Bài 3: Dựa vào các câu trả lời trên, hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn.. - YCHS làm bài vào vở bài tập.[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tập đọcTiết 51: THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi
nổi, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả âm thanh, hình ảnh cơn bão biển vàsức mạnh, tinh thần quyết tâm của con người
3.1 Giới thiệu bài: HDHS quan sát và nhận xét tranh SGK.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HD giọng đọc chung cả bài
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ mới
và cách ngắt nghỉ ở câu văn dài
- YCHS đọc đoạn trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài
- YCHS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào ?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe
dọa của cơn bão biển ?
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào?
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
- HS đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi:
- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự : + Đoạn 1: Biển đe dọa
+ Đoạn 2: Biển tấn công
+ Đoạn 3: Người thắng biển
- Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng
manh như con mập đớp con cá chim bé
Trang 2+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
để miêu tả hình ảnh của biển cả ở đoạn 1 và
thắng của con người trước cơn bão biển ?
+ Tác giả ca ngợi con người chiến thắng
thiên tai với tấm lòng và ý chí như thế nào?
- Cùng HS thống nhất rút ra nội dung bài
*ND: Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
quyết thắng của con người trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê,
giữ gìn cuộc sống bình yên.
* HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- YCHS đọc toàn bài
- HDHS thể hiện giọng đọc và luyện đọc
diễn cảm
- YCHS thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, đánh giá
qua những cây vẹt cao nhất vụt vào thân
đê rào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất
dữ dội, ác liệt: Một bên là biển, gió, mộtbên là hàng ngàn người
- Dùng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim; như một đoàn cá voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cá muốn nuốt tươi con đê; gió giận giữ điên cuồng
- Tạo nên những hình ảnh rõ rét, sinh động, gây nên ấn tượng mạnh mẽ
- Hơn hai chục thanh niên vác củi vẹt
nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành một sợi dây dài,
lấy thân mình ngăn dòng nước mặn Họ
ngụp xuống, trồi lên … đám người
không sợ chết đã cứu được con đê sống
lại
- Không sợ chết, dũng cảm, đồng lòng quyết tâm giữ đê
- 1 HS đọc lại, cả lớp soát bài
- Lắng nghe, luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: Về nhà học bài.Chuẩn bị bài Ga - vrốt ngoài chiến lũy.
Toán Tiết 126: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố lại cách chia phân số.
2 Kỹ năng: Thực hiện được thành thạo phép chia phân số.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
Trang 33.2 Nội dung bài:
Bài 1: Tính rồi rút gọn.
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS làm bài vào vở nháp
- Cùng HS thống nhất kết quả, củng cố
cách thực hiện phép chia
Bài 2 + 3 + 4:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3,4
- HDHS cách tìm thành phần chưa biết của
bài 2, 4
- YCHS cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G
làm cả bài 3 và bài 4 vào vở nháp
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3,4
- HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của bài 2
- HS nêu cách tính độ dài đáy hình bình hành
- Cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G làm cả bài 3 và bài 4
- 2 HS thực hiện và trình bày ở bảng lớp bài 2
- HSK,G nêu miệng kết quả bài 3, 4 GV ghi bảng
- HSK,G nêu tóm tắt và trình bày bài giải
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
Trang 41 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Thế nào là hoạt động nhân đạo ?
- Vì sao cần tham gia tích cực các hoạt động nhân đạo ?
2 Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, trường, địa phương.
3 Thái độ: Biết thông cảm và biết chia sẻ với người gặp khó khăn, hoạn nạn.
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Vì sao phải tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo ?
- Chia lớp thành các nhóm, YCHS đọc thông tin ở
SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi 1, 2
- YC đại diện nhóm trình bày
*KL: Việc quyên góp ủng hộ, chia sẻ nỗi đau với
những người có hoàn cảnh khó khăn đó là một hoạt
động nhân đạo
* HĐ2: Thực hành
- YCHS làm bài tập 1 theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
*KL: Việc làm ở tình huống a, c là đúng Việc làm
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở
Trang 5vào Nam Bộ ngày nay.
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùnghoang hóa
- Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau
2 Kỹ năng: Tìm hiểu lịch sử qua sách báo, tranh ảnh …
3 Thái độ: Tôn trọng bản sắc của các dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII (SGK), VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Nguyên nhân nào xảy ra cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn ?
+ Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra nhằm mục đích gì ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề từ câu trả lời 2 ở bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Diễn biến cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong.
- Giới thiệu lược đồ Việt Nam thế kỉ XVI –
XVII( SGK / 54)
- YCHS đọc SGK (từ đầu đến trù phú), xác
định địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam
và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay
- YCHS trình bày khái quát tình hình nước ta từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam
đến đồng bằng sông Cửu Long
- YC đại diện nhóm trình bày
*KL: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào
phía Nam, dân cư thưa thớt Cuối thế kỉ XVI,
các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo, bắt tù
binh tiến dần vào phía Nam để khẩn hoang lập
làng
* HĐ2: Kết quả của cuộc khẩn hoang
+ Cuộc sống chung giữa các tộc người phía
Nam đã đem lại kết quả gì ?
*KL: Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp,
có nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì bản
sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc
- HS quan sát
- Đọc SGK, thực hiện yêu cầu
- Thảo luận nhóm, hoàn thành bài 1
1 Kiến thức: Biết cách tính và viết gọn phép tính chia một số tự nhiên cho một phân số
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
Trang 63 Thái độ: Yêu thích môn học.
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3,4 và
mẫu của bài 2,4
- YCHS cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G
làm thêm bài 3, 4 vào vở nháp
- Cùng cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở nháp, 2 HS làm trên bảng lớp
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2,3,4
- Cả lớp làm bài 2 vào vở, HSK,G làm thêm bài 3, 4 vào vở nháp, 3 HS lên bảng chữa bài 2
- 2 HSK,G chữa bài 3 trên bảng
- HSK,G nêu miệng kết quả bài 4
Trang 71 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì ? Tìm được câu kể đó trong đoạn
văn, nắm được tác dụng của mỗi câu và xác định được CN – VN
2 Kỹ năng: Viết được một đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì ?
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu
3.2 Nội dung bài:
Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì? Và nêu tác dụng của
mỗi câu?
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp đọc thầm từng đoạn văn rồi tự làm
bài vào vở bài tập
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS làm bài cá nhân
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài theo yêu cầu
- HS báo cáo kết quả bài làm
- Theo dõi
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- 4 HS nối tiếp làm trên bảng
Nguyễn Tri Phương / là người
CN VN
Thừa Thiên
Cả hai ông / đều không phải là
CN VNngười Hà Nội
Ông Năm / là dân ngụ cư của
CN VNlàng này
Cần trục / là cánh tay kỳ diệu
CN VN
Trang 8- Nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS làm bài vào VBT
- Nhận xét,đánh giá
của các chú công nhân
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vàoVBT, HS nốitiếp nhau đọc bài trước lớp
1 Kiến thức: Luyện viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắng biển
2 Kỹ năng: Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- Chấm bài, nhận xét từng bài
*HĐ2: Bài tập
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n ?
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YC HS làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Nhìn lại – ngọn lửa – búp nõn – ánh nến –
lóng lánh – lung linh – trong nắng – lũ lũ –
lượn lên – lượn
Bài tập 2b:
- YCHS làm vào bảng con
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, nêu nội dung đoạn viết
*ND: Cơn bão biển đã đe dọa và tấn
công cuộc sống bình yên của người dân trong đê
- Viết từ khó vào bảng con
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, viết bài
- Lắng nghe, soát lỗi
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập, nêu kết quả
- Theo dõi
- HS viết các từ vào bảng con
4 Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét tiết học.
Trang 95 Dặn dò: Về nhà luyện viết bài theo mẫu và đúng tốc độ.
Kể chuyện
Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu truyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
2 Kỹ năng: Kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu (đoạn) chuyện đã nghe, đã đọc
2 Kiểm tra bài cũ: + Kể lại câu chuyện Những chú bé không chết, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua chủ điểm để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: HDHS hiểu đề
Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về lòng
dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được
đọc
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu đề bài
- YCHS đọc các gợi ý trong SGK
*HĐ2: HS kể chuyện
- Gợi ý cho HS trước khi kể chuyện
- YCHS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- YCHS thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, cho điểm HS kể hay hiểu nội dung
truyện
- HS đọc, hiểu yêu cầu đề bài
- 2 HS đọc gợi ý SGK, cả lớp đọc thầm
- Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Chỉ đúng vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình,sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
2 Kỹ năng: Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu về đất nước, con người Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên VN, VBT
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu vị trí địa lý và chỉ bản đồ giới hạn thành phố Cần Thơ ?
+ Nêu đặc điểm tiêu biểu của thành phố Cần Thơ ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ ôn tập.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Tìm các địa danh
- Treo bản đồ Địa lý tự nhiên VN trên bảng lớp
- YCHS chỉ các địa danh như câu hỏi 1 (SGK) trên
bản đồ Địa lý tự nhiên VN
- Cùng HS thống nhất và chốt lại nội dung
* HĐ2: Sự khác nhau về đặc điểm thiên nhiên của
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
- YCHS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so
sánh về thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB theo yêu
cầu của câu hỏi 2
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Làm bài cá nhân, bài 3 VBT
- 3 đại diện nêu thực hiện trên bảng lớp
- Nêu miệng kết quả
1 Kiến thức: Nêu được ví dụ về sự truyền nhiệt, về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.
2 Kỹ năng: Giải thích được mốt số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì
nóng lạnh của chất lỏng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 phích nước sôi, 2 chiếc chậu, 1 cốc, lọc cắm, ống thủy tinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu ví dụ về vật có nhiệt độ cao, thấp ?
+ Nêu nhiệt độ bình thường của cơ thể người, của nước đang sôi ?
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.
3.2 Nội dung bài:
* HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
Trang 11- HDHS làm thí nghiệm như SGK trang 102.
- YCHS dự đoán kết quả trước khi làm thí nghiệm
rồi so sánh với kết quả của thí nghiệm
- YC các nhóm báo cáo kết quả
- HDHS giải thích
* KL: (SGK).
- YCHS nêu ví dụ về vật nóng lên hay lạnh đi
- HDHS rút ra nhận xét: Các vật ở gần vật nóng
hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên, các vật ở gần vật
lạnh hơn sẽ tỏa nhiệt và nguội đi
HĐ2 : Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh
đi và nóng lên.
- YCHS làm thí nghiệm như SGK trang 103
- YC các nhóm trình bày kết quả trước lớp
- YCHS quan sát nhiệt kế, trả lời câu hỏi ở SGK
*KL: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh
khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại
khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế
khác nhau
- Giới thiệu cho HS về cách chia độ trên nhiệt kế
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước
5 Dặn dò: Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Tập đọcTiết 52: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ND bài : Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt.
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng, lưu loát các tên riêng nước ngoài, lời đối đáp giữa
các nhân vật Giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc, trả lời câu hỏi bài Thắng biển
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Nêu vấn đề qua bài cũ để giới thiệu.
3.2 Nội dung bài:
*HĐ1: Luyện đọc
- YCHS đọc toàn bài và chia đoạn
- HDHS đọc: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,
Trang 12- HD giọng đọc chung cả bài
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Sửa lỗi phát âm, HDHS hiểu nghĩa từ mới và
cách đọc ngắt nghỉ các câu văn dài
- Đọc trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài
- YCHS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì ?
- YCHS đọc đoạn còn lại:
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
của Ga-vrốt ?
+ Vì sao tác giả lại nói chú như thiên thần?
- YCHS nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật
Ga-vrốt ?
+ Ga-vrốt là chú bé như thế nào ?
* ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của cậu bé
Ga – vrốt.
* HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- HDHS đọc phân vai, đọc đúng lời nhân vật
- HS đọc, trả lời câu hỏi:
- Nhặt đạn, giúp đỡ nghĩa quân để có đạn liên tục chiến đấu
- HS đọc, trả lời câu hỏi:
- Không sợ nguy hiểm, nhặt đạn dưới làn mưa đạn của địch Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào nhưng cậu vẫnnán lại để nhặt ; lúc ẩn, lúc hiện … với cái chết
- Vì thân hình chú bé nhỏ, lúc ẩn, lúchiện trong làn khói như thiên thần
1 Kiến thức: Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
3.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học.
3.2 Nội dung bài:
Bài 1: Tính.
Trang 13- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm ý a, b, HSK,G làm cả bài
vào vở nháp
- Nhận xét, thống nhất kết quả
Bài 2:
- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Cùng học sinh xây dựng mẫu
Viết gọn: 34:2= 3
4 × 2=
3 8
*CC: cách chia phân số cho số tự nhiên.
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- YCHS cả lớp làm ý a, b, HSK,G làm cả bài vào vở nháp, 3 HS làm bài trên bảng lớp
- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập
- Lớp cùng so sánh, nhận xét kết quả