1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mô hình đánh giá hoạt tính kích thích mọc tóc

29 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô hình đánh giá hoạt tính kích thích mọc tóc
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 12,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giai đoạn Anagen Anagen là giai đoạn tăng trưởng tích cực của các nang lông, trong đó phần gốc của lông phân chia nhanh chóng, góp phần tăng trưởng chiều dài của lông... Rogaine for m

Trang 1

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ

HOẠT TÍNH KÍCH THÍCH MỌC TÓC

Trang 2

MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH

KÍCH THÍCH MỌC TÓC

I Các giai đoạn phát triển của tóc

II Các nguyên nhân rụng tóc

III Các biện pháp cải thiện rụng tóc

IV Giới thiệu các hợp chất kích thích mọc tóc có nguồn gốc thực vật

V Nghiên cứu trong in vivo

VI Nghiên cứu trong in vitro

VII Tổng kết

Trang 3

I.CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

Trang 4

a) Giai đoạn

Anagen

Anagen là giai đoạn tăng

trưởng tích cực của các nang lông, trong đó phần gốc của lông phân chia nhanh chóng, góp phần tăng trưởng chiều dài của lông

Trang 5

b) Giai đoạn

Catagen

Giai đoạn catagen là giai đoạn

chuyển tiếp ngắn xảy ra vào

cuối giai đoạn anagen Nó báo

hiệu kết thúc của sự phát triển tích cực của lông

Trang 6

c) Giai đoạn

Telogen

Giai đoạn telogen là giai đoạn

nghỉ ngơi của nang lông Có khoảng 50 đến 100 sợi tóc rụng hàng ngày ở trên da đầu bình thường

Trang 7

II NGUYÊN NHÂN RỤNG

TÓC

Kiểu tóc là một biểu tượng văn hóa để thể hiện tôn giáo, vẻ đẹp, sự giàu có hoặc quyền lực của một người, vì việc rụng tóc không tự chủ như vậy là một mối đe dọa lớn đối với đời sống

xã hội của con người.

Trang 8

CÁC BỆNH

LÝ VỀ DA

ĐẦU NỘI TIẾT

TỐ

Trang 9

III CÁC BIỆN PHÁP CẢI THIỆN

RỤNG TÓC

Trang 10

Một số biện pháp cải thiện

rụng tóc

Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ vitamin C,

đạm và khoáng chất

Không nên quá lo lắng, căng thẳng, ngủ sớm đủ giấc

Gội đầu 3 lần 1 tuần, hạn chế sử dụng nhiều hoá chất như uốn, duỗi, tẩy nhuộm

Không sử dụng chất kích thích, uống rượu bia

Trang 11

Hiện nay có hai loại thuốc được phê duyệt bởi Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm

Hoa Kỳ (FDA) là minoxidil (Rogaine) và

finasteride (Propecia) Cả hai loại thuốc

đều hiệu quả tuy nhiên chúng chưa đáp ứng được nhu cầu chữa trị chứng rụng tóc

ngày một tăng ở nam giới và nữ giới

Rogaine for man

Rogaine for woman

Ngoài những việc thay đổi sinh hoạt, ăn uống

thì các nhà nghiên cứu đã phát mình ra các

loại thuốc hỗ trợ kích thích mọc tóc

Trang 12

IV CÁC HỢP CHẤT

KÍCH THÍCH MỌC TÓC CÓ NGUỒN NGỐC THỰC VẬT

Trang 13

1) Nguồn gốc

- Chiết xuất lá cây thảo mộc

Dicerocaryum senecioides (phổ biến

ở Zimbabwean) – được sử dụng rộng

rãi để cải thiện tình trạng rụng

tóc

- Các nghiên cứu phòng thí nghiệm

còn cho thấy cây có chất chống oxy

hóa, có tính kháng khuẩn chống lại

một số nấm và vi khuẩn.

Trang 14

2) Chiết xuất thu được từ lá cây Dicerocaryum senecioides

D1: Sắc kí đồ TLC khi sử dụng hệ dung môi hexan, etyl axeat, axit axetic (HEA, 50:40:10)

D2: Sắc kí đồ TLC khi sử dụng hệ dung môi etyl acetat, metanol, nước (EMW, 10:2:1.5)

→ Phân tích bằng TLC cho thấy sự xuất hiện của 3 chất: steroid glycoside, triterpenoid glycoside và flavonoid glycoside là thành phần chính trong chiết xuất etanol của lá Dicerocaryum senecioides.

thuốc thử 1% AlCl3

Chiếu tia UV tại bước sóng 366nm

thuốc thử Liebermann-Burchard

Trang 15

V NGHIÊN CỨU TRONG

IN VIVO

Trang 16

5.1) Chuẩn bị vật liệu và hoá

chất

Thuốc tiêu chuẩn minoxidil 2% do McNeil Products Limited, Vương quốc Anh cung cấp được mua từ một hiệu thuốc bán lẻ địa phương

Hòa tan 3 chất rắn cô lập được từ lá cây trong etanol 99%

Nồng độ 200 µg / mL được duy trì cho mỗi chiết xuất

60 con chuột BalB/c khỏe mạnh (18−20 g) được mua từ bộ

phận động vật của cục chăn nuôi và dịch vụ thú y

Trang 17

5.2) Tiến hành thí nghiệm In

Vivo

Trong thí nghiệm In Vivo, các

con vật được tách một cách

ngẫu nhiên thành 6 nhóm (mỗi

nhóm 10 con, bao gồm 5 con

đực và 5 con cái) được xử lí

như trong Bảng 1 Lông ở lưng

chuột có diện tích khoảng 4

cm2 được cạo bằng máy cạo

điện một ngày trước khi tiến

hành thí nghiệm

a 5 con chuột đực

b 5 con chuột cái

Trang 18

(a and b) Chuột ở nhóm normal, (c and d) Chuột nhóm control chỉ có ethanol, (e and f) Chuột nhóm control có 2% minoxidil, (g and h) Thí nghiệm có flavonoid glycoside, (i and j) thí nghiệm có steroidal glycosides, (k and l) thí nghiệm có triterpenoid glycosides sau 21 ngày.

1 Được cạo lông và không được dùng thuốc

2 Được cạo lông và chỉ được điều trị bằng ethanol

3 Được cạo lông và được điều trị bằng 1 mL chuẩn minoxidil 2% trong dung môi ethanol.

4 Được cạo lông và điều trị bằng thuốc dẫn + flavonoid glycosides

5 Được cạo lông và điều trị bằng thuốc dẫn + steroidal glycosides

6 Được cạo lông và điều trị bằng thuốc dẫn + triterpenoid glycosides

Trang 19

5.3) Kết quả

5.3.1) Đánh giá định tính

Trang 20

5.3.2) Xác định độ dài lông/tóc

Chiều dài trung bình của 20 sợi tóc được chọn ngẫu nhiên được đo và

kết quả được ghi nhận là chiều dài trung bình ± độ lệch chuẩn (SD)

của 20 sợi tóc

Độ dài lông khi sử dụng chiết xuất Flavonoid Glycosides là: 11.70 ± 

0.24 mm đối với chuột đực

11.81 ± 0.23 mm đối với chuột cái

Trang 21

Lông được hình thành khi sử dụng Flavonoid glycosides

có trọng lượng là : 56.61 ± 1.30 mg đối với chuột đực 54.44 ± 2.52 mg đối với chuột cái

Trang 22

5.3.4) Xác định độ dài và diện tích nang lông

Các nang tóc được xem và chụp ảnh hiển vi (độ phóng đại 400) được sử dụng

để xác định chiều dài nang Kết quả được ghi lại là trung bình ± SD của 10 sợi

Trang 23

Hình ảnh nang lông khi được dùng nhiều liệu pháp khác nhau (a) Độ dài nang lông đo đuọc

(b) Diện tích nang lông ước lượng

Trang 24

5.3.5) Hiệu quả của liều nồng độ Flavonoide trên việc mọc tóc

Chiều dài tóc được đo ở ngày 14 và 21

để xác định phản ứng với các liều nồng độ khác nhau Liều lượng mới

đã được chuẩn bị cho mỗi ứng dụng.

→ Sự gia tăng nồng độ liều lên 100 µg / mL

đi kèm với sự gia tăng chiều dài tóc (Hình 7).

→ Nồng độ tăng hơn nữa trên 100 µg / mL không làm tăng thêm chiều dài tóc.

Trang 25

VI) NGHIÊN CỨU TRONG IN VITRO

Trang 26

Vì các nang tóc rất khó duy trì trong quá trình nuôi cấy, nên việc nghiên cứu sinh học tóc bằng cách sử dụng các nang tóc nuôi cấy chỉ đạt được thành

(UHSK)

IN VITRO

Trang 27

Các nang được nuôi cấy ở bề mặt phân cách không khí-lỏng tạo

ra sự tăng trưởng lông gấp 2,7 lần và duy trì hình thái giống anagen

Các chất nền như lưới nylon chứa nguyên bào sợi, da có độ dày

đầy đủ hoặc bộ lọc polycarbonate 5 µm cũng hỗ trợ sự phát triển

của tóc, trong khi Gelfilm, bộ lọc thủy tinh GF-A, giấy lọc hoặc bộ

lọc polycarbonate 1 µm thì không

Sự biểu hiện UHSK cao hơn đáng kể trong môi trường nuôi cấy

giao diện không khí-lỏng so với môi trường nuôi cấy chìm Một

số thuốc mở kênh kali, bao gồm minoxidil, một chất tương tự

minoxidil, và chất tương tự pinacidil (P-1075), tất cả đều kích

thích sự kết hợp cysteine đáng kể trong nang trứng

Trang 28

-Minoxidil và chất tương tự của nó bảo tồn đặc biệt vỏ rễ nang trứng,

trái ngược với P-1075 thì không, cho thấy có sự khác biệt trong hai loại thuốc

-Sự bảo tồn của vỏ rễ được đo bằng cách tăng biểu hiện TIMP và hoạt

động của sulfotransferase và chỉ ra rằng vỏ rễ là mô đích của minoxidil.

-Kết quả của chúng tôi cho thấy các nang được nuôi cấy ở giao diện không

khí-lỏng duy trì hình thái tốt hơn và tạo ra sự phát triển lông lớn hơn

so với các nang được nuôi cấy trên nhựa nuôi cấy mô

Trang 29

VII Tài liệu tham

khảo

1 H Rambwawasvika, P Dzomba, and L Gwatidzo - Hair Growth

Promoting Effect of Dicerocaryum senecioides Phytochemicals, 2009

2 J Kishimoto, Y Nakazawa - Hair Physiology (Hair Growth, Alopecia, Scalp Treatment, Etc.), Shiseido Global Innovation Center, Yokohama, Kanagawa, Japan

3 D J Waldon, T T Kawabe, C A Baker, G A Johson, and A E Buhl

- Enhanced In Vitro Hair Growth At The Air-Liquid Minoxidil Preserves The Rôt Sheath In Cultured Whisker Follicles, 1993

4 Nahyun Choi, Soyoung Shin, Sun U Song,* and Jong-Hyuk Sung - Minoxidil Promotes Hair Growth through Stimulation of Growth Factor Release from Adipose-Derived Stem Cells, 2018

H Rambwawasvika , 1 P Dzomba , 1  and L Gwatidzo 1

Ngày đăng: 26/02/2023, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm