1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1

69 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng
Tác giả Trần Thị Thanh Nga
Trường học Công ty Truyền tải điện 1
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 102,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ngành điện nước ta hoạt động dưới sựquản lý độc quyền của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.Cùng với Công tyđiện lực và các đơn vị khác, Công ty Truyền tải điện 1 đang từng bước ho

Trang 1

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 1.BẢNG

Bảng 1.1: Báo cáo tài chính qua các năm(2004-2006) 12

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu 14

Bảng 2.2: Sản lượng điện truyền tải qua các năm(2004-2006) 16

Bảng 2.3: Các khoản nộp ngân sách Nhà nước 18

Bảng 2.4: Danh mục máy móc thiết bị 23

Bảng 2.5: Giá trị tài sản cố định 24

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động toàn công ty 26

Bảng 2.7: Thanh toán thưởng vận hành an toàn của đội sửa chữa đường dây 29

Bảng 3.1: Kế hoạch chi phí sản xuất- truyền tải điện 40

Bảng 3.2: Kế hoạch kỹ thuật an toàn 41

Bảng 3.3: Số lượng và chí phí cầu dao 24 KV-630A 54

Bảng 3.4: Chi phí đào tạo theo kế hoạch 41

Bảng 3.5: Thang đo đánh giá thực hiện 57

2.BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Sản lượng điện qua các năm(2004-2006) 10

Biểu đồ 1.2: Doanh thu qua các năm(2004-2006) 11

Biểu đồ 2.1: Sản lượng điện thực tế nhận từ nguồn 16

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tổn thất điện năng 17

Biểu đồ 2.3: Trình độ lao động quản lý qua các năm(2004-2006) 27

Biểu đồ 3.1: Trình độ lao động quản lý năm 2006

Biều đồ 3.2: Dự đoán trình độ cán bộ quản lý sau khi áp dụng phương pháp

3.SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình truyền tải điện năng 11

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 30

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa đánh giá thực hiện công việc và quyết định nhân sự 58

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật có vai trò vô cùng quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Trong suốt quá trình hình thành và phát triển củamình,ngành điện đã luôn hoàn thành một cách có hiệu quả các nhiệm vụchính trị, kinh tế xã hội được Đảng và Nhà nước giao phó, góp phần xứngđáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây, vàcông cuộc đổi mới xây dựng đất nước hiện nay, thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân

Từ khi nước ta chuyển đổi việc quản lý nền kinh tế từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết củaNhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói riêng cũng nhưnhiều ngành kinh tế khác nói chung đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi vatồn tại trong điều kiện mới Hiện nay ngành điện nước ta hoạt động dưới sựquản lý độc quyền của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.Cùng với Công tyđiện lực và các đơn vị khác, Công ty Truyền tải điện 1 đang từng bước hoànthiện mọi mặt để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và đáp ứng nhu cầucủa nhân dân cả nước.Tuy nhiên, hệ thống nguồn điện và lưới điện trước đâyđược xây dựng với mục đích cung ứng theo kế hoạch,c hưa thực sự quan tâmđến mục đích kinh doanh, vì vậy sản lượng điện truyền tải chưa nhiều, tổnthất điện năng cao.Đặc biệt là công tác quản lý còn nhiều yếu kém,bấtcập,chưa tiết kiệm chi phí trong các khâu,chưa thực sự động viên khuyếnkhích người lao động tích cực tham gia sản xuất Mục tiêu cơ bản cua công tyTruyền tải điện 1 đặt ra hiện nay là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tếtrong truyền tải điện năng.Với những nhận thức về tầm quan trọng của hiệuquả sản xuất kinh doanh, những kiến thức được trang bị ở nhà trừơng và cùngvới quá trình tìm hiểu thực tế hoạt động của công ty Truyền tải điện 1,tôi chọn

đề tài:”Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty

Trang 3

Truyền tải điện 1” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.Chuyên đề gồm 3 phần:

- Phần 1:Tổng quan về công ty Truyền tải điện 1

- Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế truyền tải điện năng ởcông ty Truyền tải điện 1

- Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tảiđiện năng ở công ty Truyền tải điện 1

Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Đinh Thị Ngọc Quyên,giảng viên khoaQuản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế quốc dân đã hướng dẫn tôi thựchiện chuyên đề này

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1

1.1.Quá trình hình thành và phát triển

Công ty truyền tải điện 1 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc

Tổng công ty điện lực Việt Nam– Bộ Công nghiệp

Tên doanh nghiệp:Công ty truyền tải điện 1

Tên giao dịch quốc tế: Power Transmision Company N0 1

Trụ sở : 15 Cửa Bắc – Quận Ba Đình – Hà Nội

Tổ chức tiền thân của Công ty truyền tải điện 1 là Sở truyền tải điệnmiền Băc trực thuộc Công ty điện lực miền Bắc (sau này là Sở truyền tải điệntrực thuộc Công ty điện lực 1).Quá trình hình thành và phát triển của công tytrải qua 3 mốc quan trọng sau:

*Giai đoạn 1:

Sở truyền tải miền Bắc được thành lập theo quyết định số 06Đ1/TTCBngày 7/4/1981 của Bộ Điện lực(Bộ Năng Lượng), tại số 53 phố Lương VănCan, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.Ngay từc những ngày đầu mới thành lập, Sở

đã khẩn trương tổ chức triển khai bộ máy, tập hợp đội ngũ, xây dựng lựclượng

Trong vòng 2 năm (5/1981 – 5/1985) Sở đã lần lượt tiếp nhận nhiệm vụvận hành toàn bộ lưới điện 110 KV miền Bắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố:

Trang 5

từ Hà Nội đến Hà Nam, Hà Bắc, Hà Sơn BÌnh, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, VĩnhPhú, Bắc Thái, Hải Phòng và Quảng Ninh.

Đồng thời với việc tiếp nhận lưới truyền tải đang vận hành, giải quyếtnhững khuyết điểm của lưới điện do chiến tranh để lại, Sở còn được Bộ NăngLượng và Công ty điện lực 1 giao nhiệm vụ lắp đặt một số công trình trạm vàđường dây 110K trong kế hoạch cải tạo, mở rộng lưới của ngành điện

Từ tháng 2 năm 1984 Sở được Tổng công ty giao nhiệm vụ chuẩn bị sảnxuất và sau đó tiếp nhận bàn giao đưa vào sản xuất công trình 220KV đầu tiêncủa lưới điện miền Bắc: đường dây 220KV Phả Lại – Hà Đông và trạm220KV Hà Đông, mở ra thời kỳ phát triển lưới 220KV toàn miền Bắc

*Giai đoạn 2:

Từ tháng 10/1986,theo quyết định của Bộ, Sở tiến hành chuyển giao lướiđiện 110KV cho các Sở điện lực quản lý, tiếp nhận toàn bộ lưới 220KV Nhưvậy, từ tháng 5/1990 trở đi Sở chỉ còn quản lý lưới 220KV trên toàn miền,đáp ứng nhiệm vụ truyền tải phần lớn san lượng điện phát ra từ các nhà máythuỷ điện Hoà Bình và nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Uông Bí để cung cấpcho Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh Hà Tây, Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh và chuyển tiếp cho các tỉnh miền Trung

Tháng 4/1994, Sở truyền tải điện tiếp nhận và đưa vào quản lý vận hành

hệ thống truyền tải điện Bắc Nam 500KV cung đoạn Hoà Bình – ĐèoNgang.Cho tới nay công trình đã phát huy hiệu quả tốt , bảo đảm truyền tảiđiện an toàn, liên tục nhằm cung cấp điện cho miền Trung và miền Nam hàng

tỷ KWh/năm

*Giai đoạn 3:

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý, hìnhthành các tập đoàn kinh tế lớn, Tổng công ty điện lực Việt Nam ra đời theoquyết định của Thủ tướng chính phủ.Từ tháng 4/1995, theo quyết định số

Trang 6

112NL/TCCB – LD của Bộ Năng lượng, Sở truyền tải điện tách khỏi Công tyđiện lực 1 để hình thành Công ty truyền tải điện 1, trực thuộc Tổng công tyđiện lực Việt Nam.

Hiện nay Công ty có 1397 CBCNV, làm nhiệm vụ quản lý lưới truyềntải điện 220 – 500KV trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, trong đó có:

- 1275.8 km đường dây 220KV và 14Km đường dây 110KV

- 406 đường dây 500KV

- 9 Trạm biến áp 220KV và 6 Trạm biến áp 110KV với tổng dunglượng 2855MVA

- 1 Trạm bù 500KV

- 6 Trạm lặp, 9 đội chốt vận hành đường dây 500Kv

Công ty có 15 đơn vị (9 truyền tải điện khu vực, 3 Trạm biến áp, 2xưởng, 1 đội) đóng trên địa bàn của 12 tỉnh, thành phố, trong đó có các thànhphố lớn quan trọng như Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Thành phốVinh

Theo đăng ký kinh doanh số 109667 ngày 19/12/1994 của uỷ ban Kếhoạch Nhà nước cấp, Công ty truyền tải điện 1 là một đơn vị sản xuất kinhdoanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo phương thức hạch toánphụ thuộc.Công ty có phạm vi hoạt động trên toàn miền Bắc từ đèo Ngang trở

ra với các lĩnh vực hoạt động như sau:

- Quản lý vận hành lưới truyền tải điện cấo điện áp 220KV đến 500KVvới tổng dung lượng các máy biến áp là 6685MVA, tụ bù 110KV là1035MVAR, quản lý 860Km đường dây 500KV, 2150 Km đường dây220KV

- Sửa chữa đại tu các thiết bị điện, trạm biến áp ở các cấp điện áp

- Thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị đo lường, hệ thông tự động,rơ le bảo

vệ và các thiết bị điện trong trạm biến áp ở các cấp điện áp

Trang 7

- Lắp đặt cải tạo các thiết bị trong trạm biến áp, các đường dây tải điện ởcác cấp điện áp.

- Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân quản lý vận hànhtrạm và đường dây truyền tải điện

- Sửa chữa đường dây 220KV trong trạng thái có điện

- Tư vấn giám sát các công trình điện đến cấp điện áp 500KV

- Quản lý đầu tư xây dựng các dự án nhóm C

- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị lưới điện

Hiện nay, ngoài các nhiệm vụ chính, Công ty còn được Tổng công tyđiện lực giao nhiệm vụ lắp đặt các thiết bị điện có công suất lớn, tính nănghiện đại của Đức, Italy…để thay thế các thiết bị điện cũ, lạc hậu của Liên Xônhằm chống quá tải trong chương trình ở các trạm biến áp 220 KV miền Bắc

1.2.Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến truyền tải điện năng

1.2.1.Đặc điểm về sản phẩm điện

Ngày nay có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau được lưu thông trên thịtrường với mẫu mã chủng loại phong phú Trong đó điện cũng là một loại sảnphẩm được mua bán trao đổi trên thị trường đó, tuy nhiên mức độ trao đổimua bán chỉ nằm trong giới hạn bởi điện là một sản phẩm đặc biệt chứ khôngphải như những sản phẩm khác

Đặc điểm của điện năng khác so với các sản phẩm khác ở chỗ:điện năngkhông nhìn thấy, không sờ thấy, không có sản phẩm dở dang và dự trữ, không

có sản phẩm tồn kho.Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng diễn ra đồngthời Điện năng được phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua

hệ thống dây tải điên, hệ thống trạm biến áp cao thế, trung thế và hạ thế.Điệnnăng được đặc trưng bởi các thông số kỹ thuật như:điện áp, độ ổn định điện

áp, tần số, dung lượng.Điện năng rất hữu ích trong cuộc sống nhưng lại nguy

Trang 8

hiểm về độ an toàn trong truyền tải và tiêu dùng.Một đặc điểm nữa của điệnnăng là trong quá trình sản xuất cũng như tiêu dùng luôn có một lượng điệnnăng tổn thất.Phần tổn thất này phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Tổn thất điện năng do các yếu tố kỹ thuật gây ra như: chất lượng dâydẫn, chất lượng máy biến áp, cường độ dòng điện, cấp điện áp…

- Tổn thất do các nguyên nhân quản lý gây ra: quản lý không chặt chẽdẫn đến tình trạng ăn cắp điện, dùng điện thẳng không qua đồng hồ,…

Theo báo cáo của EVN, trong những năm vừa qua tập đoàn này đã đảmbảo an toàn cung cấp điện cho nền kinh tế quốc dân,riêng năm 2006 đã cungcấp sản lượng điện lên đến 58,93 tỉ KWh.Còn đối với công ty Truyền tải điện

1 thì sản lương điện nhận truyền tải trong 3 tháng đầu năm 2007 là1.481.651.862 KWh,sản lượng điện giao là 1.460.062.252 KWh Một lượngđiện lớn như vậy chứng tỏ rằng nhu cầu sử dụng điện là rất lớn trong cuộcsống con người,từ thành thị đến nông thôn, đến tất cả các vùng miền xa xôitrên đất nước giờ đây đều cần dùng đến điện năng để sinh hoạt, để sảnxuất.Điện năng ngày nay trở nên vô cùng quan trọng trong đời sống,đó lànguồn năng lượng quý giá

Điện năng có vai trò quan trọng đối với đời sống xã hội, có ảnh hưởngđến toàn bộ nền kinh tế quốc dân,phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người,góp phần tăng trưởng quốc phòng, củng cố an ninh và với vai trò là một yếu

tố của tư liệu săn xuất thì điện năng còn góp phần phát triển nền kinh tế đấtnước tiến lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Khi mức sống của người dânđược nâng cao thì nhu cầu sử dụng điện càng lớn.Như vậy, nhu cầu về điệnnăng luôn có xu hướng tăng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Nghị quyết Trung ương 9 (khoá IX) đã nhấn mạnh: Nhà nước kiểm soát,điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp có thị phần lớn, có thể khống chế thịtrường, trước hết là thị trường hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với an sinh xã

Trang 9

hội Hiện nay, tập đoàn điện lực Việt Nam đã thực hiện chủ trương của Nhànước về việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước,tính đến hết tháng 1 -

2007 thì tập đoàn này đã có 21 công ty, đơn vị hoạt động theo mô hình công

ty cổ phần.Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, giá cả hàng hoá dịch vụ

do sự hoạt động của quy luật cung cầu quy định, tuy nhiên điện năng lại doNhà nước quản lý.Các công ty Điện lực mua điện của Tổng công ty điện lựcViệt Nam sau đó tổ chức kinh doanh bán điện cho các khách hàng muađiện.Giá mua điện do Tổng công ty quy định được tính toán dựa trên việcđảm bảo bù đắp các chi phí sản xuất, truyền tải,khấu hao máy móc thiết bị cótham khảo ý kiến của các công ty Điện lực thành viên.Tuy hạch toán độc lậpnhưng các công ty kinh doanh điện năng không chủ dộng trong việc lựa chọnnhà cung cấp và không thể tác động vào giá mua sản phẩm đầu vào.Việc cungứng các yếu tố đầu vào hoàn toàn phụ thuộc vào Tổng công ty, mọi quyếtđịnh của Tổng công ty về giá điện đều có ảnh hưởng sâu sắc, toàn diện đếnhoạt động kinh doanh của các công ty điện lực.Còn gía bán điện năng chokhách hàng mua điện, Công ty điện cũng không có quyền quyết định, giá bánnày do Uỷ ban vật giá Nhà nước quy định tuỳ theo mục đích sử dụng điện củakhách hàng.Công ty Truyền tải điện 1 có nhiệm vụ vận hành hệ thống mạnglưới truyền tải điện an toàn, giảm tổn thất điện năng, tiết kiệm chi phí sảnxuất, góp phần cùng toàn ngành điện giảm giá thành của sản phẩm

Mặt khác,điện năng đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của nhucầu.Do đó các dây chuyền sản xuất, truyền tải, phân phối phải luôn ở tìnhtrạng đáp ứng nhu cầu phụ tải.Đồng thời, công tác quản lý và vận hành đườngdây tải điện phải luôn đảm bảo an toàn,đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đểtránh các sự cố trong truyền tải như đường truyền bị ngắt quãng,đứt dây, đảmbảo an toàn lao động,…Nếu như có sự cố xảy ra thì sẽ gây ra gián đoạn trongsinh hoạt,sản xuất,tiêu dùng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống con

Trang 10

người.Hàng năm,công ty nhận và chuyển giao một sản lượng điện tương đốilớn,đáp ứng nhu cầu điện năng của các khu vực.

Biểu đồ 1:Sản lượng điện qua các năm

Qua biểu đồ ta thấy:Sản lượng điện năng nhận qua các năm có xu hướngtăng:năm 2004 công ty nhận 16682154651 KWh,trong khi đó con số này vàonăm 2005 là 17687611662 KWh,năm 2006 là 18466384727 KWh.Sản lượngđiện nhận truyền tải năm 2006 tăng 1,107 lần so với năm 2004, tăng 1,044 lần

so với năm 2005.Mặt khác,qua biểu đồ ta thấy ản lượng điện nhận và giaokhông chêch lêch nhau nhiều, sự chênh lệch đó giảm dần qua các năm.Điềunày chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt, công ty luôn

nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý lưới điện và xây dựngđơn vị ngày càng vững mạnh

1.2.2.Đặc điểm về quy trình truyền tải điện năng

Quá trình truyền tải điện năng ở công ty Truyền tải điện 1 được thựchiện như sau:công ty nhận điện năng từ nhiều nguồn khác nhau như:Thuỷđiện Hoà Bình, Công ty Điện lực I, Nhiệt điện Phả Lại I,II,Nhiệt điện UôngBí,Công ty Điện lực TP Hà Nội,nhận từ lưới Trung Quốc,…sau đó truyền tải

i n g i a o Điện nhận ện nhận

Trang 11

Nguồn điện Công ty

TTĐ Hà NộiTTĐ Hải Phòng TTĐ

Quảng Ninh TTĐ Thái Nguyên

TTĐ Ninh Bình

TTĐ Hòa Bình

TTĐ Thanh Hoá TTĐ

Nghệ An Hà TĩnhTTĐ

đến các đơn vị truyền tải tại các khu vực trong phạm vi hoạt động của côngty,thông qua các trạm biến áp để thay đổi điện thế cho phù hợp với mục đích

sử dụng của từng khu vực.Hiện nay,công ty có 2 xưởng là xưởng thí nghiệm

và xưởng sửa chữa thiết bị điện phụ trách những vấn đề liên quan đến sửachữa và thí nghiệm

Sơ đồ 1:Quy trình truyền tải điện năng

1.2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Biểu đồ 2: Doanh thu qua các năm

Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty năm 2005 tăng gấp 2.089

Trang 12

lần so với năm 2004,một sự tăng doanh thu đáng kể chứng tỏ hoạt động kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cực kỳ cao.Còn năm 2006 cũng tăng 1,37 lần

so với năm 2004.Như vậy kết quả kinh doanh của công ty trong những nămgần đây rất tốt,đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty

Bảng 1:Báo cáo tài chính của công ty qua các năm

Đơn vị tính:đồng

Năm Chỉ tiêu

1.Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

3812418949

7963959842

5216576052

9

7963959842

5216576052

4.Giá vốn hàng bán 366753544

0

7854237055

5131312682

5.Lợi nhuận gộp 144883509 109722787 85263370

-10.Lợi nhuận thuần 144883509 109722787 8526337011.Thu nhập khác 30599252 155220000 108370984

14.Tổng lợi nhuận trước thuế 145624600 109839495 11747381315.Chi phí thuế TNDN hiện hành 40774888 30755059 3289266716.Lợi nhuận sau thuế TNDN

17.Lãi cơ bản trên cổ phiếu

104849712 79084436 84581146

1000Nguồn:Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004,2005,2006

PHẦN 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TRUYỀN

TẢI ĐIỆN NĂNG

Trang 13

2.1.Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả truyền tải điện năng

2.1.1 Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu

Trong những năm qua, khối lượng quản lý trạm và đường dây của công

ty Truyền tải điện 1 tăng lên rõ rệt và phát triển về phía Bắc Năm 2006, công

ty quản lý 24 trạm với tổng dung lượng 6500 MVA; 3108 km đường dây tăng

503 km so với năm 2005.Tốc độ tăng trưởng phụ tải gần 17%, tuy nhiênngành điện có nhiều biện pháp tiết kiệm, tăng cường đầu tư nguồn và lướiđiện, nhưng nguồn điện hiện nay vẫn rất thiếu.Đặc biệt, trong năm 2006,hạnhán kéo dài, hồ Hoà Bình cạn nước dưới mực nước chết, vì vậy nhiều đườngdây bị quá tải, có nguy cơ gây mất ổn định cho hệ thống.Thiết bị không đồngbộ,nhiều thiết bị mới đưa vào vận hành đã bộc lộ những khiếm khuyết gâymất an toàn cho lưới điện.Cơ sở vật chất hiện có đã cũ và xuống cấp.Một sốđơn vị mới được thành lập nhưng địa điểm làm việc, trang bị phương tiện cònthiếu gây không ít khó khăn trong công tác quản lý vận hành.Những tháchthức trên đòi hỏi cán bộ công nhân viên công ty Truyền tải điện 1 phải khôngngừng phấn đấu vươn lên, phát huy sức mạnh tập thể, đoàn kết nội bộ,pháthuy dân chủ, chủ động vàsáng tạo, tập trung mọi nguồn lực để vượt qua mọikhó khăn, phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.Thành tích trên

đã góp phần quan trọng cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam hoàn thành xuấtsắc các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao.Những đóng góp to lớn của tập thểcán bộ công nhân viên công ty Truyền tải điện 1 đã được đền bù xứng đángkhi được Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng lao động

Bảng 2.1:Các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu

Trang 14

8 Lợi nhuận sau thuế 104849712 79084436 84581146

9 Tỷ suất lợi nhuận

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2004,2005,2006

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Thu nhập bình quân đầu người tăng lên đáng kể từ năm 2004 chỉ là

1500000 đồng, đến năm 2006 đã là 2500000 đồng,con số này tăng lên xấp xỉ1,7 lần chứng tỏ rằng đời sống của người lao động được cải thiện đángkể,luôn luôn được quan tâm, chăm lo bởi lãnh đạo công ty.Cuộc sống củangười lao động luôn gắn liền với “cuộc sống” của công ty.Chính vì vậy công

ty đã tạo ra sự khuyến khích lao động có hiệu quả,thúc đấy lòng nhiệt huyết,hăng say làm việc của người lao động, tạo ra hiệu quả kinh doanh cho công tyngày một cao

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu của công ty không ổn định trong thời kỳ2004-2006.Năm 2004,trong 1000 đồng doanh thu có 27,5 đồng lợi nhuận.Hệ

số này sang năm 2005 giảm còn 9,93 đồng.Sự tụt giảm này là do tốc độ tăngtrưởng của lợi nhuận còn thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu.Đến năm

Trang 15

2006 hệ số này lại tăng lên :cứ trong 1000 đồng doanh thu sẽ có 16,2 đồng lợinhuận.

- Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh cũng là một chỉ tiêu quan trong chophép đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc xemxét sự khác nhau về quy mô của công ty qua các thời kỳ.Chỉ tiêu này cho biết

100 đồng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo được bao nhiêu đồnglợi nhuận.Năm 2004,công ty đã đạt được tỷ suất lãi trên vốn cao nhất là0,004468%,sang năm 2005 chỉ số này giảm một cách đáng kể chỉ còn0,001352% nguyên nhân là do trong năm 2005 thì vốn kinh doanh tăng lênnhưng lợi nhuận thì lại giảm.Đến năm 2006 thì cũng tương tự như vậy, chỉ sốnày tiếp tục giảm và chỉ còn 0,001242%

- Chỉ tiêu số lần chu chuyển của tổng tài sản (= Doanh thu/Tổng tài sản)qua các năm giảm dần,trong năm 2004 tổng tài sản của công ty đã quay được0,0017 vòng, năm 2005 là 0,0014 vòng và đến năm 2006 chỉ còn là 0,0008vòng.Nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm này là do mức tăng của lựơng tàisản đưa vào sử dụng còn cao hơn rất nhiều lần mức tăng của doanh thu quacác năm

2.1.2.Sản lượng điện truyền tải của công ty

Trong những năm qua ta thấy sản lượng điện nhận truyền tải thực tế củacông ty ngày càng tăng

Trang 16

Bảng 2.2:Sản lượng điện truyền tải qua các năm

%TH/

KH Kếhoạc

h

Thực hiện %TH/

KH

Kế hoạch Thựchiện %TH/KH

Điện

nhận 17586 17000 97 17523 17687 100,94 20500 20569 100,34Điện

giao

1714

6

1657 5

96,67 1712

0

17301 ,5

101, 06

20069 ,5

20156 ,6

100,43

Nguồn: Phòng TCKT

Ta thấy khả năng đảm nhận lượng điện truyền tải của công ty ngày càngtăng:Năm 2004 sản lượng điện nhận truyền tải thực tế chỉ đạt 97% so với kếhoạch, năm 2005 sản lượng điện nhận đạt 100,94 % năm 2006 thì đạt100,34% so với kế hoạch.Tương tự như vậy thì sản lượng điện giao năm 2004chỉ đạt 96,67% so với kế hoạch,sang năm 2005 thì đạt101,06% và năm 2006đạt100,43% so với kế hoạch đề ra.Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, thậm chí vượt mức kế hoạch đề ra rất nhiều.So sánh tương quan giữasản lượng điện nhận và sản lượng điện giao thì ta thấy hai con số này càngngày càng trùng khớp nhau, chứng tỏ mọi hoạt động trong công ty từ khâuquản lý vận hành, đầu tư sửa chữa lớn, rồi đầu tư xây dựng cơ bản,…đều đạthiệu quả hơn so với những năm trước

Biểu đồ 2.1: Sản lượng điện thực tế nhận từ nguồn

Trang 17

Năm 2004 sản lượng điện thực tế mà công ty nhận truyền tải là 17000triệu KWh,đến năm 2005 là 17687 triệu KWh, sang năm 2006 có sự vượt lênđáng kể:công ty nhận truyền tải 20569 triệu KWh,tăng 20,99% so với năm

2004 và tăng 16,3% so với năm 2005

2.1.3.Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải

Công ty nhận điện từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó truyền tải đến cácđơn vị truyền tải tại các địa phương, thông qua các trạm biến áp…Trong quátrình truyền tải như vậy thì có một lượng điện năng bị tổn thất nhất định,cóthể là tổn thất có tính chất công nghệ như rò rỉ trên đường dây dẫn điện ,máythay đổi điện áp hoạt động không đúng công suất yêu cầu, hay các tổn thất vềmặt quản lý như trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên truyền tải điện, tổnthất do quản lý không chặt chẽ đường dây,…Dưới đây chúng ta có số liệu cụthể về tỷ lệ tổn thất điện năng qua các năm của công ty Truyền tải điện 1

Biểu đồ 2.2:Tỷ lệ tổn thất điện năng

20569

0 5000 10000 15000 20000 25000

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Trang 18

2.5

2.3

2.1 2.5

2.18

2.005

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3

Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Trang 19

Theo kế hoạch thì tỷ lệ tổn thất điện năng cho phép của Tổng công tyđối với công ty Truyền tải điện 1 năm 2004 là 2,5%, năm 2005 là 2,3% vànăm 2006 là 2,1%.Nhưng trên thực tế thực hiện công tác truyền tải thì tỷ lệtổn thất điện năng thực hiện luôn luôn thấp hơn mức tổn thất do ngành Tổngcông ty quy định và có xu hướng giảm dần qua các năm.Cụ thể :năm 2004 tỷ

lệ tổn thất điện năng thực hiện đúng bằng tỷ lệ tổn thất theo kế hoạch là2,5%,nhưng năm 2005 thì tỷ lệ này chỉ còn 2,18% và năm 2006 là 2,1%.Tỷ lệtổn thất điện giảm dần chứng tỏ rằng công tác quản lý điện của công ty đangngày càng hoàn thiện hơn

2.1.4.Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Bảng 2.3: Các khoản thuế nộp ngân sách

Trang 20

TỔNG CỘNG 1153896682 152878534

0

352780907 7

Nguồn:Phòng TC-KT

Đánh giá tình hình thực hiện nộp vào ngân sách qua các năm ta thấycông ty đã thực hiện tốt việc đăng ký, kê khai và nộp các loại thuế vào ngânsách Nhà nước theo đúng luật thuế Nhà nước quy định,thường là năm sau caohơn năm trước

2.2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế truyền tải điện năng

2.2.1.Nhân tố bên ngoài

2.2.1.1.Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước

Doanh nghiệp phải kinh doanh trong khuôn khổ những quy định củapháp luật.Hành lang pháp lý ổn định và thích hợp sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp phát triển, ngược lại sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả kinh tế tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế vô cùng mạnhmẽ.Song song với việc ban hành những cơ chế chính sách mới trong nền kinh

tế thì Nhà nước cũng ban hành một luật mới- đó là Luật điện lực được Quốchội thông qua tháng 12/2004 và có hiệu lực từ ngày 1-7-2005 Hiện nay Nhànước không còn độc quyền ngành điện.Việc cổ phần hoá ngành điện đã quántriệt quan điểm tiết kiệm điện tối đa.Có thể nói, EVN là một trong những tậpđoàn, tổng công ty nhà nước đã làm tốt công tác sắp xếp lại doanh nghiệp nhànước, đặc biệt là công tác cổ phần hoá Thực hiện chủ trương của Nhà nước

về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đến hết tháng 1-2007, Tập đoàn Điệnlực Việt Nam (EVN) đã có 21 công ty, đơn vị hoạt động theo mô hình công ty

cổ phần và trong năm 2007, dự kiến sẽ tiến hành CPH 03 công ty điện lực: 1,

2, 3; các công ty phát điện gồm: Uông Bí, Ninh Bình, Thác Mơ, Bà Rịa, ĐaNhim – Hàm Thuận - Đa Mi; 04 công ty tư vấn xây dựng điện 1, 2, 3, 4; Công

Trang 21

ty Cơ điện Thủ Đức và Trung tâm Tư vấn Xây dựng điện (Công ty Điện lực

TP Hồ Chí Minh)

Hoạt động điện lực những năm gần đây đều cho chúng ta thấy rõ vai tròcủa điện năng là cực kỳ cần thiết trong công cuộc phát triển kinh tế, nhất làtrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để đảm bảo công tác

cổ phần hoá đạt hiệu quả cao, tránh tình trạng chạy theo phong trào, Nghịquyết Trung ương 9 (khoá IX) đã nhấn mạnh: Nhà nước kiểm soát, điều tiếthoạt động của các doanh nghiệp có thị phần lớn, có thể khống chế thị trường,trước hết là thị trường hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối với an sinh xã hội.TạiĐiều 4 Luật Điện lực cũng đã ghi: Phát triển điện lực bền vững trên cơ sởkhai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ đời sốngnhân dân và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh

tế, dịch vụ văn minh, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh nănglượng quốc gia Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệthống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩađặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Như vậy, có thểthấy, từ chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước, Quyết định của Thủ tướngChính phủ về cổ phần hóa và hoạt động điện lực là rất rõ ràng, không cổ phầnhoá lĩnh vực truyền tải điện, điều độ hệ thống điện quốc gia, các nhà máy điệnlớn bởi một số lĩnh vực trên đây được coi là “xương sống” của ngành Điện

và phải do Nhà nước quản lý.Công ty Truyền tải điện 1 là một công ty hoạtđộng trong lĩnh vực thuộc độc quyền Nhà nước quản lý.Công ty không cóquyền chủ động trong việc đầu tư nâng cấp các trang thiết bị phục vụ chocông tác quản lý vận hành mà vẫn phải chờ vào quyết định của Tổng côngty,do đó hiệu quả truyền tải điện không đạt tối ưu

Trong bất cứ một nền kinh tế thị trường nào cũng tồn tại tự do cạnhtranh.Sự tồn tại của đối thủ cạnh tranh gây không ít khó khăn cho các doanh

Trang 22

nghiệp.Cạnh tranh càng gay gắt thì doanh nghiệp càng phải cố gắng để tồn tại

và phát triển.Nhưng cũng chính sự cạnh tranh đó thúc đẩy doanh nghiệpkhông ngừng cố gắng tự hoàn thiện mình để ngày càng đáp ứng tốt hơn đòihỏi của thị trường.Công ty Truyền tải điện 1 là một doanh nghiệp Nhà nướchoạt động trong lĩnh vực điện năng, chủ yếu là truyền tải điện năng từ nơinhận đến các điện lực địa phương.Điện không còn do Nhà nước độc quyềnquản lý,nhưng lĩnh vực truyền tải điện năng thì lại thuộc độc quyền Nhà nước,

do đó công ty không có đối thủ cạnh tranh.Tuy nhiên, để hoàn thành tốtnhiệm vụ mà Tổng công ty giao phó thì công ty cũng phải luôn nghiên cứu thịtrường để có thể xây dựng kế hoạch hoạt động thật tốt, nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến việc truyền tải điện năng để quá trình truyền tải diễn

ra đúng kế hoạch

2.2.1.2.Nhân tố điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến truyền tải điện năng

Hiện nay phạm vi hoạt động của Công ty Truyền tải điện 1 đã lan rộngkhắp các tỉnh thành phía Bắc.Điều đó cho thấy sự cố gắng phát triển khôngngừng của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.Tuy nhiên, vớimột quy mô hoạt động lớn như vậy thì rõ ràng sẽ có những khuyết điểm nhấtđịnh.Địa bàn hoạt động lớn như vậy sẽ gây ra sự phân tán lực lượng quản lý,vận hành, sự sắp xếp bố trí các trạm biến áp,…không tập trung.Hơn nữa, điềukiện tự nhiên khí hậu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình truyền tải điệnnăng.Các đường dây dẫn điện luôn trong tình trạng ngoài trời.Mưa bão, nắngnhiều làm cho chúng trở nên kém đi làm cho chất lượng điện truyền tải cũng

bị giảm sút.Hơn thế nữa,khi các đường dây này bị hỏng hóc nhiều thì công tycũng phải bảo dưỡng,sửa chữa lại hoặc thay thế mới.Khí hậu khắc nghiệt sẽkhiến cho khoản chi phí này của công ty tăng lên khá nhiều, từ đó làm giảmhiệu quả kinh tế truyền tải điện.Đây là điều kiện bất khả kháng của công tytrong công tác truyền tải.Công ty chỉ có thể đề ra các kế hoạch nghiên cứu địa

Trang 23

hình hoạt động,xây dựng các trạm truyền tải sao cho phù hợp để tiết kiệm chiphí,tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.2.1.3.Xu hướng tiêu dùng điện

Trong những năm trước đây, nhu cầu tiêu dùng điện của mỗi hộ gia đìnhcòn nhỏ,thông thường chỉ gồm vài bóng điện, quạt, máy thu thanh,…Vì vậy,nhu cầu tiêu dùng điện trong toàn xã hội cũng thấp.Trong những năm gầnđây,nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ,hội nhập thế giới khiến cho đờisống con người tốt hơn,mọi nhu cầu trong xã hội nhiều hơn Tăng trưởng kinh

tế đã khiến cho nhu cầu tiêu dùng điện năng tăng lên mạnh mẽ Điện ngàycàng được sử dụng nhiều hơn trong mỗi hộ gia đình, các cá nhân, tổ chức, dẫnđến nhu cầu điện năng trong nước tăng vọt.Nhu cầu điện tăng trung bìnhkhoảng 15% trong giai đoạn 1994 đến 2005 Chính điều đó đã tạo điều kiệncho ngành điện lực phát triển,song cũng lại đặt ra nhiều thách thức đối vớingành năng lượng mũi nhọn này của đất nước.Một trong những thách thức đó

là nâng cao chất lượng điện năng,truyền tải điện liên tục và an toàn điện đếnngười tiêu dùng,tránh gây ra tình trạng mất điện làm gián đoạn sản xuất,sinhhoạt của người dân

2.2.2.Nhân tố bên trong

2.2.2.1.Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình truyền tải điện năng

Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ là yếu tố vật chất phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.Nó có tác động mạnh mẽ đến hiệu quảcông việc với những mức độ và chiều hướng khác nhau.Cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại sẽ góp phần nâng cao hiệu suất lao động.Ứng dụng công nghệmới giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tiêu chuẩn hoá sản phẩm, giảiphóng sức lao động của con người, tiết kiệm thời gian và chi phí làm tănghiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc biệt là đối với ngành điện thì việc sử dụng các loại vật tư hợp lý sẽ

Trang 24

đem lại hiệu quả truyền tải rất cao, một lượng vật tư thiết bị được cấp phátđúng,kịp thời sẽ tiết kiệm chi phí, nâng cao khả năng hữu ích của chính cácthiết bị đó.Công ty sử dụng các vật tư phục vụ sản xuất chủ yếu là các phụkiện của đường dây và trạm như: sứ, cáp các loại, máy biến áp, máy biếndòng, thiết bị đóng cắt tự động, các loại dầu biến áp,cẩu,ba lăng…Đây là một

số loại vật tư chuyên dùng trong ngành điện

Bảng 2.4:Danh mục máy móc thiết bị

1 Máy biến áp 27 Liên Xô,G8 1989

2 Máy cắt 810 Liên Xô,Anh,Mỹ 1995

3 Chống sét van 90 Trung Quốc,Liên

1991

4 Biến dòng điện 27 G8 1986

5 Máy tiện T616 2 Liên Xô 1997

6 Máy ép đầu cốt xách tay 20000 Liên Xô 1999

7 Máy ép cốt thuỷ lực 62T 5000 G8,Liên Xô 2001

8 Máy đột lỗ 35JSP355 2 G8 2001

Trang 26

Bảng 2.5:Giá trị tài sản cố định

Đơnvị:đồng

4)

%(06/0 5)

1.Nhà xưởng 7912385698

5

10056214522 6

13959929809 5

63245000926 5

75568900130 1

138% 119%

3.P.tiện vận tải 1032569856

65

13126549684 58

15081049150 15

Trang 27

thuật ,năng suất giảm,…Chính vì vậy hiệu quả sử dụng không cao.Mặtkhác,ta thấy các loại tài sản cố định sử dụng cho công tác truyền tải tăng dầnqua các năm.Điều đó chứng tỏ công ty đã nhận thức rõ được vai trò của côngtác quản lý vật tư đối với hiệu quả truyền tải điện năng và tăng cường đầu tưvào cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trìnhhoạt động của mình, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyềntải điện năng.

Trang 28

2.2.2.2.Trình độ cán bộ quản lý và công nhân

Hiện nay trong công ty cơ cấu lao động được phân loại theo tính chấtcông việc như sau:

- Công nhân trực tiếp sản xuất: bao gồm những công nhân làm việc ở cáctrạm biến áp(220-500KV) trực thuộc công ty,các công nhân làm việc ở cáctruyền tải điện gồm công nhân vận hành trạm biến áp, công nhân sửa chữatrạm, công nhân quản lý vận hành sửa chữa đường dây

- Công nhân phụ trợ: bao gồm những công nhân làm việc ở cácxưởng, đội như công nhân thí nghiệm điện, công nhân sửa chữa thiết bị điện,công nhân lái xe phục vụ cho những hoạt động sửa chữa thường xuyên haycác sự cố phát sinh

- Cán bộ quản lý: là những CBCNV làm việc ở các phògn ban thựchiện các công việc quản lý chung toàn công ty

Lực lượng lao động trong công ty đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình hoạt động kinh doanh của công ty.Tính đến nay công ty có 1397 cán bộcông nhân viên với một cơ cấu được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 29

Bảng 2.6:Cơ cấu lao động toàn công ty

Đơn vị:Người

ST

Trang 30

- Công nhân kỹ thuật 903 1021 1084 77,59

Trang 31

Biểu đồ 2.3:Trình độ lao động quản lý

Do tính chất đặc thù của ngành điện nên số lao động nữ chỉ chiếm 11.45

% tổng số lao động của công ty, đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuậtchiếm 22.41%, đa số tốt nghiệp Đại học ngành hệ thống điện, Kinh tế nănglượng…Tuy nhiên bậc thợ bình quân mới chỉ dừng lại ở con số 3.6.Điều đóchứng tỏ trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa cao,chưa thực sự trởthành lực lượng đáng tin cậy của công ty.Điều đó làm cho hiệu quả kinh tế

Trang 32

truyền tải điện của công ty không đạt được tối ưu.Nhận thức được tầm quantrọng của nhân tố con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công tyTruyền tải điện 1 đã từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.Công ty

đã tổ chức tuyển dụng,đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu đó.Năm 2004,trình

độ ĐH và CĐ chỉ chiếm 7,66% lực lượng lao động, trong khi đó năm 2005 là8,03% và đến năm 2006 là 8,09%.Lực lượng cán bộ quản lý năm 2004 có34% là tôt nghiệp đại học và cao đẳng,chỉ 2 năm sau,vào năm 2006, thì con sốnày đã là 39% chưng tỏ sự đầu tư vào năng lực lao động hết sức được chútrọng.Chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật cũng được cải tạo đáng kể màchúng ta có thể thấy được thông qua bảng số liệu trên

2.2.2.3.Hình thức trả lương và thưởng,phạt

Công tác trả lương cho người lao động được công ty hết sức quan tâm.Hàng quý, công ty giao nguồn tiền lương kế hoạch cho các đơn vị,căn cứ vàokết quả lao động sản xuất, quản lý, căn cứ khối lượng công việc thực hiện,… Tiền lương hàng tháng của người lao động là:

Vcá nhân= V1 + V2 + V3 + V4

Trong đó:V1:tiền lương theo chế độ Nhà nước

V2: Tiền lương năng suất

V3:Tiền thưởng vận hành an toàn

V4:Tiền thưởng làm thêm giờ

Tiền lương không chỉ là thước đo giá trị sức lao động mà tiền lương còn

có chức năng tái sản xuất sức lao động,kích thích người lao động làm việchiệu quả Hàng tháng nếu người lao động làm thêm giờ hoặc thực hiện tốtcông tác vận hành an toàn đều được thưởng để khuyến khích họ làm việc, giữphong độ và đồng thời cũng là để khuyến khích những người khác phấn đấulàm tốt hơn để được thưởng.Một chế độ lương, thưởng hợp lý như vậy tạo chongười lao động một tâm lý thoải mái, hăng say làm việc.Khi họ làm việc với ýthức trách nhiệm cao như vậy sẽ làm cho công tác quản lý vận hành đường

Trang 33

dây đảm bảo độ an toàn,tin cậy,nâng cao chất lượng điện năng truyền tải.Từ

đó làm tăng hiệu quả kinh tế truyền tải điện năng của công ty

Tuy nhiên,trong hình thức trả lương của công ty như vậy có một nhượcđiểm là chưa có tiền thưởng dành cho tiết kiệm tổn thất điện năng so với quyđịnh dành cho các đơn vị truyền tải, hay các đội.Vì vậy công ty chưa thực sựkhuyến khích cán bộ công nhân viên trong công tác giảm tổn thất điện năng

để tưang hỉệu quả kinh tế trong truyền tải

Dưới đây là bảng thanh toán tiền thưởng cho những người lao động đãvận hành an toàn đường dây truyền tải điện trong công ty Truyền tải điện 1

Bảng 2.7:Thanh toán thưởng vận hành an toàn của đội sửa chữa đường

dây(12/2005)

ST

Cấp bậc

Hệ số

Lương ngày

Số công

% thưởng

Thành tiền

Ký xác nhận

1 Trương Văn Nha 7/7 4.1

3

28.59 2

25 20 142.960

2 Phạm Hoà Bình 6/8 3.9

8

20.63 2

25 20 103.160

3 Phạm Văn Chung 4/8 3.2

8

22.70 4

22 20 99.898

4 Lê Thu Trang 5/5 2.3

3

16.12 8

25 20 80.640

5 Đỗ Quý Hùng 5/5 2.3

3

16.12 8

25 20 80.640

6 Đinh Thái Sơn 5/5 2.3

3

16.12 8

25 20 80.640

7 Nguyễn Hữu Huân 4/7 1.9

2

13.29 6

25 20 66.480

8 Mai Thu Ngọc 6/7 3.0

5

21.11 2

25 20 105.560

41 Trần Văn Bình 2/3 2.1 14.95 25 20 74.760

Trang 34

6 2

2

3.836.17 9

2.2.2.4.Trình độ tổ chức quản lý truyền tải điện

Hiện nay Công ty truyền tải điện 1 là một đơn vị lớn, có 1397 cán bộcông nhân viên, trong đó có 1084 cán bộ công nhân sản xuất, 118 côngnhân phục vụ và 196 cán bộ quản lý

Ngày đăng: 05/07/2023, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.Website: http://www.evn.com.vn/ptc1/hinhthanh_phattrien.html Link
1.Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Truyền tải điện 1(năm 2004,2005,2006) Khác
3.Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh – Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
4.Giáo trình Quản trị nhân lực – Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
5.Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất – Trường ĐH Kinh tế quốc dân 6.Giáo trình quản trị doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tế quốc dân Khác
7.Nghị định số 14-CP ngày 27/01/1995 của Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Điện lực Việt Nam và ban hành điều lệ của Tổng công ty Khác
8.Sổ tay người quản lý(kinh nghiệm quản lý Nhật Bản)- NXB Lao động 2006 9. Đặng Vũ Chư,Ngô Văn Quế (2005),Phát huy nguồn nhân lực-yếu tố con người trong sản xuất kinh doanh –-NXB Giáo dục Khác
10. TS Bùi Anh Tuấn,Nguyễn Chí Phương ,Phương pháp lượng hoá đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp- Tạp chí Kinh tế và Phát triển – T5,6/2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Quy trình truyền tải điện năng - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Sơ đồ 1 Quy trình truyền tải điện năng (Trang 11)
Bảng 1:Báo cáo tài chính của công ty qua các năm - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 1 Báo cáo tài chính của công ty qua các năm (Trang 12)
Bảng 2.2:Sản lượng điện truyền tải qua các năm - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.2 Sản lượng điện truyền tải qua các năm (Trang 16)
Bảng 2.3: Các khoản thuế nộp ngân sách - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.3 Các khoản thuế nộp ngân sách (Trang 19)
Bảng 2.4:Danh mục máy móc thiết bị - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.4 Danh mục máy móc thiết bị (Trang 24)
Bảng 2.5:Giá trị tài sản cố định - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.5 Giá trị tài sản cố định (Trang 26)
Bảng 2.6:Cơ cấu lao động toàn công ty - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động toàn công ty (Trang 29)
Bảng 2.7:Thanh toán thưởng vận hành an toàn của đội sửa chữa đường - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 2.7 Thanh toán thưởng vận hành an toàn của đội sửa chữa đường (Trang 33)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 35)
Bảng 3.1: Kế hoạch chi phí sản xuất – truyền tải điện - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 3.1 Kế hoạch chi phí sản xuất – truyền tải điện (Trang 46)
Bảng 3.2:Kế hoạch kỹ thuật an toàn năm 2007 - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 3.2 Kế hoạch kỹ thuật an toàn năm 2007 (Trang 47)
Bảng 3.4: Chi phí đào tạo theo kế hoạch - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 3.4 Chi phí đào tạo theo kế hoạch (Trang 50)
Bảng 3.5:Thang đo đánh giá thực hiện công việc - Nâng cao hiệu quả kinh tế trong truyền tải điện năng ở công ty truyền tải điện 1
Bảng 3.5 Thang đo đánh giá thực hiện công việc (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w