1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tuần 26 lớp 4

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 440,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng điều dã được học vào thực tế cuộc sống - Giáo dục sử dụngNLTK& HQ : giáo dục HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những t[r]

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2018 Buổi sáng Tập đọc

- Giáo dục HS chăm học

- GD KNS: ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- HTL bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe

không kính”

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ ? - Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (10

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn tương ứng với

mỗi lần xuống dòng

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Quyết tâm, nổi lên, cứu.

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm 3

+ Giải nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung

kích, chão

+ Đặt câu với từ: xung kích

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (10

phút)

- Đọc thầm đoạn 1, 2, 3 và TLCH+ Tranh minh họa cho em biết điều gì +- Cảnh mọi người đang dùng thân

Trang 2

? mình làm hàng rào ngăn dòng nước

+ Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình

tự như thế nào ?

- Thảo luận theo nhóm 4 … theo trình tự: biển đe dọa -> biểntấn công -> người thắng biển

+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn

văn 1 nói lên sự đe dọa của cơn bão

biển ?

+ Gió bắt đầu mạnh nước biển càng

dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh như con cá mập đớp concác chim nhỏ bé

- Đoạn 1 cho em biết điều gì ? Biển đe dọa cuộc sống của con

người.

+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ?

+ Cuộc tấn công được miêu tả sinhđộng, rõ nét: Như 1 đàn cá voi lớn,sóng trào qua những cây vẹt cao

nhất… vụt vào thân đê rào rào; Cuộc

chiến diễn ra rất dữ dội : Một bên làbiển là gió trong một cơn giận dữđiên cuồng Một bên là hàng ngànngười, với tinh thần quyết tâmchống giữ

+ Đoạn 1, 2 tác giả sử dụng biện pháp

những người xung kích trong bài,

em sẽ làm gì khi thấy biển đe dọa

cuộc sống của con người như vậy ?

- Liên hệ bản thân – tiếp nối trình bày

- Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ? Biển tấn công con người.

+ Những từ ngữ hình ảnh nào trong

đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức

mạnh và sự chiến thắng của con

người trước cơn bão biển ?

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi ngườivác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài lấy thân mình ngăndòng nước mặn – Họ trồi lên, ngụpxuống,…

- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ? Tinh thần và sức mạnh của con người

Trang 3

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Luyện tập về phép chia phân số.

- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia phân số

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu cách chia phân số ? VD ? - Nối tiếp trả lời câu hỏi

- Cho VD và thực hiện

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Luyện tập (30 phút)

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Tính và rút gọn

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con - HS làm bài – 2 HS chữa bài

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

2

4=

1 2

Các phép tính khác tương tự

Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập ? Tìm x

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài ra vở - đổi vở KT

x =

4

7 :

3 5

x =

2021

b

1

8 : x =

1 5

x =

1

8 :

1 5

x =

5 8

- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết, số

chia chưa biết ?

- HS thực hành nêu

Bài 3: Tính

- Đọc yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thực hành nhẩm nối tiếp - HS thực hành nhẩm nối tiếp

28

28=1

Bài 3:

- Đọc yêu cầu bài tập ?

- Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - 1 HS chữa bài

Trang 4

Độ dài đáy của hình bình hành là:

2

5 :

2

5 = 1 (m)Đáp số: 1 m

- Chữa bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_

Khoa học

NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU

- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt

- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn

vì nóng lạnh của chất lỏng

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa SGK, cốc nước nóng, nước lạnh, chậu, nhiệt kế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì ? có những loại

nhiệt kế nào ?

- Trả lời câu hỏi

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi,

nước đá đang tan là bao nhiêu độ ?

Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị

bệnh, cần phải khám chữa bệnh ?

- Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc

nhiệt độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo

luận: có một chậu nước và một cốc

nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước.Hãy dự đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không ? Nếu có thì thay đổi như thế

nào ?

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi ?

- HS làm thí nghiệm trang 102 theonhóm

- Các nhóm trình bày thí nghiệm vàgiải thích KQ thí nghiệm: Nhiệt độcủa cốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độcủa chậu nước tăng lên

- Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh

Trang 5

- Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc

lạnh đi

- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổđiện, bàn là nóng lên, …

+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào

tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đávào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lêntrán, trán lạnh đi, …

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào ?

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

- Kết luận: Các vật ở gần vật nóng

hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các

vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt

sẽ lạnh đi Trong thí nghiệm các em

vừa làm vật nóng hơn (cốc nước) đã

truyền cho vật lạnh hơn (chậu nước)

Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị

lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên

nóng lên

b HĐ 2: Tìm hiểu sự co giãn của

nước khi lạnh đi và nóng lên (10

phút)

- GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ thảo

luận nhóm: Đổ nước nguội vào đầy

lọ Đo và đánh dấu mức nước Sau

đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc nước

nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt

phải đo và ghi lại xem mức nước

trong lọ có thay đổi không

- HS làm thí nghiệmtheo nhóm (tr103)

- Các nhóm trình bày trước lớp

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để

làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức

chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng

bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột

chất lỏng trong ống Sau đó lại

nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh,

đo và ghi lại mức chất lỏng trong

ống

- Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nước đánhdấu ban đầu

+ Hãy giải thích vì sao mức chất + Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế

Trang 6

lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi

ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng

lạnh khác nhau ?

thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vàonước có nhiệt độ khác nhau

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi ?

+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vậtnóng lạnh khác nhau thì mức chấtlỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổikhác nhau vì chất lỏng trong ốngnhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, colại khi ở nhiệt độ thấp

+ Dựa vào mực chất lỏng trong

bầu nhiệt kế ta thấy được điều gì ?

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các

vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng

trong ống sẽ nở ra hay co lại khác

nhau nên mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng

nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt

kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết được nhiệt độ của

vật

c HĐ 3: Những ứng dụng trong

thực tế (5 phút)

- Nêu yêu cầu thảo luận: - Thảo luận theo cặp – trình bày

+ Tại sao khi đun nước, không nên

đổ đầy nước vào ấm ?

+… vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài

có thể gây bỏng hay tắt bếp, chậpđiện

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng

túi nước đá chườm lên trán ?

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể tadùng túi nước đá chườm lên trán Túinước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ làm

như thế nào để có nước nguội uống

nhanh ?

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào+ Hoặc: Rót nước vào cốc và sau đóđặt cốc vào chậu nước lạnh

- Nhận xét, khen ngợi những HS

hiểu bài, biết áp dụng các kiến thức

khoa học vào trong thực tế

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

_

Trang 7

- Giáo dục HS chăm học.

- GD KNS: ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- HTL bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe

không kính”

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung bài thơ ? - Trả lời câu hỏi

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc (15

phút)

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn tương ứng với

mỗi lần xuống dòng

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Quyết tâm, nổi lên, cứu.

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm 3

+ Giải nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung

kích, chão

+ Đặt câu với từ: xung kích

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

Trang 8

- Nhận xét, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa

- Nhân dân các vùng sống hòa hợp với nhau

- Giáo dục HS tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI,

nước ta lâm vào thời kì bị chia cắt ?

- Trả lời câu hỏi

- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn

phong kiến đã gây ra những hậu quả

b HĐ 2: Các chúa Nguyễn tổ chức

khai hoang (20 phút)

- GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ:

Trình bày khái quát tình hình nước ta

từ sông Gianh đến Quảng Nam đến

đồng bằng sông Cửu Long ?

- HS thảo luận theo câu hỏi, đạidiện nhóm trình bày

- GV nhận xét, bổ sung: Trước thế kỷ

XVI, từ sông Gianh vào phía Nam,

đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân

cư thưa thớt Những người nông dân

nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào

Trang 9

phía Nam cùng nhân dân địa phương

khai phá làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI,

các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân

nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía

Nam khẩn hoang lập làng

c HĐ 3: Kết quả cuộc khai hoang

(5 phút)

+ Cuộc sống chung giữa các tộc

người ở phía Nam đã đem lại kết quả

gì ?

- Thảo luận theo cặp

- Trình bày

- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết

luận: Kết quả là xây dựng cuộc sống

hòa hợp , xây dựng nền văn hóa

chung trên cơ sở vẫn duy trì những

sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc

người

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- HS củng cố kỹ năng thực hiện phép chia phân số, rút gọn phân số

- Củng cố về phép nhân phân số, giải toán có lời văn

- HS rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc chia phân số

- 1 HS lên chữa bài tập

B Dạy bài mới:

+ Bài 2: Tìm x: HS: Tìm x tương tự tìm x trong số

Trang 10

x =

1

7 :

1 3

x =

32

3 7

- Tiếp tục luyện tập về câu kể “Ai là gì ?”, tìm được câu kể “Ai là gì?”

trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được chủ ngữ và vịngữ

- Viết được đoạn văn có dùng câu kể “Ai là gì?”

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- CN trong câu kể Ai là gì ? do bộ

phận nào tạo thành ? Cho VD

- Trả lời câu hỏi, cho VD

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS luyện tập (30

phút)

Bài tập 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Tìm câu kể Ai là gì ? và nêu tác dụng

của mỗi câu

Trang 11

- Nguyễn Tri Phương là người

Thừa Thiên. - > Câu giới thiệu.

- Cả hai ông đều không phải là

người Hà Nội. - > Câu nêu nhận định.

- Ông Năm là dân ngụ cư của

làng này. -> Câu giới thiệu.

- Cần trục là cánh tay đắc lực

của các chú công nhân. -> Câu nêu nhận định.

* Lưu ý HS: Câu Tàu nào có

hàng cần bốc lên là cần trục

vươn tới tuy có chứa từ là nhưng

không phải là câu kể Ai là gì? Vì

các bộ phận của các câu đó không

TLCH Ai, là gì ? Từ “ là” dùng

để nối hai vế câu diễn tả sự việc

có tính quy luật: hễ tàu cần hàng

thì cần trục có mặt

Bài tập 2: Xác định CN, VN

trong các câu kể Ai là gì ? nói

trên

- Đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài vào vở

- GV nhận xét và chốt lời giải: - 2 HS lên bảng xác định CN

* Nguyễn Tri Phương // là người

Bài tập 3: Nêu yêu cầu bài tập ? viết một đoạn văn ngắn kể lại

chuyệ đó, trong đoạn văn sử dụng câu kể Ai là gì ?

- Gợi ý cho HS:

+ Cần tưởng tượng tình huống

+ Giới thiệu thật tự nhiên

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Chữa bài, nhận xét

- HS suy nghĩ và làm nháp

- Cả lớp viết đoạn giới thiệu vào vở

- Từng cặp HS chữa bài cho nhau

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và chỉ rõcâu kể “Ai là gì?”

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

Trang 12

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới.

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- HS luyện tập cách thực hiện phép chia phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép tính một số tự nhiên cho 1 phân số

- Giáo dục HS tính chính xác, tư duy logic

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Phát biểu quy tắc chia phân số ?

- Hướng dẫn HS thực hiện:

2

7:

4 5

5 14

Các phép tính khác tương tự

-Yêu cầu HS tự làm bài trên bảng con - HS tự làm bài trên bảng con

- Nhận xét, chốt ý đúng - 2 HS chữa bài

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự thực hiện ra giấy nháp

– nối tiếp nêu kết quả

- HS tự thực hiện ra giấy nháp – nốitiếp nêu kết quả

Bài 3: Tính bằng hai cách - Đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

- Chữa bài, khen ngợi - 2 HS chữa bài

Cách 2:

Trang 13

- Phát biểu quy tắc nhân một tổng với

một số nhân một hiệu với một số ?

Hỏi mỗi phân số đó gấp mấy lần

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện đã kể

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe:

+ Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc cónhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người

+ Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS tinh thần dũng cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Kể lại câu chuyện “Những chú bé không

chết ?

- Kể lại câu chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện (30 phút)

a HD hiểu yêu cầu đề bài

- Nêu yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài - xác định từ quan

trọng

- GV gạch dưới những từ quan trọng Kể lại một câu chuyện nói về

lòng dũng cảm mà em đã đượcnghe hoặc được đọc

+ Lòng dũng cảm của con người thể hiện

qua những gì ? Cho ví dụ?

+ Dũng cảm trong chiến đấu/trong đấu tranh chống thiên thai/

Trang 14

đấu tranh bảo vệ lẽ phải, đấutranh với bản thân mình, …+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu ? - Đọc trong SGK, sách báo,

truyện kể về các danh nhân, xem

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Tổ chức kể trong nhóm - Kể trong nhóm

- GV gợi ý kể toàn bộ câu chuyện hoặc

theo đoạn (với các câu chuyện dài)

- Kể theo đoạn

- Gợi ý để HS nêu ý nghĩa truyện - Nêu ý nghĩa truyện

- Tổ chức thi kể chuyện: - Thi kể chuyện

+ Nêu các tiêu chí đánh giá

+ NX, khen ngợi

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Buổi chiều

Khoa học

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU

- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt

- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vìnóng lạnh của chất lỏng

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh minh họa SGK, cốc nước nóng, nước lạnh, chậu, nhiệt kế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì ? có những loại nhiệt

kế nào ?

- Trả lời câu hỏi

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi,

nước đá đang tan là bao nhiêu độ ?

Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,

cần phải khám chữa bệnh ?

- Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc

nhiệt độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ

cơ thể người

2 Bài mới

Trang 15

2.1 Giới thiệu bài (1 phút)

2.2 Các hoạt động (30 phút)

a HĐ 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

(15 phút)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo

luận: có một chậu nước và một cốc

nước nóng Đặt cốc nước nóng vào

chậu nước.Hãy dự đoán xem mức độ

nóng lạnh của cốc nước có thay đổi

không ? Nếu có thì thay đổi như thế

nào ?

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi ?

- HS làm thí nghiệm trang 102 theonhóm

- Các nhóm trình bày thí nghiệm và giảithích KQ thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên

- Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt

từ cốc nước nóng hơn sang chậu nướclạnh

- Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh

đi

- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múccanh nóng vào bát, ta thấy muôi, thìa,bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ điện,bàn là nóng lên, …

+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào

tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vàocốc, cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán,trán lạnh đi, …

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là

vật thu nhiệt ? vật nào là vật toả

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả

nhiệt của các vật như thế nào ?

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi

- Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở

gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh

đi Trong thí nghiệm các em vừa làm

vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho

vật lạnh hơn (chậu nước) Khi đó cốc

nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu

nước thu nhiệt nên nóng lên

b HĐ 2: Tìm hiểu sự co giãn của

nước khi lạnh đi và nóng lên (10

phút)

- GV chia nhóm, nêu nhiệm vụ thảo

luận nhóm: Đổ nước nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần

- HS làm thí nghiệmtheo nhóm (tr 103)

- Các nhóm trình bày trước lớp

Trang 16

lượt đặt lọ nước vào cốc nước nóng,

nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo và

ghi lại xem mức nước trong lọ có thay

đổi không

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt

kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng

trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức

chất lỏng trong ống

- Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mứcnước sau khi đặt lọ vào nước nguộigiảm đi so với mực nước đánh dấu banđầu

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta

nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh

khác nhau ?

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vàonước có nhiệt độ khác nhau

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi

nóng lên và khi lạnh đi ?

+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏng trongống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vìchất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ởnhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu

nhiệt kế ta thấy được điều gì ?

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các

vật nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng

trong ống sẽ nở ra hay co lại khác

nhau nên mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng

nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt

kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết được nhiệt độ của

vật

c HĐ 3: Những ứng dụng trong

thực tế (5 phút)

- Nêu yêu cầu thảo luận: - Thảo luận theo cặp – trình bày

+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

+… vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài

có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện.+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên

370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể tadùng túi nước đá chườm lên trán Túinước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,làm giảm nhiệt độ của cơ thể

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ

còn nước sôi trong phích, em sẽ làm

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào+ Hoặc: Rót nước vào cốc và sau đó đặt

Trang 17

như thế nào để có nước nguội uống

nhanh ?

cốc vào chậu nước lạnh

- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu

bài, biết áp dụng các kiến thức khoa

học vào trong thực tế

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2018

Buổi sáng Tập đọc

GA – VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

Theo Huy - gô

I MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng lưu loát các tên riêng người nước ngoài

(Ga – vrốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật.

Giọng đọc phù hợp với từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện được tìnhcảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga – vrốt ngoài chiến lũy

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - Vrốt

- Giáo dục HS tính thần lạc quan trong cuộc sống

- GD KNS: xác định giá trị bản thân, đảm nhận trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS nối tiếp đọc bài “Thắng

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ăng - giôn - ra … chiến luỹ+ Đoạn 2: Cậu làm trò … Ga - vrốt+ Đoạn 3: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn: Tên

riêng trong bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng các

câu khiến, câu cảm, câu hỏi trong bài

- HS luyện đọc

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm 3

+ Giải nghĩa từ: chiến lũy,nghĩa quân,

Trang 18

tiên thần, ú tim

+ Đặt câu với từ: tiên thần, ú tim

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

+ Những chi tiết nào thể hiện lòng

dũng cảm của Ga - vrốt ?

- Thảo luận theo cặp – trình bày

- GV chốt: Ga - vrốt không sợ nguy

hiểm ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn

của địch; Cuốc – phây – rắc thét cậu

giục quay vào chiến lũy nhưng Ga –

vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga –

vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc,

chơi trò ú tim với cái chết

- Đoạn 1 cho em biết điều gì ? Lí do Ga – vrốt ngoài chiến lũy

Vì đạn đuổi theo chú bé nhưng chú bénhanh hơn đạn, chơi trò ú tim với cáichết./ Vì hình ảnh Ga – vrốt báp chấpnguy hiê,r, len lỏi vào giữa chiếntrường nhặt đạn cho nghĩa quân là mộthình ảnh đẹp

+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật

Ga - vrốt ?

- Nối tiếp trình bày ý kiến VD:

… cậu bé anh hùng/ dũng cảm/ …+ Nội dung chính đoạn 2, 3 là gì ? Tinh thần gan dạ dũng cảm của Ga

Trang 19

- HS được củng cố về phép chia phân số

- Rèn kĩ năng chia phân số, tính và viết gọn phép chia phân số cho một số tự

nhiên

- Giáo dục HS ý thức tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Nêu quy tắc chia phân số ? VD ? - Trả lời câu hỏi, cho VD

- Yêu cầu HS tự thực hiện ra bảng

- Yêu cầu HS tự thực hiện vào vở - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào

- Yêu cầu HS tự thực hiện ra vở - HS tự thực hiện ra vở - đổi vở kiểm

tra

- Chữa bài, nhận xét, khen ngợi

- Trong phân số, nêu cách tính giá trị

biểu thức ?

- Trả lời câu hỏi

Bài 4: - Đọc yêu cầu bài tập ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Yêu cầu HS tự tóm tắt - HS tự làm bài vào vở - đổi vở KT

Trang 20

Chiều rộng của mảnh vườn là:

60 x

3

5 = 36 (m)Chi vi của mảnh vườn là(60 + 36) x 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là

60 x 36 = 2160 (m 2 )Đáp số: 192 m; 2160 m 2

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Đọc các đoạn văn mở bài, giới thiệu về

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn văn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 – trình bày

- GV chốt lời giải đúng

Có thể dùng các câu a, b để kết bài

+ Đoạn a: Nói tình cảm của người tả

+ Đoạn b: Nêu ích lợi của cây và tình

cảm của người tả (KB mở rộng)

- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài - Là kết bài nêu ích lợi của cây và tình

Trang 21

văn miêu tả cây cối ? cảm của người tả.

Bài tập 2: Quan sát một cây mà em yêu

thích và cho biết:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS đọc gợi ý - 1 em đọc gợi ý sgk

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi để hình

thành các ý cho 1 kết bài mở rộng

- Gọi HS trình bày - Nối tiếp nhau phát biểu

- Nhận xét, khen ngợi

Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? … viết một kết bài mở rộng cho bài văn

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- 1 vài em đọc bài viết của mình

- NX – bổ sung

- Nhận xét, khen ngợi

Bài tập 4: Viết kết bài mở rộng cho một

trong các đề tài dưới đây…

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở

- HS nối tiếp đọc bài viết, nhận xét, bổsung

- Nhận xét, khen ngợi bài viết hay

3 Củng cố, dặn dò (1 phút)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

(Ga – vrốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc), lời đối đáp giữa các nhân vật.

Giọng đọc phù hợp với từng nhân vật, với lời dẫn truyện; thể hiện được

tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga – vrốt ngoài chiến lũy

- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - Vrốt

- Giáo dục HS tính thần lạc quan trong cuộc sống

- GD KNS: xác định giá trị bản thân, đảm nhận trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi HS nối tiếp đọc bài “Thắng

Trang 22

a Gọi HS đọc toàn bài - 2 - 3 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Ăng - giôn - ra … chiến luỹ+ Đoạn 2: Cậu làm trò … Ga - vrốt+ Đoạn 3: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 3 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn: Tên

riêng trong bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng các

câu khiến, câu cảm, câu hỏi trong bài

- HS luyện đọc

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc nối tiếp theo nhóm 3

+ Giải nghĩa từ: chiến lũy,nghĩa quân,

tiên thần, ú tim

+ Đặt câu với từ: tiên thần, ú tim

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d Đọc diễn cảm toàn bài (HD giọng

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2018

Buổi sáng Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm “Dũng cảm” Biếtmột số thành ngữ gắn với chủ điểm

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ thích hợp

- Giáo dục HS tinh thần lạc quan, dũng cảm trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Từ điển tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:00

w