1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1

131 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện truyền tải cho công ty truyền tải điện 1
Tác giả Kiều Như Lục
Người hướng dẫn TS. Phạm Cảnh Huy
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một cán bộ dang hoạt déng trong ngành điện, tôi ý thức được rằng dã dén lúc phái thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phủ hợp với xu thê bội nhập kinh tế thế giới,

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL

KIỂU NHƯ LỤC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUAN LY VAN HANH LUOI DIEN TRUYEN TAL

CHO CONG TY TRUYEN TAI DIEN 1

Chuyén nganh: QUAN TRI KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

QUẦN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM CẢNH HUY

Hã Nội - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN 'Tôi xin cam đoan ban luận văn tốt nghiệp này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Cảnh Huy, là công trình nghiên cứu của lôi Các đữ hiệu, kết quá nều trong luận văn là trung thực và cô nguồn gốc rõ rảng xuất phát từ tỉnh hình thực tế của Công ty Truyền tải điện 1

TÁC GIÁ

Kiều Như Lục

Trang 3

LỚI CẢM ƠN Sau thời gian học tập, nghiên cửu tại Viện Kinh tế và Quần lý - Truong Dai

học Bách Khoa Hà Nội, đến may luận văn cao học của tôi đã hoàn thành

Lời đầu tiên tôi xin tran trọng cảm onTS Phạm Cảnh Huy đã tận tình hướng,

dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và những đóng góp quý báu để tôi

hoàn thành đẻ tài luận văn cao học này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo củng tập thể cán bộ công nhân viên

các phòng ban, đơn vị Công ty Truyền tái điện 1 đã cung cấp những thông tin, tải

liệu liên quan trong quả trình thực hiện luận văn

Mặc đủ đã có nhiều cổ gắng trong quá trình thực hiện nhưng do cỏn hạn chế

về mặt kiến thức nên không thể tránh khỏi những hạn chế vàthiểu sót Vì vậy, tác giả kính mong Quy thay cô trong hội đồng hảo vệ đóng góp ý kiến đẻ luận văn được

hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm on/

Tác giá

Kiều Nhu Luc

Trang 4

MỤC LỰC LỜI CAM DOAN á SH HH ererrererereerieraririi.l

2 MỤC TIÊU CỦA DŨ TÀI co eccse, Heo 12

3 DOI TUONG VA PHAM VI NGHIEN CUU CUA BE TAL - 12

5 NHŨNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỂ TÀI co cekeeeeeseeaeeouo.L3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

'TRUYỄN TÁI "

1.1 Khái niệm về lưới điện và luới điện truyền lãi 14

1.1.1 Khái niệm vẻ lưới điện noi 4 1.1.2 Khái niệm về lưởi điện truyền tải —

1.2 Phân loại lưới điện in eHeiieireeree 1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp ccooccec sevens]

1.2.2 Phan loại lưới điện theo mục đích sử dựng và quản lý vận hành 15 1.2.3 Phân loại lưới diện theo khu vực e cccecee 1 dS 1.3 Các quy định cơ ban trong quân lý vận hành lưới điện truyền tải 15 1.3.1 Quân lý vận hành đường dây truyền lãi - - 15

Trang 5

1.3.2 Quần lý vận hành TBA truyền tải coceeooooee

1.3.2.1 Quy định về kiểm tra

1.3.2.1.1 Tân suất kiểm Ira

1.3.2.1.2 Nội dung kiểm tra ảo 6S ecrrrtrrrrirrrrrree 1.3.2.2 Quy định vẻ thí nghiệm định kỳ cv 1.4 Các nội dụng của công tác quần lý vận hánh lưới điện 1.4.1 Công tác lập kế hoạch cccoccccccccccctrcrtrrtrrirrrerree 1.4.1.1 Kế hoạch sửa thường xuyên 1.4.1.2 Kế hoạch sửa chữa lớn 1.4.1.3 Kế hoạch đầu tư xây dựng ccocee 1.4.1.4 Kê hoạch mua sắm vật tư thiết bị đự phòng 1.4.1.5 Kế hoạch Đầu tư phát triển 1.4.2 Công tác tô chức vận hảnh con cteecer 1.4.2.1 Công tác kiếm tra sát hạch nhân viên quản lý vận hành

1.4.2.3 Kế hoạch dào tạo, bỗi huận 1.4.2.3 Kế hoạch diễn tập xứ lý sự có

1.4.2.4 Ké hoach diễn tập phòng chồng lụt bão 1.4.3.5 Kế hoạch diễn tập phòng cháy chữa chủy

1.4.2.6 Công tác thị dua quản lý vận hánh lưới điện giối:

1.4.3 Công tác kiếm tra, kiểm soát lưới điện

1.4.3.1 Công tác bão đường, thí nghiệm định kỷ

1.4.3.2 Công tác kiểm tra hành lang an toàn lưới điện 1.5 Các chỉ tiên phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện 1.5.1 Chất lượng diện äp và tẳn SỐ ococcccoctrrecee 1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy hệ thống điện 1.5.3 Sự cổ đường dầy, trạm biển áp 1.5.3.1 Sự cỗ đường dây,

1.5.3.2 Sự cổ trạm biến áp

1.5.4 Tên thất điện năng

1.5.4.1 Tên thất kỹ thuật

Trang 6

1.5.4.2 Tỏn thất thương mại - : 22222 c2 2 2ccctcctttrtrrrrrrerree —-

1.6 Các yếu tổ ảnh hướng đến công tác quần lý vận hành lưới điện 25 1.6.1 Các yếu tổ chủ quan (yêu lô bên trong) - - 25 1.6.2 Các yêu tổ khách quan (yếu tố bên ngoài) on eseseoeeec.25) 1.7 Ý nghĩa và lợi ích của việc năng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện 26

1.8 Môi số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới diện truyền

2.2 Hệ thông lưới điện thuộc phạm vi quan ly cia PEC] 33

2.3 Tình hình sản xuất truyền tải điện năng cv snsessesieoÐ7

2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hảnh lưới điện truyền tải của Công ty

3.4.1 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới diện 40 3.1.1.2 Kế hoạch sửa chữa lớn co nieriirrirrirerrrureru.TÔ)

2.4.1.4 Kế hoạch mua sắm vặt tư thiết bị dự phòng, —-

2.4.2 Phan tích thực trạng công tác tổ chúc vận bánh lưới điện - 44

2.4.2.1 Công tác kiểm tra sát hạch nhân viên quản lý vận hành 44

2

2.5, Công táo kiém tra định kỳ và diễn tập phòng cháy chữa chảy (PCCC) 46

Trang 7

2.3.3.6 Công tác thi dua quan ly vận hành lưới diện giỗi — -

2.4.3.1 Thực trạng công tác kiểm tra đường dây ¬

2.4.3.1.3 Phan tích công tác vệ sinh ông nghiệp, cũng cố lưới diện, hỗ sơ 31 3.4.3.2.Thục trạng công tác quần lý vận hành trạm biển áp 52

2.4.3.2.2 Phan tích công tác thi nghiém dinh ky TBA 54

2.4.3.2.3 Phân tích công tác vệ sinh công nghiệp, củng cổ lưới điện, hẻ sơ 55

2.4.3.3 Công tác kiểm tra hành lang an toàn lưới điện - - 55

3.5 Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phân ảnh chất lượng quản lý vận bảnh lưới

2.5.2 Phan tích các chỉ số về độ tín cậy cùng cấp điện 59

2.5.3 Phân tích tinh hình sự cổ đường dây và trạm biến äp "— SD

3.5.4 Phân tích tỉnh hình thực liệu tỷ lệ tôn thât điện năng 68

2.5.5 Phân tích tỉnh hình thực hiện quy trình đảm bảo công tác quản lý vận hành

3.5.5.1 Hệ thông ác qui trình, văn bân qui định về quản lý lưới điện hiền tay của Truyễn tải điện 1 "— " Sreessesesi TÖ 5.5.2 Lập kế hoạch cho các công trình đâu tư xây dụng, 71

2.6.1.1, Dặc điểm cơ cầu lao động theo giới tỉnh: 1

2.6.1.2 Dic điểm co câu lao động theo độ tuổi: - - 73

3.6.3 Phân tích hiện trạng kỹ thuật lưới truyền tất điện 76

3.6.3 Mô hình tổ chức quản lý ái cheererirerre -.T77

Trang 8

2.6.3.1 Cơ cầu bộ máy tế chức quản lý của Công ty Truyền tải điện 1 77 2.6.3.2, Dặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty seoe 8O 3.6.3.3 Phân công trách nhiệm quản lý và điều hành, - - 81 2.7 Tổng kết tỔn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới điện truyền tái .82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TRUYEBN ‘TAI CHO CONG TY TRUYEN TAL

3.1 Những định hướng phát triển của ngành điện Việt Nam và của Công ty Truyền tái điện HH egeriararririrrrerosrarioo.Ộ 3.1.1 Phương hướng phát triển của ngành điện lực Việt Nam - 86 3.1.2 Quy mô phải triển quân lý của Truyền tải điện 1 theo tổng sơ đồ điện VTT giai đoạn 201 1-2020 có xét đến 2030 eieeeeroe sameeeeSỮ 3.1.2.1 Cơ sở pháp lý để ước lượng khôi lượng đường dây vá trạm biến áp đo Công

3.1.2.2 Khối lượng trạm biển áp, đường dây truyền tải điện dua vao van hanh giai

3.1.3.Mục tiêu công tác quản lý vên hành lưới điện tại Công ty Truyền tải điện 1 88

3.2 Một số giải pháp nhằm hoản thiện công tác quản lý vận hành lưới điện truyền

3.2.1 Giải pháp thứ nhất Đàu tư hoan thiện lưới điện của PTCI ð1 3.2.1.1 Dầu tư củng cố và phát triển lưới điện an cceeoeoeere.oe ÐE

3.2.1.3 Kỹ vọng sau khi thực hiện ào ecceeeee M

3.2.2 Giải pháp thứ 2: Áp đụng công nghệ mới, hệ thống thông tin địa lý vào quan

3.2.2.1 Ứng dụng hệ thông thông tin địa lý G15 để quản lý vận hành lưới điện: .6

3.3.2.2 Ứng đựng công nghệ sửa chữa đường dây tải điện 220V đang mang điện

Trang 9

3.3.1.3 Xây đựng cơ chế khuyên khích vật chật - - 107

3.3.1.4 Kỳ vọng sau khi áp dụng giải pháp: 108 3.2.4 Giải pháp thứ 4: Giám tổn thất điện năng seo , TÚ

Phụ lục 1: Bảng thống kê chỉ tiết sự cô lưới điện của Công ty Truyền tải dién 1 cho phan đường đây 220kV vá 500kV năm 2014 ào oceoesssesi.LS

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT

ập đoàn điện lực Việt Nam

Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc giá : Công ty Truyền tải điện 1

: Ban quản lý đự án Các công trình điện miễn bắc

Cân bộ công nhận viên : Luận văn thạc sĩ

: Cơ sở đữ liệu Đầu tư xây dựng : Máy biển áp

: Dao cách ly

May biến điện ấp

: Máy biến dòng điện

: Máy cắt Trạm biển áp

: truyền tải điện

Quản lý vận hành : Quản lý lưới diện

: Quán lý dự án

Vận hành lưới điện : 8ửa chủa lớn.

Trang 11

Bảng 2.8: Bằng tổng hợp chỉ phí đầu tr xây đựng năm 2010 : 2014 42

Bang 29: Bảng tổng hợp chỉ phí mua sắm vật tư thiết bị dự phỏng nấm 2010

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chỉ phí năm 2010 + 2014 43 Bang 2.11: Bang phân công quần lý đường dây truyền tải 500kV -.47

Bang 2.12: Dâi lần số cho phép và số lần cho phép trong trường hợp sự có

'phân tú, sự cổ nghiêm trọng hoặc trạng thải khân

Bảng 2.13: Điện áp tại thanh cải cho phép vận hành lưới truyền tải diện _-

Tăng 2.14: Tổng hợp suất sự có dường đây và trạm biển dp nim 2013 và 2014 59 Bang 2.15: Bang thống kê cũỉ liết sự có lưới điện của Công ly Truyền tài điện 1 cho

Bang 2.16: Bang thống kế chỉ tiết sự cố lưới điện của Công ty Truyền tải dién 1 cho

2013 68

Bang 2.17: Tang hop các chỉ tiêu về giao nhận điện năng, tổn thất

Bang 2.18: Tang hợp các chỉ tiêu về giao nhận điện năng, tốn thất năm 20141 6

Tiảng 2.18: Cơ cấu lao động theo giới tính oc co 72 Bang 2.20: Cơ cầu lao động theo độ tuôi 73

Bang 2.21: Trình dô chuyên môn của laơ đông quần lý 74

Bang 2.22: Trình độ lành nghề của công nhân kỹ thuật - - 75 Bang 2.23: Tang hợp các trạm biến áp và đường đây đưa vào vận hành những năm

80 và đầu những năm 90 cúa thế kỹ 20 cover sHreeeeeoee TÔ) Bảng 24: Quy định thông số kỹ thuật công nghệ Hotline .100 Bảng 25: Quy định khoảng cách au toàn thục hiện công nghệ Hotline 101

Trang 12

-10-DANH MỤC CÁC HÌNH Hình! 1: Sơ đô hệ thông điện

Hình 2.1 Biểu dẻ tăng trưởng sản lượng truyền tải các năm 2010+2014

Tĩnh 2.2 Biểu để tốn thất truyền tải các năm 2010+2014

Hình 2.3 Biéu đê doanh thu truyền tãi các năm 2010: 2014

Hình 2.4: Sơ đồ cơ câu bộ máy tổ chức tại Công ty Truyền lãi diện 1

Trang 13

thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đáng vả Nhà

nước giao phỏ, đáng góp xứng dang vào công cuộc dau tranh bảo vệ và giải phóng,

đất mước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây đựng đái nước, thực hiện công

nghigp hoa, hién dai hoa ngay nay

Từ khi chuyến đối nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoa tập trung, quan liêu

‘bao cấp sang cơ chế thị trưởng có sự quân lý cửa Nhà nước leo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Công ty Truyền tải điện I nói riêng đã phải cố gắng rất nhiêu để thích nghỉ và tên tại trong điền kiện mới

Mảng truyền tải diện vẫn luôn là mắng được nhỏ nước giữ và năm giữ dộc

quyền Luy nhiên, để đáp ứng nhu cẩu cung cấp điện thì các Công ty Truyền tải điện cũng cần phải đối rnới, sáng tạo để đảm bảo cung cap điện an toàn, liên tục

Là một cán bộ dang hoạt déng trong ngành điện, tôi ý thức được rằng dã dén lúc phái thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phủ hợp với xu thê bội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đây đã hơn nữa nhủ cầu ngày cảng cao về cung cấp diện cho các hộ phụ tải cả về số lượng và chất lượng, Vĩ vậy tối chọn dé tài: “Một số giải phảp nhằn: hoản thiện công tác quản lý vận hảnh lưới điện truyền tải cho Công ty Truyền tải điện 1”

2 MỤC TIỂU CUA DE TAT

về phương

điện lý luận và trên cơ sở đó phân tích Úne trạng công tác quân lý vận hành lưới

Nghiên cứu lý luận chung về công tác quản lý vận hành lưới

truyền tải điện tại Công ty Truyền tải điện 1 và để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điệntruyền tải cho Công ty Truyền tải điện l

3 BOE TUONG VA PHAM VE NGHIEN CUU CUA DE TAL

Đối tượng nghiên cửu lá công tác quản lý vận hành lưới điện truyền tải cho

Trang 14

+12-Công ty Truyền tải diện 1

Phạm vị nghiên cửu là thục trạng công tác quản lý vận hành lưới truyền tải

điện ña Công ty Truyện lỗi điện 1 từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 niểm 2014

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

- Phân tích chất lượng điện và chất lượng quản lý vận hành lưới điện dựa trên

eơ sở lý thuyết về quân trị chất lượng,

- Phân tích đựa trên các số liệu thống kẽ, sơ sánh với cáo tiêu chuẩn kỹ thuật

của ngành điện, Tổng cục năng hượng,

- Phân tích hệ thống lưới điện để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vẫn đề về công tác quản lý vận hanh

5 NHỮNG ĐÔNG GÓP CUA DE TAL

Nghiên cứu lý luận chưng về công lắc quân lý vận hành lưới điện và áp dụng

vào thực tiễn của Công ty Truyền tải điện 1

Thân tích thực trạng chất lượng quân lý vận hảnh lưới điện truyền tải đo Công ty Truyền lãi điện 1 quân lý

Đề xuất một số giải pháp về hoán thiện lưới điện, hệ thông thông tin quan ly, đổi mới công nghệ, rhân sụ, giãm tổn thải điện năng và giảm sự cổ lưới điện truyền

tai

6 KẾT CẤU CUA LUẬN VĂN

Tên đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện truyền tải cho Công ty Truyền tái điện 1”,

136 cục: Ngoài phân mỡ đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương,

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý vận hãnh lưới điện truyền tải

Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận bành lưới diện truyền tải tại Công ty Truyén tai dién 1

Chương II: Một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý vận hành

lưới điện truyền tái cho Công ty Truyền tái điện 1

Trang 15

+13-CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH

LUGI DIEN TRU TAL

1.1 Khái niệm về lưới điện vả lưới điện truyền tải

1.1.1 Khái niệm về lưới điệ

Có nhiều quan niệm khác nhau về lưới điện

Lưới diện là một phần của hệ thống điện gồm có các trạm biển áp, Irạm dong cắt, cacđường dây trên không và các đường dây cap Dung để truyền tải và phân

phổi điện năng từ nhà máy đến các hệ tiêu thụ

Theo định nghĩa của luật điện lục “lưới điện là hệ thống đường dây lãi điện, xnáy biển áp vá trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện” (Luật số: 28/2004/Q1111,

1.1.2 Khái niệm về lưới điện truyền tải

Lá hệ thống các đường dây điện, máy biển áp vả các trang thiết bị phụ trợ đã truyền dẫn điện có cấp điện áp từ: 66kV trở lên

Lưởi diện truyền tãi dùng để truyền tãi diện từ nơi cung, cấp diện tức là các nhà máy phát điện tới các trạm biển áp của các tỉnh thành phế, hệ thống lưới điện tây có tác dụng truyền tãi điện đi xa là chủ yếu

1.1.3 Định nghĩa độ tin cậy hệ thống diện

Đó là xác suất để hệ thống (hoặc phân tử) hoàn thành triệt đẻ nhiệm vụ yêu

cầu trong khong thời gian nhật định và trong điều kiện vận hành nhất định

1.2 Phân loại lưới diện

Trang 16

+ Lưới điện trung áp có cấp diện áp từ 1kV đến 66kV

+ Lưới điện cao áp có cấp điện áp tử 66lV đến 330kV,

+Tuưới điện siêu cao ap có cấp điện áp từ 330kV trở lên

1.2.2 Phin Inai lướở

Lưới diện phân phối Dùng dẻ truyền tải diện năng từ các thanh góp hạ ápcủa các trạm khu vực đến các hộ tiểu thụ điện thường có điện áp < 35kV (Uảm< 35 kV),

Lưới phân phổi Việt Nam hiện nay tên tại 5 cấp điện áp Theo Km đường đây

lưới 35 kV chiếm 28,19%; lưới 22 kV chiếm 31,9%, lưới 15 kV chiếm 20,29%; lưới 10

én theo mục đích sử dụng và quán lý vận hành

kV chiếm 16%; lưới 6 kV chiếm 3,9%

Tai mién Bắc, lưới phan phối sử đụng chủ yếu ở các

Trong dé theo Km dường dây, lưới 35 kV chiếm tỷ trọng 56,2%; lưới 22 kV chiếm

7,2%; lưới 1Ò kV chiếm 30%; lưới 6 kV chiếm 6,6% rong thời gian tới, theo Quyết định số 149NT⁄KHKT chọn cấp điện áp chuẩn lưới phân phối cho toân quốc là 22 kV'

yp 35, 22, 10, 6 kV,

+khi đó toàn bộ lưới trung áp miền Bắc sẽ chuyển dẫn đần sang cấp 22 kV

Lưới điện truyền tải: Dùng dé truyền tải điện năng từ các thanh góp điện áncao (Uđm > 66kV) của các nhà máy điện đến các trạm biến áp khu vực của mạng, phanphdi

Tại miễn Bắc, lưới truyền tãi điện sử đụng ở các cấp 500 va 220KV Trang đó

theo Km dường đây, lưới 500 kV chiếm tỷ trọng 33%; lưới 220 kV chiếm 67%,

1.2.3 Phân luại lưới điện theo khu vực

Lười điện địa phương: La những mạng điện có điền áp định mức < 35kV (Uẩm < 35EV), bán kính hoạt động nhỏ hơn hoặc bằng 30m Ví đụ lưới điện có cấp điện áp 35; 22; 10, 15, 6,3kV

Lưới điện khu vực: là những mạng diện có diễn áp dịnh mức > 35kV (Udin>

35kV) Vi đu: lưới điện có cấp điện áp 66, 110, 220,330, 500 kV Dùng để truyền

tắt điện trên raột khu vực rộng lớn

1.3 Các quy dịnh cơ bản trong quản lý vậu hành lưới diện truyền tải

1.3.1 Quản lý vận hành đường dây truyền tải

1.3.1.1 Quy định về kiểm tra

Kiểm tra định kỳ ngày (2 lần/Itháng): Với mục đích nắm vững thường xuyên

tình trạng vận hành đường dây, sử đụng ống nhỏm, máy đo soi phát nhiệt, máy đo

Trang 17

-15-đô võng dường dây dễ xác định các bất thường về hiện tương phát nhiệt, hư hỏng,

ông phát sinh

Kiểm tra định kỳ đêm: (T tháng/lâm): Thực luện vao ban dé

thiết bị, hành lang an toàn lưới điện và những biến

n, giờ cao điểm tối

Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/làn}: Thực hiện vảo ban ngảy, tập trung kiểm tra chất lượng các bộ phận chủ yếu trên đường đây: cột, xà, phụ kiện, cách điện, đây dẫn, chống sét vv Cần chủ trọng kiểm tra những dường dây có suất sự có lớn, nhiều tên tại và những đường, dây cần đưa vào kế hoạch sửa chữa lớn

Kiểm tra tăng cường: được thực hiện theo hạng mục đo nhiệt độ mối nối và

tiếp xúc lèo đối với đường dây vận hành lị quá tải hoặc có suất sự cổ cao, thời hạn

a Kiểm tra ban ngày:

Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đâm bảo số lượng biên bản, ghỉ dây dủ các hạng mục của biển băn yêu câu

Các nội dụng kiểm tra chính:

- Hành lang bảo vệ dường đầy: Tỉnh bình cây cối trong và ngoài hành lang, công trình nhả cửa mới xây dựng hoặc cái tạo trong hành lang Các công trinh nhả

cửa đang tiễn hành sửa chữa gần đường đây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây

Tỉnh hình dọc hành lang dường cáp ngẩm có gị bất thường, có bị đảo bởi ảnh hưởng,

đến đường cáp, nhá cửa công trình nổi có xây dựng đề lên tuyến cáp không

- Cột, xả: tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến đạng,, các cột thừa không sử dụng can tháo dé Các mỏng cột có bị lún, sói lở, tỉnh trạng bát thưởng của đất khu

vực xung quanh chân cột Dây nóa cột có bì chủng, bị mất, gỉ, ăn môn không Tình

trạng xả có bị vệch, xoay, cong, biển dạng, xà thừa chưa thảo đỡ Các biến báo trên cột có bị mờ, mắt không

- Dây đẫn, phụ kiện: Dây dẫn có bình thường hay bị tên thương (tưa,

đứa một số sợi nhỏ) Dây đấu có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây đẫn có bị trùng võng không, khoảng cách dày dẫn có đâm bảo theo quy dịnh Chống sét trên

Trang 18

-16-dường dây có bị vỡ, còn làm việc dược không, Vỏ bọc cách dién của cáp treo, dây

dẫn bọc có thể bị nứt, sủi

- Sử cách điện: Sử có bị rạn, nút, bụi bản Tình trạng phóng điện bê mặt sứ, bị

cháy xém không Ty sử cỏ bị gĩ sét, nghiêng quả 45 dộ

- Kết cầu tiếp địa: Còn hay mất, đây tiếp địa có bị gỉ đút, những vị trí tiếp địa Trảo chưa được hàn còn bắt bu lông, các một hàn có bị bong không

- Các thiết bị bảo vệ chống sét trên đường dây: Tỉnh trạng các chồng, sét, các

nô phóng sét, đây chống sét càn tốt hay có hiện tượng bắt thường,

Đb, Kiểm tra ban đêm

Yêu cầu nhân viên kiểm tra phải đắm báo số lượng biển bản, ghú đây đủ các

hạng mục của biên bản yêu cầu

Các nội dụng kiểm tra chính:

- Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đỏ của dây đẫn, của các mới nối đây dẫn, nồi

lào, khóa giữ day

- Hiện tượng phóng diện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường,

đây

1.3.1.2 Quy định về thí nghiệm định kỳ

Chẳng sét: 01 năm thứ nghiệm 1 lần

Các chống sét có lắp bộ đêm sét: Sau 3 lần phóng điện phải thử nghiệm lại

Sứ cách điện: theo quy định vệ sinh sứ

Do kiểm tra điện trở nổi dat cột, chống sét 03 năm kiểm tra một lần

Các vị trí cột bị sự cổ đo sét tiến hành kiểm tra ngay điện trẻ nối đất, các khu vực có mật dộ sét cáo kiểm tra điện trở nói dất cột, chồng sét 1 năm một lẳn

1.3.2 Quản lý vận hành TBA truyền tải

1.3.2.1 Quy

1.3.2.1.1 Tần suất kiểm tra

- Kiểm tra định kỳ ngày (có biên bản kiểm tra):

+ TRA: 01 ngay/lan

+ TBA day tai (>80% tai dinh mute): 02 giờ/lân

inh vé kiém tra

Trang 19

- Kiểm tra dịnh kỳ dêm:Kiểm tra đêm 01 ngay/lan vào giờ cao diểm tối (sử dụng máy soi phát nhiệt đề kiểm tra các điểm tiếp xúc)

- Kiểm tra bất thường:

+ Kiểm tra trước và sau có bão lựt, trước các dịp lễ tết

+ Kiểm tra theo chuyên để riêng

~ Kiểm tra sự cố: Thực hiện ngay sau khi xây ra sự cổ, xác định nguyên nhân gây sự cổ và khắc phục kịp thời

- Kiểm tra thí nghiệm: Thục hiện thí nghiệm đổi với các thiết bị trong TA có

nghỉ ngờ không dam bảo tiêu chuẩn vận hành Thời gian, hạng rmục thí nghiệm do

đơn vị quán lý vận hanh TBA quyét định Mếu kết quá không đạt tiêu chuẩn kỹ

thuật phải có biện pháp thay thể xử lý kịp thai

~ Kiểm tra tổng thể: Đmh kỳ 6 tưáng cán bộ kỹ thuật và an toàn của Công ty

*kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật và công tác an toàn của cdc TBA

1.3.2.1.2 Nội dung kiểm tra

a Kid tra ban ngày

Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đăm bảo số lượng biên bản, ghi đây du các hang mục của bién ban yêu cầu

Các nội dụng kiểm tra chỉnh:

- Máy biến áp: Võ máy, cánh tần nhiệt có bị rí sét, nút, thúng, rí dẫu Mùc đầu,

hat hit Am còn tốt hay đã hỏng, sử xuyên có bị rau, nứt, phóng điện bẻ mặt, Tiếng, kêu của MBA có gì bất thường không, hệ thống làm mát máy biển áp có làm việc bình thường, các đồng hồ hiện thị mức dầu, nhiệt độ dầu, cuộn dây có lắm việc bình thường không, hệ thống ro le bảo vệ nội bô máy biển áp có hiện tượng gì bất

thường không

- Dấu nếi từ đường đây vào TBA có nguy cơ gây sự có không

~ Tình lạng làm việc của DCL, TU, TI, CSV, MC vá câu chỉ lự rơi có tốt hay không

- Tình trạng sứ cách điện có tốt không Tỉnh trạng Aptêmát có gì bắt thường,

~ Tỉnh trạng tiếp đâi làm việc và tiếp đất an toàn có đâm bão không

- Tinh trang thiết bị đo đếm có gì bất thường

Trang 20

-18-~ Tỉnh trang tủ diều khiển bão vệ, các tủ trung gian có còn tốt hay bị hông, cáp bắt vào ti có bị lỏng, hệ thống chồng âm, thông gió, chống côn trùng có cỏn tốt

không

- Tỉnh trạng các kết câu cột, xả, giả có bị han gỉ, cone vênh

- Tình trạng các kết cáu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm có bị thing, mat

- Kiểm tra tỉnh trạng, làm việc của các rơ le bảo vệ, các thiết bị đo lường,

~ Kiếm tra hệ thông nguồn tự đừng có đảm bảo chất lượng điện áp

~ Hệ thống chỉnh lưu, ắc quy có đảm bão chất lượng điện áp một chiếu không

- Kiểm tra hệ thống một chiều có bị lệch điện áp không

- Kiếm tra tỉnh trạng vận hảnh của hệ thông thông tin liên lạc với cấp điều độ

> Kiem tra ban đêm:

Yêu cầu công nhân kiểm tra phải đăm bảo số lượng biên bản, ghỉ đây đủ các hạng mục của biên bân yêu cầu và số nhật ký vận hành

Các nội dung kiểm Ira chỉnh:

- Kiểm tra tỉnh trạng vận hành cúa các thiết bị gồm MBA, MC, TU, TL DCL

và chỗng sét

- Kiểm tra hè thống nỗi dat lam việc và nói đất an toàn của các thiết bị,

- Kiểm tra sự phát nhiệt cúa các đầu cốt đâu vào thiết bị, hiện tượng phóng, điện các môi nội dây dẫn lẻo Tiếng kêu bắt thường của MBA, mức đầu của MBA,

TƯ và TỊ, nhiệt dộ đầu và cuộn dây của máy biến áp, áp lực làm việc của máy cất

- Kiểm tra tinh trang làm việc của các thiết bị báo vệ và đo lường

- Kiểm tra chất lượng ngudén tự đừng của TBA

1.3.2.2 Quy định về thí nghiệm định kỷ

- MBA, TU, TI và chống sét: 3năm/lân

- Hệ thống đo đến điện răng: 1 năn/lân

- Tiếp địa tạm: 3năm/lần,

- Rơ le bão vệ: 6 năm/lần

- Sử cách điện: Theo quy định vệ sinh sử

- Hệ thống tự dùng gồm chỉnh lưu, äe quy và hệ thống nghịch lưu 3 năm/lân

Trang 21

-19-1.4 Các nội dung của công tác quán lý vận hành lưới điện

1.4.1 Công tác lập kế hoạch

Theo quy định của EVN, EVNAPT hàng năm vào ngày 15 tháng 1Ô rữm N,

Công ty tiên hảnh tông hợp lập kế hoạch quán lý vận hành cho năm N+1 trình Tổng, Công ty Truyền tải điện Quốc gia phê duyệt

14

Kế hoạch sửa thường xuyên

Công tác sửa chữa báo dưỡng thiết bị có tính chất định kỳ, thực hiện theo tuân,

tháng, quý và năm có giá trị nhỏ hơn 120.000.000 đồng Các công việc này có tỉnh

chất đầu mục thực thanh thực chỉ

1.4.1.2 Kế hoạch sửa chữa lớn

Công tác sửa chữa lẻnđề sửa chữa, bảo đưỡng vật tư, thiét bicd giá trị lớn trên

120.000.000 đồng, để đầm bảo công tác quân lý vận hành cung cấp điện dp loan, én định, liên tục bao gằm:

- _ Biên bân đánh giá, xác nhận hiện trạng thiết bị

~_ Lập phương án xử lý, sửa chữa, bão đường,

- Lập dự toán xứ lý, sửa chữa báo dưỡng,

1.4.1.3 Kế hoạch đầu tư xây dựng

Rà soát theo quy hoạch diễn Quốc gia và địa phương, cùng với thực tế nhu cầu phát triển phụ tôi, thực tế trảo lưu công soát truyền tải trên hệ thống lưới truyền tái

các vị trí bị quá tải cần cô đầu tư năng cấp ruới cho phù hợp, từ đó lập kế hoạch đân

tư nâng cấp mới lưới điện

Lập khái toán trinh IIVNAP?' duyệt danh mục và chủ trương đầu tư

Lập tiễn độ thực hiện đự án trình EVNAP?7 đuyệt

1.4.1.4 Kế hoạch mưa sắm vật tư thiết bị dự phòng

Rà soát chỉ tiết nhu cầu vật tư thiết bị dự phòng cho lưới điện truyền tải theo quy định định mức của BVN, so sánh với thực tế đang có tại tại kho vât tư đưết bị

dự phỏng phục vụ sản xuất Công ty để đưa ra kế hoạch nhu cầu mua sắm vật tư

thiết bị dự phòng cho lưới điện truyền tải của Công ty trinh EVNNPT duyét

1.4.1.5, Kế hoạch Đầu tư phát triển

Trang 22

-20-Ra soat chi tiết nhu cầu trang thiết bị thực tế phục vụ sản xuất của các den vi theo định mic trang bị chuẩn bị sản xuất quản ly, vận hanh lưới điện của VN, trình trình RVNAPT duyệt

1.4.2 Công tác tổ chức vận hành

1.4.2.1 Công tác kiểm tra sát hạch nhãn viên quần lý vận hảnh

Theo định kỷ bàng năm phòng Tổ chức và nhân sự lập kế hoạch kiểm tra sát rạch nhân viên quản lý vận bánh lưới điện truyền tái theo chức danh vào quý 1 vả 2

bao gốm:

1 Kiểm tra công tác an toàn điện

2 Kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kiểm tra thi giữ bậc vận hành

Sau khí có kết quả sẽ lập ké hoach dao tao, bai hain 1.4.2.2 Kế hoạch đảo tạo, bôi huấn

Hàng năm phòng Tổ chức và nhân sự lập kế hoạch đảo tạo, bồi huận công tác quân lý vận hành luới điện truyền tải cho Công ty trình EVNMPT phê duyệt

Bồi huấn thường xuyên

1.4.2.4 Kế hoạch điễn tập phòng chống lụt bão

Công ty hang năm lập kẻ hoạch phỏng chống lụt bão và lập ban chỉ dạo phòng, chống lụt bão Công ty, tổ chức điển tập cấp Công ty vào quý đầu quý II hàng năm

Cúc đơn vị trực thuộc Công ty lập kế hoạch phòng chồng lụt bão tại các đơn vị

trinh Công ty duyệt

1.4.2.5 KẾ hoạch diễn tập phỏng cháy chữa cháy

Công ty hàng năm lập kế hoạch chiến tập phòng cháy chữa cháy, lỗ chức điển tập cấp Công ty vào quý đầu quý HT hàng năm

Trang 23

-21-Các đơn vị trực thuộc Công ty lập kế hoạch diễn tập phòng chảy chữa cháy

tại các đơn vị trình Công ty và sở phòng chảy chữa chảy địa phương đuyệt và tổ

chức diễn tập vào đầu quý TIT hàng năm Đặc biệt là công tác diễn tập phòng cháy

chữa chảy tại các trạm biến ap được tổ chức dịnh kỷ vả công tác kiểm tra thứ nghiệm hệ thông phòng cháy chữa định kỷ

1.4.2.6 Công tác thí đua quản lý vận bảnh lưới điện giỏi:

Hang năm Công ty phát động tổ chức hội thi CBCNV quản lý vận hảnh giới

đường đày và TRA, công tác tô chức được thi từ các tổ, đội, Truyền tải điện khu

vực và Công ly, cử CBCNV tham gia thì CBCNV vận hành giỏi đường đây và TẢ tại EVNMPƒ và EVN

1.4.3 Công tác kiếm fra, kiểm soát lưới điện

1.4.3.1 Công lác báo dưỡng, thí nghiệm định kỳ

Phỏng kỹ thuật Công ty hàng năm lập danh rục, hạng mục vật tư thiết bị bảo

dưỡng thí nghiệm định kỳ theo quy định

Các đơn vị căn cứ vào kế hoạch, lập kế triển khai, bàng tuần, tháng, quý và năm bảo cảo kết quá vẻ Công ty

Kiểm tra thường xuyên thiết bị lưới điện theo ca trong quá trình quần lý vận thành hàng ngày bằng mất, thiết bị kiểm tra và các hiện tượng như tiếng kêu, nhiệt độ căn cử vảo quy trình vận hanh thiết bị, quy phạm trang bị điện để đua ra Quyết định về tình trạng thiết bị đang vận hành

1.4.3.2 Công tác kiểm tra hành lang an toàn lưới điện

Các đơn vị lập kế hoạch kiểm tra, phát quang hanh lang tuyến đường dây theo

đúng quy định của Nghỉ định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của chính phú quy dịnh chỉ tiết thực hiện luật diện lực về an toàn diện và quy trình an toàn điện

1.5 Các chỉ tiêu phản ảnh chất lượng quản lý vận hành lưới điện

1.5.1 Chất lượng diện áp và tần số

Tại Việt Nam, chất lượng điên năng được quy định trong Luật Điện lực, Quy

pham trang bị điệu và Tiên chuân kỹ thuật điện tửnz sau

- Điện áp:

Trang 24

-22-+ Trong điều kiện vận hành bình thường, điện áp được phép dao động trong, khoảng + 5 %4 so với điện áp đanh định (âm) và được xác định tại phía thứ cấp của aay biển áp cáp diện cho bên mua hoặc tại vị trí khác do hai bên thỏa thuận trong, tiợp đồng khỉ bên mua đạt lệ số công suất cosg> 0,85 và thực hiện đúng biểu đồ phụ tải đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Trong trường hợp lưới điện chưa ổn dịnh, điện áp dược dao động từ +5

% đến -10 % so với điện áp danh định (ẩm),

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy hệ thống điện

Xác suất thiếu điện cho phụ tải, do xác suất công suất phụ tài lớn hơn công suất nguồn điện

Xác suất thiểu diện Irorg thời gian phụ tậi cực đại

Diện năng thiếu (hay điện năng mắt) cho phụ tải, đó là kỳ vọng phụ tải bị cắt

điện do hông hóc hệ thỗng trong một nắm

Thiệt hại kinh tế tỉnh bằng tiền do mắt điện

“thời gian mắt điện trung bình cho một phụ tải/năm

Số lần mắt điện trung bình cho rnột phụ tải trong năm

1.6.3 Sự cổ đường dây, trạm biến áp

LS

Sự cỗ dường dãy

Có bại loại sự cô đường dây là Sự có thoáng qua và sự cố vĩnh cửu

- Sự cổ thoảng qua là sự cố xáy ra dẫn đến bảo vệ tác động nháy máy cắt

đường dây nhưng sau đó bão vệ tự động đóng lại (79) được khởi động và tác động, đồng lại thành công

- Sự cổ vĩnh cửu (kée dải) là sự có xảy ra dẫn đến báo vệ tác động nháy máy

cắt đường dây nhưng sau đó bảo vệ tự động động lại (F79) được khởi động và tác

Trang 25

-23-déng dong lai không thành công, hoặc ro le tự động đóng lại Œ79) không dược khởi

động làm việc đề đóng lại máy cắt

Các đựng sự cô đường đây: Sự cổ ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha Sự có ngắn mạch 2 pha cham dat, 3 pha cham dất, Sự số ngắn mạch 2 pha không chạm đất, 3 pha không chạm đất (như đút dây, vỡ sứ gây phỏng điện, các vi phạm

khoảng cách an loàn lưới diện )

1.5.3.2 Sự cỗ trạm biến áp

Sự cả trạm biển áp là sự cố vĩnh cửu (kéo đải) vị rơ le rơ le tự động đóng lại

(F79) khong được khởi động lam việc để đóng lại máy cất

Các dạng sự cổ trạm biến áp thưởng gặp: lu hỏng may biến áp, máy cắt, máy

biển điện áp, máy biên đòng điện, chống sét, đứt dây din, va sur, hu hẻng thiết bị

‘bao vé, cham chấp mạch thiết bị nhị thứ

1.5.4 Tên thất diện năng

Trong quá trình truyền tâi và phân phối điện năng, người ta chia tổn thất thành 02 loại: Tốn thất kỹ thuật và tốn thất thương mại

1.5.4.1 Tên thất kỹ thuật

Tên thật kỹ thuật là số lượng điện nắng bị mất mái, hao hụt dọc đường dây trong quá trình truyền tải điện từ nguồn điện dến hộ tiêu thụ, bao gồm tốn bao trên đường dây, tốn hao trong máy biến áp (cá tăng và giảm áp), tổn hao trong các đường cấp và lẳn bao trong các cuộn của đẳng hỗ đo đêm

Tên thất kỹ thuật cao hay thấp phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải

điệu Thục tế trong lĩnh vực san xnal kink doanh, những cơ sở sâu suất hay kinh đoanh nêu cô trình độ quản lý tốt tủ có thể tránh được tình trạng hao phí thất thơáL Nhưng đối với lĩnh vực san xuất kinh đoanh điện nắng thì đây là một tồn thất tật yếu phải có, không thẻ tránh khỏi vì phải có một lượng điện năng phục vụ cho công, nghệ truyền tải điện Chứng ta có thể giảm lượng tản thất này bằng cách đâu tư công nghệ, kỹ thuật nhưng không thê giảm tới 0 Ở mỗi trình độ kỹ thuật nhất định, lượng tốn thất này có thể giăm tới một lượng tối thiểu dễ dam bảo công nghệ truyền

Trang 26

khoảng 5% Bắt nguồn từ sai sót trong tỏ chức quản lý kinh doanh diện, dẫn tới sai sót trong đầu tu xây đựng cái tạo lưới điện Tổn thất

Chúng ta có thể tham khảo vẻ tỉ lệ tốn thất kỹ thuật ở một số nước : các nước

phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật Hiên tiển: Mỹ, Singapoer, thì tỷ lệ nảy là

49%, Các nước trong khối ASHAN tý lệ tổn thất là 6,7%, các nước chậm phát triển

thì tỷ lệ này là 20-30%

1.5.4.2 Tân thất thương mại

Là lượng, điện tên thất trong quá trình phân phổi điện đến người tiêu ding do

sự vi phạm quy chế sử dụng điện Đó là lượng điện bị tốn bao do tình trạng các tap

thê, xỉ nghiệp, hộ tiêu thụ lây cấp điện, khách hàng bị bồ sót, đội ngũ cán bỗ quản lý yếu kém hoặc cổ ý móc ngoặc thông đồng với khách bảng, việc ghỉ sai số công tơ,

thu tiên điện không đúng kỳ hạn, giá điện không phủ hợp với loại điện sử dụng

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện

1.6.1 Các yêu tố chủ quan (yếu tố bên trong)

Công tac dao tao nguồn nhân lục để đản bão làm chủ thiết bị, công nghệ mới chưa bắt kịp với sự thay dỗi và phát triển của công nghệ

trinh độ CHCNV còn chưa đồng đều trong công tác quán lý vận hành,

CBVNV còn chủ quan trong thực hiện oồng việc quân lý vận hành như không thực hiện đẳng, quy trình, quy phạm diện, không tự chủ thực hiện việc tự học tập tim hiểu

Công tác dự báo như cầu phát triển phụ tãi của lưới điện chưa được chính xác,

kip thời với tình hình thực tế phát triển phụ tải lưới điện

1.6.2 Các yêu tố khách quan (yếu tố bên ngoải)

Trang 27

-35-Trang bị thiết bị, máy móc, công nghệ đẻ plrủ hợp với công tác kiểm tra, giảm sát thiết bị chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế trong công tác sản xuất, do chưa

có đủ nguồn vận để lang bị

Vị phạm hành lang, an toản lưới diện như nhà ở, phương tiện giao thông, con

người, cây cối dẫn đến sự cổ lưới điện

Công tác quy hoạch phát triển lưới điện chưa phủ hợp với thự tế nhu cầu phát triển của phụ tải, công tác quy hoạch lưới điện chưa có sự thống nhất giữa trung,

‘wong va dia phương dẫn đến sự quy hoạch chẳng chéo gây kho khăn cho công tác

triển khai xây dựng lưới điện

Phụ tải tăng giám trong ngày rất lớn, vào thời điểm cao điểm phụ tái tăng vọt,

thời điểm thập điểm phụ tải lại giảm quá thấp dẫn đến công tăc điển hành phân bố công suất trên lưới điện gặp khó khăn:

Chất lượng nguồn điện cung cấp cho hệ thông lưới điện Quốc gia đo các nha máy điện cung câp, sự én định của các nhà máy điện rất quan trọng cho sự ổn định thệ thống điện

Chất lượng công trình đầu tư xây dựng lưới điện chất lượng clrưa được cao, do

khó khăn trong công tác giám sát, nghiệm thu chải lượng công trình trước khi đưa

vào sử dung

Dầu tư xây dựng lưới điện chưa kịp với sơ đỗ quy hoạch VII của Quốc gia va các quy hoạch của địa phương do thiểu về nguồn vốn, đẫn đến quá tãi lưới điện

Các yếu tế tự nhiên như: thời tiết, mưa giống, thiên tai, bão lụt bất thường gây

za các sự cô lưới điện

Yếu tổ hỏa họa, cháy nổ làm lrư hỏng thiết bị điện, dẫn đến sự cổ lưới điện

‘Thi tục xin cấp phép xây dựng lưới diện còn qua rất nhiều cập, nhất là công,

tác đến bù giải phóng mặt bằng, công tác thỏa thuận đánh giá táo động môi trường,

(TM), thôa uuận Luyển

Văn bản của các cơ quan quản lý nhả nước chua có sự thông nhật, gây khó

khăn cho oông tác quản lý vận hành và phát triển lưới điện

1.7 Ý nghĩa và lợi ích của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới

điện

Trang 28

-26-Nâng cao dé tin cay hẻ thông lưới điện, dâm bảo cung cập điện liên tục, ôn định cho các phụ tái, đăm bảo an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế xã

Khắc phục kịp thời các hư hỏng vật tư thiết bị trên hệ thống lưới điện, do đó giảm chỉ phí sản xuất do hạn chế dược các hư hong vật tu thiết bị,

Giãm thời gian cắt điện xử lý sự cố lưới điện vào thời điểm cao điểm

Khắc phục được tình trạng quá tải lưới điện, do đỏ giảm tốn thất truyền tài và tăng cường được thời gian vận hành vật tư, thiết bị trên lưới

Giảm thiểu được cáo sự cổ chủ quan và khách quan trên lưới điện

Thất triển lưới điện phù hợp với yêu cầu quy hoạch điện Quốc gia và quy

“hoạch địa phương, tỉnh hình phát triển phụ tái thực tế tại các khu vực đảm bảo điện

đi trước một bước phục vụ tết công tác phát triển kinh tế xã hội

Phân bố nguồn lực phù hợp với yêu câu sân xuât của từng đơn vị, tổ, đội

Nâng cao khả năng quản lý vận hành của CƠN V

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho CBCNV do tăng được lợi nhuận truyền tải

diện

1.8 Một số phương hướng hoản thiệu công tác quản lý vận hành lưới điện

truyền tải

Giảm sự cổ lưới điện truyền tải đo nguyên nhàn khách quan và chủ quan

Giảm thời gian cắt điện phục vụ công tác sửa chữa, thay thế năng cấp lưới điện bằng lập phương án sửa chữa, thay thể nâng cấp lưới điện dam bao an loàn, kỹ thuật và tối ưu nhất về thời gian cất diện

Ung dựng công nghệ mới tự động hóa hệ thông lưới điện

Hoan thiện khép vòng hệ thếng lưới điện, phát triển lưới điện theo quy hoạch diện Quốc gia và dịa phương,

Dao tao, bai huin CBCNV để làm chủ được thiết bị và công nghệ trên hệ

thông lưới điện

Lập kế hoạch kiểm tra, báo dưỡng, thi nghiệm định kỹ vật tư thiết bị, có sự

kiêm tra công tác kiểm tra, bào đưỡng và thí nghiệm định kỳ thiết bị của các đơn vị,

tổ, đội

Trang 29

-37-1.9, Tém tat chương 1

“rong chương này bán luận văn đã hệ thông hóa các cơ sở lý luận quan trong của đề tài như : Khái niệm về lưới điện, phân loại lưới điện, công tác quản lý vận thành, các chỉ tiểu phần ánh chất lượng quản lý vận hành lưới diện, các yếu tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện, ý nghĩa của việc nắng cao chất lượng quân lý vận hành lưới diện và ý ngÌữa của việc nâng cao công tác quần lý vận hành lưới điện, Đây là các căn cử khoa học cần thiết để thực hiện những phân tích trong các chương tiếp theo của Luận văn

Trang 30

-28-CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TRUYÊN FÁI TẠI CÔNG TY TRUYÊN TẢI ĐIỆN L

-29-

Trang 31

2.1 Giới thiệu về Công ty Truyền tải diện 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Truyền tải điện 1

Tên Công ty: Công ly Truyền tải điện 1

Địa chí Số 15 Phố Của Các - Ba Đình - Hà Nội

Tén giao dich quéc té: Power Transmission Company Nol (viết tắt là PTCI)

Tên doanh nghiệp cắp trên trực tiếp: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

(viết tắt là FVNNP7)

Quy mô hiện tại của doanh nghiệp: gồm 2.483 người

Tổng nguồn vốn: 8.9811 56.264.046 (đẳng)

Là một doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân va con dấu độc lập nhưng,

hạch toán kinh tế phụ thuộc vào BVNAT7, chỉ hạch toán độc lập về cáo hoạt động khác

Theo Nghị định 90/2001/CP-ND ngày 23/1 1/2001, doanh nghiệp nhỏ và vừa là

cơ sở sẵn xuất, kinh đoanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,

cú vốn ding ký không quá 10 tỷ đằng hoặc số lao động bình quân hàng năm không, quá 300 người Xét với hai tiêu chỉ trên thì PTC1 có vốn hoạt động trên 10 tý đồng,

và số lao động bình quân năm trên 300 người Như vậy, PTCI được xếp vào doanh

nghiệp lớn

Các mốc quan trọng trong quả trình phát triển:

+ Giai đoạn 1981 + 1985,

‘Thanh lập ngày 01/05/1981, có tên gọi là sở Truyền tải điện Miễn lắc trục

thuộc Công ty Điện lựo miền Bắc (sau đối tên là Công ty Điện lựel) Bộ năng lượng,

có trụ sở tại số 53 phổ Tương Văn Can quận Hoàn Kiểm - Hà Nội

+ Giai đoạn 1986 + 1995

Từ tháng 10/1986 theo quyết định của Bộ Công Nghiệp Sở truyền lãi điện Miễn Hắc chuyển giao toàn bộ lưới diện 11ÚKV cho các truyền tái diện dịa phương, quan lý đồng thời tiếp nhận mới toản bộ lưới điện 220KV của toàn miễn thực hiện

nhiệm vụ truyền tải diện từ 3 nhà máy Hoá Bình, Phả Lại, UJông Bí đến các tình, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hoá, Há Tây, Nghệ An, Hà Tĩnh

phan can lại chuyên cho các tỉnh Miễn Trung Dén thang 3/1994 Sở truyền tài điện

Trang 32

-30-Miễn Đắc tiếp nhận và đưa vào quan ly vận hành hệ thông truyền tải điện 500KV

tải điện

ắc Nam đoạn tir [loa Binh đến Dèo Ngang Giai đoạn nảy cơ sở truyề

vẫn là muột đơn vị hoạch loán phụ thuộc, trực thuộc Công ty điện lục Miễn Bắc

+ Giai đoạn 1995 + 2008

Năm 1995, theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước vẻ đổi mới cơ chế quan

lý, hình thành các tập đoàn kinh tế lớn, ngảy 27/1/1995 Tổng công ty Điện Lực Việt Nam được thành lập, theo đó Sở điện lực Miễn Bắc được tách ra khỏi Công

ty điện lực 1 hình thành Công ty TTP 1 trực thuộc và hạch toán phụ thuộc Tổng,

công ty điện lực Việt Nam Trong gia doạn này, Công ty TTĐI đã triển khai thực xnê hình tổ chức mới (theo điều lệ tố chức và hoạt động của Công ty), xây dụng và tạm hành một số quy chế mới như quy chế phân cấp giữa Công ty và các đơn vi trực thuộc; quy chế trả lương, trả thưởng, nội quy lao động.v.v Công ty TTĐI có

từ cách pháp nhân không, đây đủ, thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc, cd con

đấu riêng, được mỡ tài khoản ngân hàng, lập kế hoạch chỉ phí và thực hiện trong, khuôn khỏ chỉ phí kế hoạch do Tổng Công ty duyệt

1 Giai đoạn 2008 đến nay

Néin 2008, thực hiện chủ trương cải cách, tối cơ cầu ngành diện để tiến tới

một thị tường điện cạnh tranh trong, đải hạn Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia được thành lập theo công văn số 1339/VPCP-DMDM của văn phòng Chính phủ

ký ngày 03/3/2008 và quyết dịnh số 223/QĐ-EVN ký ngày 11/04/2008 của HĐQT

‘Tap đoản Diện lực Việt Nam Công ty 1TD 1 được EVN bản giao cho EVNAPT theo nguyên tắc bản giao nguyên trạng, đảm bảo quản lý vận hành an toán, liên tuc lưới ruyểu lãi điệu Quốc gia và không ảnh hưởng đến tiên độ xây đựng các công trình lưới điện Công ty FTD 1 trở thành đơn vị hạch toán phụ thuộc L/VNNPT vả được EVNNPT thành lập lại theo Quyết định số 113/QĐ-NPT ngày 30 thang 06

aim 2008 Công ty được sử dụng con đâu riêng, được mở lài khoản lại Ngân hàng, Kho bac Nhà rước, hoạt động theo phân cấp, uy quyền của DVNNPT Céng ty chịu trách nhiệm trước pháp luậi và EVNAPT theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Trong quả trình hoạt động PTƠI dược trao tặng các danh hiệu sau

- Nhà nước tặng thưởng danh hiện Anh hủng lao động

Trang 33

-31-+ Công ty Truyền tải diện 1

+ Trạm 220kV Dêng Hỏa - Lái Phòng

+ Đồng chí Đậu Đức Khởi - Nguy

+ Tuân chương lao động hạng Ba cho PTC]

- Thủ tướng Chính phủ khen thưởng

+ Co thi dua

1 Bang khen

- Cáo khen thưởng khác

+ Cơ thi đua xuất sắc của Tổng liên đoàn LOVN

1 Bằng khen của Tỏng liên doan LDVN + Cờ ii dua của Bộ Công nghiệp

+ Bằng khen của Hộ Công nghiệp

1 Bằng khen của Công đoàn Bộ Công nghiệp + Co thi đua xuất sắc của EVN

+ Hằng khen của LVN + Bằng khen Công doan EVN 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cúaPTC1

- Quân lý vận hành, sửa chữa, thí nghiệm lưởi điện, dào tạo và phát triển

nguồn nhân lực về quân lý vận lành, sửa chữa lưới điện, Xây dựng, lắp đội, phục

hồi, cãi tạo các công trình điện

- Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị lưới điện, thiết bị viễn thông và

công nghệ thông tin và kinh doanh khác sạn, kinh doanh các dịch vụ viễn thông, dường trục, công nghệ thông từn

Trang 34

-32-2.1.2.2 Nhiệm vụ

Hoan thành tốt trách nhiệm của mình trên cơ sở đếm bảo tất cá những yêu

gầu để ra vẻ

ác điều kiên an toàn kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh mỗi trường,

Bao toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao, quản Ìÿ sắn xuất kinh doanh tốt,

có lãi, mở rộng sản xuất, đôi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách

thề nước

'Thục hiện tốt chỉnh sách lao động tiền lương, áp đụng tốt hình thức trả

ương thích hợp để khuyến khich sản xuất, tận dụng chất xám nội bệ, thu hút nhân

tài từ bên ngoài đuy trì và phát triển tắt các môi quan hệ với cấp trên, đối tác khi

thực biện chức năng nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện kế hoạch của EVNAPT, Quan hệ với điều đô Quốc gia

và điền độ Miễn theo quy trình của điều độ hệ thông điện quốc gia Tỏ chức giao hận điện năng theo tháng tại các điểm công tơ ranh giới với các Công ty điện lực Phéi hợp với các địa phương trong công tác quân lý, vận hành, sửa chữa và bảo vệ luới Truyền tải điện

Quản lý vận hành, sửa chữa, lắp đặt, thi nghiêm hiệu chỉnh hệ thông Truyền

tải điện 220,500 kV (Đường đây và trạm biểu áp), các nguyên liệu sữ dụng trong

sân xuất chủ yếu là các phụ kiện dường day như sứ, cáp điện các loại, các loại đầu biển áp lá các bảng hóa chuyển dừng trong ngành điện

2.2 Hệ thắng lưỡi điện thuộc phạm vi quản lý của PTCI

2.2.1 Đường dây truyền tải

Lưới điện do PTCI đang quản lý hiện chí gồm 02 cập điện áp 220 kV va 500

kV PTGI đang từng bước hoàn thiên lưới điện thành sơ đồ khép kín có sự liên kết giữa các trạm biến ấp, các nhả máy điện với nhau tạo thánh một hệ thống khu vực phía Bắc và kết nổi với các hệ thông điện miễn Trưng và miễn Nam thông qua

đường dây 500kV

1Iệ thống lưới điện truyền tải vận hành với kết câu 3 pha - 3 đây, trung tỉnh nối

Nam và các đường đây 220kV

đất qua các máy biến áp và kháng điện

Trên hệ thống lưới điện hiện lỗn lại sơng song cỗ đường đây đi nổi và hệ thông

cap ngằm Đường đây trên không dường trục sử dụng cáp nhôm AC, cáp nhôm lõi

Trang 35

-33-thép ACO, dây siêu nhiệt GZTACSR và đây siêu nhiệt lõi Composite AACO tiết

Bang 2.2: Bang khối trạm biên dp PTC]

Số lượng x Dung hong may bién ap | Số lượng | Số lượng

Trang 36

Số lượng x Dung lượng máy biênáp | Số họng | Số lượng

Trang 37

Số lượng x Dung lượng máy biênáp | Số họng | Số lượng

Trang 38

Tử bằng trên ta thấy các gam MBA dược sử dụng phổ biến là 25-40-63-125-

250-450-600-900 MVA Cấp điện áp được sử đựng là 110kV, 220kV và 500kV

Từ năm 2010 đến nay, trung bình mỗi năm PTCT đâu tư xây dung ci 120, nâng công suất khoảng 05 THA với công suất tăng thêm mỗi năm khoảng

62SMVA Ngoài ra còn các TA được đầu tư xây đựng muới do cáo ban quản lý dự

án của EVNANPT quân lý tăng trung bình mỗi năm khoảng 03 TBA được đưa vào quan ly van hanh, EVNA7 giao cho PTCI là đơn vị tiếp nhận tải săn và quân lý vận hành

Bang 2.3 Khái lượng MBA là tài sân khách hàng

Gam MBA Sốlượng Sốlượng Sốlượng Sốlượng | Số lượng

- Biém giao nhận điện năng 22kV: 96điểm

~ Điểm giao nhận điện năng 3SkV: 6? điểm

-_ Điểm giao nhận điện năng 110V: 120 điểm

-_ Điểm giao nhận điện năng 220V: 107 điểm

~_ Điểm giao nhận diễn năng 500kV: 30 điểm

Số lượng công tơ điện tử 3 giá: 120 chiếc

Một số chỉ tiêu về truyền tải điện năng tai PTCl qua các nằm từ 2010-2014 được thể hiên qua bảng sau:

Trang 39

-37-Bảng 2.4 -37-Bảng điện năng của các cấp điện áp năm 2010+2014

Sản lượng | Triệu KW | Triệu KW | Triệu KW | Triệu KW | Triệu KW

(Nguồn báo cáo ký thuật: Phòng Kỹ thuật PTC1 năm 2010+2014)

Qua bảng trên ta thấy, Sản lượng điện truyền tải tăng đêu qua các năm, trong

đó sản lượng điện truyền tải qua các đường dây 500kV và 220kV đều tăng nhanh do nhu cầu tăng nhanh của các phụ tải ở các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế

như thủ đô Hà Nội, thành phô Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương

Tỷ lệ tồn thất đã giảm từ 1,9% năm 2010 xuống con 1,69 % năm 2014 nhưng van còn tương đổi cao, gây ra tăng chỉ phí truyền tải

Trang 40

Hình 2.2 Biêu đồ tôn thất truyền tải các năm 20102014

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp doanh thu truyền tải năm 2010:2014

Đơn vị: Tỷ đồng

Hình 2.3 Biêu đồ doanh thu truyền tải các năm 2010:2014

Từ bảng trên ta thấy, doanh thu truyền tải của PTCI tăng rất mạnh trong 04 năm giai đoạn từ 2010 - 2014 Doanh thu năm 2014 gap hơn 4 lần doanh thu năm

2010 Từ năm 2010 đến 2014 phí truyền tải tăng 2,08 lần, do các chỉ phí sản xuất

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tran Xuân Bách (2007), Giáo trình lưới điện, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lưới điện
Tác giả: Tran Xuân Bách
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
2. Tạ Thị Kieu An, Ngõ Thị Anh, Nguyễn Văn Hỏa, Nguyễn Hoảng Kiệt, Dinh Phuong Vuong (2004), Quản ý chất lượng trong các tổ chức. NXB Thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Anh, Nguyễn Văn Hỏa, Nguyễn Hoảng Kiệt, Dinh Phuong Vuong
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2004
3. Vụ công tác lập pháp (2005), Những nội dung cơ bản cúaLuật Điện lực, NXE Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản cúaLuật Điện lực
Nhà XB: NXE Tư pháp
Năm: 2005
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 về Luật Sửa đối, bỗ sung một số điều của Luật Điện lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 về Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
9. Công ty Truyền tải điện 1, Báo cáo thống kê chính thức (2010-2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê chính thức
Tác giả: Công ty Truyền tải điện 1
Năm: 2010-2014
10. Tập doanDién lực Việt Nam, Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2010-2015 và định hướng 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển ngành điện lực giai đoạn 2010-2015 và định hướng 2025
Tác giả: Tập doanDién lực Việt Nam
Năm: 2010-2015
11. Bộ công nghiệp - Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số: Số 19/2006/QĐ-BCN ngày 17.6.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm trang bị điện
Tác giả: Bộ công nghiệp
Năm: 2006
12. Thủ Tưởng Chỉnh phủ, Quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ Tưởng Chính phú phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc giagiải đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ Tưởng Chính phú phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc giagiải đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030
Tác giả: Thủ Tướng Chỉnh phủ
Năm: 2011
4. Đỗ Văn Phức, Quán Jý nhân lựe,Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật -2003 3. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Điện lực số 28/2004/QH11ngày 03 tháng 12 năm năm 2004 Khác
7. Bộ Công Thương, Thông #+ số 12/2010/TT-BCT quy định về hệ thông truyền tải.§. Bộ Công Thương, Thông tư số 14/2010/TT-BCT quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện Khác
15. Các tải liệu khác và một số website về điện lực trong và ngoài nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  dỗ  hệ  thống  diện. - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
nh 1.1: Sơ dỗ hệ thống diện (Trang 15)
Hình  2.1.  Biéu  dé  tăng  trưởng  sản  lượng  truyền  tải  các  năm  20102014 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
nh 2.1. Biéu dé tăng trưởng sản lượng truyền tải các năm 20102014 (Trang 39)
Bảng  2.4.  Bảng  điện  năng  của  các  cấp  điện  áp  năm  2010+2014 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 2.4. Bảng điện năng của các cấp điện áp năm 2010+2014 (Trang 39)
Hình  2.2.  Biêu  đồ  tôn  thất  truyền  tải  các  năm  20102014 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
nh 2.2. Biêu đồ tôn thất truyền tải các năm 20102014 (Trang 40)
Bảng  2.5:  Bảng  tổng  hợp  doanh  thu  truyền  tải  năm  2010:2014 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 2.5: Bảng tổng hợp doanh thu truyền tải năm 2010:2014 (Trang 40)
Hình  2.3.  Biêu  đồ  doanh  thu  truyền  tải  các  năm  2010:2014 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
nh 2.3. Biêu đồ doanh thu truyền tải các năm 2010:2014 (Trang 40)
Bảng  2.8:  Bang  tổng  hợp  chỉ  phí  đâu  tư xây  dựng  năm  2010+  2014. - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 2.8: Bang tổng hợp chỉ phí đâu tư xây dựng năm 2010+ 2014 (Trang 43)
Bảng  2.9:  Bảng  lông  hợp  chỉ  phí  mua  sắm  vật  lư  thiết  bị  dự  phòng  năm  2010  + - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 2.9: Bảng lông hợp chỉ phí mua sắm vật lư thiết bị dự phòng năm 2010 + (Trang 44)
Bảng 2.11:  Băng  phân  công  quản  l?  đường  dây  truyền  tải  500k, - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
Bảng 2.11 Băng phân công quản l? đường dây truyền tải 500k, (Trang 48)
Bảng 2.21:  1Yrình  độ  chuyên  môn  của  lao  động  quân  lý - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
Bảng 2.21 1Yrình độ chuyên môn của lao động quân lý (Trang 75)
Bảng  2.23:  Tông  hợp  các  trạm  biến  án  và  đường  dây  đưa  vào  vận  hành - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 2.23: Tông hợp các trạm biến án và đường dây đưa vào vận hành (Trang 77)
Hỡnh  2.4:  Sơ  đồ  cơ  cấu  bộ  mỏy  lễ  chức  lại  Cụng  tụ  Truyền  tải  điện  ẽ - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
nh 2.4: Sơ đồ cơ cấu bộ mỏy lễ chức lại Cụng tụ Truyền tải điện ẽ (Trang 80)
Bảng  25:  Quy  dịnh  khoảng  cách  an  toàn  thục  hiện  công  nghệ  Hoiline - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới Điện truyền tải cho công ty truyền tải Điện 1
ng 25: Quy dịnh khoảng cách an toàn thục hiện công nghệ Hoiline (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w