1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 1- 4 lớp 1 - 2025

173 1 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy Lớp 1B Tuần 1 Đến Tuần 4
Tác giả Dương Thị Hiên
Trường học Trường Tiểu Học Thanh Sơn
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2024 – 2025
Thành phố Nghi Sơn
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ NGHI SƠN

TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH SƠN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1B

TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 4

GIÁO VIÊN: Dương Thị Hiên

NĂM HỌC: 2024 – 2025

Trang 2

TUẦN 1

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ LÀM QUEN VỚI HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS được tham gia và làm quen với hoạt động Sinh hoạt dưới cờ

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, chương trình của tiết chào cờ

+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

- GV giới thiệu và nhấn mạnh hơn cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyênvào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục HS tình yêu Tổ quốc, củng cố và nâng cao kiếnthức; rèn luyện kĩ năng sống; gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng tronghọc tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của HS

+ Một số hoạt động trong tiết chào cờ: thực hiện nghi lễ chào cờ, nhận xét thi đua củacác lớp trong tuần; tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho HS, góp phần giáo dục một

số nội dung: an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

- Làm quen với trường, lớp

- Biết cách làm quen, kết bạn Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường

- Gọi đóng tàn, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập

Trang 3

- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Có kĩ năng quan sát, nhận biết thân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ

- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen

- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (chẳng hạn ở miền Nam,cái bút gọi là cái viết, cái tẩy gọi là Cục gốm, )

- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách vở,phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, Hiểu thêm công dụng và cách

sử dụng một số đồ dùng học tập khác đồ dùng không bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, máytính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

2 Làm quen với trường lớp

- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ cảnh ở đâu, vàothời điểm nào? Khung cảnh gồm những gì? Một số 2 - 3) HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- HS kể tên những phòng, những dãy nhà có trong trường mình (có thể dựa theo tội dung

GV đã giới thiệu (trước buổi học) về trường

- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nhung quy định của trường lớp (Ví dụ: Đúng lên

chào khi thầy, cô giáo bước vào lớp (tư thế ngay ngắn, có thể nói lời chào: “Chúng emchào cờ thấy ạ ! ”), giữ trật tự trong giờ học, giữ gìn vệ sinh chung, động viên, lưu ý HSmột số vấn đề về học tập, rèn luyện,

- HS trao đổi ý kiến (nếu có),

3 Làm quen với bạn bè

Trang 4

- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7) và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Cácbạn học sinh đang làm gì? Đến trường học, Hà và Nam mới biết nhau Theo em, để làmquen các bạn sẽ nói với nhau thế nào? Một số (4 - 5) HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV giới thiệu chung về cách làm quen với bạn mới: chào hỏi, giới thiệu bản thân,

- HS chia nhóm đói, đóng vai trong tình huống làm quen nhau (Có thể đóng vai theonhóm 4: bốn bạn tự giới thiệu về bản thân Dựa vào điều nghe được, từng HS lần lượtgiới thiệu về bạn bên cạnh cho người còn lại (trong nhóm nghe.)

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp GV và HS nhận xét

- GV có thể giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em được làm quen với trường lớp với bạnmới, ở trường được thầy CỐ dạy đọc, dạy viết, dạy làm toán, chỉ bảo mọi điều, được vuichơi cùng bạn bè Về nhà tranh trang 6), em cùng bạn đọc sách, truyện, chơi xếp chữ

Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em (Quyển vở)

Gọi tên, vẫn gọi là cây

Nhưng đâu có phải đất này mà lên

Suốt đời một việc chẳng quên

Giúp cho bao chữ nối liền với nhau (Cái bút)

Không phải bò

Chẳng phải trâu

Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn (Bút mục)

Ruột dài từ mũi đến chân

Mũi mòn, ruột cũng dần dần mònn theo (Bụt chì)

Trang 5

Dẻo như bánh dày

Ở đâu mực dây

Có em là sạch (Cục tẩy)

Cái gì thường vẫn để đo

Giúp anh Học trò kẻ vẽ thường xuyên (Cái thước kẻ)

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học,

- GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của

chúng và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- Làm quen với trường, lớp

- Biết cách làm quen, kết bạn Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường

- Gọi đóng tàn, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập

- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp

- Có kĩ năng quan sát, nhận biết thân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ

- Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen

- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ (chẳng hạn ở miền Nam,cái bút gọi là cái viết, cái tẩy gọi là Cục gốm, )

- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với HS như sách vở,phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy, Hiểu thêm công dụng và cách

sử dụng một số đồ dùng học tập khác đồ dùng không bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, máytính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 6

- Một số (2 – 3) HS nói về các đồ dùng học tập mà mình đang có.

- GV và HS nhận xét

- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách giữ gìn các đồ dùng học tập: Phải làm thế nào

để giữ sách vở không bị rách hay quăn mép? Có cần cho bút vào hộp không? Vì sao?Muốn kẻ vào vở, phải đặt thước như thế nào? Làm gì để thước kẻ không bị cong vẹo,sứt mẻ? Khi nào phải gọi lại bút chì ,

Lời thầy cô, kiến thức vàng trong em (Quyển vở)

Gọi tên, vẫn gọi là cây

Nhưng đâu có phải đất này mà lên

Suốt đời một việc chẳng quên

Giúp cho bao chữ nối liền với nhau (Cái bút)

Không phải bò

Chẳng phải trâu

Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn (Bút mục)

Ruột dài từ mũi đến chân

Trang 7

Mũi mòn, ruột cũng dần dần mònn theo (Bụt chì)

Minh tròn thân trắng

Dáng hình thon thon

Thân phận cỏn con

Mòn dần theo chữ (viên phấn)

Nhỏ như cái kẹo

Dẻo như bánh dày

Ở đâu mực dây

Có em là sạch (Cục tẩy)

Cái gì thường vẫn để đo

Giúp anh Học trò kẻ vẽ thường xuyên (Cái thước kẻ)

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học,

- GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ dùng học tập khác, chỉ ra công dụng của chúng

và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

===================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 1 GIA ĐÌNH EM

(3 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học:

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơicùng nhau

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công việc nhà của

họ

- Biêt cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình và côngviệc nhà của họ

Trang 8

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH

- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Mở đầu: Hoạt động chung cả lởp:

- HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về gỉa đình (ví dụ bài: Cả nhà thương nhau)

- HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nôi dung bài hát như:

+ Bùi hút nhắc dến những ai trong gia đình?

+ Từ nào nói về tình cảm của những người trong gia đình?

- Nêu được các thành viên có trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An

- Nhận xét được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình bạn Hà và gia đình bạn An

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về cảc thành viên trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quạn sát các hình ở trang 9 (SGK) để trả lời các câu hòi:

+ Gia đình bạn Hà, bạn An có những ai?

+ Họ đang làm gì và ở đâu?

Bưởc 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Gia đình bạn Hà có bố, mẹ, anh trai và bạn Hà Gia đình bạn Hà đang đi chơi ở côngviên

Trang 9

+ Gia đình bạn An có ông bà, bố, mẹ, bạn An và em gáỉ Gia đình bạn An đang ở nhàcùng nhau.

- HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác sự thể hiện tình cám giữa các thành viêntrong gia đình Ví dụ:

+ Theo em, các thành viên trong gia đình bạn Hà, gia đình bạn An có vui vẻ, yêu thươngnhau không?

+ Hành động nào thế hỉện các thành viên yêu thương và quan tâm nhau?

Lưu ý: GV yêu cầu HS quan sát và trao đồi theo từng hình Tuỳ trình độ HS, GV sẽ đặt

các các hỏi phù họp để HS nói được tình càm và sự quan tâm của các thành viên tronggỉa đình bạn Hà và An

2 Luyện tập và vận dụng:

Hoạt động 2: Giới thiệu về gia đình mình

* Mục tiêu

- Giới thìệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơicùng nhau

Đặt được các câu hỏi đơn gỉan về các thành viên trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo căp

- Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về bản thân: tên, tuổi, sở thích, năng khiếu (nếucó).…

- Một HS đặt câu bỏỉ HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câuhỏí), gợi ý như sau:

+ Gia đình bạn có mấy người? Đó là những ai?

+ Trong nhũng lủc nghỉ ngơi gia đình bạn thường làm gì? Những lúc đó, bạn cảm thấythế nào?…

- HS làm câu 2 của Bài l (VBT)

Bước 2: Làm việc cả lóp

- Một số HS giới thiệu vể bản thân

- Một số HS khác giởi thiệu về gỉa đình mình

- Các HS còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn

Buớc 3 Làm việc nhóm

- HS làm câu 1 của Bài 1 (VBT)

Trang 10

- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhómtranh vẽhoặc ảnh về gia đình mìnhtrong lúcnghỉ ngơi và vui chơi cùng nhau để thấy sự gắn kết yêu thương giữa các thành viêntrong gia đình

- HS dán tranh ảnh của mình vào bảng phụ, giấy A2 của nhóm

- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian)

IV ĐÁNH GIÁ

* Tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của em:

- Mỗi HS được phát một phiếu theo dõi tham gia làm việc nhà

- Hằng ngày, mỗi HS sẽ tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của mình

- HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học tuần sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết và thực hiện theo các tư thế đứng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe

- Giúp các bạn nắm vững quy định tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe

- Thêm tự tin khi giao tiếp (thông qua trao đổi, nhận xét về các tư thế đúng sai khi đọc,viết, nói, nghe); thêm gần gũi bạn bè, thầy cô

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đóan nội dung tranh minh hoạ

Trang 11

đội chơi cùng thực hiện cầm thuớc để kẻ những đường thẳng, cầm bút tô hình tròn, gọt bút chì, Đội thảo làm đúng tư thế hơn, hoàn thành công việc sớm hơn, sẽ là đội chiến thắng.)

sách, )

- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi đọc: ngồi ngay ngắn, sách cách mặtkhoảng 25 - 30cm, tay đặt lên mặt bàn,

- GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế cận thị, cong vẹo cột sống,

- HS thi nhận diện “Người đọc đúng tư thế” Từ hình ảnh nhiều bạn (qua tranh ảnh) vớimột số tư thế đúng sai khi đọc sách, tìm ra những bạn có tư thế đúng

b Quan sát tư thế viết

- HS quan sát tranh 3, tranh 4 (trang SHS) và trả lời các câu hỏi: Bạn: HS trong tranhđang làm gì? Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng? Tranh nào thể hiện tư thế sai?

Vì sao?, Một số ( 3) HS trả lời

GV và HS thống nhất câu trả lời (Gợi ý: Bạn HS đang ngồi viết Tranh 3 thể hiện tư thếđúng khi viết: lưng thẳng, mất cách vở 25 - 3cm, tay trái tì mép vở (bên dưới) Tranh 4thể hiện sự thể sai khi viết: lưng cong, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay trái bám vàoghế, )

- HS quan sát tranh 5, 6 trong SHS) và trả lời câu hỏi: Tranh nào thể hiện cách cầm bútđúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?

- GV và HS thống nhất câu trả lời: Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng: Cầm bút bằng

ba ngón tay : ngón cái và ngón trỏ gia hai bên thân bút, ngón giữa dữ lấy bút), lòng bàntay và cánh tay làm thành mộ đường thẳng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòibút là 2,5cm, Tranh 6 thể hiện cách cầm bút sai: cầm bút bằng 4 ngón tay, lòng bàn tay

và cánh tay là không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón tay quá sát với ngòi bút

- GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi viết lưng thẳng, mắt cách vở

Trang 12

25 - 30cm cằm bút bằng 3 ngón tay, hai tay tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khiviết

- GV nêu tác hại của việc viết sai tư thế cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viếtchậm,

- HS thi nhận diện tư thể viết đúng: Từ hình ảnh nhiều bạn qua tranh ảnh với một số tưthế đúng, sai khi ngồi viết, tìm ra những bạn có tư thế đúng

c Quan sát tư thế nói, nghe

- HS quan sát tranh 7 (trong SHS) và trả lời các câu hỏi Tranh vẽ cảnh ở đâu? Cô giáo

và các bạn đang làm gi? Những bạn nào có tư thế (dáng ngồi, vẻ mặt, ánh mắt) đúng.trong giờ học Những bạn nào có tư thế không đúng? Một số 2 - 3 HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh ở lớp học, Cô giáo đang giảngbài Các bạn đang nghe cô giảng bài Nhiều bạn có tư thế đứng trong giờ học:

phát biểu xây dựng bài, ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ mặt hào hứng, Còn một vàibạn có tư thế không đúng trong giờ học, nằm bò ra bàn, quay ngang, không chú ý nóichuyện riêng

- HS thảo luận nhóm: Trong giờ học, HS có được nói chuyện riêng không? Muốn nói lên

ý kiến riêng, phải làm thế nào và tư thế ra sao?

- Đại diện nhóm trình bày

- GV và HS thống nhất câu trả lời (Gợi ý: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, khôngđược nói chuyện riêng (phải tuân thủ nội quy lớp học) Muốn phát biểu ý kiến phải giơtay xin phép thầy cô, Khi phát biểu, phải đứng ngay ngắn, nói rõ ràng, đủ nghe, )

- Có thể cho HS nhận diện tự thể nói, nghe đúng qua các tranh ảnh hay clip)

Trang 13

4 Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Lưu ý : HS ôn lại bài vừa học,

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp tại nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

======================================

TOÁN CÁC SỐ 1,2,3,4,5 ( TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

.- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1

- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán lớp 1

- Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1

- GV cho HS xem sách Toán 1

- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên

- Sau “Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học sẽ gồm 2 trang GV giải thích cho HS cách thiết

kế bài học sẽ gồm 4 phần: Khám phá, Hoạt động, Trò chơi và Luyện tập

- GV cho HS thực hành gấp sách, mở sách và đặc biệt là hướng dẫn HS giữ gìn sách

2 GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1.

Trang 14

- GV cho HS mở đến bài “Tiết học đầu tiên” và giới thiệu về các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô-bốt Các nhân vật này sẽ đồng hành cùng các em trong suốt 5 năm tiểu học.Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai cùng tham gia với nhóm bạn.

3 GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1.

- GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của các bạn nhỏ Từ đó giới thiệunhững yêu cầu cơ bản và trọng tâm của Toán 1 như:

+ Đếm, đọc số, viết số

+ Làm tính cộng, tính trừ

+ Làm quen với hình phẳng và hình khối

+ Đo độ dài, xem giờ, xem lịch

4 GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán: nghe

giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi Toán học, thực hành trải nghiệm Toán học và tựhọc

5 GV giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS

- Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1

- Giới thiệu từng đồ dùng cho HS, nêu tên gọi, giới thiệu tính năng cơ bản để HS làmquen ( chưa cần ghi nhớ)

- Hướng dẫn HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

====================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG

HÀNG, ĐIỂM SỐ (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung:

Trang 15

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợphàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác vàtrò chơi

2.2 Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ,tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc,dóng hàng, điểm số

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “lộn cầu vồng”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

* Đứng nghiêm, đứng nghỉ

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

Trang 16

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “Số chẵn số lẻ”, “đứng ngồi theo lệnh”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

V ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

============================================================ Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024

TIẾNG VIỆT LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH

LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI

(6 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

.- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âmtương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Phát triển kĩ năng đọc, viết

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ(nhận biết các sự vật có hình dạng trương tự các nét viết cơ bản)

Trang 17

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cáitiếng Việt Phân biệt được tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải Tuy nhiên, ở lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ cái hay âm do chữcái thể hiện để có thể giải thích cho HS hiểu (nếu HS thắc mắc)

- Tìm những sự vật (gần gũi với HS trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày có hình thúckhá giống các nét viết cơ bản Những sự vật này sẽ được minh hoạ (nếu cần thiết) giúp

HS dễ hiểu bài, nhanh chóng nhận diện các nét viết cơ bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 1

1 Khởi động

- HS sắp xếp các tranh thể hiện từ thể đọc, viết, nói, nghe theo 2 nhóm: đúng và sai

- HS thực hành tư thế đọc, viết

2 Giới thiệu các nét viết cơ bản

- GV ghi trên bằng hoặc trình chiểu qua màn hình hệ thống 14 nét viết cơ bản (nétngang, hết số, vết xiên phải, hết xiền trải, vết mÓC xuôi, nết vóc ngược, viết róc hai đấu,nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nétthắt trên, nét thắt giữa) Giới thiệu tên gọi và hình thức thể hiện của các nét viết

- HS đồng thanh đọc tên các nét theo GV

- Một số 2 - 3 HS đọc lên các nét

- GV ghi vào các nét tương ướng (trên bảng lớp hoặc màn hình máy chiếu, không theothứ tự nhất định) HS đọc tên các nét

3 Nhận diện các nét viết qua hình ảnh sự vật

- Có thể cho các nhóm HS thi nhớ tên và nhận diện nhanh các nét viết

- Có thể giúp HS nhận diện các nét viết cơ bản bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh,

mô hình của những sự vật gợi ra những nét viết cơ bản Ví dụ: cái thước đặt trên mặtbàn gợi nét ngang), cái gậy thay đổi tư thế gợi nét sổ hoặc gợi nét xiên phải, nét xiềntrái), cán ô (gợi nét móc xuôi, nét mỏc ngược), cái móc sắt (gợi nét móc hai dấu), cải cốc

có tai hoặc mặt trăng khi tròn, khi khuyết (gợi nét cong kin, nét cong hở trải, nét cong hởphải), sợi dây vắt chéo gợi nét khuyết trên, nét khuyết dưới), dây buộc giày (gợi nét thắttrên, nét thắt giữa),

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ những sự vật nào? Mỗi sự vật gợi

ra nét viết cơ bản Nào?

Trang 18

4 Giới thiệu và nhân các chữ số

- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình về hệ thống các chữ số từ 0 đến 9(trong đó, số 2, số 3, số 4, số 5 và số 7 được viết bằng 2 kiểu) Giới thiệu tên gọi và phântích cấu tạo của từng số Ví dụ: Số 1 gồm nét xiên phải và nét số; số 3 gồm 2 nét cong

hở trái; số 4 gồm nét xiên phải, nét ngang và nét sổ,

- HS thi nhận diện nhanh các chữ số,

- Có thể giúp HS nhận diện các chữ số bằng việc đưa ra vật thật, hoặc tranh ảnh, mởhình của những sự vật gợi ra những chữ số Ví dụ: một thanh tre có mấu – cóc trẻ (gợichữ số 1), con vịt hay thiên nga đang bơi gợi chữ số 2),

5 Giới thiệu và nhận diện các dấu thanh

- GV ghi trên bảng hoặc trình chiếu qua màn hình về hệ thống dấu thanh của tiếng Việt:không, huyền, ngã, hỏi, sắc, nặng

- Giới thiệu tên gọi và phân tích cấu tạo của từng thanh Ví dụ: thanh huyền có cấu tạo lànét xiên trái; thanh ngã có cấu tạo là nét móc hai đầu

- HS thi nhận diện nhanh các dấu thanh

TIẾT 2

6 Luyện viết các nét ở bảng con

- GV đưa ra mẫu các nét cơ bản và nêu các chữ số, HS nhắc lại tên của từng nét, từngchữ SỐ

- GV hướng dẫn cách viết:

+ Phân tích các nét mẫu vẽ cấu tạo, độ cao, độ rộng

+ Chỉ ra cách viết: điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút,

+ Lưu ý cách viết đúng mẫu; ví dụ, khi viết “nét khuyết trên cần chú ý: cao 5 li; rộng 1,5

li Đặt bút từ đường kẻ 2, viết nét xiên phải cao 3 lĩ Dầu khuyết cao 2 li rồi rẽ trải I lĩ,kéo nét thẳng cao 5 li thì đúng bút ở đường kẻ I,

+ GV viết mẫu để HS quan sát và viết theo, không cần giải thích chi tiết

- HS quan sát nét mẫu để biết cấu tạo, độ cao, độ rộng của nét

- HS tập “viết” nét trên không để biết hướng viết

- GV và HS nhận xét

7 Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV lưu ý HS ôn lại bài vừa học

- Khuyến khích HS thực hành tại nhà (viết các nét vào bảng Con)

Trang 19

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

==================================

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 1 GIA ĐÌNH EM

(3 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về nhận thức khoa học:

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được ví dụ về các thành viên trong gia đình dành thời gian nghỉ ngơi và vui chơicùng nhau

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

2 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

- Đặt được các câu hỏi đơn giản về các thành viên trong gia đình và công

việc nhà của họ

- Biêt cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia

đình và công việc nhà của họ

3 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

- Tham gia việc nhà phù hợp với lứa tuổi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử TNXH

- Học sinh: Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và xã hội 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình bạn Hà

- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về công việc nhà của các thành viêntrong gia đình

* Cách tiến hành

Trang 20

Bước 1: Làm việc theo cặp

HS quan sát các hình ở trang 10 (SGK) để trả lời các câu hỏi:

+ Hinh vẽ những thành viên nào trong gia đình bạn Hà?

+ Từng thành viên đó đang làm gì?

Bước 2: Làm việc ca lớp

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời GV có thể gợi ý để HS nói được:

+ Hinh về bố, mẹ, Hà và anh trai

+ Bố đang cắm cơm, mẹ đi chợ về, Hà lau bàn, anh trai lau nhà

- HS trả lời một số câu hỏi của GV để khai thác cảm nhận của các thành viên khi thamgia làm việc nhà Vi dụ: Em thấy bạn Hà có vui vẻ khi tham gia làm việc nhà không?Tại sao em lại cho là như vậy?

2 Luyện tập và vận dụng:

Hoạt động 4: Giới thiệu công việc nhà của từng thành viên trong gia đình em

* Mục tiêu

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình mình

- Đặt được các câu hỏi đơn giản về công việc nhà của các thành viên trong gia đình

* Cách tiến hành

Bước 1: Làm việc theo cặp

Phương án 1

- HS làm câu 3, 4 của Bài 1 (VBT)

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả của mình

Phương án 2

- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câuhỏi), gợi ý như sau:

+ Trong gia đình bạn, ai thường tham gia làm việc nhà?

+ Hãy kể về công việc nhà của từng thành viên (bố / mẹ / anh / chị ) Bước 2: Làmviệc cả lớp

- Một số cặp HS hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp

- Các HS còn lại sẽ nhận xét phần trình bày của các bạn

- HS trả lời câu hỏi của GV: Vì sao các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia

sẻ việc nhà? GV hướng HS đến thông điệp: “Cùng chia sẻ việc nhà là thể hiện sự quantâm giữa các thành viên trong gia đình ”

Trang 21

IV ĐÁNH GIÁ

* Tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của em:

- Mỗi HS được phát một phiếu theo dõi tham gia làm việc nhà

- Hằng ngày, mỗi HS sẽ tự đánh giá sự tham gia làm công việc nhà của mình

- HS sẽ báo cáo kết quả của mình trong nhóm vào buổi học tuần sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

===================================

ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôitay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:

+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay

+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay

+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách

1 Khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Tay thơm tay ngoan”

- GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

- Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như thế nào?

- Cả nhà trong bài hát thương nhau như thế nào?

Trang 22

- HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận: Để có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ đôi bàntay sạch sẽ hàng ngày.

2 Khám phá

Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch đôi tay.

GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?

+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy ra?

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm trình bày tốt

Kết luận:

- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn

- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu…

 Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết:

+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?

- GV gợi ý:

1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước

2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay

3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón tay vào kẽ ngón tay

4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay

5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước

6/ Làm khô tay bằng khăn sạch

Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.

3 Luyện tập

Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK

- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết vệsinh đôi tay

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ đôi tay

+ Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ

Trang 23

+ Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ

- Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn đôi bàn tay:

+ Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo

+ Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi

Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không

nên làm theo hành động của các bạn tranh 2,4

Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi:

+ Hành động nào nên làm, hành động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì sao?

- Gv gợi mở để HS chọn những hành động nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên làm: tranh 3

Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không

nên thực hiện theo hành động ở tranh 3

Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

- GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ sạch đôi tay

- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điềugì?

- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất

Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân

Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hàng ngày

- GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm giữ đôi tay sạch sẽ

Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.

Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Trang 24

LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH

LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI

(6 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

- Phát triển kĩ năng đọc, viết

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh

hoạ (nhận biết các sự vật có hình dạng trương tự các nét viết cơ bản)

- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học  viết Thêm tự tin khi giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cáitiếng Việt Phân biệt được tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải Tuy nhiên, ở lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ cái hay âm do chữ cái thể hiện để có thể giải thích cho HS hiểu (nếu HS thắc mắc)

- Tìm những sự vật (gần gũi với HS trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày có hìnhthúc khá giống các nét viết cơ bản Những sự vật này sẽ được minh hoạ (nếu cần

thiết) giúp HS dễ hiểu bài, nhanh chóng nhận diện các nét viết cơ bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 3

8 Khởi động

- HS tìm thêm sự vật có hình dạng giống nét viết cơ bản

9 Luyện viết các nét vào vở

Luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên phải, nét điển trái, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu

- GV dưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc lại cách viết Lưu ý: GV không cần giải thích thêm

- HS tập viết các nét vào vở (cỡ vừa)

Trang 25

Luyện viết 5 nét: nét cong hở phải, nét cong hở trải, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới.

- GV đưa lại tiết mẫu, gọi tên từng nét và lắc lại cách viết,

- HS tập viết các nét vào vở cỡ vừa)

- GV và HS nhận xét

11, Củng cố

- GV nhận xét chung về giờ học, khen ngợi và động viên HS

- GV lưu ý HS ôn lại bài via học,

- Khuyến khích HS tập viết vào vỞ các nét viết cơ bản đã học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

=====================================

TOÁN BÀI 1: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5

2 Khám phá

- GV trình chiếu tranh trang 8

- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi; HS trả lời

Trang 26

+ Trong bể có bao nhiêu con cá?

+ Có mấy khối vuông?

+ Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 1

- GV chuyển sang các bức tranh khác

- Bức tranh thứ hai, GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hairồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lênbảng

- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại

- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi:

+ Trong bể có con cá nào không?

+ Có khối vuông nào không?”

+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thờiviết số 0 lên bảng

- GV gọi HS đọc lại các số vừa học

* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra

Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phíadưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại

- GV cho học sinh viết bảng con

* Viết số 2

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

Trang 27

+ Số 2 cao 2 li Gồm 2 nét : Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên.Nét 2 là thẳng ngang

+ Cách viết:

Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên ( từ trên xuốngdưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường

kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên

- GV cho học sinh viết bảng con

* Viết số 3

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 3 cao 2 li Gồm 3 nét : 3 nét Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: congphải

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang) Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang vànét 3: thẳng đứng

Trang 28

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang) Gồm 3 nét Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang) Gồm 1 nét Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiềucao gấp đôi chiều rộng)

+ Cách viết số 0:

Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái) Dừng bút ởđiểm xuất phát

Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng

- GV cho học sinh viết bảng con

3 Hoạt động thực hành

* Bài 1: Tập viết số.

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng

- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK

- GV cho HS viết bài

* Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo? (Vẽ 1 conmèo)

- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?

- GV cho HS làm phần còn lại vào vở bài tập

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

Trang 29

- GV cùng HS nhận xét bạn.

* Bài 3: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc

- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ (HS pháthiện quy luật : Số trên mỗi lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc)

- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặccùng HS làm ví dụ trước

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống

để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

……….

===================================

GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ, TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG

HÀNG, ĐIỂM SỐ

(Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợphàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa

Trang 30

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác vàtrò chơi.

2.2 Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo

an toàn trong tập luyện

- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ,tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số

Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tậpluyện Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc,dóng hàng, điểm số

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi

+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC T/C DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu

- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theocặp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Phần mở đầu

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Giáo viên hướng dẫn học sinh khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,

- Giáo viên hướng dẫn chơi Trò chơi “lộn cầu vồng”

B Phần cơ bản:

1 Kiến thức.

*Tập hợp hàng dọc

- Cho Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu

2 Luyện tập

a.) Tập đồng loạt

Trang 31

- Giáo viên hô – Học sinh tập theo Giáo viên

- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh

b.) Tập theo tổ nhóm

- Yêu cầu Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

c.) Tập theo cặp đôi

- Giáo viên cho 2 học sinh quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện

d.) Thi đua giữa các tổ

- Giáo viên tổ chức cho học thi đua giữa các tổ

* Trò chơi “Số chẵn số lẻ”, “đứng ngồi theo lệnh”

- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật

C Kết thúc

- GV hướng dẫn học sinh thả lỏng cơ toàn thân

- Nhận xét, đánh giá chung của buổi học

- Về nhà thực hiện lại bài tập cho người thân xem

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Làm quen với trường học mới, trường tiểu học

- Bước đầu biết được khung cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra ở nhàtrường

- Vui vẻ, phấn khởi, có hứng thú với các hoạt động tập thể ở môi trường học mới

* Tích hợp GD QCN : Quyền có bạn bè được vui chơi và chia sẻ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

.- Tranh ảnh về ngôi trường tiểu học

- Những hình ảnh có ý nghĩa truyền thống của trường tiểu học – nơi HS bắt đầu đếntrường

Trang 32

- Các dụng cụ vui chơi tuỳ thuộc vào trò chơi GV lựa chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động 1: Tham quan trường học

+ Vào học lớp 1 rồi, em cũng sẽ được tham gia nhiều hoạt động như các bạn trong tranh

Em có muốn được tham gia hoạt động với các bạn không? Em thích hoạt động nào nhất?

Vì sao?

- GV đưa HS đi tham quan trường: khu lớp học, các phòng chức năng (phòng âm nhạc,phòng mĩ thuật, phòng máy tính), sân tập thể dục, phòng ăn, thư viện, vườn trường Sau

đó, GV có thể đặt cho HS các caau hỏi như:

+ Trường tiểu học mới của em có gì khác với trường mẫu giáo mà em đã học?

+ Em thích nơi nào nhất trường?

c Kết luận

HS quan sát trường học và các hoạt động học tập, vui chơi ở nhà trường Qua đó, các

em bước đầu có hiểu biết về trường tiểu học của mình Trường tiểu học khác xa vớitrường mẫu giáo các em học trước đây, có nhiều phòng học, phòng chức năng và nhiềuhoạt động học tập, vui chơi đa dạng

Trang 33

- HS rèn luyện kĩ năng làm việc tập thể hoặc theo nhóm trong các hoạt động chung củalớp

- HS biết cách chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình

* Tích hợp GD QCN : GV nêu cho HS biết về Quyền có bạn bè được vui chơi và chia

mà vẫn giữ nguyên hàng (không em nào bị tuột tay) thì đội đó thắng cuộc

+ HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của GV và làm theo đúng luật chới Các emnhắc nhở và giúp đỡ nhau thực hiện trò chơi thật vui vẻ

- GV theo dõi, quan sát, động viên, giúp đỡ những đội chơi còn lúng túng

LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI

(6 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết và viết đúng các nét viết cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âmtương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt

Trang 34

- Phát triển kĩ năng đọc, viết.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ(nhận biết các sự vật có hình dạng trương tự các nét viết cơ bản)

- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học  viết Thêm tự tin khi giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

.- Nắm vững hệ thống nét viết cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cáitiếng Việt Phân biệt được tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải Tuynhiên, ở lớp 1 chưa cần đề cập đến tên chữ cái, chỉ dạy cách đọc chữ cái hay âm do chữcái thể hiện để có thể giải thích cho HS hiểu (nếu HS thắc mắc)

- Tìm những sự vật (gần gũi với HS trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày có hình thúckhá giống các nét viết cơ bản Những sự vật này sẽ được minh hoạ (nếu cần thiết) giúp

HS dễ hiểu bài, nhanh chóng nhận diện các nét viết cơ bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

TIẾT 5

1 Khởi động

- HS ôn lại các nét dã học qua hình thức chơi trò chơi phù hợp,

- HS viết vào bảng con GV cho cả lớp quan sát bảng viết của 2 - 3 HS,

2 Luyện viết các nét và các chữ số vào vở

Luyện viết 2 nét còn lại: nét thắt trên, nét thắt giữa

- GV đưa lại nét mẫu, gọi tên từng nét và nhắc lại cách viết

- HS tô và viết các nét

- GV và HS nhận xét

- GV cần tạo ra những hình thức dạy học sinh động, kích thích hứng thú tập viết của HS.(Gợi ý: trò chơi “Trang trí đường viền cho bức tranh” Có một bức tranh nhưng cònthiểu đường viền xung quanh Vẽ thêm nét thắt trên, nét thắt giữa để tranh thêm đẹp vàhoàn thiện)

Trang 35

- GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng Việt, chuẩn bị cho hoạt động thực hành kĩnăng đọc thành tiếng.

- GV giới thiệu bảng chữ cái (trang 13 SHS), chỉ vào từng chữ cái và đọc âm tương ứng.Lưu ý: không nói tên chữ cái để tránh việc HS nhầm lẫn giữa âm và tên chữ cái

- GV lần lượt đưa chữ 44, đọc là a, HS đồng thanh đọc theo; đưa chữ a, đọc là a, HSđồng thanh đọc theo; tương tự: â, "ớ", b “bờ”, c, “cờ", Nếu có thể, GV cho HS thựchành đủ 29 âm tương ứng với 29 chữ cái Số lượng âm - chữ thực hành tuỳ thuộc vàokhả năng của HS Lưu ý: Vì không nói tên chữ cái nền GV Có thể nói chữ ghi âm "bờ"cho trường hợp chữ b , chữ ghi âm “cờ” cho trường hợp chữ c Nếu có nói chữ *bờ, chữ

“cờ" thì GV cũng cần nhờ đó chỉ là cách nói tạm dùng cho HS lớp 1 và luôn luôn phảinhớ phân biệt âm với tên chữ cái ghi âm đó, chẳng hạn phân biệt âm b "bờ” với chữ b

"bê" âm c"cờ" với chữ c“xê”

- GV đưa một số chữ cái, một số (5 – 7] HS đọc thành tiếng âm do chữ cái thể hiện

2 Luyện kĩ năng đọc âm

- GV làm mẫu luyện đọc âm ( tương ứng chữ cái): GV đưa chữ a, HS đọc to a GV đưachứ b , HS đọc to "bờ"

- HS làm việc nhóm đôi, HS thứ nhất đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc to âmtương ứng

- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một âm bất kì, HS cả lớp tự chọn trong bộ thẻ chữ cáichữ tương ứng với âm đó và giữ chữ đó lên cao Lặp lại một số lần với một số âm khácnhau

- GV chỉnh sửa những trường hợp HS đọc chưa đúng Lưu ý HS chỉ mới làm quen chữcái và âm đọc tương ứng, bước đầu nhận biết chữ và đọc âm Vì vậy, các em không nhấtthiết phải biết đọc hết tất cả các chữ hay chọn đúng tất cả các chữ tương ứng với âm.Nên tổ chức luyện kĩ năng đọc âm dưới hình thức trò chơi vui nhộn, có tính chất khởiđộng, chuẩn bị cho những tuần học âm - chữ chính thức,

3 Củng cố

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Lưu ý HS ôn lại bài vừa học và khuyến khích HS thực hành đọc ở nhà các âm được ghibằng các chữ cái trong bảng chữ cái

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

………

………

Trang 36

TOÁN BÀI 1: CÁC SÔ 0, 1, 2, 3, 4, 5

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản

- GV nêu yêu cầu của bài - HS nhắc lại y/c của bài

- GV yêu cầu HS đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và nêu kết quả

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS tìm các số thích hợp điền vào chỗ trống

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 3: Có bao nhiêu của cà rốt

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS phân biệt các củ cà rốt đã tô màu và chưa tô màu rồi nêu kết quả

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 4:

Trang 37

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS phân biệt có bao nhiêu con gà ghi số 2

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

Hoạt động 2:

* Bài 1: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, hs nhắc lại

- GV yêu cầu HS quan sát, đếm số lượng các con vật trong mỗi hình và khoanh tròn vào

số ứng với số lượng mỗi con vật

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS đếm số lượng thùng trên xe a) Vậy cần phải thêm mấy thùng nữa đểtrên xe có 3 thùng?

Tương tự với câu b) Hs tìm kết quả đúng

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 3: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại

- GV yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô trống thích hợp

- GV mời HS nêu kết quả

- HS nhận xét bạn

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng

* Bài 4: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài, HS nhắc lại yêu cầu của bài

- GV yêu cầu đếm số lượng các sự vật có trong hình và điền vào ô tương ứng vơi mỗihình

- GV mời HS nêu kết quả

- HS nhận xét bạn

Trang 38

- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng.

4 Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết bài học.

- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực

- Khuyến khích HS về nhà hoàn thiện các bài tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS bước đầu giới thiệu bản thân và làm quen với một số bạn mới trong lớp

* Tích hợp ATGT: Tiết 1- Trường học an toàn- Đường em tới trường.

- Nhận biết đường giao thông và các bộ phận chính của một số loại đường như: Đường

đô thị, đường nông thôn, đường miền núi, đường sông,

- Mô tả được một số hình ảnh thường gặp trên con đường tới trường

- Nhận biết và phòng, tránh một số nguy hiểm có thể xảy ra trên con đường từ nhà đếntrường

II GỢI Ý CÁCH TIẾN HÀNH:

1 Sinh hoạt lớp

- GV ổn định và sắp xếp, đổi lại chỗ ngồi của các HS trong lớp (nếu cần)

- Tổ chức cho HS từng bàn giới thiệu và làm quen với nhau GV có thể gợi ý một số câuhỏi: Tên bạn là gì? Nhà bạn ở đâu? Bạn thường tham gia những hoạt động nào ngoàigiừo học? Bạn đã biết những bạn nào trong lớp?

- Một số cặp HS lên trước lớp và giới thiệu về bản thân

- GV nhận xét và nhấn mạnh với HS về việc làm quen với các hoạt động học tập, vuichơi và thân thiện, đoàn kết với các bạn khi ở trường

2 Tích hợp ATGT: Tiết 1- Trường học an toàn- Đường em tới trường.

2.1 Tìm hiểu đường em tới trường

- Cho HS thảo luận nhóm 4: Quan sát 4 tranh trong tài liệu (Trang 4) trả lời câu hỏi:+ Đường em tới trường giống với đường nào dưới đây?

+ Em thấy những gì trên đường em tới trường?

- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm

Trang 39

2.2 Tìm hiểu những nguy hiểm trên đường em tới trường.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi (mỗi nhóm 1 tranh) và trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra những nguy hiểm có thể xảy ra với các bạn nhỏ trong mỗi tranh?

- GV nhận xét, đánh giá

- GV gợi ý cho HS chia sẻ:

+ Kể những nguy hiểm em có thể gặp trên đường đến trường?

+ Em làm gì để phòng tránh những nguy hiểm đó?

- GV nhận xét, đánh giá Liên hệ giáo dục

- GV gợi ý cho HS tự đánh giá

- Luyện viết các nét và luyện tập đọc âm như ở bài 3 Thời gian cho mỗi hoạt động,

- GV điểu chỉnh sao cho phù hợp tình hình cụ thể của lớp học

- Tạo ra những hình thức dạy học sinh động, kích thích hứng thú tập đọc, tập viếtcủa HS

=====================================

TẬP VIẾT

ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM

(Tiết 2)

- Luyện viết các nét và luyện tập đọc âm như ở bài 3 Thời gian cho mỗi hoạt động,

- GV điểu chỉnh sao cho phù hợp tình hình cụ thể của lớp học

- Tạo ra những hình thức dạy học sinh động, kích thích hứng thú tập đọc, tập viếtcủa HS

===================================

MĨ THUẬT CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT

Thời lượng: 4 tiết

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Về phẩm chất

Trang 40

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS,

cụ thể là giúp HS:

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;

- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;

- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét sản phẩm;

- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưngbày, nêu tên sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm đểthực hành tạo nên bức tranh

2.3 Năng lực đặc thù của HS

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét

- Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc trong việc lựachọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:56

w