Các hoạt động dạy học - Yêu cầu 4 em đọc tiếp nối nhau.. Giáo viên: Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2007
Tập đọc (Tiết 51) THẮNG BIỂN.
- Giáo dục học sinh biết làm những việc thiện, việc có ích
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu 4 em đọc tiếp nối nhau
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu: toàn bài đọc với
giọng sụi nổi
b) Tìm hiểu bài
+ Tranh minh họa thể hiện nội dung nào
trong bài?
+ Cuộc chiến đấu giữa con ngời và bão
biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
nào?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự
đe dọa của cơn bão biển
+ Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em
điều gì?
+ Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc
tấn công dữ dội của cơn bão biển
+ Trong đoạn 1, đoạn 2 tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
hình ảnh của biển cả?
+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật trên có
- Học sinh 1: Mặt trời lên cao cá chimnhỏ bé
- Học sinh 2: Một tiếng ào chống giữ
- Học sinh 3: Một tiếng reo to quãng
để đê sống lại
2 hs đọc phần chỳ giải
- 2 em ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc
- 2 học sinh đọc lại toàn bài theo hớngdẫn của giáo viên
Học sinh lắng nghe
+ Tranh minh họa thể hiện nội dung
đoạn 3 trong bài, cảnh mọi ngời dùngthân mình làm hàng rào ngăn nớc lũ
+ Đợc miêu tả theo trình tự: Biển đe dọacon đê, biển tấn công con đê, con ngờithắng biển ngăn đợc dòng lũ, cứu sống
đê
+ Gió bắt đầu mạnh, nớc biển càng dữ,biển cả muốn nuốt tơi con đê mongmanh nh con cá mập đớp con cá chimnhỏ bé
+ Cho ta thấy con bão biển rất mạnh,hung dữ, nó có thể cuốn phăng con đêmỏng manh bất cứ lúc nào
+ Nh một đàn cá voi lớn, sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đêrào rào, một bên là biển, là gió trong cơngiận dữ điên cuồng, một bên là hàngngàn ngời với tinh thần quyết tâmchống giữ
+ Biện pháp so sánh: nh con cá mập đớpcon cá chim – nh một đàn cá voi lớn
+ Biện pháp nhân hóa: biển cả muốn
Trang 2- Gọi 3 học sinh tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài, tìm cách đọc hay
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
Họ ngụp xuống, trồi lên ngụp xuống,những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng
nh sắt, thân hình họ cột chặt vào nhữngcọc tre đóng chắc, dẻo nh chão - đámngời không sợ chết đã cứu đợc quãng đêsống lại
+ Đoạn 1: Cơn bão biển đe dọa
+ Đoạn 2: Cơn bão biển tấn công+ Đoạn 3: Con ngời quyết chiến quyếtthắng con bão
Nội dung chính: Bài ca ngợi lòng dũngcảm, ý chí quyết thắng của con ngờitrong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo
vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
- 3 - 4 em đọc diễn cảm đoạn văn mà emthích
- 3 em thi đọc diễn cảm đoạn văn mà emthích
3 Củng cố, dặn dò
- Đoạn văn trên hình ảnh nào gây ấn tợng nhất đối với em? Vì sao?
- Về nhà đọc bài và xem trớc bài Ga-Vrốt ngoài chiến lũy
- Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 51) NểNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng lờn,co lại khi lạnh đi.
- Nhận biết được vật ở gần vật núng hơn thỡ thu nhiệt nờn núng lờn;vật ở gần vậtlạnh hơn thỡ tỏa nhiệt nờn lạnh đi
- Muốn đo nhiệt độ của vật, ngời ta dùng dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế nào?
- Nêu dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám bệnh
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
- Giáo viên nêu thí nghiệm: chúng ta có
- Giáo viên cùng học sinh tiến hành làm
- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thínghiệm
- Học sinh tự do trả lời
- Tiến hành làm thí nghiệm và trình bày
Trang 3thí nghiệm.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nớc và
chậu nớc thay đổi?
Giáo viên: Do có sự truyền nhiệt từ vật
nóng hơn sang vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
nhiệt độ của cốc nớc và của chậu sẽ
bằng nhau
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu ví
dụ thực tế mà em biết về các vật
nóng lên hoặc lạnh đi
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật nh thế nào?
kết quả: Nhiệt độ của cốc nớc nóng giảm
đi, nhiệt độ của chậu nớc tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nớc và chậu
n-ớc thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nớc nóng hơn sang chậu nớc lạnhhơn
- Học sinh tiếp nối nhau lấy ví dụ?
+ Các vật nóng lên: rót nớc sôi vào cốc,khi cầm vào cốc ta thấy nóng,
+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủlạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; chờm đá lên trán, tránlạnh đi,
+ Vật thu nhiệt: cái cốc+ Vật tỏa nhiệt: nớc nóng+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi
* Kết luận: Giáo viên nêu nh mục Bạn cần biết/102
Hoạt động 2
Nớc nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
trong nhóm + 4 nhóm hoạt động đa ra nhận xét vàkết luận: Mức nớc sau khi đặt lọ nớc
nóng tăng lên, mức nớc sau khi đặt lọvào nớc nguội giảm đi so với mực nớc
đánh dấu ban đầuKết quả thí nghiệm: khi nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm, mực chất lỏng tăng lên và khinhúng bầu nhiệt ké vào nớc lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế?
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay
đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nớc cónhiệt độ khác nhau
+ Cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏngtrong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, có lại khi ở nhiệt độ thấp
+ Nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh
đi
+ Ta biết đợc nhiệt độ của vật đó
- Giáo viên kết lụân: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trongống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau.Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏngtrong bầu nhiệt kế ta biết đợc nhiệt độ của vật đó
Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế
+ Tại sao khi đun nớc, không nên đổ đầy
nớc vào ấm
+ Tại sao khi bị sốt, ngời ta lại dùng túi
nớc đá chờm lên trán
+ Vì nớc ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu
n-ớc quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thểgây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+ Khi bị sốt, nhiệt độ của cơ thể trên
370c, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể tadùng túi nớc đá chờm lên trán Túi nớc
đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm
Trang 4(Tiết 1)
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
1Nờu được vớ dụ về hoạt động nhõn đạo
2 Biết thông cảm với bạn bố và những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp,ở trường vàcộng đồng
3 Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp vớikhả năng vận động cựng banh bố,gia đỡnh cựng tham gia
II.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra?
- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi
- Cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góptiền của để giúp đỡ họ Đó là hoạt độngnhân đạo
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (BT1/SGK)
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm - 6 nhóm hoạt động
Học sinh nêu tình huống đó đúng hay sairồi giải thích vì sao đúng, vì sao sai?
-Giáo viên kết luận: Tình huống (a), (c) là đúng
Tình huống (b) là sai: vì đây không phải là tấm lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ vớingời tàn tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT3, SGK)
-Giáo viên tiến hành tơng tự nh hoạt động 2
-Giáo viên kết luận:
+ ý kiến a: đúng
+ ý kiến b: sai
+ ý kiến c: sai
+ ý kiến d: đúng
-Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ SGK/38
Hoạt động tiếp nối
Học sinh tiếp nối nhau xử lý tình huống và rút ra: hoạt động nhân đạo nh: quyên gópgiúp đỡ bạn học sinh trong lớp, trường, địa phơng những con ngời bị tàn tật, có hoàncảnh khó khăn, quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện đăng trên báo chí
Học sinh su tầm các thông tin, truyện, tấm gơng, ca dao, tục ngữ, về các hoạt độngnhân đạo
Trang 5-Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, tung và bắt bóng theo nhóm hai người, ba người ; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng và nâng cao thành tích
-Trò chơi “ Trao tín gậy ”.Yêu cầu biết cách chơi , bước đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn , khéo léo
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi, 2 HS /1 quả bóng nhỏ và tối thiểu 2HS /
1 dây Kẻ sân, chuẩn bị 2-4 tín gậy hoặc bóng cho HS chơi trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp , phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
-Xoay các khớp cổ chân, đầu
gối, hông, vai
- Ôn các động tác tay, chân,
lườn, bụng và phối hợp của bài
thể dục phát triển chung
- Trò chơi Diệt các con vật có
hại
II/ PHẦN CƠ BẢN:
a) Bài tập RLTTCB.
+ Ôn tung bóng bằng một tay,
bắt bóng bằng hai tay:
+ Ôn tung và bắt bóng theo
b)Trò chơi Trao tín gậy :
III/PHẦN KẾT THÚC:
6 10Phút
-1 phút
1 phút
2phút
1phút
22Phút9-11phút
18 Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số -Mỗi chiều 4-5 lần
-Mỗi động tác 2x8 nhịp
+ GV nêu tên động tác, làm mẫu hoặc giải thích động tác Tổ chức cho HS tập đồng loạt (tất cả những HS có bóng cùng thực hiện) , theo đội hình vòng tròn hoặc 2-4 hàng ngang từng hàng ngang thực hiện theo lệnh bắt đầu thống nhất.GV quan sát sửa saicho HS
+ Theo đội hình 2 hàng ngang , cho hàng trước tiến 2-3 bước sau đó quay sau quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi để tung và bắt bóng
+ Từ đội hình tập trên GV cho ba cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi nhóm 3 ngườiđể tung bóng cho nhau và bắt bóng
+ Tập theo nhóm 2 người
+ Thi nhảy dây hoặc tung và bắt bóng.+GV nêu tên trò chơi, giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm mẫu Cho HS chơi thử 2-3 lần , xen kẽ , GV nhận xét, giải thích
Trang 6- GV cùng HS hệ thống bài.
-Đứng vỗ tay hát
- Một số động tác hồi tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học
và giao bài tập về nhà 9-11
phút
4 - 6phút
1phút
2 phút2phút
1 phút
thêm cách chơi HS chơi chính thức 1-2 lần
do GV điều khiển
- Theo đội hình 4 hàng ngang
-To¸n (TiÕt 137) LuyƯn tËp (trang 136)
I Mơc tiªu: Giĩp häc sinh
- RÌn kÜ n¨ng thùc hiƯn phÐp tÝnh nh©n víi sè, chia cho ph©n sè
- T×m thµnh phÇn cha biÕt trong phÐp tÝnh
- Bµi tËp yªu cÇu chĩng ta lµm g×?
- Gi¸o viªn yªu cÇu c¶ líp lµm
- Gi¸o viªn cïng häc sinh nhËn xÐt, rĩt
ra kÕt luËn
- TÝnh råi rĩt gän
- 2 em lªn b¶ng lµm bµi Häc sinh c¶ líplµm bµi vµo vë bµi tËp
C¸c bµi cßn l¹i t¬ng tù
- Gi¸o viªn nhËn xÐt ghi ®iĨm
Bµi 2: T×m x
- Gi¸o viªn cịng cè cho häc c¸ch t×m
thõa sè cha biÕt ? T×m sè chia cha biÕt ?
- Häc sinh nªu c¸ch thùc hiƯn
Trang 7
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm Học sinh
X =
21 20
- 1 em làm bài ở bảng lớpa)
- Giáo viên cho học sinh thấy đợc phân số thứ 2 trong phép tính là phân số đảo của phân
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để tính độ dài của đáy hình bình hành
ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh lên giải
- 2 em đọc đề to Cả lớp đọc thầm tìmhiểu
+ Lấy độ dài đáy nhân với chiều cao
+ Tính độ dài của đáy hình bình hành
+ Lấy diện tích hình bình hành chia chochiều cao
- 1 em giải ở bảng lớp Học sinh kháclàm vào vở
Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành là:
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trởvào Nam Bộ ngày nay
+ Cuộc khẩn hoang từ thế kỷ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở cácvùng hoang hóa
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII
- Phiếu học tập của học sinh, bảng phụ kẻ sẵn nội dung so sánh
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn
- Nêu kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
Trang 8- Giáo viên giới thiệu bản đồ Việt Nam
từ thế kỉ XVI - XVII và yêu cầu học sinh
đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận
từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi
+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ
Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu
Long?
2.3 Hoạt động 2: Kết quả cuộc khai
hoang
+ Cuộc sống chung giữa các dân tộc
ng-ời ở phía nam đã đem lại kết quả gì?
+ Là xây dựng cuộc sống hòa hợp, xâydựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫnduy trì những sắc thái văn hóa riêng củamỗi dân tộc
3 Củng cố, dặn dò
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra nh thế nào?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng nh thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
- 3 em đọc mục ghi nhớ trong SGK
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Chính tả (Tiết 26) (Nghe - viết) Thắng biển
I Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Mặt trời lên cao dần quyết tâm chống giữ trongbài đọc Thắng biển
- Làm đúng bài chính tả phân biệt l/n hoặc in/inh
- Giáo dục học sinh tôn trọng chữ viết Tiếng Việt
II Đồ dùng
- Viết bài tập 2a, 2b vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và đoạn 2
trong bài Thắng biển
- Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn
bão biển hiện ra nh thế nào?
- 1 em đọc to Cả lớp đọc thầm
- Rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vàokhúc đê mỏng manh
+ Mênh mông, lan rộng, vật lộn, dữ dội,
điên cuồng, quyết tâm,
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi vở soát lỗi
Trang 92.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
a) Giáo viên đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III Các hoạt động dạy học
Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là ngời Hà
Nội
Ông Năm là dân ngụ c của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của chú
công nhân
Câu giới thiệuCâu nêu nhận địnhCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
- Giáo viên: câu Tàu nào có hàng về hình thức có từ là nhng không phải là câu kể Ai làgì? Vì các bộ phận của nó không trả lời cho các câu hỏi Ai là gì? Từ là ở đây dùng để
nối 2 vế câu (giống nh từ thì) đề nhằm diễn tả một sự việc có tính quy luật, hễ tàu cần
hàng là cần trục có mặt
Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu Ai là gì? em vừa tìm đợc
- Giáo viên gọi 1 em lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét, kết luận - 1 em làm ở bảng lớp.
Nguyễn Tri Phơng// là ngời Thừa Thiên Huế
Trang 10CN VN
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- 1 em đọc đề
- 4 nhóm hoạt động
Ví dụ: Tuần trớc, bạn Thiên Anh tổ em bị ốm Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhàThiên Anh rủ nhau đến thăm Thiên Anh Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông, bố
mẹ Thiên Anh vui vẻ đón chúng em:
- Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi!
Tất cả chúng em cùng nói: Đây là Minh
- Vâng ạ! Em bớc lên trớc và nói:
Tha bác, nghe tin bạn Thiên Anh ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Thúy Thúy là lớp trởng lớp cháu Bạn Đạt là lớp phó Đây là Dơng Nhà bạn Dơng ở gần đâybác ạ Còn cháu là Hơng Cháu là bạn ngồi cùng bàn với bạn Đạt
Gọi 1 số học sinh dới lớp đọc đoạn văn
của mình
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 - 5 học sinh đọc đoạn văn của mình
3 Củng cố, dặn dò
- Tổ chức cho 1 nhóm đóng vai bài tập tập 3
- Nhận xét khen ngợi các em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Những em viết cha đạt viề viết cho xong
-Toán (Tiết 128) Luyện tập (trang 137)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
+ Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số
+ Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
II Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Giáo viên thu 1 số vở của học sinh chấm
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài mẫu
Giáo viên viết nhanh lên bảng
- Yêu cầu học sinh làm bài theo mẫu
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Giáo viên nhận xét bài làm của HS
Bài 4: Hỏi các phân số đã cho gấp mấy
- Tính rồi rút gọn Học sinh tiến hành là:a)
b)
- 3 em làm vào bảng lớp Học sinh kháclàm vào vở
= 6
Trang 11- Muốn chia phân số ta làm thế nào?
- Về hoàn thành bài tập vào vở
- Nhận xét tiết học
Kỹ thuật (Tiết 25) Lắp xe đẩy hàng
I Mục tiêu :
- Học sinh biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe đẩy hàng
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp xe đảy hàng đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện các thao tác lắp, tháo cácchi tiết của xe đẩy hàng
II Đồ dùng dạy học :
- Mẫu xe đẩy hàng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy :
1 Bài cũ : Nêu lại quy trình lắp xe đẩy hàng?
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 : Học sinh thực hành lắp xe đẩy hàng.
H : Để lắp đợc xe đẩy hàng, theo em cần
có mấy bộ phận ?
a HS chọn các chi tiết theo SGK
- Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi
tiết để lắp xe đẩy hàng và để vào nắp hộp
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 – SGK
- Yêu cầu 2 HS lên chọn các chi tiết và
lắp các bộ phận này
c Lắp ráp xe đẩy hàng : GV tiến hành
lắp ráp xe theo quy trình trong SGK
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập
- Yêu cầu học sinh trng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá:
Lắp xe đẩy hàng đúng kĩ thuật đúng qui
- HS thực hiện chọn các chi tiết
Trang 12- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị cho tiết học sau
- Hiểu ý nghĩa truyện, tính cách, hành động của nhân vật trong mỗi truyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh su tầm các truyện viết về lòng dũng cảm (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên kể chuyện những chú bé không chết và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao truyện có tên là những chú bé không chết
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em thích hình ảnh nào trong truyện? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
+ Một số học sinh tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình
Ví dụ: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện <<Chú bé tí hon và con cáo>> Đây là mộtcâu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theocon cáo to lớn, cứu bằng đợc con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đọc truỵện này trong cuốn
<<Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ - gớc - xơn>>)
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Kể truyện trong nhóm
- Giáo viên chia lớp ra thành 4 nhóm
- Học sinh nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe
câu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc
+ Tùy truyện học sinh trả lời
+ Bạn muốn nói với mọi ngời điều gì qua câu chuyện này
- Học sinh kể hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không? Vì sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?