Phân biệt đợc các khái niệm cơ bản và trừu tợng: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp.. Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lợng mol M, kh
Trang 1Lê Minh Hoàng – Giáo án Hoá học 10 – Chơng trình cơ bản
Giáo án hoá học 10 chuẩn
Tiết 1: ôn tập
A Mục tiêu:
1 Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức hoá học cơ bản đã đợc học ở THCS có liên quan trực tiếp đến chơng trình hoá học 10
2 Phân biệt đợc các khái niệm cơ bản và trừu tợng: Nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
3 Rèn luyện kĩ năng lập công thức, tính theo công thức và phơng trình phản ứng, tỉ khối của chất khí
4 Rèn luyện kĩ năng chuyển đổi giữa khối lợng mol (M), khối lợng chất (m), số mol (n), thể tích khí ở đktc (V), và số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử) (A)
B Chuấn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu đa năng (nếu có), hệ thống câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn tập lại kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi gợi ý và giải các bài tập
C Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1 (15 phút)
I - Ôn tập các khái niệm cơ bản
1 Các khái niệm cơ bản về chất:
Nêu khái niệm: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất,
hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp Cho ví dụ minh hoạ?
Mỗi HS nhắc lại một khái niệm và lấy một ví dụ minh hoạ
GV: Chiếu (nếu có máy chiếu) hoặc vẽ sơ đồ lên bảng để HS phân biệt các khái niệm:
Nguyên tố
Đơn chất
Hợp chất
Nguyên chất
Hỗn hợp
Cùng loại
Cùng loại
2 Mối quan hệ giữa khối lợng chất (m), khối lợng mol (M), số mol chất (n), số phân tử chất (A) và thể tích chất khí ở đktc (V).
GV: Yêu cầu HS đa ra các mối quan hệ:
HS: Ghi các công thức:
M
m
n
n m M
n.M m
V(lít) khí
(V: Là thể tích khí đo ở đktc)
(N = 6.10 23 hạt vi mô) GV: Chiếu (nếu có máy chiếu) hoặc vẽ sơ đồ sau lên bảng:
Trờng THPT Ngọc Tảo – huyện Phúc Thọ – Tỉnh Hà Tây 1
n
V m
A
Trang 2n = m M
m = n.M
n = 22
,4
V
V = 2 2,4.n
A = n.N
N
3 Tỉ khối của khí A so với khí B:
GV: Từ mối quan hệ giữa n và V trong sơ đồ ta có:
VA = VB , nhiệt độ và áp suất của khí A và B bằng nhau nA = nB
GV: Yêu cầu HS nhắc lại điịnh nghĩa về tỉ khối của khí A so với khí B
và ý nghĩa của nó
GV: Biết không khí chứa 20%
2
O
2
N
HS: Ghi công thức:
B A B
B
A A B
A B
M
M n
M
n M m
m
(mA, mB là khối lợng khí A và B do cùng thể tích, nhiệt độ và áp suất
nA = nB)
) mol / gam ( 29 100
80 28 20 32
29
M
Hoạt động 2 (25 phút)
II Một số bài tập áp dụng– Một số bài tập áp dụng
Bài tập 1:
a) Hãy diền vào ô trống của bảng sau các số liệu
thích hợp:
b) Trong những nguyên tử trên, những cặp
nguyên tử nào thuộc cùng một nguyê tố hoá
học? Vì sao?
c) Từ 4 nguyên tử trên có khả năng tạo ra đợc
những đơn chất và hợp chất nào?
Bài tập 2: Xác định khối lợng mol của chất hữu cơ X,
biết rằng khi hoá hơi 3 gam X thu đợc thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điều kiện
GV: Gợi ý HS sử dụng mối quan hệ giữa V ( khí hoặc
hơi) và số mol n
Bài tập 3: Xác định
2
H A
khối lợng 7,5 gam?
GV: Tính nA MA dAH2
Bài tập 4: Một hỗn hợp khí A gồm SO2 và O2 có
3 d
4
CH
HS: Điền vào bảng nh sau:
- Nguyên tử A và C thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số p là 19 (nguyên tố K)
- Nguyên tử B và D thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số p là 17 (nguyên tố Cl)
- Đơn chất: K, Cl2
- Hợp chất: KCl
HS: VX = V O2 nX = nO2
32
6 , 1 M
3
X
4 , 22
6 , 5
30 25 , 0
5 , 7
A
2
30 d
2 H
Trang 3Lê Minh Hoàng – Giáo án Hoá học 10 – Chơng trình cơ bản
4
CH
V?
40 5 , 2 16 20
V
20 48 V 32
20 (lít)
Hoạt động 3 (5 phút) Dặn dò bài tập về nhà– Một số bài tập áp dụng GV: Nhắc HS nội dung sẽ luyện tập ở tiết 2 và yêu cầu HS ôn tập các nội dung sau:
1 Cách tính theo công thức và tính theo phơng trình phản ứng trong bài toán hoá học
GV: Cho HS chép một số bài tập thuộc dạng sau để chuẩn bị bài đợc tốt hơn
Bài 1: Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
1 Tính khối lợng mol trung bình của hỗn hợp A
2 Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
3 Tính % thể tích và % khối lợng mỗi khí trong A?
Bài 2: Phải dùng bao nhiêu gam tinh thể CaCl2.6H2O và bao nhiêu gam nớc để điều chế đợc 200 ml dung dịch CaCl2 30%
xuống 00C Biết rằng:
SNaCl (00C) = 35 gam và SNaCl (900C) = 50 gam
Bài 4: Cho m gam CaS tác dụng với m1 gam dung dịch axit HBr 8,58% thu đợc m2 gam dung dịch trong đó muối có nồng độ 9,6% và 672 ml khí H2S(đktc)
a) Tính m, m1, m2?
b) Cho biết dung dịch HBr dùng đủ hay d? Nếu còn d hãy tính nồng độ C% HBr d sau phản ứng?
Bài 5: Ngâm một lá nhôm (đã làm sạch lớp oxit) trong 250 ml dung dịch AgNO3 0,24M sau một thời gian lấy
ra (rửa nhẹ, làm khô) thấy khối lợng lá nhôm tăng thêm 2,97 gam
a) Tính lợng Al đã phản ứng và lợng Ag bám vào lá nhôm?
b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng?
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Tiết 2: Ôn tập (tiếp)
A Mục tiêu:
1 Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo ph ơng trình phản ứng mà ở lớp 8, 9 các em
đã làm quen
2 Ôn tập lại các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các công thức tính độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM, khối lợng riêng của dung dịch
B Chuấn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu đa năng (nếu có), hệ thống câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn tập các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trớc và giải một số bài tập vận dụng theo đề nghị của GV
C. Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1 (10 phút)
I - Ôn tập các khái niệm và công thức về dung dịch
GV: Yêu cầu các nhóm HS hệ thống lại các khái niệm và
công thức thờng dùng khi giải các bài tập về dung dịch
GV: Ghi lên bảng các nội dung mà HS đã thảo luận (lu lại
để tiện sử dụng)
HS: Thảo luận nhóm (3 phút)
HS: Ghi lại các nội dung GV ghi trên bảng
Trờng THPT Ngọc Tảo – huyện Phúc Thọ – Tỉnh Hà Tây 3
Trang 4 ) dmhc
c ác O
( H
m ôi Dung
Khí
Lỏng
tan
Chất
mct + mdm
2 Độ tan (S): Là khối lợng chất tan tối đa có thể hoà tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch
m
m S
dm
ct
* Các yếu tố ảnh hởng đến độ tan:
- Đa số các chất rắn S tăng khi t0 tăng
- Với các chất khí: S tăng khi t0 giảm, p tăng
3 Phân loại dung dịch: (dựa vào độ tan S): có 3 loại:
m ct < S dung dịch cha bão hoà
m ct > S dung dịch quá bão hoà
4 Các loại công thức tính nồng độ dung dịch:
a) Nồng độ phần trăm: (C%): là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
100 m
m
m 100
m
m
% C
dd ct
ct dd
% C 100 m
m
100
% C m m
ct dd
dd ct
100 S
S
%
b) Nồng độ mol (CM): Là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch (1000 ml)
CM =
) ml ( V
1000 n )
lit ( V
) mol ( n
M M C n V
V C n
5 Mối quan hệ giữa C% và CM.
n
) gam (
m M
)
m l (
V
) gam (
m D
)
m l (
V 1000 n
C
100 )
gam (
m
) gam (
m
% C
c t dd M
d d ct
M
D 10
% C
CM (M:
là khối lợng mol của chất tan)
Hoạt động 2 (30 phút)
II Hớng dẫn giải một số dạng bài tập:
Bài tập 1: Tính khối lợng muối NaCl tách ra khi làm lạnh 600 gam dung dịch NaCl bão hoà từ 900C xuống
00C? Biết SNaCl (00C) = 35 gam; SNaCl (900C) = 50 gam ĐS 60 gam.
Bài tập 2: ở 120C có 1335 gam dung dịch CuSO4 bão hoà Đun nóng dung dịch lên 900C Hỏi phải thêm
gam 5 , 33 ) C 12 (
SCuSO o
Bài tập 3: Cho m gam CaS tác dụng với m 1 gam HBr 8,58% thu đợc m 2 gam dung dịch trong đó muối có nồng độ 9,6% và 672 ml khí H2S (đktc)
a) Tính m, m 1, m 2?
ĐS: m = 2,16 (gam); m 1 = 61,36 (gam): m 2 = 62,5 (gam) C% HBr d = 0,64%.
Bài tập 4: Cho 500 ml dung dịch AgNO3 1M (D = 1,2 g/ml) vào 300 ml dung dịch HCl 2M (D = 1,5 g/ml) Tính nồng độ mol các chất tạo thành trong dung dịch sau pha trộn và nồng độ C% của chúng? Giả thiết
chất rắn chiếm thể tích không đáng kể ĐS CM(HNO3) 0 , 625 M; CM(HCl) 0 , 125 M
C %(HNO ) 3 , 22 %
Hoạt động 3 (5 phút) Dặn dò bài tập về nhà– Một số bài tập áp dụng GV: Yêu cầu HS ôn lại một số kiến thức trọng tâm cơ bản của lớp 8, 9 để chuẩn bị cho ch ơng trình lớp 10
Có thể yêu cầu HS về nhà làm một số bài tập sau để củng cố kiến thức
Bài tập 1: Hoà tan 15,5 gam Na2O vào nớc thu đợc 0,5 lít dung dịch A
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (D = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hoà hết dung dịch A?
Bài tập 2: Cho 50 ml dung dịch H2SO4 1M tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH thu đợc dung dịch A làm quỳ tím hoá đỏ Để trung hoà dung dịch A không làm đổi màu quỳ tím ng ời ta phải thêm vào 200 ml dung dịch
Trang 5Lê Minh Hoàng – Giáo án Hoá học 10 – Chơng trình cơ bản
KOH 0,5 M
Tính nồng độ CM của dung dịch NaOH đã dùng
Bài tập 3: Khử hoàn toàn 10,23 gam hỗn hợp 2 oxit là CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao Toàn bộ l
-ợng khí CO2 sinh ra đợc dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 11 gam kết tủa
a) Viết các phơng trình phản ứng xẩy ra
b) Tính thể tích khí CO (đktc) đã tham gia phản ứng
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp
Bài tập 4: Hoà tan a gam một kim loại M vừa đủ trong 200 gam dung dịch HCl 7,3% thu đ ợc dung dịch X
trong đó nồng độ của muối M tạo thành là 11,96% (theo khối lợng)
Tính a và xác đinh kim loại M
Chơng 1
Nguyên tử
A Mục tiêu:
1 Giúp HS làm quen với các loại hạt cơ bản cấu thành nguyên tử: proton (p), electron (e) và nơtrơn (n) Từ
đó hiểu đợc sơ lợc về cấu tạo nguyên tử gồm lớp vỏ electron của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
2 Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lờng về khối lợng, điện tích và kích thớc của nguyên tử nh: u, đtđv, nm, A0
3 Tập phát hiện và giải quyết vấn đề qua các thí nghiệm khảo sát về cấu trúc nguyên tử
B Chuấn bị của GV và HS:
GV: Máy chiếu đa năng (nếu có)
Các thí nghiệm mô phỏng về sự tìm ra electron, hạt nhân
C. Tiến trình dạy – học:
I - Thành phần cấu tạo nguyên tử (30 phút)
GV đặt vấn đề:
Hoạt động 1 (10 phút)
1 Electron (e):
a) Sự tìm ra electron:
GV: Làm thí nghiệm mô phỏng cho HS quan sát: sau đó
ống thuỷ tinh tinh phát sáng màu lục nhạt chứng tỏ
điều gì?
Ngời ta gọi chùm tia đó là những tia âm cực (phát ra từ
cực âm)
Phải có chùm tia không nhìn thấy đợc phát ra
từ cực âm đập vào thành ống
Đặt chong chóng trên đờng đi của tia âm cực thấy
Tia âm cực mang điện tích gì? Dơng hay âm? Vì
sao?
Ngời ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là electron
(kí hiệu là e) Electron có mặt ở mọi chất, nó là một
trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử của mọi
nguyên tố
Tia âm cực bị cực âm hút và bị cực âm đẩy mang điện tích âm
Tia âm cực là chùm hạt electron (e)
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử của mọi nguyên tố hoá học
b) Khối lợng và điện tích của electron:
GV: Yêu cầu HS đọc và ghi khối lợng và điện tích của
e vào vở
1u =
12
1
khối lợng của 1 nguyên tử 12C (19,9265.10 – 27 kg)
1u =
12
kg 10
9265 ,
= 1,6605.10 – 27 kg = 1,6605.10 – 24 g
HS: m e = 9,1094.10 – 31 kg = 9,1094.10 – 28 g 0,00055u
Electron có điện tích âm và có giá trị q e = - 1,602.10– 19 q e = - 1,602.10– 19 C (culong) = 1 -
Trờng THPT Ngọc Tảo – huyện Phúc Thọ – Tỉnh Hà Tây 5
Trang 6C (culong), đó là điện tích nhỏ nhất nên đợc qui ớc là
đơn vị điện tích (đvđt): q e = 1 -
Hoạt động 2 (10 phút)
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Nguyên tử trung hoà về điện, ở phần trên ta đợc biết một thành phần cấu tạo nên nguyên tử là e mang điện âm, vậy theo em trong nguyên tử trong nguyên tử cần phải chứa ít nhất một thành phần nữa mang điẹn tích gì?
Nguyên tử phải chứa ít nhất một thành phần nữa mang điện tích dơng
GV: Làm thí nghiệm mô phỏng trên máy chiếu cho HS
quan sát
Thông báo kết quả TN:
đó:
trở lại
Kết quả này chứng tỏ điều gì?
Hàu hết các hạt xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ nguyên tử không phải là những hạt
đặc khít mà có cấu tạo rỗng
lệch đờng đi hoặc bị bật trở lại chúng
đến gần các phần tử mang điện dơng nên bị đẩy
Kết luận: Nguyên tử có cấu tạo rỗng, hạt nhân của nguyên
tử mang điện dơng nằm ở tâm của nguyên tử và có kích
th-ớc rất nhỏ bé so với kích thth-ớc nguyên tử
Xung quanh hạt nhân có các e tạo nên vỏ nguyên tử, khối
lợng nguyên tử hầu nh tập trung ở hạt nhân
bị lệch hớng các hạt tích điện dơng trong nguyên tử gây nên va chạm chỉ
tử
Hoạt động 3 (10 phút)
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
GV: Hạt nhân nguyên tử còn chia nhỏ đợc nữa không, hay nó đợc cấu tạo từ từ những hạt nhỏ nào?
a) Sự tìm ra proton
GV: Mô tả TN tìm ra p của Rơ - rơ - pho năm 1918
Kết luận: Hạt p là một thành phần cấu tạo nên hạt nhân
nguyên tử
q p = + 1,602.10 – 19 C = 1+
b) Sự tìm ra nơtron
GV: Cho HS đọc SGK
Kết luận: Nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử: q n = 0, m n = 1,6748.10 – 27 kg 1u
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Gọi HS nêu kết luận
II - kích thớc và khối lợng nguyên tử (10 phút)
Hoạt động 4 (5 phút)
1 Kích thớc:
GV diễn giải rồi thông báo:
1nm = 10 – 9 m = 10 A0
kính nguyên tử ( 10 – 5 nm)
Đờng kính của e và p 10 – 3 dHN 10 – 7 dNT
( 10 – 8 nm)
Kết luận: Các e có kích thớc rất nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử
Hoạt động 5 (5 phút)
2 Khối lợng:
GV: Cần phân biệt khối lợng nguyên tử tuyệt đối và tơng
đối:
a) Khối lợng tuyệt đối là khối lợng thực của một
nguyên tử, bằng tổng khối lợng các hạt có trong nguyên tử:
m = m p + m n + m e
Ví dụ: m H = 1,67.10 – 24 g; m C = 19,9265.10 – 24 g
HS: Khối lợng nguyên tử tuyệt đối là khối l-ợng thực của 1 nguyên tử
m = m p + m n + m e
Trang 7Lê Minh Hoàng – Giáo án Hoá học 10 – Chơng trình cơ bản
b) Khối lợng nguyên tử tơng đối của một nguyên tử là
khối lợng tính theo đơn vị nguyên tử (u) với quy -ớc:1u =
12
1
khối lợng tuyệt đối của một nguyên tử
12 C.
Vậy 1u bằng bao nhiêu gam?
Ví dụ: Tính khối lợng nguyên tử tơng đối của nguyên tử H
biết: m H = 1,67.10 – 24 g
* Chú ý: Khối lợng nguyên tử dùng trong bảng HTTH chính
là khối lợng nguyên tử tơng đối gọi là nguyên tử khối
1u =
12
kg 10
9265 ,
= 1,6605.10 – 24 g
10 66 , 1
10 67 , 1
1u
Hoạt động 6 (5 phút)
Củng cố toàn bài
Nguyên tử trung hoà điện
Proton (p) Lõi (hạt nhân)
Vỏ (các electron)
qp = + 1,602.10 -19C = 1+ = eo
qn = 0 (không mang điện)
mn = mp = 1u
mp = 1,6726.10 - 24g ~ 1u
Nơtron (n)
me = 9,1094.10 - 28g = 0,00055u
qe = - qp = - 1,602.10 - 19 C = 1- = -eo
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 (SGK)
Nguyên tố hoá học, đồng vị
A Mục tiêu:
1 Giúp HS đợc các khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối và cách tính.
2 Từ đó hiểu đợc định nghĩa nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tử của nguyên tố
B Chuấn bị của GV và HS:
GV: Máy tính, máy chiếu đa năng (nếu có)
Mô hình hoặc hình vẽ cấu tạo một số hạt nhân của một số nguyên tố
C. Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1 (10 phút)
Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập về nhà
GV: Yêu cầu HS trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo
nguyên tử và cho biết điện tích, khối lợng các hạt cơ bản (p,
n, e)
Gọi 1 HS khác làm nhanh bài tập trắc nghiệm 1, 2, 3 (SGK)
và 2 HS khác lên bảng làm bài tập 4, 5 (SGK) Sau đó GV
nhận xét và cho điểm
HS: phải trình bày đợc nguyên tử gồm hai phần: (hạt nhân; vỏ)
HS làm bài tập
I - Hạt nhân nguyên tử (10 phút)
Trờng THPT Ngọc Tảo – huyện Phúc Thọ – Tỉnh Hà Tây 7