KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 13
( Từ ngày 25 / 11 đến ngày 29 / 11 năm 2024)
Hai
25/11
HĐTN 37 Nói lời hay làm việc tốt
Toán 61 Bài 30 Mi – li - mét
T Việt 85 Đọc: Tôi yêu em tôi
T Việt 86 Nói và nghe: Tình cảm anh chị em
 Nhạc 13 Học bài hát : Khúc nhạc trên nương xa
T Việt 90 Luyện tập: Mở rộng vốn từ về bạn trong nhà So sánh
C.Nghệ 26 Làm biển báo giao thông ( Tiết 1 )
TN-XH 26 Bài 10: Hoạt động sản xuất công nghiệp và thủ công
Sáu
29/11
Toán 65 Bài 33 Nhiệt độ Đơn vị đo nhiệt độ
T Việt 91 Luyện tập: Viết đoạn văn tả đồ vật em yêu thích
Đ.đức 13 Bài 4: Ham học hỏi –T3
HĐTN 39 Món quà yêu thươngTích hợpGD địa phương bài :Mía Kim Tân,
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: NÓI LỜI HAY LÀM VIỆC TỐT.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần 12 và đề ra kế hoạch tuần
tới
- Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất:Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ:
a Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phâncông tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần còn có
HS đi chậm, cần khắc phục
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT,
ATVSTP
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
TOÁN Bài 30: MI-LI-MÉT (T1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét
- Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét
- Biết được mối liên hệ hai số đo độ dàimi-li-mét và xăng-ti-mét
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng
+ 32 gấp 3 lần, 22 thêm 2 đơn vị …
- GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới
- GV ghi bảng tên bài mới
2 Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét
+ Biết đọc viết tắt đơn vị đo độ dài mi-li-mét
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết được đơn vị đo độ dài mi-li-mét.
-Giáo viên giới thiệu vạch chia mi- li – mét trên thước thẳng cách đọc và cáchviết tắt
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Nêu số
- HS quan sát và nêu miệng kết quả : 2mm, 3mm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Kêt luận: Hai đơn vị đứng liền kề nhau trong bảng đơn vị đo hơn kém nhau
10 lần (Khi đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thìthêm
10 lần và ngược lại)
Bài 3 (Làm việc cá nhân) Bạn nào dài hơn
- Yêu cầu HS quan sát hình và HDHS đổi đơn vị đo và nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4 Vận dụng.
Trang 4- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 23: TÔI YÊU EM TÔI (T1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”
- Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏđối với em gái của mình
- HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em
- Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảmđộng Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị emtrong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khilàm việc cùng anh, chị, em
- Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vàongười nghe
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu đượcnội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 5- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị
-em trong nhà thường làm cùng nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ
1 Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của người thân HS quan sátnêu được cử chỉ, việc làm đó
+ Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở anh, chị hoặc em của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh
- HS tham gia trò chơi quan sát quản trò để nhận ra được cử chỉ, việc làmcủa người thân và xung phong trả lời
- Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước lớp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ thơ
- Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối tiếp theo cặp
- Đọc nối tiếp đoạn
-Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; …
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ: …
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk GV nhận xét,tuyên dương
Trang 6- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em gái điều gì?
+ Bạn nhỏ yêu em gái vì em cười rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa
+ Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình đáng yêu như thế nào?+ Bạn nhỏ tả em gái của mình rất xinh đẹp, rất đáng yêu:
Mắt em đen ngòi, trong veo như nước
Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót
Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm baytheo em sân trước vườn sau
+ Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em gái của mình yêu quý?+ Tôi đi đâu lâu nó mong, nó ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt
- HS nêu theo hiểu biết của mình
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở thích, tính cách của emmình?
+ Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có đôi Em không muón ai buòn kể cả con vậttrong tranh
+ Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm anh chị em trong giađình?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động Tình cảmanh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV Chốt:
2.3 Hoạt động: Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo
-Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình thuộc
- Nhóm đọc nối tiếp từng câu thơ, khổ thơ
- HS xung phong đọc trước lớp, cả lớp hỗ trợ, nhận xét
3 Nói và nghe: Tình cảm anh chị em
- Mục tiêu:
Trang 7+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị
em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khilàm việc cùng anh, chị, em
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
3.1 Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá nhân: HS trao đổi với cácbạn
- Gọi HS trình bày trước lớp
GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ
nhau Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em
+ Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua
- Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi và xung phong trình bày trước lớp:
+ Các câu tục ngữ, ca dao cho ta biết: Anh chị em trong nhà phải che chở,giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn
+ Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cầngiúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hayhay dở
HS quan sát tranh và nêu những gì mình tháy trong bức tranh
- Nhóm đôi thảo luận
-Nhóm cử đại diện trình bày trước lớp Lớp theo dõi nhận xét, bổ sungcho bạn
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
Trang 8- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực
tiễn cho học sinh
+ Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn nhỏ trong tranh cùnglàm với anh, chị hoặc em của mình
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc
em trong từng bức tranh
+ Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
- Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui,đáng nhớ nhưng phải an toàn
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- HS quan sát tranh + Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
- Cần rèn kĩ năng nói những việc làm của mình khi làm việc cùng người thân
ÂM NHẠC.
TIẾT 13: HỌC HÁT BÀI: KHÚC NHẠC TRÊN NƯƠNG XA
Nhạc và Lời: Hoàng Lân (Dựa theo dân ca Gia- rai)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
– Nhớ được tên bài hát, tên tác giả, bài hát nói về vùng miền Tây Nguyên
– Cảm nhận được tính chất nhịp nhàng của bài hát
- Nhạc biết được tên các nhạc cụ phần mở đầu
– Cảm nhận được bài hát với tính chất nhịp nhàng, vừa phải
- Qua bài hát giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, loài vật
- Yêu quý và có ý thức giữ gìn nét đẹp của âm nhạc, nhạc cụ dân tộc
- Yêu thích môn âm nhạc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án word soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song
loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2 Học sinh:- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 91.Kiểm tra bài cũ.
2.Dạy học bài mới
2.1.Hoạt động 1 Khởi động.
- Nhắc HS giữ trật tự khi học Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
* Quan sát tranh và nói tên các nhạc cụ mà em biết
– HS quan sát tranh và nêu tên các nhạc cụ gõ đã học (SGK trang 25)
– HS nghe và vận động theo nhịp điệu bài Bạn ơi lắng nghe (dân ca Ba-na).
– GV dẫn dắt HS vào bài học mới
2.2.Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
+ Hoàng Lân (sinh năm 1942) là nhạc sĩ người Việt Nam Ông cùng người anh
em sinh đôi Hoàng Long trở thành một cặp nhạc sĩ quen thuộc với người yêu nhạc Việt Nam
+ Bài hát Khúc nhạc trên nương xa là bài hát có sắc thái nhịp nhàng, vừa phải nói về cảnh thiên nhiên hòa quyện với âm thanh của núi rừng và đàn Trưng tạo lên khúc nhạc đặc trưng của vùng núi Tây Nguyên
+ Người Gia Rai hay Jrai, là một dân tộc nói tiếng Gia Rai thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo Người Gia Rai còn có các tên gọi khác là người Giơ Rai, Chơ Rai,
Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor hay Gia Lai.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
+ Hoàng Lân (sinh năm 1942) là nhạc sĩ người Việt Nam Ông cùng người anh
em sinh đôi Hoàng Long trở thành một cặp nhạc sĩ quen thuộc với người yêu nhạc Việt Nam
+ Bài hát Khúc nhạc trên nương xa là bài hát có sắc thái nhịp nhàng, vừa phải nói về cảnh thiên nhiên hòa quyện với âm thanh của núi rừng và đàn Trưng tạo lên khúc nhạc đặc trưng của vùng núi Tây Nguyên
+ Người Gia Rai hay Jrai, là một dân tộc nói tiếng Gia Rai thuộc hệ ngôn ngữ Nam Đảo Người Gia Rai còn có các tên gọi khác là người Giơ Rai, Chơ Rai,
Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor hay Gia Lai.
- Hát mẫu
- Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của bài Câu 1: Tiếng suối Hòa tiếng lá
rừng núi non cao trập trùng
Câu 2: Âm vang nhạc rừng vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca.
Câu 3: Có tiếng đàn t’rưng reo kìa cánh chim bay ngập ngừng.
Câu 4: Trên nương chiều màu nắng đã phai dần mênh mang trong lòng ta
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Tiếng suối Hòa tiếng lá rừng núi non
cao trập trùng
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
- Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Âm vang nhạc
rừng vang khắp Buôn Làng xôn xao bao lời ca.
Trang 10- GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài hát Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời).
2.3.Hoạt động 3: Luyện tập
– HS vừa hát vừa vỗ tay theo phách
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động theo
nhịp và hướng dẫn nhóm HS đi thành vòng tròn, nhún chân nhịp nhàng
– GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát Khúc nhạc trên nương xa nói về vùng miền nào
+ Em hãy nhắc lại lời ca của câu hát 1, 2.
+ Em nào hát lại được 2 câu hát có giai điệu giống nhau? (HS trả lời GV trình chiếu lên bảng các File đã chuẩn bị Nhóm nào trả lời đúng được tuyên dương)
– HS hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca
– HS thảo luận và nghĩ ra động tác vận động cơ thể kết hợp với nhạc đệm
- Đánh giá và tổng kết tiết học: GV khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập Khuyến khích HS về nhà hát lại bài hát cho người thân nghe
- Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả?
- Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc nhở).
- Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới, làm bài trong VBT
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp Cần chú ý đến đối tượng học sinh chưa hoàn thành
Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024.
TOÁN Bài 30: LUYỆN TẬP (T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét
- Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đimột số lần
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
Trang 11- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn GV nêu lại luật chơi
- Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Luyện tập:
-Mục tiêu:
- Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét
- Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đimột số lần
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Học sinh thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét
Bài 1 (Làm việc cá nhân) Tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
Trang 12Quãng đường còn lại phải đi là 264mm Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đếntrường dài bao nhiêu mi-li-mét?
-Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
-Trả lời: Ốc sên đi được: 152 mm, quãng đường còn phải đi:264 mm
+ Bài toán hỏi gì?
-TL: quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét?
+ Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn
- GV Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi ngày Ngày đầu tiên cào cào
nhảy xa được 12mm Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét?
-Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì?
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa, sau bài học
để học sinh biết thực hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm
- Nhận xét, tuyên dương
Dặn HS học và làm bài tập ở nhà
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.Cần chú ý đến đối tượng học sinh chưa hoàn thành
TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: TÔI YÊU EM TÔI (T3)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành cácbài tập trong SGK
Trang 13- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câuhỏi trong bài
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói,hành động
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng người trong tranh em quan sát
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
2.1 Hoạt động 1: Nghe – Viết (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rấtcảm động Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui
- GV đọc toàn bài thơ
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
2.2 Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2).
Trang 14- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và
tìm tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
2.3 Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu
r, d, hoặc gi (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng
bắt đầu r, d, hoặc gi, ươn, ương
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu
- Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải,
hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép
- Các nhóm nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày
KQ có thể:
+ ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui
+ dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường
+ giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm đượcnhững điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi
em làm việc đó? Khi người thân vui em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng
- HS lắng nghe để lựa chọn
- Lên kế hoạch trao đổi với người thân trong thời điểm thích hợp
IV Điều chỉnh sau bài dạy
Trang 15Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.Cần chú đến đối tượng học sinh chưa hoàn thành
CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩmmĩ
- Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giáthông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đãhoàn thiện
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểubài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữuích giúp hỗ trợ việc học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- GV đưa ra các bước làm thước kẻ, sau đó yêu cầu HS sắp xếp lại cho đúng Ai sắp xếp nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng
Trang 16Bước 1 Chia vạch trên thước
- Cách tiến hành: Hoạt động 1 Trưng bày sản phẩm
- GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm
mình
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS đánh giá (làm việc nhóm đôi)
- GV YC HS cùng bạn lập bảng và đánh giá sản phẩm theo mẫu gợi ý dưới đây
- GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm cósản phẩm đúng, đảm bảo các tiêu chí trên
Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm
- GV YC HS vẽ hình trang trí thước kẻ (tham khảo hình 9)
- GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng những chiếc thước kẻ thủ công để đomột số đồ dùng học tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh với kếtquả đo từ một chiếc thước kẻ thật
- GV Mời một số nhóm trình bày
- GV mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Trang 17- Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng
- Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí
- GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm (thời gian 5p)
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy lựa chọn vật liệu phù hợp đểlàm thêm một số thước kẻ có kiểu dáng khác nhau theo các bước đã học trên lớp
và chia sẻ với các bạn (theo gợi ý sau)
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ THỦ CÔNG ( TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nhận biết được sản phẩm công nghiệp và sản phẩm thủ công
- Thu thập được thông tin về một số hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc thủcông ở địa phương
Trang 18- Giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phương dựa trên các thôngtin, tranh ảnh, vật sưu tầm.
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài
để hoàn thành tốt nội dung tiết học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số lợi ích của hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công
- HS nêu lợi ích của các hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công:
+ Các hoạt động đó tạo ra đồ dùng, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho đời sống, sản xuất của con người và xuất khẩu
- GV mời HS đọc yêu cầu trò chơi
- GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi nhóm sẽ được nhận 9 thẻ hình (hình 1-9 trong trang 50 SGK), khi GV hô: “bắt đầu” các nhóm sẽ xếp thẻ thành 2 nhóm:
“Sản phẩm công nghiệp và “sản phẩm thủ công” Nhóm nào xếp xong thì hô
“xong”
- GV gọi trưởng nhóm các nhóm lên nhận bộ thẻ hình.
- GV hô “bắt đầu” để các nhóm thi xếp các thẻ hình vào nhóm
Các nhóm tham gia thi xếp các thẻ hình vào nhóm
- Các nhóm nêu kết kết quả đúng:
Trang 19+ Các sản phẩm thủ công là hình: 1, 5, 9.
+ Các sản phẩm công nghiệp là hình: 2, 3, 4, 6, 7, 8
- GV và cả lớp cùng nhận xét và đánh giá xem nhóm nào xếp đúng
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
- GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chia sẻ thông tin đã thu thập được về mộthoạt động công nghiệp hoặc thủ công ở địa phương trong nhóm để hoàn thànhbảng gợi ý sau:
- GV đi hỗ trợ các nhóm hoàn thành sản phẩm của mình
- GV yêu cầu các nhóm chọn một trong số các sản phẩm công nghiệp hoặc thủcông ở địa phương mà nhóm mình đã sưu tầm được để giới thiệu trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày các sản phẩm công nghiệp và thủ công của
nhóm mình sau đó sử dụng kĩ thuật phòng tranh để học sinh các nhóm đi tham
quan các sản phẩm mà nhóm bạn sưu tầm được
- GV tổ chức cho HS bình chọn nhóm “Ấn tượng nhất” theo các tiêu chí: Chọnđúng sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công của địa phương, trình bày sáng tạo,cách giải thích thuyết phục
- GV bổ sung và tuyên dương nhóm được bầu chọn là nhóm “Ấn tượng nhất”,yêu cầu nhóm đó lên
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV gọi HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 50 SGK
- GV dặn HS về nhà đọc và chuẩn bị sưu tầm tranh ảnh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường
IV.Đ IV.Điều chỉnh sau bài dạy: Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.
Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024.
TOÁN BÀI 31: GAM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g)
- Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam
- Nhận biét được 1 kg = 1 000 g
- Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g)
Trang 20- Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
- Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, sosánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HSđược rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực giao tiếptoán học (diễn đạt, nói, viết),
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bộ đố dùng dạy, học Toán 3
- Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
- Yêu cầu HS làm bài tập
Tính:
250mm + 100mm =
420mm - 150mm =25mm + 3mm =
- HS tham gia trò chơi
- 2 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp làm vào phiếu BT
- GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2
Trang 21Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số cân nặng của mỗi gói đó vậttương ứng trên cân đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở các câu a, b,
c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g
d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g
- Nhận xét, tuyên dương
Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g
Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g
HS làm bài vào phiếu bài tập
Thực hiện tính kết quả phép tính rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìmđược
Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ? g
Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ? g
2 Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Làm quen với khái ni ệm góc
- Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông
- Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
Trang 22- GV nhận xét, tuyên dương,
GV chốt:
A, 740 g - 360 g = 380 g;
B, 15 g x 4 = 60 g
Bài 2 Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên hệ với thực tế để có biểu tượng,
nhận biết, so sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi nêu được mỗi con
gà, con chó, conchim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật
- HS trình bày kết quả của nhóm mình
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương
- Cách tiến hành:
- HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra lại
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
- Cần chú ý đến đối tượng học sinh chưa hoàn thành ở phần thực hành ước
lượng một số đồ vật cân
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 24: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”
- Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta
Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp Qua đó khuyên các
em biết yêu quý vật nuôi trong nhà
- Đọc mở rộng vốn từ về những người bạn trong nhà Viết được những thông
tin về bài đọc vào phiếu đọc theo mẫu, chia sẻ về nội dung và chi tiết thú vị,
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề
- GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, sosánh) vớiđơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan
+ Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số đồ vật rồi cân để kiểm tra lại
+ HS lắng nghe và trả lời
Trang 23- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu đượcnội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như nhữngngười bạn trong nhà
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK phiều học tạp ghi theo hai nhóm; Sách truyện phục vụ yêu cầu đọc mở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Đọc thuọc lòng 2 khổ thơ bài “Tôi yêu em tôi” và trả lời câu hỏi : Tìmnhững chi tiết em thích nhất trong khỏ thơ em vừa đọc?
+ GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Đọc 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm anh chị em Câu ca dao, tụcngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ của mình
+ Đọc và trả lời câu hỏi;
- HS lắng nghe
2 Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài “Bạn nhỏ trong nhà”
- Biết đọc diễn cảm câu, đoạn văn bộc lộ cảm xúc; đọc nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta.Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp Qua đó khuyên các
em biết yêu quý vật nuôi trong nhà
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợicảm
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia bài văn: (3 đoạn)
Trang 24+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm nũng mẹ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Từ lúc nào.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc từ khó: khe khẽ, bé xíu, ngoáy tít, làm nũng mẹ, quấn quýt…
- Luyện đọc ngắt nghỉ câu dài: (đoạn 2)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK Gv giải thích thêm
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
- GV nhận xét các nhóm
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk GV nhận xét, tuyêndương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu
+ Câu 1: Chú chó trông như thế nào trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ?
+ Chú chó tuyệt xinh, lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.+ Câu 2: Chú chó được đặt tên là gì và biết làm những gì?
+ Chú chó được đặt tên là Cúp
Chú cúp biết chui gầm giường lấy trái banh, đem chiếc khăn lau nhà, đưa haichân trước lên bắt tay
+ Câu 3: Em hãy nói về sở thích của chú chó?
+ Sở thích của chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc truyện
+ Câu 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó
+ Bạn nhỏ đọc truyện cho chú chó nghe, mỗi khi chú cúp chạy ra mừng bạn nhỏ
vỗ về chú Chú chó rúc vào chân bạn nhỏ, đuôi ngoáy tít, Như làm nũng mẹ.Cúp chạy ra mừng rỡ khi bạn nhỏ đi học về Bạn nhỏ và Cúp ngày càng quấnquýt bên nhau
*Em nghĩ gì về tình cảm đó?
- GV mời HS nêu nội dung bài văn
- GV chốt: Vật nuôi trong nhà là những người bạn của chúng ta Tình cảm
thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp Qua đó khuyên các em biết yêu quý vật nuôi trong nhà.
2.3 Hoạt động 3: Luyện đọc (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV cho 3 HS chọn 3 đoạn mình thích và đọc một lượt
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp
- GV mời một số học sinh thi diễn cảm
Trang 25- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- HS nêu theo hiểu biết của mình: Bạn nhỏ rất yêu quý chú chó và chúng ta nênhọc tập bạn ấy
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
3.1 Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về tình cảm giữa những ngừơi thân trong gia đình, hoặc tình cảm với mọi vật trong nhà (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV cho HS đọc sách và thực hiện vào phiếu- HS đọc sách và ghi tên được câuchuyện, tên bài, tác giả
- Nhận xét, sửa sai
- GV đánh giá một số bài, nhận xét tuyên dương
3.2 Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về những chi tiết làm em thấy thú vị và cảm động (làm việc nhóm 2, cả lớp).
- GV mời HS chia sẻ nhóm đôi
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, tuyên dương
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
Trang 26- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.Cần chú ý đến cách đọc của học sinh
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
QUAN TÂM ĐẾN NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu bài học Thực hiện những việc tốt
để thể hiện sự quan tâm đến mọi người
- Phẩm chất trách nhiệm: Làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệmtrước tập thể lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Nhà mình rất vui” để khởi động bài học
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá:
- Mục tiêu: HS nhận xét được cách thể hiện sự quan tâm tới những người
sống xung quanh và ý nghĩa của những việc làm đó
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận xét và chia sẻ (làm việc nhóm – cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV chia lớp thành các nhóm
Trang 27- GV tổ chức cho các nhóm quan sát tranh và thảo luận về cách thể hiện sự quantâm đến những người xung quanh của các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh.
- HS tiến hành thảo luận nhóm:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ cùng bố tặng quà cho người vô gia cư
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ động viên một bạn bị đau chân đang lo lắng về việc họctập
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đề nghị giúp bà xách đồ trên đường đi chợ về
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ nằng bé gái đứng dậy khi bẻ bị ngã
- Chia sẻ trước lớp: Kết thúc thảo luận, GV mời đại diện 2 đến 3 nhóm chia sẻ kếtquả trước lớp và nêu bài học rút ra được qua phần thảo luận
- GV gọi nhận xét
- GV nhận xét và kết luận:
Quan tâm, giúp đỡ những người sống xung quanh bằng việc làm vừa sức là tráchnhiệm của mỗi người trong xã hội Các em tuy còn nhỏ nhưng cũng cần thể hiện sựquan tâm, giúp đỡ người khác bằng lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp với khảnăng của mình
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về cách xử lí các tình huống trong SGK trang
39 Các nhóm thể hiện cách xử lí qua hình thức đóng vai Hai tình huống được đưa
- GV quan sát và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn
Làm việc cả lớp: - Với mỗi tình huống, GV mời 1 đến 2 nhóm thể hiện cách xử líqua hình thức đóng vai trước lớp
- Gv nhận xét phần thực hiện của các nhóm
- Kết thúc hoạt động, GV mời một số HS chia sẻ bài học các em rút ra được qua xử
lý tình huống
GV kết luận: Hằng ngày, các em hãy có những việc làm cụ thể như hỏi han, giúp
đỡ, chia sẻ, động viên, để thể hiện sự quan tâm đến những người xung quanhmình
Trang 28- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà thực hành thể hiện sự quan tâmđến những người sống xung quanh:
+ Quan tâm đến thầy cô, bạn bè trên lớp
+ Quan tâm đến ông bà, bố mẹ, anh chị em, người thân
+ Quan tâm hàng xóm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
IV.Đ IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
Thứ Năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024.
TOÁN Bài 32: MI- LI- LÍT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
-Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml)
-Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít
-Nhận biết được 1l = 1 000 ml
-Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị lít (ml)
mi-li Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
-Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 29dùng để làm gì , con nêu hiểu biết của mình về các đơn vị đo của nước ,mắm,dầu, xăng ?
+ Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml)
+ Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-ỉi-lít
+ Nhận biết được 1 / = 1 000 ml
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml).
Nhận biết được 1l = 1 000 ml
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và nêu hình vẽ gì? Đọc kênh chữ để biết thôngtin cầm tìm hiểu
- GV Thực hiện đổ lượng nước từ chai vào ca có chia vạch và nêu lượng nước
theo vạch chia của ca chứa, nêu tên đơn vị bài học là mi li lít:
Mi li lít là đơn vị đo dung tích,
+ Thực hành đo lượng nước trong các đổ vật theo đơn vị mi-li-lít (ml)
+Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml.
b Lúc đầu lượng nước trong bình có là ?ml
- Lúc đầu lượng nước trong bình có là 1000ml
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 2.Điền Số? (Làm việc chung cả lớp).
Trong phích có 1 l nước.Rót nước ở phích sang ba ca (như hình vẽ).
- GV mời 1 HS đọc đề bài
- GV mời 1 HS lên cùng làm
- Trả lời câu hỏi:
a 1 lít = ml (1 l=1000ml)
Trang 30b Sau khi rót lượng nước trong phích còn lại là ? ml
(1000ml - 200ml - 200ml - 100ml = 500ml Sau khi rót lượng nước trong phíchcòn lại 500ml)
Hoạt động 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
Bài 2 (Làm việc cá nhân)
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài tóm tắt và làm vở, 1 em làm phiếu nhóm, lớpnhận xét bổ sung:
Lượng dầu đã dùng để nấu ăn là:
Hay đã nấu ăn hết số dầu là:
750 -350= 400mlĐáp số : 400ml
- GV yêu cầu HS đổi chéo VBT để kiểm tra
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “Đổ nước”
- GV dùng ca, cốc đã chuẩn bị ở hoạt động khám phá để chơi theo cách,
GV đổ nước ra một số côc, nêu câu hỏi nước trong cốc, nước còn lại trongphích,
- Nhận xét, tuyên dương (có thể khen, thưởng nếu có điều kiện)
+ Chuẩn bị bài sau: luyện tập
- Nhận xét, tuyên dương
Dặn HS học và làm bài tập ở nhà
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Trang 31Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp.Cần rèn kĩ năng giải toán của học sinh chưa hoàn thành.
TIẾNG VIỆT Bài 24: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc
- Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sửdụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh
- Đọc mở rộng theo yêu cầu
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoànthành các nội dung trong SGK
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạtđộng học tập
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi nhưnhững người bạn trong nhà
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Em hãy kể đặc điểmchủa chú chó nhỏ ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ?
+ Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài vănkhuyên em điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia chơi:
- Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc
- Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử
Trang 32dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
2.1 Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm)
Bài 1 Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm:
- Vật nuôi - Đồ đạc
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm đôi)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp
- Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một câu
- Mời nhóm HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ
(làm việc nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, tìm và nêu được các hình ảnh sosánh, tác dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ thơ
- GV mời các nhóm trình bày kết quả
+ Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,,
+ Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện,
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc và thảo luận, trình bày
+ Cánh buồm trên sông được so sánh với con bướm nhỏ
+ Nước sông nhấp nháy được ví với sao bay
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét chéo nhau
Các hình ảnh so sánh:
+ Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa.
+ Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa
+ Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông.
+ Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây
Tác dụng của các hình ảnh so sánh:
Trang 33+ Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật Cụ thểhơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câuvăn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn.
3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những câu có hình ảnh so sánh
- GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh so sánh mà em đã nêu
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, viết
về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh sosánh
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so sánh
- HS trả lời theo ý thích của mình
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện
IV.ĐIV Điều chỉnh sau bài dạy
- Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa củamột số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm,nhóm biển báo chỉ dẫn
- Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông
- Xác định đúng các loại biển báo giao thông
- Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông
2 Năng lực
2.1 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:
+ Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông
- Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo Nhậnbiết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giaothông
- Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp
Trang 34- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khitham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông antoàn.
+ Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu…
+ Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giaothông
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát
* Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ
đề, một bài học mới thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốnhiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông,gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh
* Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh đèn đỏ
(Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:+ Bài hát trong bài nhắc đến màu gì?
+ Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
Trang 35giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1).
2 HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút)
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý
nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báonguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn
* Cách tiến hành:- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển báo giao thông dùng để làm gì?
? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có
hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế
+ Biển báo giao thông dùng để làm gì?
+ Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông?
- GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo
+ Biển báo cấm là biểu thị cho các điều
cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn,viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thểhiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt) Biển báo cấm có mã
P (cấm) và DP (hết cấm)
+ Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguyhiểm phía trước cho người tham gia giao thông Khi gặp biển báo nguyhiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ýquan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra đểphòng ngừa tai nạn
+ Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ,nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm.+ Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúpngười tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫngiao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn
+ Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanhlam, hình vẽ và chữ viết màu trắng Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữviết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ
- GV, HS nhận xét
+ Biển báo nào có đặc điểm giống nhau?
Trang 36- Biển báo có đặc điểm giống nhau:
+ Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ
+ Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau vớiđường ưu tiên, đi chậm
+ Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi
bộ sang ngang
- Ngoài các loại biển báo giao thông học hôm nay các em còn biết loại biểnbáo nào khác?
- GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh
? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào?
* Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng nhóm.
- Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp của nhóm mình Nhóm nào gắn xong trước, đúng là nhóm thắng cuộc.
Giao nhau với đường sắt có rào
Cấm xe đap Giao nhau với đường ưu tiên Bến xe buýt
Cấm người
đi bộ Đi chậm Vị trí người đi bộ sang ngang
- Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo giao thông trong từng nhóm thích hợp và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm biển báo đó.
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút)
* Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông.
* Cách tiến hành: Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống:
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình huống:
Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường Nếu
là An, bạn sẽ nói gì với Bông?
- GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí đúng
? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì?
Trang 37? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
- Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của ngườiđàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim
? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài
ĐIV Điều chỉnh sau bài dạy
- Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ THỦ CÔNG
( TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết tiêu dùng sản phẩm tiết kiệm, bảo vệ môitrường
- Chia sẻ với những người xung quanh về sự cần thiết phải tiêu dùng tiếtkiệm, bảo vệ môi trường
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở 2 tiết trước
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giới thiệu được một trong các sản phẩm của địa phươngdựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật sưu tầm - 4-5 HS nêu
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 38- HS thảo luận và đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm đóng vai vai thể hiện cách xử lí tình huống trước lớp
- GV yêu cầu HS thảo luận và đóng vai nhóm 4
- GV theo dõi và hướng dẫn nhóm chưa chủ động thảo luận, đóng vai thểhiện cách xử lí tình huống theo nhóm 4
- GV tổ chức chữa bài:
+GV gọi đại diện các nhóm đóng vai.
+ GV và cả lớp cùng nhận xét và đánh giá xem nhóm nào đóng vai tốt nhất.Đồng thời giúp các nhóm để hoàn thiện yêu cầu
- GV tuyên dương nhóm xử lí, đóng vai tốt
Hoạt động: Viết, vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh (làm việc nhóm 6)
- GV mời HS đọc yêu cầu của hoạt động 6
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 chọn một vấn đề liên quan đến tiêu dùngsản phẩm công nghiệp hoặc thủ công (ví dụ: tiết kiệm điện ) rồi chia sẻ vớinhững người xung quanh
- GV đi hỗ trợ các nhóm hoàn thành sản phẩm của mình
- GV yêu cầu các nhóm chọn một trong số các sản phẩm mà nhóm mình đãsưu tầm được để giới thiệu trước lớp
- GV bổ sung, hoàn thiện sản phẩm của các nhóm, tuyên dương nhóm cósản phẩm sáng tạo và ý nghĩa
- Yêu cầu HS đọc lời nhắc nhở trong SGK
- GV dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh
IV.ĐIV Điều chỉnh sau bài dạy
- Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp
Thứ Sáu, ngày 29 tháng 12 năm 2024.
TOÁN Bài 33: NHIỆT ĐỘ ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 392 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (OC) Đọc, viết được đơn vị đo nhiệt độ (OC)
- Nhận biết và bước đầu làm quen,sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí
và nhiệt kế đo thân nhiệt
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết, cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn Từ đó bước
đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ
Bài 1 (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS và nêu yêu cầu bài1.
- Cho HS quan sát bảng sau:
Nhiệt độ 27oC 36oC 15oC
Trang 40-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Từng buổi trong ngày là bao nhiêu độ?
+ Thấp nhất là bao nhiêu độ, cao nhất là bao nhiêu độ?
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết được nhiệt độ cơ thể của người bình thường Bài 2: ( Làm việc nhóm )
- GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 2 và thảo luận
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp
+ Nếu nhiệt độ cơ thể của người bình thường là 37oC thì
38oC, 39oC là nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người bình thường
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cả lớp)
- GV gọi HS nêu hoạt động ở nhà
- Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện ý a và b của bài
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
Bài soạn phù hợp với tiến trình lên lớp, cần chú ý đến đối tượng HS chưa hoàn thành
TIẾNG VIỆT Bài 24: BẠN NHỎ TRONG NHÀ (T4 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các
bộ phận của đồng hồ
- Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ
- Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn
- Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sửdụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh
- Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thànhcác nội dung trong SGK
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạtđộng học tập
3 Phẩm chất.