* 1 HS đọc yêu cầu của bài-Trao đổi theo cặp -Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009
Môn : Tập đọc Ôn tập giữa học kì II (Tiết1) I.Mục tiêu: - Kiểm tra đọc lấy điểm:
-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 – 27
-Kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
-Viết đựoc những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19 – 21 thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
II.Đ ồ dùng dạy – học.
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27
III.C ác hoạt động dạy – học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra bài
đọc và học
thuộc lòng
HD bài tập:
Bài2
3.Củng cố, dặn
* Giới thiệu ghi tên bài-Cho HS lên bốc thăm bài đọc
-Nhận xét và chấm điểm HS
* Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp-Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)
* Phát phiếu cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi
=> Kết luận chốt lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài.Đocï và trả lời câu hỏi
-Theo dõi, nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu của bài-Trao đổi theo cặp
-Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều
gì đó
-Các truyện kể+Bốn anh tài trang 4 trang13.+Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
* Hoạt động nhóm
-Nhóm nào xong trước dán bảng,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 2dò: -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 2
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.
I Mục tiêu Giúp HS:
Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính diện tích hình thoi để giải toán
II Chuẩn bị Các hình minh hoạ SGK Phiếu bài tập SGK.
III Các hoạt động dạy - học :
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* HD HS làm bài tập trắc nghiệm
-Phát phiếu nêu yêu cầu làm bài
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* Nhắc lại tên bài học
* Nhận phiếu và nghe yêu cầu thực hiện
Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong hình bên:
AB và CD là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau „
AB vuông góc với AD „
Hình tứ giác ABCD có bốn góc vuông „
Hình tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau „
Bài 2:Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Trong hình thoi PQRS
PQ và RS không bằng nhau „
PQ không song song với PS „
Các cặp cạnh đối diện song song „
Bốn cạnh đều bằng nhau „
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
C D
Trang 3-Trong hình trên hình nào có diện tích lớn nhất là:
Nhận xét bài làm của HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:
-Đổi chéo bài kiểm tra cho nhau
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng biêt.
1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
3 HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học -SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Các hoạt động dạy học.Tiết 1
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
-Nhận xét chung
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu HS trình bày kết quả thu
* 2HS lên bảng nêu
-Nhận xét những hành động của bạn
* 2 -3 HS nhắc lại
* Đại diện khoảng 3-4 HS đọc
Trang 4H: Từ những con số thu thập được,
em có nhận xét gì về tình hình an toàn giao thông của nước ta trong những năm gần đây?
-Giới thiệu: Để hiểu rõ ý nghĩa của những con số kể trên, chúng ta sẽ đi vào thảo luận những phần tiếp sau đây
* Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trên
1- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
2 - Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
…-Nhận xét câu trả lời của HS
=>KL: Để hạn chế và giảm bớt tai
nạn giao thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông, mọi nơi mọi lúc
* Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện giao thông trong các tranh dưới đây, giải thích Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi Mỗi nhóm trình bày 1 tranh
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
bản thu thập và kết quả bài tập về nhà
-1-2 HS đọc
- Suy nghĩ (Dự kiến trả lời)+Trong những năm gần đây, nhiều vụ tai nạn giao thông đã xảy ra, gây thiệt hại lớn…
bị tàn tật, bị liệt
-Tài vì không chấp hành đúng luật lệ về an toàn giao
thông…………
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe và thực hiện
* Tiến hành thảo luận cặp đôi.-Đại diện các cặp đôi trả lời câu hỏi
-Câu trả lời đúng
-Thể hiện việc thực hiện đúng luật giao thông Vì các bạn đạp
xe đúng bên…
-Thực hiện sai luật giao thông
vì xe vừa chạy nhanh, lại vừa chở quá nhiêu đồ và người trên
Trang 5C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
=> Kl: Để tránh các tai nạn giao
thông có xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ giao thông……
* Nêu lại tên ND bài học ?-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2
xe
-Thực hiện đúng luật Vì mọi người đều nghiêm túc thực hiện theo tín hiệu của các biển báo giao thông…
-Thực hiện đúng luật giao thông Vì mọi người đều đứng cách xa và an toàn khi xe lửa chạy
-HS dưới lớp nhận xét bổ sung.-Nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- 2 -3 em đọc ghi nhớ SGK
- Vêà chuẩn bị
HDTH Toán : Diện tích hình thoi.
I – Mục tiêu : Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để
*Nêu mục đích yêu cầu bài học.
*HD HS làm bài tập:
-Bài 1: Tính diện tích hình thoi biết: a/ Độ dài hai đường chéo là 4
cm và 7cm b/ Độ dài đường chéo thứ nhất là 24 cm ,và đường chéo thứ hai có độ dài bằng 31 độ dài đường chéo thứ nhất
-Gọi HS chữa bài.
-Nhận xét bài làm của HS.
-1 HS lên bảng trình bày.
-HS khác nhận xét
*HS dọc và nêu tóm tắt bài toán.
*HS giải bài vào vở,1
em lên bảng giải:
Trang 63/ Củng cố
dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại cách tính S HT.
-Bài 2: Viết vào ô trống:
Hình thoi (1) (2) (3) Đường chéo 12cm 16dm 20m
Diện tích Bài 3: Một mảnh bìa hình thoi có độ dài các đường chéo là10 cm và 24cm Tính diện tích của mảnh bìa đó ?
-YC HS giải bài toán vào vở.
-Nêu lại cách tính diện tích hình thoi.
-Nhận xét giờ học.
thứ hai là: 24 :3 =8(cm) Diện tích hình thoi đó
-HS đọc thầm và nêu tóm tắt bài toán -HS giải
HDTH Tiếng việt: Luyện tập về từ loại
I - Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng xác định danh từ ,động từ ,tính từ trong đoạn văn đoạn thơ.
II- Các hoạt động dạy học:
ND-T/Lượng Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1/Kiểm tra bài
*YC HS làm các bài tập sau:
+Bài 1: Hãy chỉ ra danh từ ,động từ ,tính từ trong các đoạn văn sau:
a, Sau những trận mưa dàm rả rích Núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh Cảnh vậtnhư thêm sức sống mới.
b, Những cánh đồng bát ngát trải dài
Lúa một màu xanh tươi Đàn cò trắng bay lượn Em yêu làng quê tha
-3HS nêu lần lượt các khái niệm và cho ví dụ -HS nêu YC bài tập -HS làm bài cá nhân vào vở.
-HS trình bày bài làm: a/ DTø: sau, những trận mưa dầm ,núi rừngTrường Sơn ,cảnh vật, sức sống; ĐT:bừng tỉnh; TTø:rả rích ,mới.
b/ DT: cánh đồng,lúa, một
Trang 73/ Củng cố dặn
dò:
thiết.
c, Dòng sông mơí điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thiét tha Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mớimay.
+ Bài 2: Cho một số từ sau:
Đạo đức, niềm vui, xuất hiện, xanh biếc , kính trọng, ngắn ngủi, cái đẹp, học sinh, làm việc.
Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm:
a/ Danh từ b/ Động từ c/ Tính từ Nhận xét giờ học.
màu ,đàn cò,em , làng quê; ĐT: bay lượn, yêu; TT: bát ngát, trải dài, trắng, tha thiết.
c/ DT: dòng sông, nắng, áo lụa đào, trưa, trời, áo sông.ĐT: mặc, mặc may TT: mới điệu, thiết tha, rộng bao la,xanh, mới.
HS làm bài và nêu kết quả.
a/ DT:đạo đức, niềm vui, cái đẹp, học sinh.
b/ ĐT: xuất hiện, làm việc.
c/ TT: xanh biếc, ngắn ngủi,
,
HDTH Tiếng Việt : Ôn tập đọc và học thuộc lòng.
I- Mục tiêu: Ôn luyện các bài tập đọc –học thuộc lòng.
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 120’chữ/ phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữacác cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật
-Kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc từ tuần19 đến tuần25
II- C ác hoạt động dạy – học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và
học thuộc lòng
-Nêu mục đích yêu cầu bài học
-Cho HS lên bốc thăm bài đọc -Lần lượt từng HS bốc thăm bài
Đocï và trả lời câu hỏi
Trang 8HD bài tập:
Bài2
3.Củng cố, dặn
dò:
-Nhận xét và chấm điểm HS
* Gọi HS đọc yêu cầu:
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp-Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất(nói rõ số trang)
* Phát phiếu cho từng nhóm
Yêu cầu HS trao đổi
=> Kết luận chốt lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở
-Theo dõi, nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu của bài-Trao đổi theo cặp
-Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi chuyện có một nội dung hoặc nói lên mộpt điều
gì đó
-Các truyện kể+Bốn anh tài trang 4 trang13.+Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa trang 21
* Hoạt động nhóm
-Nhóm nào xong trước dán bảng,
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
-Hiểu nội dung bài Hoa giấy
-Ôn luyên về 3 kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
II.Chuẩn bị:
-Giấy khổ to và bút dạ
III C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Đọc bài hoa giấy-Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều!
* Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
* Theo dõi, đọc bài-Những từ ngữ hình ảnh:Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy rải
Trang 9Hoạt động 2:
Ôn luyện về
các kiểu câu
-Nở tưng bừng nghĩa là thế nào?
-Đoạn văn có gì hay?
-Yêu cầu HS tìm ra các từ khó,dễ lẫn khi viết chính tả
* Đọc lại bài viết
- Yêu cầu HS tự soát lỗi
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập-Yêu cầu HS tao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã học?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
* Yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào?
-Yêu cầu HS đặt câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
-Yêu cầu trình bày kết quả
GV cùng cả lớp nhận xét , chốt
KQ đúng
* Nhận xét tiết học
-Dặn HS
kín mặt sân
-Nở tưng bừng là nở nhiều…
-Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
-HS đọc và viết các từ: Bông giấy, rực rỡ…
* Nghe GV đọc và viết -HS đổi vở soát lỗi
* 1 HS đọc to yêu cầu bài tập -Trao đổi, thảo luận Tiếp nối nhau trả lời
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu kể Ai làm gì?
* Yêu cầu đặt câu tương ứng với kiểu câu Ai thế nào?
* Yêucầu đặt câu với kiểu câu kể
Ai là gì?
-3 HS tiếp nối nhau đặt câu
-HS làm bài vào phiếu
-Dán kết quả lên bảng
-Nhận xét, bổ sung 2 -3 em nêu lại KQ đã sửa
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn: TOÁN Bài: Giới thiệu tỉ số.
I Mục tiêu Giúp HS:
Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II Chuẩn bị.
- Phiếu khổ lớn cho BT3
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
III Các hoạt động dạy học:
Trang 10ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Nêu ví dụ:
HD Vẽ sơ đồ minh hoạ
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần như thế?
Vẽ sơ đồ lên bảng và phân tích
* Giới thiệu tỉ số: 5 : 7Đọc là : Năm phần bảy
-Tỉ số này cho biết số xe tải bằng năm phần 7 số xe khách
-Số xe thứ nhất là 5 số xe thứ hai là 7 tỉ số của xe thứ nhất và xe thứ hai là bao nhiêu?
-Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 vậy tỉ số thứ nhất với số thứ hai là bao nhiêu?
* Nêu cách tìm tỉ số -Nhắc HS khi viết tỉ số:
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Gọi một số em nêu kết quả -Nhận xét sửa bài
* Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
Cả lớp làm vở
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
* 2HS lên bảng làm bài tập
- Mỗi em làm 1 bài
* Nhắc lại tên bài học
* Nghe và đọc lại ví dụ
-Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Số xe bằng 5 phần như thế
+ Số xe khách bằng 7 phần như thế
-Quan sát và phân tích
-Nối tiếp đọc “Năm phần bảy.”
Trang 11-Nhận xét chữa bài.
* Gọi HS đọc đề bài
+ Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ chúng ta phải biết được gì?
+Vậy chúng ta phải đi tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài Phát phiếu khổ lớn cho 2 em làm bài
-Nhận xét chấm một số bài
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 1 em lên bảng giải Cả lớp giải vở
-Theo dõi giúp đỡ HS dưới lớp
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm ôn lại các bài toán liên quan
đỏ là 8 : 2-Nhận xét sửa bài trên bảng
* 1HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu bạn trai và cả tổ có bao nhiêu bạn
+Tính số bạn của cả tổ
-Làm bài tập theo yêu cầu
11; b/ 6
11
-Nhận xét bài làm của bạn
* 1HS đọc yêu cầu
-HS lên bảng vẽ sơ đồ tóm tát bài toán và giải bài toán
Bài giảiTrên bãi cỏ có số con trâu là
20 : 4 = 5 (con)Đáp số: 5 con
-Nhận xét bài làm trên bảng
Trang 12-Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tơi nội dung phần vật chất và năng lượng.
-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tịu khoa học kĩ
thuật
II Đồ dùng dạy học Chuẩn bị chung.
-Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: Cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế
-Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
III Hoạt động dạy học chủ yếu
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra bài
HĐ1 : Trả lời các
câu hỏi ôn tập
Mục tiêu: Củng cố
các kiến thức về
phần vật chất và
năng lượng
HĐ2: Trò chơi đố
bạn chứng minh
được
Mục tiêu: Củng cố
các kiến thức về
phần vật chất và
năng lượng và các
kĩ năng quan sát,
thí nghiệm
* Gọi HS lên bảng nêu:
-Nhận xét cho điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
- Nhận xét kết luận
* GV đưa ra 1 số phiếu yêu cầu Đại diện các nhóm lên bốc thăm
Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo phiếu
- Theo dõi , giúp đỡ
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc nhóm mình
* 2HS lên bảng đọc ghi nhớ của bài trước
* 2 -3 HS nhắc lại
* HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1,2 trang 110 và 3,4,5,6 trang 111/SGK (HS chép lại bảng và sơ đồ ở các câu 1,2 trang/ 110 vào vở) để làm
* Một số HS trình bày
-Đại diện các nhóm lên bốc thăm và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
* Đại diện các nhóm lên bốc thăm
- Thảo luận nhóm 4
-Từng nhóm nối tiếp nêu ra câu đố
-Nhóm khác chú ý và trả lời giải đáp câu đố
Trang 13HĐ3: Triển lãm
Mục tiêu: Hệ
thống những kiến
thức đã học ở
phần vật chất và
năng lượng
-Củng cố những kĩ
năng về bảo vệ
môi trường, giữ
gìn sức khỏe liên
quan tời nội dung
phần vật chất và
năng lượng
-HS biết yêu thiên
nhiên và có thái
độ trân trọng với
các thành tịu khoa
- Theo dõi , giúp đỡ
+ Bước 2: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của nhóm
+ Bước 3: GV thống nhất với ban giám khảo về các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm + Bước 4: Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong từng nhóm trình bày Ban giám khảo đưa ra câu hỏi
+ Bước 5: - GV tổng kết , đánh giá, nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
* Gọi HS nêu lại nội dung ôn tập
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tiếp tục ôn tập
* Chẩn bị
- Các nhóm trưng bày, ảnh treo trên tường hoặc bày trên bàn về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học
* Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh của nhóm
* HS cử ban giám khảo nhận xét đánh giá
-Thực hiện theo yêu cầu
HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng của mình
Ban giám khảo đánh giá
* 2- 3 HS nêu Nghe
- Về thực hiện
Môn: Địa lí Bài 25: Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết.
-Giải thích được; dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất
-Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số nghành sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng duyên hải miền trung
II Đồ dùng dạy học
Bản đồ dân cư việt nam; Bảng tổng hợp kết quả cho Hđ3
Trang 14III Các hoạt động dạy học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
động sản xuất
của người dân
* Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ-Nhận xét cho điểm HS
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* GV giới thiệu: ĐBDHMT tuy nhỏ hẹp song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nên dân
cư tập trung khá đông đúc
-Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố dân cư và so sánh:
+So sánh lượng người sinh sống ở vùng ven biển Miền Trung so với ở vùng núi Trường sơn?
-Yêu cầu HS trả lời-GV tổng kết: Dân cư ở vùng ĐBDHMT khá đông đúc………
-Yêu cầu HS đọc sách để biết: Người dân ở ĐBDHMT là người thuộc dân tộc nào?
-Giới thiệu: Người dân ở ĐB DHMT chủ yếu là người kinh………
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Quan sát hình 1 và 2 nhận xét trang phục của phụ nữ Chăm, Kinh
-Yêu cầu HS trả lời
-GV nhấn mạnh: Đây là trang phục truyền thống của các dân tộc…………
* Yêu cầu HS quan sát các hình 3=> 8 trong SGK và đọc ghi chú ở các hình
-Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt động sản xuất của người dân ĐBDHMT hãy cho biết, người dân ở đay có những nghành nghề gì?
-Yêu cầu HS kể một số loài cây được
* HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
* 2 -3 HS nhắc lại -Nghe
-HS quan sát và nhận xét
-Người ở vùng biển miền Trung nhiều hơn so với vùng núi trường sơn
-HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung
-HS tự trả lời
-Nghe
-Người Chăm: mặc váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu
-Người Kinh: mặc áo dài cao cổ
-Đại diện 2 HS lên bảng chỉ vào hình và nói đặc điểm
* 6 HS lần lượt đọc to trước lớp
-Ngành trồng trọt chăn nuôi, đánh bắt thuỷ hải sản và ghề làm muối
Trang 15Nhóm 7- 8 hoạt động nuôi, đánh bắt thuỷ sản.
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày trước lớp GV kẻ sẵn trên bảng để HS trình bày
-GV nhẫn mạnh: Mặc dù thiên nhiên
ở đây thường gây bão lụt và khí hậu có phần khắc nhiệt……
* Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK-Dặn HS về sưu tầm các tranh ảnh về ĐBDHMT
- Cây lúa, mía, lạc
-HS làm việc theo nhóm
-Các nhóm chuẩn bị nội dung:
1 người sẽ lên viết còn 1 người lên trình bày lời
-Với cùng 1 hoạt động sản xuất nhóm thứ nhất cử đại diện lên viết các điều kiện cần thiết để sản xuất còn nhóm thứ 2 cử đại diện lên trình bày miệng Các nhóm khác theo dõi
I M ục tiêu : -Kiểm tra đọc(yêu cầu như tiết 1)
-Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Nghe, viết đúng chính tả, đẹp bài thơ Cô tấm của mẹ
II.C huẩn bị:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – 27
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 16ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra bài
* Giới thiệu ghi tên bài
* Kiểm tra HS đọc như các tiết trước
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập-Yêu cầu HS kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểmVẻ đẹp muôn màu
-Tổ chức hoạt động theo nhóm 4-Theo dõi, gợi ý
-Yêu cầu 1 nhóm dán bài làm trên bảng.Cùng HS nhận xét, bổ sung
* Gọi HS đọc lại
-Đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
-Cô Tấm của mẹ là ai?
-Cô Tấm của mẹ làm những gì?
-Bài thơ nói về điều gì?
-Yêu cầu tìm các từ dễ lẫn
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại bài viết
-Thu và chấm bài chính tả
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và tiết sau kiểm tra lại
* Nghe và nhắc lại tên bài học
*1 HS đọc, lớp theo dõi
-Theo dõi, đọc bài-Trao đổi, thảo luận cặp đôi Nối tiếp trả lời
+Cô Tấm của mẹ là bé+Bé giúp bà xâu kim…
+Bài thơ khen ngợi bé ngoan…-Luyện viết các từ dễ lẫn-Viết bài
-Đổi vở, soát lỗi
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
Môn: TOÁN Bài: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu Giúp HS:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Chuẩn bị.
- Phiếu khổ lớn ; Vở bài tập ; Bảng con ;
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 17ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Nêu bài toán
-Phân tích đề toán
-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Số bé được biểu thị là mấy đoạn thẳng?
+Số lớn được biểu thị là mấy đoạn thẳng như thế?
HD HS giải theo các bước:
+Tìm tổng hai số bằng nhau:
+ Tìm giá trị của một phần:
+ Tìm số bé:
+ Tìm số lớn:
-Khi trình bày bài giải có thể gộp hai bước lại 1
* Nêu bài toán
-Phân tích đề toán
-Vẽ sơ đồ bài toán
HD giải
+Tìm tổng số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của một phần
+Tìm số vở của Minh:
+ Tìm số vở của Khôi
-Nhận xét sửa bài cho HS
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HD vẽ sơ đồ và giải toán
* 2HS lên bảng làm bài tập
-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* Nhắc lại tên bài học
* Nghe và đọc lại đề toán
-Nghe và trả lời câu hỏi
-Thực hiện vẽ sơ đồ và vở nháp.-3 phần bằng nhau
-5 Phần bằng nhau
-Thực hiện giải theo HD
* Nghe và nêu lại bài toán
-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu.-Thực hiện vẽ sơ đồ vào giấy nháp
-Giải theo các bước:
2 + 3 = 5 (quyển)
25 : 5 = 5 (quyển)
2 x 5 = 10 (quyển)
25 – 10 = 15 (quyển)-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
* 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 7 = 9 (phần)
Trang 18-Nhận xét chấm một số bài.
* Gọi HS đọc đề bài
-Nêu lại các bước thực hiện giải bài toán?
-Gọi HS lên bảng làm
-Nhận xét chấm một số điểm
* Gọi HS đọc đề bài
- Phát phiếu yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày bài giải
- GV theo dõi , gợi ý :-Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Số lớn nhất có hai chữ số ?
Do đó tổng của hai chữ số là 99
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
-Gọi 1HS lên bảng làm bài
-Nhận xét chấm một số bài tập
* Nêu lại tên ND bài học ? -Em hãy nêu lại các bước thực hiện giải bài toán … ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn luyện bài toán
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74Số lớn là:
333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74 Số lớn: 259-Nhận xét bài làm của bạn
* 1HS đọc đề bài
-1HS nêu các bước thực hiện giải toán
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.-Nhận xét bài làm trên bảng
* 1HS đọc đề bài
- Thảo luận mhóm trình bày KQ-1HS lên bảng làm.( tóm tắt và giải
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
4 + 5 = 9 (phần)Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44Số lớn là:
99 – 44 = 55Đáp số: Số bé: 44Số lớn: 55-Nhận xét chữa bài trên bảng
Trang 19Ôn tiết 4 I.Mục tiêu:
-Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm từ tuần 19 – 27: Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn maù, những người quả cam
-Hiểu nghĩa các từ ngữ qua bài tập lựa chon từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm từ
II.Chuẩn bị:
-Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Kết hợp bài 1-2 HS dễ làm-Từ đâøu học kì 2 các em đã học những chủ điểm nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-Yêu cầu HS mở sách giáo khoa tìm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết mở rộng vốn từ
-Đại diện nhóm dán kết quả
- Gọi HS đọc lại phiếu
* Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Để làm được bài tập này các
em làm như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi , giúp đỡ
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nêu lại tên ND bài học ?
* Nghe và nhắc lại tên bài học
-Các chủ điểm đã học: Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu, những người quả cam
-1 HS đọc yêu cầu
-Hoạt động theo nhóm 4 tìm và viết các từ ngữ, thành ngữ vào phiếu học tập của nhóm
-Thực hiên theo yêucầu của GV
-3 HS nối tiếp nhau đọc lại từ ngữ, thành ngữ của từng chủ điểm
* 1-2 HS đọc+Ở từng chỗ trống em lần lượt ghép từng từ cho sẵn…
-HS tự làm bài
3HS lên bảng làm bài
a.Một người tài đức vẹn toàn…b.Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt…c.Một dũng sĩ diệt xe tăng…-Nhận xét
* 2 – 3 HS nhắc lại
Trang 203 -4’ -Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và tiết sau kiểm tra lại
- Vêà chuẩn bị
Môn:Kể chuyện ÔN TÂP (tiết 5) I.Mục tiêu
-Kiểm tra đọc lấy điểm yêu cầu như tiết 1
-Hệï thống hốa những điều cần ghi nhớ về:Nội dung chính, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cam
- Rèn kĩ năng đọc và nằm ND bài GD ý thức vuợt qua trong khó khăn
II.Chuẩn bị:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19-27
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Giới thiệu bài
2.Kiểm tra đọc
HD làm bài tập
Bài 2 :
* Nêu mục tiêu của tiết học
* Kiểm tra đọc (Tương tự tiết 1.)
* Gọi HS đọc yêu cầu-Nêu yêu cầu bài tập Phát bảng tóm tắt nội dung -Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hoàn thành bảng tóm tắt
- Gọi các nhóm dán kết quả
* Nghe và nhắc lại tên bài học
* 1-2 HS đọc yêu cầu-Nêu tên các bài tập đọc
-HĐ trong nhóm Nhận giấy và thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 21C- Củng cố –
dặn dò :
3 -4’
1- Khuất phục tên cướp biển
2- Ga-va rốt ngoài chiến luỹ
3- Dù sao trái đất vẫn quay!
4- Con sẻ
+ Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn, khiến tên cướp phải khuất phục
+ Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt , bất chấp nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn để tiếp tế cho nghĩa quân
+ Ca ngợi 2 nhà khoa học ních và Ga –li- lê dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học + Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thân cứu concủa sẻ mẹ
Cô-pec-+ Bác sĩ Ly, tên cướp biển
+ Ga- vrốt, Aêng –giôn-ra, Cuốc –phây-rắc
+ Cô-pec-ních,
Ga –li- lê
+ Con sẻ mẹ , sẻ con,nhân vât“tôi”,chó săn
- Cùng HS nhận xét, bổ sung-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các truyện vừa thống kê…
-Nhận xét, bổ sung-2 ,3 HS đọc lại phiếu trên bảng
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bị
BD Toán:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số hai số đó
I Mục tiêu Giúp HS:
- HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Các hoạt động dạy - học :
Trang 22ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* YC HS làm bài tập ở VBT tiết 139
* Gọi HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Nêu các bước thực hiện giải bài toán?
- Yêu cầu HS làm vở 1 em lên bảng giải
-Nhận xét bài làm của HS,
* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày bài giải vào VBT và nêu miệng
-Nhận xét bài làm của HS,
* Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS giải vở GV theo dõi , gợi ý
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nêu cách giải bài toán
* 2HS lên bảng TLCH
*Lắng nghe
* 1HS đọc yêu cầu bài tập
-Nêu:”Tìm 2 số khi biết tổng và +Tìm tổng số phần bằng nhau.+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-1HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở
Bài giảiTheo sơ đồ tổng số phần bằng
nhau là:
3+4=7 (phần) Số bé là: 658:7×3 = 282 Số lớn là: 658- 282 = 476
Đáp số: Số bé: 282 Số lớn: 476-Nhận xét bài làm trên bảng
* 2 HS nêu
-Dại diện nhóm nêu kết quả.-Nhận xét sửa bài cho bạn
* 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS nêu cách giải
-HS làm bài vào vở
-1HS đọc bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5=7(Phần)
Trang 23-Nhận xét chấm một số bài.
* Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm vở 1 em lên bảng làm
-Muốn tính được chiều dài, chiều rộng của hình chúng ta phải làm gì?
-Theo dõi giúp đỡ HS
-Nhận xét chấm bài của HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm
Số gạo nếp là: 49:7×2 =14( Kg)Số gạo tẻ là: 49-14= 35 (Kg) Đáp số: Gạo nếp14 Kg Gạo tẻ 35 Kg-Lớp nhận xét sửa bài của mình
* 1HS đọc đề bài
-1HS lên bảng tóm tắt bài toán.-Lớp tóm tắt vào vở
- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Bài giảiTheo sơ đồ ta có tổng số phần
bằng nhau là3+2=5 (phần)Chiều rộng của hình chữ nhật là
630:5 ×2=252 (m)Chiều dài của hình chữ nhật là:
630 – 252= 378 (m) Đáp số: Chiều rộng: 252 m Chiều dài: 378 m-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Xác định đúng từng kiểu câu kể trong đoạn văn và tác dụng của chúng
-Thực hành viết đoạn văn trong đó có sử dụng 3 kiểu câu kể vừa học
II Chuẩn bị:
Trang 24-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT1 và bút dạ.
-Bài tập 2 viết rời từng câu vào bảng phụ
-Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
H: Các em đã được học những kiểu câu kể nào?
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
+Phát giấy và bút dạ cho từng HS
+HD HS trao đổi, tìm định nghĩa đặt câu để hoàn thành phiếu
-Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc bài làm của nhóm mình
- GV cùng HS chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS nhắc lại
* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài tập
-Hướng dẫn: HS trên bảng gạch chân các kiểu câu kể, viết ở dưới loại câu, tác dụng của nó
-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -Em có thể dùng câu kể Ai là gì?
Để làm gi? Cho ví dụ
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
- 2 -3 em nêu lại kết quả đã chữa
* 1-2 HS đọc yêu cầu
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, 1 HS làm trên bảng lớp
- Một số em nêu KQ của mình
-Nhận xét chữa bài cho bạn
* 3 HS đọc yêu cầu
-Em có thể dùng câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về bác sĩ Ly
VD Bác sĩ Ly là người nổi tiếng…
Trang 25-Yêu cầu HS làm bài.
-Gọi HS viết bài vào giấy khổ to, dán bài lên bảng
-GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi cho Hs
-Gọi HS đọc đoạn văn của mình
-Theo dõi nhận xét cho điểm HS
* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm tiết 7,8 và chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II
-Em có thể dùng câu kể Ai làm gì? Để kể về hành động của bác sĩ Ly
VD: Bác sĩ Ly đã khắc phục được tên cướp biển hung hãn…
-Em có thể dùng câu kể Ai thế nào? Về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly
VD: Bác sĩ Ly hiền từ nhân hậu
-2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớp viết vào vở
-2 HS dán kết quả-Nhận xét chữa bài
I Mục tiêu Giúp HS:
- HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Chuẩn bị.
- Phiếu bài tập ; Giấy khổ lớn ;
- Vở ; bảng con
III Các hoạt động dạy - học :
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
-Nhận xét chung ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* 2HS lên bảng làm bài tập.-HS 1 làm bài:
-HS 2: làm bài:
* Nhắc lại tên bài học