1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 3- TUẦN 27 CKTKN ĐẸP

29 413 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra vào tiết sau.. -Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau.

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

ÔN TẬP

KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)

I/ Yêu cầu: Đọc đúng:

 Kiểm tra đọc (lấy điểm)

 Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

 Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động

II/Chuẩn bị:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

 6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Trong tiết ôn tập đầy tiên của tuần 27 này,

các em sẽ được ôn luyện về nhân hoá Một

số em sẽ được kiềm tra để lấy điểm kiềm tra

giữa HK II của phân môn tập đọc Ghi bảng

b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3 lớp)

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho

các em về nhà luyện đọc thêm để kiểm tra

vào tiết sau

c Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6 bức

tranh Mỗi tranh đều có lời của nhân vật Các

em có nhiệm vụ dựa vào tranh để kể lại câu

chuyện Khi kể dùng phép nhân hoá để lời kể

- Đọc và trả lời câu hỏi

-Theo dõi và nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

-1 HS đọc yêu cầu BT

-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ trong

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 1

Trang 2

tranh để hiểu nội dung.

-Cho HS trao đổi

-Cho HS thi kể

-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng tranh

4 Củng cố, dặn dò:

-Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi

người nghe

-Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi

trong các bài tập đọc để kiểm tra tiết sau

-Lớp nhận xét

-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên bỗng thấy một

quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt ngào Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với.

-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống

mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào!

-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn kể tương tự.

-HS suy nghĩ tự trả lời

TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP

KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).

I Mục tiêu:

 Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)

 Ôn luyện về nhân hoá: các cách nhân hoá

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

Bảng chép bài thơ Em thương.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

lên bảng

b Kiểm tra tập đọc:

-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT 1/3 lớp)

-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu

thăm)

-HS lắng nghe

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 2

Trang 3

-Cho HS kiểm tra.

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi

c Ôn luyện về nhân hoá:

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ Em

thương Nhiệm vụ của các em là: đọc kĩ bài

thơ và chỉ ra được sự vật được nhân hoá

trong bài thơ là những sự vật nào? Từ nào

trong bài thơ chỉ đặc điểm của con người?

Từ nào chỉ hoạt động của con người?

-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên bảng

lớp

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV đã

chuẩn bị trước

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn những HS chưa kiểm tra TĐ và những

HS đã kiểm tra nhưng chưa đạt yêu cầu, về

nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra

-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai chi

đội trưởng trình bày báo cáo

-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút

-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS trao đổi theo từng cặp

-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài

Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng.

-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy.

-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run run, ngã.

Ý b:

Làn gió Giống một người bạn ngồi trong

vườn cây.

Sợi nắng Giống một người gầy yếu.

Giống một bạn nhỏ mồ côi.

Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những

đứa trẻ mồ côi cô đơn; những người ốm yếu không nơi nương tựa

-Lắng nghe và ghi nhận

Bài 12: TÔN TRỌNG THƯ TƯ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiếp theo)

I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:

 Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

 Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được đồng ý

II Chuẩn bị:

 Bảng từ Phiều bài tập

III Lên lớp:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 3

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.

-Lắng nghe giới thiệu

b.Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.

-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập: Viết chữ Đ vào  trước hành vi em cho là đúng, chũ S trước hành vi em cho là sai Giải thích vì sao em cho rằng hành động đó sai

a  Mỗi lần đi xem nhờ ti vi, Bình đều chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem

b  Hôm chủ nhật, Lan thấy chị Minh lấy truyện của Lan ra xem khi Lan chua đồng ý

c  Em đưa giúp một lá thư cho bác Nga, thư đó không dán Em mở ra xem thư viết gì?

d  Minh dán băng dính chỗ rách ở quyển sách mượn của Lan và bọc lại sách cho Lan

-Đưa bảng phụ đã ghi BT trên, yêu cầu HS nêu kết quả

-Theo dõi, nhận xét, kết luận bài làm của HS: Câu a, d: Đ – Câu b, c: S

-Vì ở câu a,d các bạn biết tôn trọng tài sản của người khác Câu b, c các bạn chưa biết tôn trọng, giữ gìn tài sản của người khác

-Hỏi: Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác?

Hoạt động 2: Em xử lí thế nào?

-Yêu cầu HS xử lí 2 tình huống sau:

1 Giờ ra chơi, Nam chạy làm rơi mũ Thấy vậy,

một số bạn chạy đến lấy làm “bóng” đá Nếu có

mặt ở đó em sẽ làm gì?

2 Mai và Hoa đang học nhóm thì Hoa phải về nhà

đưa chìa khoá Mai thấy trong cặp Hoa có một

cuốn sách tham khảo rất hay Mai rất muốn được

mượn để giải bài toán đang làm dở Nếu em là

Mai, em sẽ làm gì?

-Nhận xét, kết luận: Cần phải hỏi người khác và

được đồng ý mới sử dụng đồ đạc của người đó

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì

các em đã học được Chuận bị cho tiết sau: “Tiết

kiệm và bảo vệ nguồn nước”

-Xin phép khi sử dựng, không xem trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác

-Các nhóm TL cách xử lí cho mỗi TH.-VD: Em nói các bạn không được làm thế

Em nhặt mũ và gọi Nam lại trả mũ cho bạn

-Em sẽ đợi Hoa quay lại rồi hỏi mượn Nếu chưa làm được bài đó em sẽ làm bài khác trong khi chờ Hoa quay lại

*Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác dù đó là những người trong gia đình mình Tôn trọng tài sản của người khác cũng là tôn trọng chính mình

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 4

Trang 5

TOÁN :

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Nhận biết được số có 5 chữ số

 Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị

 Biết đọc, viết các số có 5 chữ số

II/ Chuẩn bị:

Bảng các hàng của số có 5 chữ số

Hàng

 Bảng số trong bài tập 2

 Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Ôn tập số có 4 chữ số

-GV viết số 2316 lên bảng yêu cầu HS đọc

số

-GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?

-Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục và mấy đơn vị?

-GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS

đọc

-Số 10 000 có mấy chữ số

-Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?

-Số này còn gọi là một chục nghìn, đây là

số có 5 chữ số nhỏ nhất

3 Bài mới:

a.Giới thiệu số 42316:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu

về số có 5 chữ số

-GV treo bảng có gắn các số như phần học

của SGK

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là

một chục nghìn, vậy có mấy chục nghìn?

-Có bao nhiêu nghìn?

-Có bao nhiêu trăm?

-Có bao nhiêu chục?

-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu

-Số có 4 chữ số

-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị

-HS đọc: mười nghìn

-Số 10 000 có 5 chữ số

-Số 10 000 gồm một chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm 0 chục và 0 đơn vị

-HS quan sát bảng số

Trang 6

-Có bao nhiêu đơn vị?

-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn, số

ngìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng

số

- Giới thiệu cách viết số 42316:

-GV: Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số,

bạn nào cũng có thể viết số có 4 chục

nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị?

-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 42316

có mấy chữ số?

-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ

đâu?

-GV khẳng định: Đó chính là cách viết số

có 5 chữ số Khi viết các số có 5 chữ số ta

viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ

hàng cao đến hàng thấp

-Giới thiệu cách đọc số 42316:

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 42316?

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách

đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa

chúng GV giới thiệu cách đọc: bốn mươi hai

nghìn ba trăm mười sáu

-GV hỏi: Cách đọc số 42316 và 2316 có gì

giống và khác nhau

-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357;

8759 và 38759; 3876 và 63876 yêu cầu HS

đọc các số trên

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, đọc

và viết số được biểu diễn trong bảng số

-GV yêu cầu HS tự làm phần b

-GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục nghìn,

bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao

nhiêu đơn vị?

-Kiểm tra vở của một số HS

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và

hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Có 6 đơn vị

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 42316

-Số 42316 có 5 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

-1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi

-HS đọc lại số 42316

-Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số 42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số 2316 chỉ có hai nghìn.-HS đọc từng cặp số

-2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết số: ba mươi nghìn hai trăm mười bốn- 33214

-HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau Số 24312 – Hai mươi tư nghìn ba trăm mười hai

-Số 24312 có 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 2 đơn vị

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc số và viết số

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 6

Trang 7

-Hãy đọc số có 6 chục nghìn, 8 nghìn, 3

trăm, 5 chục, 2 đơn vị

-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV viết các số 2316; 12427; 3116; 82427

và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau mỗi lần HS

đọc, GV hỏi lại: Số gồm mấy chục nghìn,

mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy

đơn vị?

Bài 4:

-GV yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô

trống trong từng dãy số

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó đổi vở để kiểm tra bài

nhau

-GV có thể yêu cầu HS nêu quy luật của

từng dãy số

-GV cho HS đọc các dãy số của bài

4 Củng cố – Dặn dò:

-GV: Qua bài học, bạn nào cho biết khi

viết, đọc số có 5 chữ số chúng ta viết, đọc

từ đâu đến đâu?

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

và chuẩn bị bài sau

-HS viết 68352 và đọc: Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai

-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS thực hiện đọc số và phân tích số theo yêu cầu

-3 HS lên bảng lqàm 3 ý, HS dưới lớp làm vào VBT

-Kiểm ta bài bạn

không kể số đầu tiên thì:

+Dãy thứ nhất: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một chục nghìn

+Dãy thứ hai: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một nghìn

+Dãy thứ ba: Mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay trước nó thêm một trăm

-Một số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớp cùng đồng thanh đọc

-Viết, đọc từ hàng chục đến hàng nghìn đến hàng trăm đến hàng chục cuối cùng đọc hàng đơn vị

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

THỂ DỤC

ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN.

I Mục tiêu:

 Ôn bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng

Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham

gia chơi chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 7

Trang 8

Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS 2 lá cờ nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút Khởi động tự do

-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân

tập và hít thở sâu 8-10 cái: 1 phút

-Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ

tay

Phần cơ bản:

-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 6 – 8 p.

+Lớp triển khai đội hình đồng diễn thể dục

(theo đội hình hàng ngang), GV cho cả lớp

ôn bài thể dục 2 – 4 lần, mỗi lần tập liên

hoàn 2 x 8 nhịp Lần 1 cả lớp thực hiện

dưới sự HD của GV, lần 2 cán sự lớp hô

nhịp, GV đi giúp đỡ, sữa sai cho HS Cần

chú ý các ĐT lườn, bụng, toàn thân

* Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”:

8 -10 phút

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm

mẫu động tác Cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu

cách chơi và nhớ tên hàng của mình.

+Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng để tăng

thêm tích hấp dẫn của trò chơi Yêu cầu HS phải

tập trung chú ý, nghe rõ mệnh lệnh, phản ứng mau

lẹ và chạy hoặc đuổi thật nhanh Nếu người đuổi

theo đuổi kịp người chạy, thì người đuổi phải vỗ nhẹ

vào người chạy và người chạy coi như bị bắt Hàng

nào có nhiều bạn bị bắt thì hàng đó thua cuộc.

Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài

TDPTC

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp

cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, …-Chạy châm theo YC của GV

-Thực hiện bật nhảy theo yêu cầu của GV

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp

-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện

               

+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HD của GV Với hình thức thi đua Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt

-HS tham gia chơi tích cực

-HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng

HD cho cả lớp khởi động Sau đó chơi

-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ

ÔN TẬP

KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 3)

I Mục tiêu:

 Tiếp tục kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1

 Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng): báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 8

Trang 9

II Đồ dùng dạy – hoc:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học

 Bảng lớp hoặc bảng phụ viết các nội dung cần báo cáo

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên

bảng

b Kiểm tra tập đọc:

-Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm tra số

HS còn lại

-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu

thăm)

-Cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi

c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời

-GV yêu cầu các em đóng vai chi đội trưởng

báo cáo với thầy cô Tổng phụ trách kết quả

tháng thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”.

-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đãhọc tuần

20 trang 20 GV có thể cho HS đọc thêm

mẫu báo cáo ở tiết 5 trang 75

+Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì khác

với yêu cầu của báo cáo ở trang 20

-GV: Đây là báo cáo bằng miệng, nên khi

trình bày các em thay từ “Kính gửi …” bằng

từ “Kính thưa…”.

-Cho HS làm việc theo tổ

-Cho HS thi trước lớp

-GV nhận xét:

-HS lắng nghe

-Số HS còn lại lên bốc thăm

-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút.-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng

-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 và trang 75

-Những điểm khác là:

+Người báo cáo là chi đội trưởng

+Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách

+Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”.

-Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác

-HS làm việc theo tổ Cả tổ thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua: về học tập, về lao động và các công tác khác HS tự ghi nhanh ý tổ đã thống nhất Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo kết quả hoạt động của chi đội Cả tổ góp ý.-Đại diện các tổ thi trình bày

-Lớp nhận xét

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 9

Trang 10

+Báo cáo có đủ thông tin về các mặt học

tập, lao động và các công tác khác không?

+Người trình bày báo cáo có tự tin trước lớp

không? Nói có to, rõ ráng, rành mạch

không?

4 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chưa có điểm tập đọc về nhà luyện

đọc thêm để tiết sau kiểm tra

TOÁN :

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số

 Thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số

 Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000)

II/ Chuẩn bị:

 Bảng viết nội dung bài tập 3, 4

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về

đọc, viết các số có 5 chữ số Nhận ra thứ tự

số trong một nhóm các số có 5 chữ số, làm

quen với các số tròn nghìn từ 10 000 đến số

19 000

b Luyện tập:

Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 tương

tự như đã hướng dẫn ở bài tập 2 tiết 131

Bài 2:

-GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2 HS lên

bảng, yêu cầu 1 HS viết các số trong bài cho

HS kia đọc số

-GV nhận xét và cho HS điểm

Bài 3:

-2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài

-Nghe giới thiệu

-HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõi bài làm của 2 ban trên bảng và nhận xét

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 10

Trang 11

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi HS tự làm phần a: Vì sao con điền

36522 vào sau 36521?

-Hỏi tương tự với HS làm phần b và c

-Yêu cầu HS cả lớp đọc các dãy số trên

Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS đọc các số trong

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị cho

bài tiết sau

-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào chỗ trống

-3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cả lớp làm bài tập vào VBT

-Vì dãy số này bắt đầu từ 36520, tiếp sau đó là

36521, đây là dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ số 36250, vậy sau 36521 ta phải điền 36522 (Hoặc: Vì trong dãy số này mỗi số đứng sau bằng số đứng trước nó cộng thêm 1)

-HS lần lượt đọc từng dãy số

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT

 Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

Nghe – viết đúng bài thơ Khói chiều.

II Đồ dùng dạy – học:

 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học và câu hỏi

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng tên

bài

-Lắng nghe

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 11

Trang 12

b Kiểm tra tập đọc:

- Tiến hành tương tự tiết 1 Các HS chưa

hoàn thành ở các tiết trước

c Hướng dẫn HS viết chính tả:

-Gv đọc một lần bài thơ Khói chiều.

-Hỏi: Tìm những câu thơ tả cảnh Khói

chiều.

-Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói?

-Em hãy nêu cách trình bày một bài thơ

lục bát

-Những chữ nào trong bài được viết hoa?

-Cho các em viết từ khó dễ sai

*GV đọc cho HS viết

-GV đọc chậm, rõ ràng từng câu hoặc

từng cụm từ cho HS viết

*Chầm bài cho HS

-Cho HS tự chữa lỗi chính tả

-GV chấm nhanh 5 - 7 bài

-Cuối giờ thu vở chấm bài của cả lớp

4 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc những bài thơ

có yêu cầu học thuộc lòng để tiết tới kiểm

tra

-Lắng nghe, sau đó 2 HS đọc lại bài

thơ. Chiều chiều từ mái rạ vàng

Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

- Khói ơi bay nhẹ lên mây

Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!

-Dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô li Dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô li

-Những chự đầu dòng thơ

-HS viết các từ vào bảng con: xanh rờn, chăn

trâu, ngoài bãi, thơm ngậy, quẩn.

-HS viết bài vào vở

-HS tự chữa bài bằng viết chì

-Lắng nghe và ghi nhận

 Kiểm tra học thuộc lòng (lấy điểm)

 Nội dung: 7 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn, tốc độ tối thiểu 70 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Kĩ năng đọc - hiểu: Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

 Ôn luyện về cách viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, HS viết lại một báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu

II Đồ dùng dạy- học:

 Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

 Phô tô đủ mẫu báo cáo cho từng HS

III Các hoạt động dạy- học học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 12

Trang 13

1.Ổn định:

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên

bảng

b Kiểm tra học thuộc lòng:

- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu

học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài

- Cho điểm trực tiếp HS

c Ôn luyện về viết báo cáo:

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS đọc lại mẫu báo cáo

-GV nhắc lại yêu cầu bài tập: Bài tập cho

trước một mẫu báo cáo Nhiệm vụ của các

em là: dựa vào bài tập làm văn miệng ở

tiết 3 các viết một báo cáo gửi cô (thầy)

tổng phụ trách để báo cáo vể tình hình học

tập, lao động và về công tác khác

-Yêu cầu HS tự làm

-Yêu cầu HS trình bày

-GV nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt

nhất

-Lắng nghe

-HS nhắc lại: Bộ đội về làng, Chú ở bên Bác Hồ,

Bàn tay cô giáo, Cái cầu, Em vẽ Bác Hồ, Ngày hội rừng xanh, Đi hội chùa Hương.

-Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

-Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK Lớp theo dõi

-2 HS đọc lại mẫu đơn SGK

-Lắng nghe GV nói

-Nhận phiếu và tự làm

-5 đến 7 HS đọc báo cáo của mình

-Lớp nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chưa có điểm HTL và những HS kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục ôn luyện

-Dặn HS ghi nhớ mẫu báo cáo và về nhà thử làm bài luyện tập ở tiết 8 trang 77

Thứ tư ngày … tháng … năm 200…

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CHIM

I/ Yêu cầu: Giúp HS biết:

 Nhận biết sự phong phú, đa dạng của các loài chim

 Chỉ và nêu tên được các bộ phận bên ngoài cơ thể chim

 Biết ích lợi của chim

II/ Chuẩn bị:

 Giấy bút cho các nhóm thảo luận

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 13

Trang 14

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS kể tên một vài loài cá mà em biết

và nêu ích lợi của cá

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu về loài chim Ghi tựa

Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ thể chim.

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan sát các

hình minh hoạ trong SGK và thảo luận theo

định hướng:

+Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ và nêu

tên các bộ phận bên ngoài của từng con

chim đó

-Làm việc cả lớp: Yêu cầu vài HS lên bảng,

gọi tên một số laòi chim đồng thời chỉ và

nêu các bộ phận của nó

-GV hỏi: Vậy, bên ngoài cơ thể của chim có

những bộ phận nào?

+Toàn thân chim được phủ bằng gì?

+Mỏ của chim như thế nào?

-GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ câu tạo

trong cuả chim, yêu cầu HS quan sát, hoặc

cho HS sờ trên lưng một con chim thật, hoặc

yêu cầu nhớ lại khi ăn thịt chim (gà) thấy có

gì?

-GV hỏi: Cơ thể các loài chim có xương sống

không?

-GV kết luận: Chim là động vật có xương

sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có

mỏ, hai cánh và hai chân.

Hoạt động 2: Sự phong phú đa dạng của

các loài chim.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan sát

các hình minh hoạ trang 102, 103 SGK và

thảo luận theo định hướng:

+Nhận xét về màu sắc, hình dáng của các

loài chim

+Chim có khả năng gì?

-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến hai con) và nêu ích lợi của nó

-HS lắng nghe

-HS ngồi theo nhóm và cúng quan sát theo HD Các nhóm thảo luận: Lần lươợt từg HS nói cho các bạn trong nhóm biết loài chim đó tên là gì? Nó có những bộ phận nào trên cơ thể (chỉ vào hình) 1 HS nói về một loài chim

-4 đến 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

-Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình, hai cánh và hai chân

+Toàn thân chim được phủ bằng lông vũ

+ Mỏ của chim cứng giúp chim mổ thức ăn.-HS hoạt động theo yêu cầu của GV

-HS: Cơ thể chim có xương sống

+Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con to, cổ dai như đà điểu, ngỗng; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, hoạ mi,……

+Về khả năng của chim có con hót rất hay như hoạ mi,

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 14

Ngày đăng: 20/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8 thẻ như thế. - GIAO AN LOP 3- TUẦN 27 CKTKN ĐẸP
Bảng 8 thẻ như thế (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w