Kiểm tra: - Kiểm tra bài 4: Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ - Hôm nay các em sẽ biết cách tính diện tích của một hình chữ nhật Học sinh lắng nghe b/ Xác định
Trang 1- Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút.
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật.
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn Kể được tiếp lời kể của bạn + HS khá, giỏi: Biết kể toàn bộ câu chuyện
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
5’ 1 Kiểm tra:
- Gọi HS đọc và trả lời câu
hỏi bài “Tin thể thao”
a/ Giáo viên đọc cả bài Học sinh lắng nghe
b/ Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
từng câu
- HS đọc nối tiếp
- Viết từ khó yêu cầu HS đọc - HS đọc từ
* Đọc từng đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp - Mỗi HS đọc 1 đoạn (2 lượt)
Trang 2- Giỏi nghĩa từ - HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc từ “chật
vật” rồi đặt câu với từ đó
* Luyện đọc nhóm - Các nhóm đọc
- Nhận xét
* Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 2, 3.c/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi: Nhiệm vụ của BT thể
dục là gì?
- HS trả lời
- Các bạn trong lớp thực hiện
BT thể dục như thế nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Nen-li được miễn tập
thể dục?
- Vì sao Nen-li cố xin thầy
cho được tập như mọi người?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
2, 3
- Cả lớp đọc thầm
- Tìm những chi tiết nói lên
quyết tâm của Nen – li
- Hãy đặt cho câu chuyện
bằng một tên khác
- Cậu bé can đảm Nen – li dũng cảm
Một tấm gương sáng
* Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS thi đọc - 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Cho HS đọc theo vai - người dẫn chuyện, thầy giáo, 3
HS đứng động viên: Cố lên!
- Nhận xét
Trang 3- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Hãy kể lại toàn bộ câu
chuyện bằng lời của một nhân
vật
- Kể theo lời 1 nhân vật vậy
em xưng là gì?
- Là tôi hoặc mình
- Gọi 1 HS kể mẫu
- Kể theo nhóm - HS tập kể trong nhóm
- Yêu cầu HS thi kể - 3 HS thi kể theo các vai khác
Nhận xét tiết học
Học sinh trình bày
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 4DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu
- Biết qui tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh của nó
- Vận dụng tính diện hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-métvuông
+ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- Hình minh họa trong phần bài hoc SGK
- Bảng phụ viét sẵn nội dung BT 1
III Hoạt động dạy học:
5’ 1 Kiểm tra:
- Kiểm tra bài 4:
Diện tích tờ giấy màu xanh
lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ
- Hôm nay các em sẽ biết
cách tính diện tích của một hình
chữ nhật
Học sinh lắng nghe
b/ Xác định quy tắc tính
diện tích hình chữ nhật
- Giáo viên cho HS 1 hình
chữ nhật như SGK
- Hình chữ nhật ABCD gồm
bao nhiêu hình vuông
Trang 5chữ nhật được chia làm mấy
hàng
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô
vuông?
- Có 4 ô vuông
+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4
ô vuông Vậy có tất cả bao
nhiêu ô vuông?
â vuông)
- Mỗi ô vuông có diện tích
là bao nhiêu?
- là 1 cm2
- Vậy hình chữ nhật ABCD
có diện tích là bao nhiêu cm2 ?
- Là 12 cm2
- Yêu cầu HS đo chiều dài
vào chiều rộng của hình chữ
nhật ABCD
- Dùng thước đo và nêu
Chiều dài: 4 cm Chiều rộng: 3 cm
- Yêu cầu HS thực hiện
chữ nhật ta lấy chiều dài nhận
xét chiều rộng
- HS nhắc lại
c/ Luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại cách tính
chu vi hình chữ nhật
- 1 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS tự làm bài,
sau đó nếu kết quả
- HS nêu
- HS nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- Gọi 1 HS làm bảng phụ cả
lớp làm vào nháp
Giải
Trang 6Diện tích của miếng bìa là:
14 x 5 = 70 (cm2)ĐS: 70 cm2
- Nhận xét
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Em có nhận xét gì về số
đo chiều dài và chiều rộng hình
chữ nhật
- Không cùng đơn vị đo
- Vậy: muốn tính diện tích
ta, phải làm gì trước?
- Phải đổi số đo chiều dài
- Yêu cầu HS là bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào
nháp
Giải
a Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2)b/ Đổi 2 dm = 20 cmDiện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 cm2
- Nhận xét - Nhận xét sửa chữa
4’ 3 Củng cố ø:
Thi giải toán nhanh Học sinh thực hiện
Nhận xét tiết học
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn
bị trước bài: Luyện tập
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7Bài Đạo đức
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi
I MỤC TIÊU :
- Kể được một số lợi ích của cây trồng vật nuơi đối với cuộc sống con người.
- Nêu được những việc cần phù hợp với lứ tuổi để chăm sĩc cây trồng vật nuơi BIết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sĩc cây trồng vật nuơi ở gia
đình nhà trường.
KNS
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi, tranh
dùng cho hoạt động 3, tiết 1, bài hát trồng cây nhạc của Văn Tiến, lời của Bế Kiến Quốc, bài hát Em đi giữa biển vàng nhạc của Bùi Đình Thảo, lời của Nguyễn Khoa Đăng.
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 8nguồn nước?
- Nhận xét bài cũ.
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Chăm sóc cây trồng, vật
- Giáo viên chia học sinh theo số chẵn và số
lẻ Học sinh số chẵn có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu
một vài đặc điểm về một con vật nuôi yêu
thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác
dụng của con vật đó Học sinh số lẻ có nhiệm
vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây
trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình
yêu thích, tác dụng của cây trồng đó
- Giáo viên cho học sinh lần lượt trình bày
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên giới thiệu thêm các cây trồng,
vật nuôi mà học sinh yêu thích.
- Giáo viên kết luận: mỗi người đều có thể
yêu thích một cây trồng hay vật nuôi nào đó.
cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống và
mang lại niềm vui cho con người.
Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh
-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: liên
quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở
nhà và ở trướng.
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn
các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trướng.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên
- Học sinh lên trình bày
- Các học sinh khác theo dõi và phải đoán, gọi được tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó
Trang 9-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và
bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng.
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận quan sát các bức tranh và trả lời
các câu hỏi sau :
+ Trong tranh các bạn đang làm gì ? + Làm như vậy có tác dụng gì ? + Cây trồng, vật nuôi có lợi ích gì đối với con người ?
+ Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm
gì ?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên kết luận:
• Ảnh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho
cây
• Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn.
Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn
• Tranh 3: Các bạn nhỏ đang cùng với ông
tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây
thêm khoẻ mạnh, cứng cáp
• Tranh 4 : Bạn gái đang tắm cho đàn lợn.
Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng
lớn.
• Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại
niềm vui cho các bạn vì các bạn được tham
gia làm những công việc có ích và phù hợp
với khả năng.
Hoạt động 3: củng cố- Đóng vai
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm chọn một con
vật nuôi hoặc cây trồng mình yêu thích để
lập trang trại sản xuất, ví dụ:
• Một nhóm là chủ trại gà
• Một nhóm là chủ vườn hoa, cây cảnh
- Học sinh chia thành các nhóm, nhận các tranh vẽ và thảo luận trả lời các câu hỏi.
- Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận.
- HS làm việc theo yêu cầu của
Trang 10• Một nhóm là chủ vườn cây
• Một nhóm là chủ trại bò
• Một nhóm là chủ ao cá
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận để tìm
cách chăm sóc, bảo vệ trại, vườn của mình
cho tốt.
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những nhóm
có dự án khả thi và có thể có hiệu quả kinh
tế cao Giáo viên khen các nhóm đều có dự
án trang trại cây trồng, vật nuôi tốt, chứng
tỏ là những nhà nông nghiệp giỏi, đã thể hiện
quyền được tham gia của mình.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Chăm sóc cây trồng, vật
Trang 11Thø ba
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình chữ nhật
+ Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
- Chuẩn bị trong BT 2
III Hoạt động dạy học:
5’ 1 Kiểm tra :
- Yêu cầu HS tính diện tích và chu
vu hình chữ nhật của tiết 141
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới:
a/ Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
rèn kỹ năng tính diện tích của hình chữ
nhật
b/ Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Khi thực hiện tính diện tích và chu
vi ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị của
số đo các cạnh?
- Số đo của các cạnh phảicùng đơn vị
- Yêu cầu HS làm bài? - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
Giải
4 dm = 40 cmDiện tích của hình chữ nhậtlà:
40 x 8 = 320 cm2chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 8) x 2 = 96 cmĐS: 320 cm2, 96cm
Trang 12- Nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát ình H
- Hình H gồm những hình chữ nhật
nào?
- Gồm ABCD & DMNP
Diện tích hình H như thế nào so với
diện tích của hình chữ nhật ABVD &
DMNP?
- Bằng tổng diện tích
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
vào vở
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết những gì? - HS trả lời
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật
ta phải biết được gì?
- Đã biết số đo chiều dài chưa?
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm
Nhận xét tiết học
Học sinh trình bày
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
bài: Diện tích hình vuông
Học sinh lắng nghe và ghinhớ
Trang 13CHÍNH TẢ
NGHE- VIẾT: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I Mục tiªu :- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài.
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi học thể dục (BT2)- Làm đúng bài tập 3b.
- Tốc độ viết có thể khoảng 70 chữ/15 phút.
II Chuẩn bị:- Tranh vẽ 1 số môn thể thao.
III Hoạt động dạy học:
T
g
5’ 1 Kiểm tra :
- Đọc cho HS viết các từ:
Bóng rổ, nhảy cao, dấu võ,
bơi lội
- 1HS lên bảng, cả lớp viết vàonháp
2 Bài mới:
a/ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc đọc đoạn viết - 2 HS đọc lại
- Hỏi: Câu hỏi của thầy giáo
đặt trong dấu gì? - HS trả lời
- Những chữ nào trong bài
được viết hoa?
- Yêu cầu HS tìm từ khó giáo
viên ghi bảng: Nen-li khuỷu tay,
rạng rỡ, nhìn xuống
- Giáo viên phân tích chỗ khó - 1 HS viết trên bảng cả lớp viết
vào nháp b/ Giáo viên đọc cho HS viết - HS viết vào vỡ
Trang 14- Đọc chậm rõ ràng từng cụm
từ
- Chấm bài (7 -> 8 vở)
c/ Làm bài tập:
* Yêu cầu HS đọc BT 2a - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó nêu kết quả
* BT 3a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm
bài nháp- 1 HS làm bảng phụ cả lớp làm vào
- Nhận xét, chỉnh sửa nhảy xa, nhảysào, sới vật
4’ 3 Củng cố :
Viết lại các từ khó Học sinh thực hiện
Nhận xét tiết học
1’ 4 Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
- HSKG:Biết phân loại được một số cây,con vật đã gặp
- HS yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên
II Kĩ năng sống cơ bản:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Tổng hợp các thơng tin thu nhận được
về các lồi cây, con vật Khái quát hĩa về đặc điểm chung của thực vật và
động vật.
-Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhĩm như: kĩ năng lắng nghe, trình bày ý kiến cá nhân và khả năng diễn đạt , tơn trọng ý kiến người khác, tự tin
Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhĩm
-Trính bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhĩm bằng hình ảnh thơng tin
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Trang 15III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khám phá
2.Kết nối
Làm việc theo nhĩm
Mục tiêu:Biết báo cáo những gì
quan sát được ở thiên nhiên
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu từng cá nhân báo cáo với nhĩm kết qủa quan sát-Cả nhĩm cùng bàn bạc vẽ chung hồn thành các sản phẩm
GV và nhận xét nhĩm làm tốt ở mặtnào để rút kinh nghiệm
3 Luyện tập: Thảo luận
Mục tiêu: Khái quát chung các đặc
điểm về thực vật và động vật
Cách tiến hành:
Bước 1:Thảo luận nhĩm
-Nêu những đặc điểm chung của thực vật và động vật?
Bước 2:Các nhĩm trình bày GVKL: Trong tự nhiên,nhiều loại thực vật,chúng cĩ hình dáng và độ lớn
quả địa cầu
-Từng cá nhân báo cáo với nhĩm
-Trình bày và giới thiệu sản phẩm trước lớp
-HS thảo luận theo cặp-HS trình bày
-Vài HS nhắc lại phần KL
Trang 17- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Tốc độ đọc có thể khoảng 70 tiếng/phút
- Tranh minh họa bài TĐ
III Hoạt động dạy học:
5’ 1 Kiểm tra :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài thơ Bé Thành Phi Công
- 3 HS đọc và trả lời câuhỏi
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới: Trong tiết TV vừa
rồi em đã viết câu “Thể dục thường
xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
Câu nói đã khẳng định tầm quan
trọng của TD đối với sức khỏe của
con người Chính vì vậy Bác Hồ
kính yêu của chúng ta luôn quan tâm
đến sức khỏe của nhân dân Sự quan
tâm đó được thể hiện rất rõ qua bài
TĐ hôm nay “Lời kêu gọi toàn dân
tập TD”
- Giáo viên ghi tựa bài
1 Giáo viên đọc toàn bài
- Đọc với giọng rành mạch, dứt
khoát
2 Hướng dẫn luyện đọc, kết
Trang 18hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng câu - HS đọc nói tiếp đến hết bài
- Luyện đọc từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ - HS tìm
- Giáo viên ghi bảng luyện tập
gìn giữ, yếu ớt, bổ phận - HS đọc cá nhân, đồng thanhb/ Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc - 3 HS đọc nối tiếp (2 lượt)
- Giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần chú giải
- Hãy đặt câu với từ Bồi bổ - 2 HS đặt
c/ Đọc nhóm
- Mỗi nhóm 2 bàn - Nhóm 6 (đọc 2 lần)
d/ Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc
3 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Hỏi: Sức khỏe cần thiết như
thế nào trong việc xác định và bảo
vệ tổ quốc
- HS trả lời
- Vì sao tập thể dục là bổ phận
của mỗi người yêu nước
- Sau khi học bài văn của Bác,
* Luyện đọc lại bài
- Gọi HS đọc lại - 1 HS giỏi đọc
- Nhận xét
4’ 4 Củng cố :
Qua bài này giúp các em hiểu được
điều gì?
Nhận xét tiết học
Học sinh trình bày
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 19MỞ RỘNG VỐN TỪ: THỂ THAO, DẤU PHẨY
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số môn thể thao (BT1)
- Nêu được một số từ ngữ thuộc chủ điểm thể thao (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3b)
- HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 3
II Chuẩn bị:
- Một số tranh ảnh về thể thao
- Bảng phụ viết 3 câu văn ở BT
III Hoạt động dạy học:
Hãy gạch chân bộ phận trả
lời cho câu hỏi “Để làm gì?” trong
các câu sau: (SGK trang 85)
- Giáo viên dán các câu - 3 HS thực hiện
- Nhận xét
30’ 2 Bài mới:
a/ Giới thiệu: Hôm nay trong
tiết luyện từ và câu các em sẽ
được mở rộng vốn từ về thể thao
Sau đó, các em tiếp tục ôn về dấu
phẩy
b/ Hướng dẫn làm BT:
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài miệng - Bóng, chay, đua, nhảy
- HS làm bài cá nhân - HS làm bài sau đó 1 số HS
đọc bài làm
* Tên 1 số môn thể thao bắt
đầu là tiếng: bóng
- Bóng đá, bóng chuyền, bóngrổ, bóng ném …
chạy vũ trang …
Trang 20tô, đua mô tô …
* Bài 2:
- Gọi HS đọc lại yêu cầu - 1 HS đọc lại
- Dán nội dung BT 3
- Bài “cao cờ”
- Một HS đọc lại truyện vui
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, nêu kết quả
- Hỏi: Anh chăng trong
truyện có cao cờ không?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán BT lên bảng gọi HS
b Muốn cơ thể khỏe mạnh, emphải xuyên năng tập thể dục
c Để trở thành con ngoan trògiỏi, em cần ọctập và rèn luyện
- Nhận xét
4’ * Củng cố :
Qua bài này giúp các em hiểu
được điều gì?
Nhận xét tiết học
Học sinh trình bày