Sự gắn bó đó như thế nào chúng ta tìm hiểu về nộidung yêu nước và nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam.Hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu khái quát về quá trình hình thành và tương q
Trang 1- Kiểm tra bài cũ
- Bài mới: Ở cấp Trung học cơ sở chúng ta đã học xong các bài liên quan đến Từ
như Từ đơn, từ ghép, từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, hôm nay chúng ta sẽcùng nhau ôn lại các kiến thức liên quan đến từ
Giáo viên tổ chức cho học sinh
ôn về kiến thức về Từ, tổ chức thảo
luận từng nhóm, đại diện nhóm trả
có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Cònnhững từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là
từ láy
1 Từ đơn: Là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành Ví dụ:
ăn, uống, đi, đứng, yêu, ghét,
+Ghép chính phụ: Bắp cải, Su hào, thước kẻ,
3 Từ láy: là từ gồm hai, ba hoặc bốn tiếng trong đó có
một bộ phận của tiếng được lặp lại
- Láy tiếng: Cả tiếng được láy lại (Ngời ngời, xinhxinh, lớp lớp, )
- Láy âm: Bộ phận âm đầu được láy lại Khó khăn, đỡđần, lung linh, long lanh,
- Láy vần: Bộ phận vần được lặp lại VD Bồn chồn,lẩm bẩm, lầm lầm
- Láy cả vần và âm: Bộ phận phụ âm đầu và bộ ơhận
âm được láy lại
Trang 2- Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi Nội dung chính
trong thơ văn Nguyễn Trãi.
- Bài mới: Trong mỗi bước ngoặt lịch sử dân tộc Việt Nam lại có một thiên tài văn
học Ở thế kỉ XV có Nguyễn Trãi đó là có tấm lòng son ngời lửa luyện là “Một tâm hồnvằng vặc sao khuê” và cũng là một tâm hồn “Băng giá đựng trong bình ngọc” Cuộc đời
và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là kết tinh sức mạnh tinh thần yêu nước của nhân nghĩasáng ngời Để thấy rõ được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu về cuộc đời văn chươngcủa ông
* Giáo viên nhấn mạnh ảnh hưởng
từ cuộc đời và hoàn cảnh sống đến
sự nghiệp sáng tác của ông
- Trưởng hành trong một xã hội đầy biến động -> đemtài năng và tâm huyết đóng góp đắc lực cho cuộc khởi nghĩaLam Sơn, cho đất nước
=> Đất nước sạch bóng quân thù, bước vào một giai đoạnmới, cuộc đời Nguyễn Trãi -> một chặng đầy bi kịch và sónggió
2
Trang 3* Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh nắm vững hơn về sự nghiệp
thơ văn của Nguyễn Trãi
1 Nhân cách cao đẹp của Nguyễn
Trãi được thể hiện như thế nào
trong hoàn cảnh đất nước bị xâm
lăng?
2 Tư tưởng chính trị của Nguyễn
Trãi được thể hiện như thế nào?
3 Tâm hồn Nguyễn Trãi trong cuộc
sống đời thường như thế nào?
II Sự nghiệp sáng tác 1.Những sáng tác chính ( SGK )
2 Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi
a Nhân cách cao đẹp
- Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng, nhân dân bị
kẻ thù áp bức, Nguyễn Trãi đã sớm có ý thức gắn bó cuộcđời, sự nghiệp của mình với số phận của nhân dân
- Đối với ông phục vụ cho Vua tức là phục vụ nhân dân
- Niềm mơ ước về một xã hội tốt đẹp nhân dân ấm nohạnh phúc
“Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền”
“Dẽ có Ngu ….đòi phương”
- Ông không ham danh hoa phú quý, chức quyền màchỉ thích thế giới thiên nhiên trong sạch tinh khôi
- Giữ vững nhân cách đạo đức ngay cả trong hoàn cảnhthử thách
“Khó bền …trượng phu” ( Trần tình – 7)
b Tư tưởng chính trị sâu sắc
- Nhân nghĩa là đường lối chính trị lấy dân làm gốc,người lành đạo phải thương yêu dân, có đức hiếu sinh, thựchiện chính sách an dân, phải chống lại sự tàn bạo
“Việc nhân nghĩa ……trừ bạo”
“Đem đại nghĩa ….cường bạo”
- Trong hoàn cảnh hòa bình ông không ngừng nhắcnhà lãnh đạo về đường lối nhân nghĩa thân dân
“Quyền mưu bản thị dùng trừ gian Nhân nghĩa duy trì quốc thế an”
(Mừng Vua về Lam Sơn- 1)
Tư tưởng đạo đức và chính trị của Nguyễn Trãi được kết
tinh từ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
c.Tâm hồn phong phú tinh tế
- Ông có tình yêu thiên nhiên sâu lắng thiết tha Nhàthơ mở lòng đón nhận cảnh vật, sống chan hòa với thế giớithiên nhiên
“Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén Ngày vắng xem hoa bợ cây”
(Cảnh hè)
Trang 4* Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh nắm vững hơn về nghệ thuật
4 Tác phẩm chính luận nghệ thuật
có gì đặc biệt?
5 Nghệ thuật của thơ trữ tình?
3 Những cống hiến về nghệ thuật của Nguyễn Trãi
a Tác phẩm chính luận
- Tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, kiến thức uyên bác
- Bình Ngô đại cáo giàu tính chiến đấu, thấm đượmkhông khí lịch sử, kết hợp hài hòa chất chính luận chặt chẽ
và trữ tình sội nổi thiết tha
- Tạo một thể thơ mới “Thất ngôn xen lục ngôn”
=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa thế giới
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nắm vững về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi
- Tìm hiểu một số tác phẩm tiêu biểu
4
Trang 5* Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh nắm vững hơn về lịch sử văn
hóa từ Hán Việt
1 Em nào có thể cho biết từ HV có
hoàn cảnh lịch sử như thế nào?
2 Cội nguồn tiếng Việt và tiếng
Hán như thế nào?
3 Sự tương đồng này tạo thuận lợi
và khó khăn gì cho dân tộc Việt?
I Lịch sử văn hóa về từ Hán Việt.
1 Hoàn cảnh lịch sử - địa lí
- Trong tiếng Việt lớp từ Hán Việt chiếm khoảng trên dưới
- 70 % từ vựng tiếng Việt -> đó là quá trình tiếp xúcgiao lưu ngôn ngữ văn hóa việt – Hán
- Mặc dù từ Hán Việt nhiều như vậy nhưng tiếng Việtvẫn giữ được bản sắc riêng biệt
2 Cội nguồn tiếng Việt và tiếng Hán
- Tiếng Việt và tiếng Hán khác nhau về cội nguồnnhưng cùng thuộc một loại hình ngôn ngữ đơn lập, âm tiếttính, bao gồm âm đầu, vần và thanh
- Thuận lợi: Việc giao lưu tiếp xúc ngôn ngữ Hán
- Khó khăn: Cho sự nghiệp chống đồng hóa về mặtngôn ngữ
Trang 6* Giáo viên giới thiệu một số biện
pháp Việt hóa từ ngữ Hán
4 Em biết những biện pháp nào
nhằm việt hóa từ Hán Việt?
* Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ ra
một số từ dùng sai Hướng cho HS
cách khắc phục
5 Chỉ ra từ dùng sai trong câu sau
II Những biện pháp chủ yếu nhằm Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn
1 Vay mượn trọn vẹn hai mặt kết cấu và ý nghĩa, chỉ Việt hóa âm đọc
- Từ đơn: Tâm, tài, mệnh, …
- Từ ghép song âm: Đế vương, khanh tướng, vănchương, khoa cử…
- Giang hồ ( H ) sông hồ -> gái gianh hồ, ả giang hồ
III Một số nguyên nhân hiểu sai và dùng sai
1. Đây là nột cây thông lớn từ trước tới nay được xâydựng gần một siêu thị lớn tại thủ đô, trên đó trang trí các
loại đèn màu và các văn hoa sặc sỡ (văn vẻ, hoa mĩ)
- Dùng lại hoa văn cũng không thích hợp lắm có dùng
“hình trang trí, vật trang trí”
2. Bà chủ quán đa chồng kiêm tiếp viên.
3. Hội hôn kéo dài gần 2 giờ đồng hồ.
Cần chú ý khi sử dụng từ Hán Việt
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Học sinh nắm được cách sử dụng từ Hán Việt
- Biện pháp nhằn Việt hóa từ Hán Việt
- Tiết sau học bài “Thu dụ Vương Thông lần nữa” –Nguyễn Trãi
6
Trang 7và số phận con người Việt Nam Sự gắn bó đó như thế nào chúng ta tìm hiểu về nộidung yêu nước và nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam.
Hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu
khái quát về quá trình hình thành
và tương quan giữa hai nội dung
yêu nuớc và nhân đạo.
1 Văn học trung đại đã hình thành
những đặc điểm và truyền thống cơ
bản gì?
2 Nội dung yêu nước và nhân đạo
phát triển trong mỗi thời kì như thế
nào?
I Khái quát quá trình hình thành và tương quan giữa hai nội dung yêu nuớc và nhân đạo.
1 Hoàn cảnh lịch sử - xã hội – văn hoá
- Gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người
- Thấp thụ nguồn Văn học dân gian
- Từng bước tiếp thu văn hoá Trung Hoa trên cơ sởting thần và bản lĩng dân tộc, từng bước phát triển bộphận văn chương bác học và xác lập những giá trị vănhọc đậm đà bản sắc dân tộc, vận động theo chiều hướngdân tộc hoá và dân chủ hoá
- Phản ánh sắc nét cuộc đấu tranh không ngừng vìkhát vọng độc lập dân tộc và những giá trị tinh thần cao
cả của con người
2 Quá trình phát triển nội dung yêu nước và nhân đạo
Thời kì quốc gia độc lập
- Văn học khai thác từ nguồn văn học dân gian đểtôn vinh những anh hùng thần thoại có công lập nước
- Nhấn mạnh truyền thống văn hoá riêng
- Nghĩa đồng bào và tình cảm gắn bó với núi sôngnước Việt
Thời kì Tống, Nguyên, Thanh xâm lược.
Văn học nổi lên tiếng nói chiến đấu, căm thù giặc, ýchí diều kịên bảo vệ lành thổ
Trang 83 Em hãy nêu một số tác phẩm văn
Thời kì nhà Minh đặt ách đô hộ.
Văn học đóng vai trò “đao bút” lấy ngòi bút làm vũkhí tinh thần động viên toàn dân đứng lên đánh giặc, ýchí đoàn kết bảo vệ lãnh thổ
Thời kì nạn cát cứ như 12 sứ quân
Văn học phán mạnh mẽ tầng lớp thống trị, phản ánhsâu sắc khát vọng hoà bình, thống nhất Gắn liền vớitiếng nói yêu nước là sự khẳng định giá trị nhân đạo ởnhhững giai đoạn mà quyền sống của con người đượcnhấn mạnh
Giai đoạn văn học nửa cuối TK XVIII hết
TK XIX.
- Ý thức đề cao con người, đề cao hạnh phúc đờithường xu thế đòi hỏi giải phóng tình cảm cá nhân vàước vọng vượt lên mọi quy luật tù túng của XHPK
=> Nội dung yêu nước và nhân đạo vừa gắn liền vừa đanxen vừ tiếp nối vừa phát triển -> quyết định bản sắc vàtruyền thống văn học
VD: Hịch, cáo, chiếu, biểu, văn thư binh vận, thơ cachiến trận -> nghiêng về nội dung yêu nước
- Văn học trữ tình và thế sự: Thiền, truyện thơ,ngâm khúc, hát nói -> tiếng nói nhân đạo
II Sự thể hiện nội dung yêu nước và nhân đạo qua một số tác phẩm văn học.
1 Nội dung yêu nước
Vận nước:( Sư Pháp Thuận): Vận nước gắn liềnvới ngôi vua
Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi): Khẳng địnhchính nghĩa vốn được xây nền từ truyền thống văn hiến,
vị thế chủ động của một đất nước có chủ quyền và niềm
tự hào trước thế hệ anh hùng hào kiệt
Bạch Đằng giang phú ( Trương Hán Siêu):
- Khái quát những quy luật lớn lao của cõi sông nước
- Khẳng định cơ sở chiến thắng là con người, tài trí conngười
- Ca ngợi hai vị vua như là biểu tựơng của người tàiđức, văn võ song toàn
Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão
- Khí thế ba quân và hình ảng võ tướng, người anhhùng mang tầm vóc vũ trụ đo điếm bằng chiều kích củagiang sơn núi rộng sông dài
2 Nội dung nhân đạo
Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi: Khát vọng về đấtnước thái bình nhân dân được ấm no hạnh phúc
Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn: Tiếng kêuthương của người phụ nữ chờ chồng, nhớ thương chồng
8
Trang 95 Nêu một số tác thể hiện nội nhân
đạo? đi chinh chiến phương xa Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều: Lê án chế
độ cung tần mĩ nữ trong cung vua phủ chúa ngày xưa
Nỗ đau của người cung nữ bị Vua ruồng bỏ
Truyện Kiều của Nguyễn Du: Số phận của nàngKiều người con gái tài sắc nhưng phận bất hạnh
=> Nhìn chung nội dung yêu nước và nhân đạo gắn bóvới nhau, bổ sung cho nhau và là những giá trị luôn tồntại trong nhau, làm nên hai dòng chủ lưu trong nền vănhọc dân tộc
Trang 10- Giúp học sinh nắm được nỗi đau của người cung nữ bị bỏ rơi
- Thấy được chế độ cung nữ trong cung vua, phủ chúa ngày xưa
B PHƯƠNG PHÁP Thảo luận, trả lời câu hỏi.
đó hôm nay chúng ta tìm hiểu đoạn trích
Giáo viên giúp học sinh tìm
hiểu về tác giả , tác phẩm
- Nêu vài nét về tác giả
- Điều kiện sống giúp
Nguyễn Gia Thiều biết thêm
điều gì?
- Cung oán ngâm là gì ?
Tác phẩm được viết chữ gì? Nội
dung tác phẩm ?
- Tác phẩm có giá trị gì?
- Thể loại (viết bằng thể
song thất lục bát)
- Nỗi cô đơn của người
cung nữ được thể hiện qua
những yếu tố nào? (không gian,
thời gian)
I Tác giả, tác phẩm 1.Tác giả.
- Nguyễn Gia Thiều (1741-1798) trong một gia đìnhphong kiến quí tộc, mẹ là quận chúa (con gái An Đô VươngTrịnh Cương)
- Quê: Xứ Kinh Bắc nay là Thuận Thành, Bắc Ninh
- Ông là người biế nhiều thực tế ở chốn cung đình, ở đó
có chế độ cung nữ => Đề tài ông quan tâm
2 Tác phẩm.
- Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
- Nội dung: Thể hiện đau khổ của những cung nữ có tàisắc nhưng bị bỏ rơi, bị lãng quên và phải sống mòn mỏichođến chết trong cung cấm
II Đoạn trích “Nỗi sầu oán của người cung nữ ”
1 Nội dung: Diễn tả tâm trạng đau khổ của người cung nữ bị thất
sủng, bị bỏ quên nàng sống cô đơn giữa căn phòng gió lạnh, xót xa chotuổi xuân hoài phí và than thở một cách uất ức vô vọng
10
Trang 11nhau về tâm trạng của người
chinh phụ và người cung nữ ?
+ Người chinh phụ than âm
- Yêu cầu học sinh nắm
những giá trị về nội dung và giá
trị nghệ thuật của đoạn trích
- Học bài cũ và chuẩn bị
bài “Tác gia Nguyễn Du”
2 Đọc - hiểu văn bản
a Nỗi cô đơn sự bế tắc của người cung nữ
- Thời gian: chờ đợi trông ngóng suốt 5 canh , ngày 6khắc
- Không gian:
+ Trong cung quế …/ … âm thầm
+ Lầu đãi nguyệt / đứng ngồi dạ vũ
+ Gác thừa lương / thức ngủ
+ Phòng tiêu / lạnh+ Thâm khuê / vắng
=>Thời gian và không gian nghệ thuật
Sử dụng từ Hán Việt đặt cạnh những từ nôm na với dụng ýlàm bật sự cô lập giữa cuộc sống âm thầm, cô quạnh củangười cung nữ với cảnh xa hoa tráng lệ ở nơi cung cấm
- Hình ảnh so sánh:
+ Hoa sữa nhụy dần +Gương loan bẻ nửa , dải đồng xé đôi +Gầy bông thắm xơ nhụy vàng !
=>Tâm trạng đau khổ => oán trách
b.Nỗi thất vọng nặng nề của người cung nữ
- Hương người đèn là hai hình ảnh tạo thêm cho cănphòng ấm cúng, thơm tho, song ở đây chỉ thấy vắng lặng,tĩnh mịch,âm u, tăm tối
Đây là cảm giác từ trong nội tâm của nàng Từ đó bậtthành lời than với nguyệt
sầu với hoa
- Từ lời than => oán trách ; “Hoa này… vàng”
=>Mượn hình ảnh con bướm để chỉ vua chúa thích đùa giỡnvới hoa nhưng lại thờ ơ bỏ mặc hoa tàn nhị sữa Nàng ý thứcđược tuổi xuân sẽ qua mau, chết dần, chết mòn, héo hon sầumuộn
- Nỗi uất ức ngẹn ngào có lúc chuyển thành sự tức tối,bực dọc muốn phá tan tất cả “ Dang tay… ra”
=>Đó không chỉ là lời than chúng hơn là tiếng kêu cứu củathân phận con người, đòi quyền sống của con người
III Tổng kết 1.Giá trị nội dung
- Tác phẩm tố cáo xã hội phong kiến thối nát, chà đạplên nhân phẩm con người => Thái độ phản kháng mãnh liệtcủa tác giả
- Giọng thơ trữ tình ai oán dường như trái ngược màvẫn hòa hợp với nhau Đó là cảm giác cô đơn buồn chán đếnnghẹt thở với những khẩu vị lạc thú của đời thường
=> Đoạn trích vừa giàu chất trữ tình vừa thôi thúc mãnh liệt
Trang 12Bài tập nâng cao
- Học sinh cần chú ý phương diện tố cáo ở hai thànhphần khác nhau 1 bên gián tiếp, 1 bên trực tiếp giữa 2 tậpđoàn phong kiến khác nhau
- Đây mới là sự mở đầu đòi quyền sống cho con người
để rồi k/h sẽ phát triển đến đỉnh cao cả nội dung và nghệthuật
Trang 13Giúp học sinh nắm được nguồn gốc Truyện kiều và sự sáng tạo của Nguyễn Du
về mặt nội dung và nghệ thuật
B PHƯƠNG PHÁP Thảo luận, trả lời câu hỏi.
Truyện Kiều đi vào trái tim mỗi người Việt Nam như có sức hút kì diệu bởi ở đó
là tấm lòng thương yêu con người của nhà thơ đã được kết tinh trong từng chi tiết củatruyện Để thấy được điều đó chúng ta tìm hiểu truyện Kiều của Nguyễn Du
Trang 14Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt.
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại đôi nét về Nguyễn Du
- Truyện Kiều dựa theo cốt
truyện nào?
- ND đã có sáng tạo gì về
nội dung và nghệ thuật?
- Giáo viên tóm tắt toàn bộ
Truyện Kiều cho HS nắm cốt
truyện
- Truyện Kiều thể hiện nội
dung tư tưởng gì ?
- Liên hệ tình yêu trong
sáng,chân thành của kiều trong
đoạn trích “Thề nguyền”?
- Liên hệ trong đoạn trích
“Chí khí anh hùng”
- Liên hệ trong đoạn trích :
“Trao duyên” “Nỗi thương
mình”?
- Giá trị nghệ thuật của
Truyện Kiều?
“ND có con mắt nhìn xuyên sáu
cõi, có tấm long nghĩ suốt nghìn
I Nguồn gốc Truyện Kiều và sáng tạo của Nguyễn Du:
1 Nguồn gốc
Truyện Kiều dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều Tiểu thuyết chương hồi cỡ nhỏ (gồm 20 hồi) của Thanh tâmtài Nhân (Trung Quốc)
truyện-2 Nguyễn Du có những sáng tạo lớn về nhiều mặt:
a Về nội dung:
Biến một câu chuyện “tình khổ” thành khúc ca đau longthương người bạc mệnh, nói lên “những điều trông thấy”trong giai đoạn lịch sử đầy biếưn động cuối Lê- đầu Nguyễn
b Về nghệ thuật:
Biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng dểbộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật và người kể chuyện.( biểu hiện nội tâm nhân vật)
c Về thể loại:
Nguyễn Du kế thừa Truyện Nôm, ngâm khúc, thơ trữtình và ca dao → Sáng tạo truyện thơ giàu chất tiểu thuyết vàđậm chất trữ tình bậc nhất trong văn học Việt Nam
II Tóm tắt Truyện Kiều
Gặp gỡ - đính ước – gia biến – lưu lạc – đoàn viên
III Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của Truyện Kiều
1 Giá trị tư tưởng:
a “ Truyện Kiều” – bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý.
- TK là bài ca tình yêu tự do, trong sáng, chung thủydưới chế độ phong kiến Nhà thơ vượt qua những quy tắc lễgiáo phong kiến→ nâng niu tình yêu trong sáng, chân thành
- TK là giấc mơ về tự do và công lý ( thể hiện qu nhânvật Từ Hải)
b “Truyện Kiều” - Tiếng khóc cho số phận con người.
- Truyện Kiều là tiếng khóc đau đớn nhất cho số phận conngười, khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ
- Truyện Kiều khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan
- TK khóc cho nhân phẩm bị chà đạp
- TK khóc cho thân xác con người bị đày đoạ
→ Khẳng định các giá trị đích thực của nhân sinh
c “ Truyện Kiều” - Bản cáo trạng đanh thép với các thế lực đen tối.
- Tố cáo mọi thế lực đen tối trong xh phong kiến
- TK cho thấy tác động tiêu cực của đồng tiền làm thahoá con người
d “ Truyện Kiều” - tiếng nói “ hiểu đời”.
- Qua thế giới nhân vật , ND thể hiện tấm lòng bao dung cảmthông với con người
→ “TK là tiếng nói hiểu đời”
2 Giá trị nghệ thuật:
a Nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động.
Nguyễn Du đã xây dựng những nhân vật sống động,chân thật, vừa có nét điển hình vừa có nét riêng nổi bật Đặcbiệt nghệ thuật khắc hoạ tâm lý nhân vật
b Mẫu mực của nghệ thuật tự sự và trữ tình bằng thơ lục
bát.
- Biệt tài trần thuật và giới thiệu nhân vật
- Sử dụng thể thơ lục bát mang hình thức trang nhã , cổ
14
Trang 15- Hiểu được khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của luận cứ trong bài văn nghị luận
- Tự xây dựng luận cứ phù hợp cho bài viết
B PHƯƠNG PHÁP Thảo luận, trả lời câu hỏi.
Trang 16- Bài mới:
Để làm bài văn có sức thuyết phục người đọc người nghe thì người viết cần xácđịnh được luận điểm, luận cứ một cách chính xác Hôm nay chúng ta tìm hiểu cách xácđịnh luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
* Giáo viên cho học sinh luận
điểm:
Vd: Thú đọc sách thời nào cũng
được coi là một trong những thú
tao nhã của đời sống văn minh
- Học sinh triển khai thành
các luận cứ
- Tại sao nói nhận biết luận
cứ làm giàu kiến thức cho người
đọc ?
- Hướng dẫn: Luận điểm
của đoạn nằm ở câu mở đoạn
Để làm rõ luận điểm này, tác giả
sử dụng ba luận cứ, mỗi luận cứ
làm sáng tỏ một vấn đề
- Học sinh tìm những luận
cứ với VD đã cho
- Giáo viên gợi ý:
+ Cần đưa ra chủ kiến của mình
trước một vấn đề
+ Trước một vấn đề cần tham
khảo ý kiến của người khác
+ Tham khảo có chọn lọc ý kiến
của người khác
+ Đối chiếu ý kiến của người
lhác với công việc của mình
I Vai trò của luận cứ:
Muốn có bài văn nghị luận hoàn chỉnh, từng luận điểmcần triển khai thành các luận cứ, ở đó người viết trình bàynhững lý lẽ, dẫn chứng cụ thể.→ Sự sắc bén,sinh động,hấp dẫn của bài văn nghị luận phụ thuộc rất nhiều ở luậncứ
II Cách nhận biết và xây dựng luận cứ cho bài văn nghị luận:
1 Tác dụng của việc nhân biết luận cứ trong bài văn NL
a Làm giàu kiến thức
- Nhận biết luận của trong trong bài văn nghị luận ngườiđọc nắm được đấy đủ tinh thần của bài viết đồng thời tựlàm giàu vốn kiến thức của mình
b Học tập tư duy, kĩ năng nghị luận:
- Luận cứ thường được sắp xếp một cách tối ưu, thể hiệnlập luận chặt chẽ của người viết → Phân tích, rút ra luận
cứ người đọc vừa hiểu đúng tư tưởng, quan điểm của tácgiả, vừa học tập được kĩ năng và tư duy nghị luận
2 Cách nhận biết luận cứ trong bài văn nghị luận
- Cần thấy mối quan hệ chặt chẽ của luận điểm và luận cứtrong bài văn nghị luận → lấy luận điểm là định hướng đểxác định luận cứ
Vd: Chủ đề của văn bản văn học còn bao hàm các lớp ýnghĩa khác gắn liền với tính chất thẩm mĩ, tư tưởng của vănbản Cảm hứng là niềm say mê thể hiện sự ngợi ca, yêuthương hay căm giận, : tính chất thẩm mỹ thể hiện ở cácđẹp, cái cao cả, cái bi hay cái hài, …; Triết lý nhân sinh thểhiện ở quan niệm về cuộc đời, con người…
3 Luyện tập cách xây dựng luận cứ cho bài nghị luận.
- xây dựng luận cứ thực chất là viết đoạn văn triển khai câuchủ đề hay tổ chức các câu, các ý nhỏ để dẫn đến một kếtluận
a Sắp xếp luận cứ:
b Luyện tập về cách đề xuất luận cứ:
VD1: từ luận điểm: Làm việc hay suy nghĩ điều gì đều phải
có chủ kiến; trước những ý kiến của người khác, cần bìnhtĩnh phân tích thấu đáo, gạn lọc để tiếp thu
Hãy đưa luận cứ cho luận điểm trên
II Luyện tập:
Bài tập1:
16
Trang 17Hãy xây dựng hệ thống luận điểm và luận cứ cho luận đề:
Ca dao là tiếng tơ đàn muôn điệu thể hiện tâm hồn quầnchúng
- Nắm được đặc điểm của phong cách nghệ thuật
- Cách sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
B PHƯƠNG PHÁP Thảo luận, trả lời câu hỏi.
Trang 18- Bài mới:
Mỗi thể loại văn bản đều sử dụng một phong cách riêng phù hợp với đặc trưngcủa văn bản Vậy phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng trong trường hợp nào, có thểdùng trong các văn bản khác được không hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về cách sử dụng ngôn ngữ
VD:
Tài cao phận thấp chí khí uất,
Giang hồ mê chơi quên quê hương.
→ câu 1: Năm âm mang thanh trắc
tạo ra ấn tượng tắc nghẹn
Câu 2: Các tiếng đều có thanh
bằng, có độ vang lớn, gợi cảm giác
- Về bố cục trình bày được coi
trọng như thế nào trong PCNNNT?
- Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh làm các bài tập trong phần luyện
- Chữ viết: Viết hoa, xuống dòng, dấu câu,khoảng trống
- Sử dụng lớp từ riêng cho thi ca: Chàng, nàng,thiếp…
3 Ngữ pháp:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng rộngrãi mọi kiểu câu: câu đơn, câu ghép, câu trần thuật,câu nghi vấn, câu cầu khiến;…
4 Về biện pháp tu từ :
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật tận dụng mọibiện pháp tu từ để xây dựng hình tượng, tổ chức tácphẩm văn chương
5 Về bố cục, trình bày:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hết sức coi trọng
vẻ đẹp cân đối, hài hoà trong chiều sâu bố cục trìnhbày của tác phẩm Nhiều khi cách trình bày được xemnhư biện pháp nghệ thuật
( thơ bậc thang, thơ hình thoi)
II Luyện tập.
Bài tập 1: Hãy trình bày về cách sử dụng phương tiện
ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Bài tập 2: Phân tích các trích dẫn sau đây để làm sang
tỏ cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phongcách ngôn ngữ nghệ thuật:
VD:
“Tự bén hơi xuân tốt lại thêm
18
Trang 19- Đảo trật tự: “Tình thư một
bức”
- Chú ý dấu câu tạo thành 4
nhịp đều nhau, ngữ âm
- Từ láy: “Khúc khuỷu, thăm
thẳm, heo hút.”
- Câu đầu toàn bộ là thanh trắc
- Câu cuối toàn bộ thanh bằng
- Biện pháp tu từ nhân hoá:
súng ngửi trời”
Đầy buồng lạ màu thâu đêm”
Tình thư một bức phong còn kín Gió nơi đâu gượng mở xem.
Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
(Thép Mới – Cây tre Việt Nam)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
(Quang Dũng – Tây Tiến)
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Học bài và soạn bài mới: Các biệp pháp tu từ
- Giúp học sinh hiểu được tấn bi kịch của người tri thức nghèo trong xã hội cũ
- Tài năng của nhà thơ trong cách sử dụng ngôn ngữ, tạo dựng hình ảnh, giọngđiệu, nét đặc sắc của truyện về nghệ thuật trần thuật, miêu tả, phân tích tâm lí nhânvật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao
Trang 20- Tài liệu tự chọn và một số sách tham khảo
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Giáo viên nhắc lại nội dung
của truyện và yêu cầu học sinh nêu
xuất xứ, đại ý của truyện
- Bi kịch của một con người
trong nhân vật Hộ diễn ra như thế
II Tìm hiểu văn bản
1 Bi kịch tinh thần của nhân vật Hộ
a. Bi kịch của một nhà văn
- Khao khát khẳng định mình bằng nghiệp vănchương: viết những tác phẩm cĩ giá trị, để đời -> nângcao giá trị đời sống của mình =>quyết đạt tới bằng tất cả
ý chí và quyết tâm
- Gánh nặng cơm áo đã khiến Hộ phải chịu cuộcsống vơ ích, buồn chán thành kiếp “đời thừa” => Đây lànỗi đau giằng xé tinh thần: khao khát được sống cĩ ýnghĩa mà phải sống kiếp đời thừa
b. Bi kịch của một con người
- Cũng đau đớn khơng kém bởi đĩ là bi kịch củamột con người coi tình thương là nguyên tắc cao nhất
- Khơng nỡ vứt bỏ gia đình để theo đuổi sự nghiệp-> lựa chọn gia đình – một lựa chọn giàu tính truyềnthống đạo đức cha ơng => một sự hi sinh quá lớn khiến
Trang 21- Giọng văn tự nhiên, dung dị
- Xây dựng thành công tính cách nhân vật Hộ
III. Tổng kết Trong Đời thừa – Nam cao đã phản ánh thànhcông tình cảnh đau khổ bế tắc của người tri thức nghèotrong xã hội cũ Qua đó phát biểu ý kiến thật tiến bộ vềquan điểm nghệ thuật gắn với những nguyên tắc sáng táchiện thực nhân đạo
E CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nắm nội dung – nghệ thuật của tác phẩm
- Học bài cũ và chuẩn bị bài Giải đi sớm