Tuần 22 Tiết 11: ÔN TẬP DẤU GẠCH NGANG, DẤU CHẤM LỬNG, DẤU CHẤM PHẨY.

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

Trang 11

- Giúp HS nắm được các dấu câu đã học, hiểu giá trị ngữ pháp và giá trị tu từ của mỗi dấu câu.

- Ôn lại các kiến thức về các dấu câu đã được học

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

* Nêu công dụng của dấu chấm hỏi? Dấu phẩy?

Công dụng của dấu chấm phẩy?

1 Xác định công dụng của dấu

II Bài tập.

Bài tập 1:

a Dấu chấm lửng: nhấn mạnh thời

Trang 12

?

câu trong các đoạn văn, thơ sau:

a Một canh hai canh lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng

thành

(Không ngủ được - Hồ Chí Minh)

b Vừa thấy tôi nó liền hỏi:

- Cậu có đi học nhóm không?

c Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca

tụng cảng núi non núi non hoa cỏ

trông mới đẹp; từ khi có người lấy

tiếng chim nghe mới hay (ý nghĩa

văn chương - Hoài Thanh)

2 Điền dấu câu vào VD sau cho

phù hợp:

a Ôi sáng xuân nay xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ

b Được ạ tôi đã lo liệu đâu vào

đấy

3 Phân tích giá trị của dấu câu

được sử dụng ở đọan thơ bài tập

2.

HS suy nghĩ, làm theo tổ

gian trôi qua một cách chậm chạp.

b Dấu gạch ngang: Báo hiệu lời nói trực tiếp.

- Dấu chấm hỏi: Đặt ở cuối câu hỏi.

c Dấu chấm lửng: Tỏ ý phần trích đang còn.

Dấu chấm phẩy: Đánh dấu ranh giới của phép liệt kê phức tạp.

Bài tập 2:

a Ôi! Sáng xuân nay, Xuân 41 Trắng rừng biên giới nở hoa mơ Bác về Im lặng Con chim hót Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ

b Được ạ! Tôi đã lo liệu đâu vào đấy

Bài tập 3:

c Củng cố, luyện tập: (3’):

- Nhắc lại công dụng của các dấu câu

-Học thuộc công dụng của các dấu câu

Trang 13

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết.

-Ôn lại các kiến thức về các dấu câu đã được học

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

* Câu hỏi:

Dấu chấm lửng có những công dụng gì? Cho VD?

*Đáp án:

Dấu chấm lửng:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng hoặc bỏ dở

- Giãn nhịp câu văn từ mới nội dung bất ngờ, hài hước, châm biếm

b/Dạy nội dung bài mới:

Từ "chìa khoá" trong ví dụ 2

được hiểu như thế nào?

2 Trong hành trang vào đời của mỗi học sinh, kiến thức là một trong những : "chìa khoá quan trọng nhất".

3 Chúng nó ập vào nhà họ Vương như một đám "ruồi xanh".

4 Các văn bản "Lão Hạc", "Tức nước vỡ bờ", "Trong lòng mẹ" đều thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc.

b Bài học:

Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn.

2 Dấu ngoặc đơn.

Trang 14

Liên số và cụm từ trong dấu

ngoặc đơn cho em biết điều

Hai câu ở ví dụ 3 các câu

nằm trong dấu ngoặc đơn có

tác dụng gì?

-Vậy dấu ngoặc đơn có công

dụng gì?

đưa ví dụ làm rõ dấu ngoặc

đơn còn đánh dấu dấu câu

2 Động Phong Nha gồm hai bộ phận (động khô và động nước).

3 Các em đã nghe chưa (Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời Cũng may

đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.)

2 Mẹ bảo:

- Con cố gắng học cho giỏi nhé!

3 Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh

đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc

b Bài học:

- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

- Đánh dấu( báo trước) lời dẫn trực tiếp( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại( dùng với dấu gạch ngang).

Trang 15

? Điền dấu thích hợp vào các

câu văn

( tiểu thuyết,1938), "Những ngày thơ ấu" (hồi ký,1938), "Trời xanh"( tập thơ, 1960), "Cửa biển"( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập: "Sóng gầm" -

1961, "Cơn bão đã đến"- 1967, "Thời kỳ đen tối"- 1973, "Khi đứa con ra đời"- 1976), "Núi rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều tập, đang viết dở), "Bước đường viết văn" (hồi ký, 1970),

2 Điền dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp trong các câu sau:

a Nhân dân Việt Nam ta từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước nhớ nguồn.

b, Một nhà văn có nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người.

3 Viết một đoạn văn về đề tài bảo vệ môi trường, trong đó có sử dụng ba loại dấu câu trên.

- Luận điểm, cách nêu luận điểm, phương pháp làm sáng tỏ luận điểm và luận cứ

Trang 16

-Ôn lại các kiến thức về văn nghị luận đã được học.

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ:không.

b/Dạy nội dung bài mới:

Thế nào là văn nghị luận?

Hãy nêu những điểm khác biệt

giữa văn nghị luận với văn miêu

tả, tự sự

Tìm đoạn, văn bản đã học về văn

miêu tả và văn nghị luận

Xác định những chi tiết miêu tả

Tóm lại: Mỗi đoạn văn có 1 vẻ

đẹp riêng Nếu văn miêu tả chỉ

qua 1 số hình ảnh, từ ngữ đã lột tả

và làm sống dậy trước mắt người

đọc thần thái của sự vật, sự

việc…thì văn nghị luận lại tiêu

biểu cho cách nói chặt chẽ, hùng

41’ I Vai trò lập luận trong văn nghị luận.

1 Văn nghị luận là gì?

- Văn nghị luận là dùng 1 hệ thống lí

lẽ và dẫn chứng thuyết phục người đọc, người nghe về 1 quan điểm, tư tưởng nào đó.

2 Điểm khác biệt giữa văn nghị luận với văn miêu tả, tự sự.

- Văn miêu tả, tự sự: kích thích trí

tưởng tượng, xây dựng óc quan sát tinh tế với t/c chân thật, những khám phá hồn nhiên về thiên nhiên, đời sống, gia đình, xã hội…

- Văn nghị luận: hình thành và pt khả

năng lập luận chặt chẽ, trình bày dẫn chứng 1 cách sáng sủa, giàu sức thuyết phục Nêu những ý kiến riêng của mình về 1 vấn đề nào đó trong cs, văn học nghệ thuật.

- VD: + Đoạn đầu bài “Lượm”.

+ Văn bản “Đức tính giản dị của BH”.

Trang 17

-Lập luận là đặc trưng quan trọng

của văn nghị luận, thể hiện năng

lực suy lí, năng lực thuyết phục

của người viết Là 1 yếu tố tạo

và đồng tình với điều mà người viết đặt ra, giải quyết.

nàn yêu nước Đó là truyền thống

quí báu của ta”

Để giải quyết vấn đề tại sao phải

dời đô, Lí Công Uẩn đã đưa ra

những luận điểm nào?

b Luận điểm:

- Là những ý kiến, quan điểm, tư tưởng được người viết nêu ra trong bài văn.

- Các luận điểm trong bài văn nghị luận được sắp xếp, trình bày theo 1 hệ thống hợp lí để làm sáng tỏ vấn đề mà luận điểm đặt ra.

- Luận điểm: Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước.

+ Lịch sử đã chứng tỏ tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc.

+ Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

+ Bổn phận của chúng ta là phải biến lòng yêu nước thành những hành động yêu nước.

- Các triều đại trước đây đã nhiều lần dời đô về nơi trung tâm để mưu toan việc lớn.

- Việc “cứ đóng yên đô thành” ở nơi

Trang 18

Mỗi luận điểm ở bài Chiếu dời

đô có những luận cứ nào?

- HS tìm, trình bày

- HS khác cùng GV nhận xét, bổ

sung.

Trong văn nghị luận thường dùng

những kiểu câu nào?

đọc đoạn văn:

+ “Đời Kiều là một tấm gương…

bên tai”

+ “Nguyên Hồng…mãnh liệt”

tìm những loại câu được sử dụng

trong đoạn văn

đây của 2 triều đại Đinh - Lê không còn thích hợp với việc phát mtrieenr đất nước.

- Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô.

c Luận cứ.

- Là những ý kiến nhỏ nằm trong luận điểm, nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm.

4 Đặc điểm lập luận trong văn nghị luận.

- Ít dùng câu miêu tả, câu trần thuật Chủ yếu dùng câu khẳng định, câu phủ định với nội dung là phán đoán, nhận xét, đánh giá.

5 Những từ thường dùng trong văn nghị luận.

b Kĩ năng:

Trang 19

- Những lỗi cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật của thơ trữ tình.

-Ôn lại các kiến thức về thơ trữ tình

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(4’)

*Câu hỏi:

Lập luận là gì? Luận điểm là gì?

* Đáp án:

Lập luận:

- Là sự tổ chức các luận điểm, luận cứ, các lí lẽ và dẫn chứng nhằm làm sáng tỏ vấn

đề để người đọc hiểu, tin và đồng tình với điều mà người viết đặt ra, giải quyết

Luận điểm:

- Là những ý kiến, quan điểm, tư tưởng được người viết nêu ra trong bài văn

- Các luận điểm trong bài văn nghị luận được sắp xếp, trình bày theo 1 hệ thống hợp lí để làm sáng tỏ vấn đề mà luận điểm đặt ra

b/Dạy nội dung bài mới:

? Kể một số bài thơ TT đã được học

-Trữ tình: bộc lộ cảm xúc.

- Tự sự: bộc lộ tình cảm gián tiếp.

Trang 20

-Trực tiếp.

-Thiếu tư tưởng tình cảm, phong cách của tác giả được gửi gắm trong đó: ca ngợi, đề cao người phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Thể hiện phong cách, tâm hồn của tác giả Hồ Xuân Hương.

- Nghệ thuật của bài thơ : Gieo vần, ẩn dụ.

3.Các yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ

Trang 21

-Không gian và thời gian nghệ thuật.

4 Lưu ý một số lỗi thường mắc khi phân tích thơ trữ tình:

- Chỉ nói tới nội dung và tư tưởng phản ánh mà không phân tích nghệ thuật

- Có chú ý nghệ thuật nhưng tách rời nghệ thuật khỏi nội dung.

- Suy diễn máy móc, phi lí, gượng ép về nội dung, nghệ thuật Phát hiện sai nghệ thuật.

- Bởi vậy, muốn không mắc lỗi đó, ta cần phải nắm chắc một số hình thức nghệ thuật ngôn từ mà nhà thơ thường vận dụng để xây dựng nên tác phẩm.

Trang 22

Ngày soạn: 5/2/2011 Ngày dạy: 8/2/2011

Tuần 24 Tiết15

VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ

-Ôn lại các kiến thức về 1 số biện pháp tu từ

3 Tiến trình bài dạy:

a/ Kiểm tra bài cũ(5’)

*Câu hỏi:

Khi phân tích thơ trữ tình ta cần phải lưu ý điều gì?

* Đáp án:

Lưu ý một số lỗi thường mắc khi phân tích thơ trữ tình:

- Chỉ nói tới nội dung và tư tưởng phản ánh mà không phân tích nghệ thuật

- Có chú ý nghệ thuật nhưng tách rời nghệ thuật khỏi nội dung

- Suy diễn máy móc, phi lí, gượng ép về nội dung, nghệ thuật Phát hiện sai nghệ thuật

- Bởi vậy, muốn không mắc lỗi đó, ta cần phải nắm chắc một số hình thức nghệ thuật ngôn từ mà nhà thơ thường vận dụng để xây dựng nên tác phẩm

b/Dạy nội dung bài mới:

Trang 23

Hoán dụ khác ẩn dụ như thế nào?

Lấy VD minh hoạ?

Thế nào là chơi chữ? VD?

1 So sánh: Đối chiếu giữa sự việc

này với sự vật khác, giữa chúng có nét tương đồng.

Ví dụ :- “ Bây giờ em lấy người ta Như dao cắt ruột anh ra làm mười”

- “ Con đi trăm núi ngàn khe.

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm”

2 Nhân hoá: Gọi tên, miêu tả những

tình cảm, hành động của vật, mang những đặc tính của con người.

ví dụ: Câu chuyện thật ngọt ngào.

4 Hoán dụ: Gọi trên sự vật này bằng

tên của sự vật khác Lấy hình ảnh này thay thế cho hình ảnh khác.

Ví dụ:

áo chàm đưa buổi phân li.

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

- Bàn tay ta làm nên tất cả.

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

- Vì sao Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh.

- Một cây làm chẳng lên non.

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

5 Chơi chữ: Ví dụ: Đại phong=

gió to= đổ chùa= tượng lo= lọ tương.

Ví dụ: Bà già đi chợ cầu đông.

Trang 24

- Bác đã đi rồi sao bác ơi

- Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi

9 Nói giảm nói tránh:là biện pháp tu

từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

II- Một số biện pháp tu từ khác:

- Tượng trưng, ước lệ, tương phản, điển cố, điển tích, đồng nghĩa, trái nghĩa

Trang 25

MỘT SỐ HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT CHỦ YẾU

KHI PHÂN TÍCH THƠ TRỮ TÌNH.

1.Mục tiêu :

Giúp học sinh nắm được nội dung + kĩ năng:

- Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thường dùng để biểu hiện tư tưởng, tình cảm của mình trong thơ trữ tình và điều cần chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó

- Những lỗi cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật của thơ trữ tình

- Biết vận dụng những hiểu biết có được để phân tích một số TP thơ TT

B Nội dung:

Trang 26

- Kể một số bài thơ TT đã được học

- Quê hương - Tế Hanh

2.Khái niệm:Trữ tình: thể hiện tình cảm, tâm hồn

Trang 27

3.Các yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình

-Không gian và thời gian nghệ thuật

4 Lưu ý một số lỗi thường mắc khi phân tích thơ TT:

- Chỉ nói tới nội dung và tư tưởng phản ánh mà không phân tích nghệ thuật

- Có chú ý nghệ thuật nhưng tách rời NT khỏi ND

- Suy diễn máy móc, phi lí, gượng ép về

ND, NT Phát hiện sai nghệ thuật

- Bởi vậy, muốn không mắc lỗi đó, ta cần phải nắm chắc một số hình thức nghệ thuật ngôn từ mà nhà thơ thường vận dụng để xây dựng nên TP

C- Dặn dò: Học thuộc khái niệm,các yếu tố trong thơ trữ tình

Thứ4 ngày24 tháng2 năm 2010

Ngày đăng: 01/06/2015, 17:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w