mô hình Đánh giá hoạt tính lợi tiểumô hình Đánh giá hoạt tính lợi tiểumô hình Đánh giá hoạt tính lợi tiểumô hình Đánh giá hoạt tính lợi tiểu
Trang 1Mô hình đánh giá
hoạt tính
lợi tiểu
Trang 20 3
Giới thiệu chung
• Kết quả
• Kết luận
Trang 30 1
Các vấn đề liên quan đến lợi tiểu
Giới thiệu chung
Trang 41.1 Tác dụng của lợi tiểu
trong thuốc
Đây là loại thuốc có tác dụng làm tăng sự đào thải muối và nước ở
thận, làm giảm lượng nước trong hệ thống tuần hoàn cũng như nước ở
các khoảng gian bào Nhóm thuốc lợi tiểu thường được sử dụng phối
suy thận, tăng nhãn áp…
4
Trang 51.2 Một số loại thuốc lợi tiểu hiện
nay
Acetazolamide Hydrochlorothiazide
Trang 61.3 Phân loại các nhóm thuốc lợi
tiểu
Nhóm thuốc ức chế Carbonic Anhydrase
Điều trị tăng nhãn áp, làm kiềm hoá nước tiểu để giúp thải trừ 1 số chất như: acid Uric, Aspirin
Nhóm thuốc lợi tiểu thẩm thấu
Phòng ngừa và điều trị bước đầu suy thận cấp
Nhóm thuốc lợi tiểu quai
Tác dụng lợi tiểu mạnh, làm mất natri nhanh hơn các nhóm lợi tiểu khác nên thường được chỉ định
trong trường hợp suy tim và phù nặng.
Nhóm thuốc lợi tiểu giữ Kali
Làm giảm thể tích chất lỏng mà không làm mất lượng kali trong cơ thể Thuốc này thường được kê
toa cho những người có nồng độ kali máu thấp
Nhóm thuốc lợi tiểu Thiazide
Thường được sử dụng phối hợp với các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh tăng huyết áp.
Trang 71.4 Vị trí tác dụng của các nhóm thuốc lợi
tiểu
Trang 8Tìm kiếm thuốc lợi tiểu thay thế với một phương thức hoạt động mới, hiệu quả tốt hơn và các tác dụng phụ có thể chấp nhận
được
Các thuốc lợi tiểu hiện có khá nhiều tác dụng phụ và một số bệnh nhân
có biểu hiện kháng thuốc lợi tiểu Ví dụ, các nghiên cứu thuần tập toàn cầu
gần đây chỉ ra rằng tỷ lệ kháng thuốc lợi tiểu được ước tính là 20 - 35% trong
các trường hợp suy tim
Trang 92
Thử nghiệm hoạt tính in vivo của
cây thanh điệp
Cây thanh điệp
Trang 102.1 Giới thiệu chung về
cây thanh điệp
● Tên khoa học: Clerodendrum myricoides
● Tên thường gọi: Cây thanh điệp, cây cánh tiên…
● Họ: Lamiaceae (hoa môi)
● Phân bố: vùng nhiệt đới phía Đông châu Phi
● Công dụng trong y học:
Phần lá đã được thử các hoạt tính kháng sốt rét, kháng nấm và kháng khuẩn
Phần rễ thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn
Một số cây cùng chi: lợi tiểu và hạ huyết áp
Trang 112.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chuẩn bị các chiết xuất thô và các phân đoạn
dung môi
72 giờ và thỉnh thoảng có đảo trộn bằng máy
hydromethanolic (HME) + 200mL nước cất
Chiết chloroform
Chiết ethyl acetate
Rễ 1 rửa kỹ
2 tách vỏ Vỏ 1 cắt nhỏ
2 phơi khô trong bóng râm 2
tuần, nghiền
Bột thô
Trang 122.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Nghiên cứu độc tính cấp đường miệng
Năm con chuột cái không mang thai (25g đến 30g) và
1 ngày Quan sát
Trang 13nhất
Trang 14Chuột Sqrague- Dawley
Điều trị bằng 3 liều (100,200,400 mg/kg) từ chiết xuất vỏ rễ
Điều trị bằng 2% tween 80Uống 1 liều nước muối
sinh lý 25 mL/kg
Trang 15Lượng nước tiểu bài tiết
được thu thập và đo Đánh giá hoạt tính lợi tiểu của vỏ rễ C myricoides
Cuối giờ thứ 1, giờ thứ 2, giờ
thứ 4, giờ thứ 6 và vào khoảng
giờ thứ 24 sau khi dùng thuốc
Thể tích nước tiểu, nồng độ các ion
Na+, K+, Cl-, pH nước tiểu được ghi nhận trong 24h nhằm tính toán chỉ
số lợi tiểu, chỉ số lợi tiểu natri và chỉ số CAIs (chỉ số ức chế carbonic
anhydrase) 2.2.6 Đánh giá hoạt tính lợi tiểu
Trang 16% nước tiểu = (tổng lượng nước tiểu/tổng lượng chất lỏng uống vào)*100
Hoạt động lợi tiểu=lượng nước tiểu nhóm điều trị/lượng nước tiểu nhóm đối chứng thường
Chỉ số lợi tiểu=lượng nước tiểu nhóm điều trị/lượng nước tiểu nhóm tiêu chuẩn
Ở giờ thứ 6 Ở giờ thứ 24
Chỉ số lợi tiểu của chiết xuất hydromethanolic của rễ vỏ cây vào giờ thứ 6 và giờ thứ 24
- Tất cả các liều thử nghiệm HME
đều làm tăng thể tích nước tiểu liên tục cho đến giờ thứ 24 (so với
nhóm đối chứng thường)
- Sau giờ thứ 6, phần trăm nước tiểu được bài tiết đạt cao nhất ở liều 400 mg/kg, thấp nhất ở liều 100mg/kg.Tuy nhiên sau giờ thứ 24, các chỉ số ở
liều 200mg/kg lại đạt cao nhất
2.3 Kết quả
HME: chiết xuất hydromethanolic DW: nước cất
Trang 172.3 Kết quả
Chỉ số lợi tiểu của các dung môi cao chiết của vỏ rễ cây
Clerodendrum myricoides ở giờ thứ 6 và 24
- Cả EAF và CF đều làm tăng lượng nước tiểu đáng kể, phụ
thuộc vào liều lượng
- Chỉ số lợi tiểu của AF khá thấp
nên được phân loại vào nhóm không có chỉ số lợi tiểu (< 0.72)
lợi tiểu trung bình (1.00 – 1.5)
EAF: cao chiết ethyl acetate
AF: cao nước
CF:cao chiết cloroform
Trang 182.3 Kết quả
Ảnh hưởng của chiết xuất hydromethanolic và các cao dung môi của vỏ rễ
Liều (mg/kg)
HME: chiết xuất hydromethanolic
EAF: cao chiết ethyl acetate AF: cao nước
CF:cao chiết cloroform F10: Furosemide 10mg/kg DW: nước cất
TDW: tween 80 trong nước cất
Trang 19Khả năng bài tiết các ion
qua nước tiểu
HME (200mg/kg)
EAF (200 và 400 mg/kg) cao nhất
HME: chiết xuất hydromethanolic
EAF: cao chiết ethyl acetate AF: cao nước
CF:cao chiết cloroform F10: Furosemide 10mg/kg
Trang 20HME và tất cả các cao
chiết dung môi được
cho là an toàn lên đến
2000 mg/kg
Đều làm tăng thể tích nước tiểu đáng kể
(trừ AF), có tác dụng lợi tiểu kéo dài và
phụ thuộc vào liều lượng
20
HME: chiết xuất hydromethanolic
EAF: cao chiết ethyl acetate AF: cao nước
CF:cao chiết cloroform F10: Furosemide 10mg/kg
Trang 213
Thử nghiệm hoạt tính in vivo của
cây râu mèo
Cây râu mèo
Trang 223.1 Giới thiệu
cây râu mèo
● Tên khoa học: Orthosiphon stamineus
● Tên thường gọi: Cây râu mèo
● Họ: Lamiaceae (hoa môi)
● Phân bố: vùng Đông Dương, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia,…
● Công dụng trong y học: (trong dân gian)
Điều trị sỏi thận, viêm nhiễm bàng quang, gút, tiểu đường
Ngoài ra còn điều hòa kinh nguyệt, trị thấp khớp và viêm amidan
● Các thành phần có trong lá: Terpenoids, polyphenols, các dẫn xuất của
Trang 233.2 Quy trình điều chế cây râu mèo
1 Rửa,
cân
2 Cắt nhỏ, sấy khô 50
- 60C trong 5 ngày
Lá khô Cân, nghiền Bột khô (Cân lại, bảo quản túi chân không)
Ngâm trong 2L nước cất trong
2 tiếng, nhiệt độ phòng
Hỗn hợp
1 Cô còn 1/3 thể tích ban đầu
2 Làm lạnh, lọcDung dịch
Làm khô đông lạnh
Lưu trữ ở - 20C
Trang 243.3 Quy trình thử nghiệm in vivo
Nhóm 1 Đối chứng âm
Nhóm 4,5 Điều trị
Nhóm 2 Đối chứng dương
Nhóm 3 Đối chứng dương
vòng 4 giờ
Uống dung dịch muối
Trang 253.4 Kết quả thí nghiệm
Lượng nước tiểu: tăng dần và đạt tối đa trong giờ cuối, tuy nhiên vẫn không cao bằng 2 nhóm đối chứng dương
Hoạt động lợi tiểu có nhưng vẫn kém hơn Furosemide và
Bảng 1 Lượng nước tiểu thu được sau khi điều trị bằng chiết xuất của O stamineus trong 4 giờ.
Điều trị Hoạt động lợi tiểu
Mỗi giá trị thể hiện giá trị trung bình
Hoạt động lợi tiểu = lượng nước tiểu nhóm điều trị
(4h)/ lượng nước tiểu nhóm đối chứng
Trang 26Bảng 2 Tổng lượng chất điện giải được bài tiết qua nước tiểu trong 4 giờ
Mỗi giá trị thể hiện giá trị trung bình
ND= Không xác định ( không có nước tiểu )
Liều
(mg/kg)
Điều trị
Trang 27Hình 1 Nồng độ trung bình của (BUN) và creatinine trong huyết thanh ở các nhóm
chuột được điều trị bằng chiết xuất O stamineus
Nồng độ BUN trung bình (mg/dL) Nồng độ Creatinine trung bình (mg/dL)
Nước cất Furosemide Nước cất
(10mg/kg)
Furosemide (10mg/kg)
chlorothiazide (10mg/kg )
chlorothiazide (10mg/kg )
Hydro-O.Stamineus (5mg/kg )
O.Stamineus (5mg/kg )
O.Stamineus (10mg/kg )
O.Stamineus (10mg/kg )
Trang 28- Không có dữ liệu cho thấy có thay đổi về pH và tỷ trọng nước tiểu
- Lượng glucose, albumin, BUN và creatinine tăng đáng kể so với nhóm đối chứng âm
(10mg/kg )
O.Stamineus (5mg/kg ) O.Stamineus(10mg/kg)
O.Stamineus (5mg/kg )
chlorothiazide (10mg/kg )
Trang 293.5 Kết luận
Cơ chế hoạt động không giống
furosemide hay hydrochlorothiazide
Cao nước từ O stamineus có hoạt tính lợi
tiểu, tuy nhiên vẫn kém hơn so với
furosemide và hydrochlorothiazide
Chiết xuất giúp lợi tiểu bằng cách ức chế
sự tái hấp thu nước và các anion đi kèm ở ống thận Đồng thời có thể ức chế hoặc
kích thích bài tiết K +
Chiết xuất O stamineus làm tăng đáng
nước tiểu
Làm tăng glucose, creatinine, BUN và
albumin trong máu
Gây tăng enzyme chức năng thận
Trang 30Tài liệu tham khảo
1 Gebrelibanos Gebremichael Welu, Ebrahim M Yimer, Haftom Gebregergs Hailu, Dayananda
Bhoumik, and Mehari Meles Lema, Hindawi Evidence-Based Complementary and Alternative
Medicine Volume 2020, Article ID 1718708, 9 pages, In Vivo Diuretic Activity of
Hydromethanolic Extract and Solvent Fractions of the Root Bark of Clerodendrum myricoides
Hochst (Lamiaceae).
2 Y Adam, M.N Somchit, M.R Sulaiman, A.A Nasaruddin, A Zuraini, A.A Bustamam, Z.A
Zakaria, Journal of Ethnopharmacology 124 (2009) 154–158, Diuretic properties of Orthosiphon
stamineus Benth
3 O.M Arafat , S.Y Tham, A Sadikuna, I Zhari , P.J Haughton, M.Z Asmawi, Journal of
Ethnopharmacology 118 (2008) 354–360, Studies on diuretic and hypouricemic effects of
Orthosiphon stamineus methanol extracts in rats.
Trang 31CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, and
Xin mời thầy cô và các bạn đặt
câu hỏi
Thanks
Nhóm 6