MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH TĂNG LỰC (TONIC )MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH TĂNG LỰC (TONIC )MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH TĂNG LỰC (TONIC )MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH TĂNG LỰC (TONIC )
Trang 1MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH TĂNG LỰC
(TONIC )
1 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Oxazepam–Dopamine Conjugates Increase Dopamine Delivery into Striatum of Intact Rats
Tommaso Cassano, Antonio Lopalco, Modesto de Candia, Valentino Laquintana, Angela
Lopedota, Annalisa Cutrignelli, Mara Perrone, Rosa M Iacobazzi, Gaurav Bedse, Massimo Franco, Nunzio Denora, and Cosimo D Altomare
Molecular Pharmaceutics 2017 14 (9), 3178-3187
DOI: 10.1021/acs.molpharmaceut.7b00405
2 LINK BÀI BÁO: https://pubs.acs.org/doi/10.1021/acs.molpharmaceut.7b0
Trang 2CƠ CHẾ SINH HỌC GÂY TĂNG LỰC CỦA PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trong cuộc sống chúng ta hằng ngày, hệ vận động được chi phối bởi hệ thần kinh trung ương, nơi phát đi các tín hiệu thần kinh thông qua các chất dẫn truyền xung thần kinh từ đó giúp cơ thể vận động theo ý muốn Sự thiếu hụt chất dẫn truyền xung thần kinh làm cho tín hiệu thần kinh yếu đi, làm suy thoái và giảm dần khả năng vận động của cơ thể gây ra các bệnh như: Parkinson, run, co giật,… Khảo sát hợp chất có hoạt tính tăng lực có thể hoạt động theo cơ chế giúp bổ sung và tăng cường các hợp chất có vai trò dẫn truyền sung thần kinh vào hệ thống thần kinh trung ương từ đó phục hồi và cải thiện các tình trạng rối loạn động
Trang 3Dopamin (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một dẫn xuất của
phenethylamine Có chức năng vừa là hoóc môn vừa là chất dẫn truyền
thần kinh, đóng vai trò quan trọng trong não và cơ thể Nó là một amin
được tổng hợp bằng cách loại bỏ một nhóm carboxyl khỏi một phân tử tiền chất L-DOPA, được tổng hợp trong não và thận Dopamine cũng được
tổng hợp trong thực vật và hầu hết động vật Trong não, dopamine hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh, gửi tín hiệu đến các tế bào thần kinh khác Các đường dẫn truyền dopamine trong não có liên quan đến kiểm soát vận động
Trang 4DOPAMINE- DẪN XUẤT CỦA PHENETHYLAMINE
DOPAMINE (3,4-dihydroxyphenethylamine) PHENETHYLAMINE
Trang 5Sinh tổng hợp của dopamine:
•Dopamine là một amine được tổng hợp bằng cách loại bỏ một nhóm carbonyl khỏi một phân tử của hóa chất tiền thân L-DOPA, được tổng hợp trong não và thận.
Trang 6PHẢN ỨNG TỔNG HỢP
TỰ NHIÊN TRONG CƠ
THỂ
Trang 7Chất dẫn truyền thần kinh dopamine (DA), giống như nhiều phân tử hoạt động thần kinh trung ương khác, không vượt qua hàng rào máu não (BBB) để vận chuyển thụ động vào hệ thống thần kinh trung ương (CNS), bởi vì tính ưa nước của nó Chỉ các phân tử nhỏ có tính ưa béo vừa phải và khối lượng phân tử thấp mới vận chuyển thụ động qua rào cản máu não
Trang 8I.2 Phương pháp bổ sung Dopamine
a) Phương pháp tiền chất
- Các phương pháp phát triển tiền chất của
DA được quan tâm nhằm tăng cường hấp thu DA vào hệ thống thần kinh trung ương L-Dopa được coi là tiền chất của
DA, được vận chuyển qua BBB dễ dàng nhờ kênh protein (LAT1) Kênh này cho phép chuyển các amino acid tyrosine đi qua, L-Dopa được nhận diện như một amino acid có cấu tương tự tyrosine Phương pháp này được nhiều thống kê lâm sàng cho thấy là gây nên tác dụng phụ khi điều trị lâu dài như thần kinh
Trang 9b) Phương pháp thụ thể GABA
Thay vào đó sự gia tăng con đường vận chuyển nhờ liên kết với oxazepam là một loại lingand thay thế chất dẫn truyền thần kinh của thụ thể GABAA nổi tiếng, phức hợp oxazepam-DA làm giảm độ phân cực của chung của toàn phức hợp này do oxazepan có tính ái dầu cao từ đó tăng cường hấp thu dopamine vào não
và sử dụng như một phép điều trị Parkinson lâu dài Do oxazepam có chức năng điều hòa hoạt động thần kinh, từ
đó ngoài tăng cường hấp thu dopamine còn có thêm chức năng điều hòa thần kinh, phù hợp điều trị mãn tính
Trang 10II.Nghiên cứu về liên kết phức hợp oxazepam-
DA (dẫn xuất DA)
Trang 11Oxazepam và DA (cùng các dẫn xuất DA)
4a: R=R1=H4b: R = COCH3, R1=H4c: R=H,R1=COOCH2CH3
Trang 12Tổng hợp các phức hợp oxazepam- DA
Trang 13III.Các mô hình thử nghiệm in vitro:
III.1 Thử nghiệm sàng lọc nhanh đánh giá độ bền của liên hợp oxazepam- Da trong môi trường tương tự cơ thể người
Thử nghiệm trong môi trường ở 37°C, pH 7.4 trong 0.05M PBS (dung dịch đệm phosphate) và trong FBS (chất bổ sung huyết thanh được sử dụng rộng rãi nhất để nuôi cấy tế bào in vitro của tế bào nhân thực) Bảng 1, và kết quả thu được hợp chất 4a và 4c có thời gian bán hủy lâu nhất chứng tỏ độ bền của liên hợp đảm bảo tồn tại đủ lâu trong môi trường huyết thanh để di chuyển vào CNS.
Trang 14III.2 Thử nghiệm invitro về độ bền của 4a và 4c trong huyết thanh người và chuột:
Hợp chất 4a và 4c tiếp tục được thử độ bền trong huyết thanh trích từ cơ thể người và chuột để kiểm tra, hợp chất 4c đặc biệt bị phân hủy mạnh trong huyết thanh chuột do trong huyết thanh chuột có nhiều enzyme giải este mạnh (4c là một hợp chất este)
-0.05M PBS -FBS
-pH 7.4; 37°C
Có chứacarboxylesterase ! Không chứa
carboxylesterase
Độ ổn định phụ
thuộc ester
hydrolase
Trang 15Ta thấy hợp chất 4a và 4c có thời gian bán hủy lâu nhất, 4a được chứng minh là bền vững trong huyết thanh người Kết quả thí nghiệm thời
gian bán hủy của 4a và 4c trong huyết thanh người và chuột (Bảng 2)
Trang 16Dùng HPLC: cho thấy sự thủy phân ở tỷ lệ rất giống nhau khi sử dụng
hai chất đối quang của rac-4a trong huyết thanh chuột Sắc ký đồ cho
sự phân tách bất đối xứng của rac-4a trong huyết thanh chuột tại các
thời gian khác nhau.
Trang 17Đánh giá sự hiệu quả của quá trình vận chuyển DA vào CNS (hệ thống thần kinh trung ương), cần đảm bảo rằng phức hợp có độ bền vững cao Một tiền chất hoặc codrug (tiền chất tương hỗ) nhắm mục tiêu đến não lý tưởng phải có đủ độ ổn định của liên kết trong huyết tương để cho phép liên hợp lưu thông nguyên vẹn trong máu trước khi thâm nhập và phân phối trong CNS Khi phân tử liên hợp nguyên vẹn thấm qua BBB (hàng rào máu não).
Trang 18Hợp chất 4a cho thấy có tính thấm cao qua (MDCKII-MDR1) đơn lớp có cấu trúc tương tự như màng lipid tế bào, do đó 4a được xác định hấp thu thụ động qua BBB
III.3 Thử nghiệm in vitro (MDCKII-MDR1) đơn lớp đo lường tính thấm của các liên hợp
Trang 19IV.Quy trình thử nghiệm in vivo ở chuột khỏe mạnh
Tá dược Thuốc điều trị 4a L-DOPA
Trang 20Ảnh hưởng của việc tiêm một lần 4a (10
và 20 mg/kg, ip) đến dòng chảy DA
trong thể vân con chuột thức hơn 4 giờ
Ảnh hưởng của việc tiêm một lần LD (8,5 mg/kg, ip) đến dòng chảy DA trong thể vân con chuột thức hơn 4 giờ
Trang 21Giá trị AUC (phương pháp thống kê) của dòng chảy dopamine thể vân sau khi tiêm một lần vào tá dược, 4a (10 và 20mg/kg, ip) hoặc LD (8,5 mg/kg, ip) ở chuột di chuyển tự do Từ giá trị của AUC, có thể tính được trị số sinh khả dụng của thuốc.
90%
75%
Trang 22Kết quả thử nghiệm :
• Tác dụng của các mũi tiêm đơn (10 và 20 mg/kg, i.p) của 4a đối với nồng độ cơ bản bên ngoài tế bào của DA được theo dõi trong 4 giờ sau khi sử dụng Sau khi sử dụng liều cao nhất của 4a gia tăng đáng kể mức DA và tăng cao nhất ở sau 60 phút sử dụng đối với liều thấp hơn hoặc điều trị băng tá dược thì không có ảnh hưởng đáng kể đến giải phóng DA thể vân
• Nhóm động vật được điều trị bằng LD, được sử dụng chất ức chế amino acid decarboxylase benserazide thơm và được theo dõi nồng độ DA ngoại bào trong thể vân Thống kê cho thấy LD không làm thay đổi mức độ ngoại bào của DA trong thể vân so với chuột được điều trị bằng tá dược
Trang 23V KẾT LUẬN
Nghiên cứu này đã tổng hợp được một số hợp chất mới trong đó DA vơi liên kết cộng hóa trị với OXA, một chất điều biến allosteric của thụ thể GABA, thông qua liên kết carbamate hoặc chất đệm succinic Những cofrugs antiparkinson tiềm này này được thiết kế với mục đích cải thiện việc cung cấp chất dẫn truyền thần kinh DA vùng não, đồng thời tăng cường dẫn truyền GABAergic Dựa trên sự ổn định trong thử nghiệm ở ống nghiệm dữ liệu trong huyết thanh động vật và sử dụng làm bộ lọc để ước tính khả năng thâm nhập thần kinh trung ương, mô tả cách tính toán và dữ liệu từ mô tế bào vận chuyển BBB (MDCK-MDR1 đơn lớp), dẫn xuất carbamate OXA-DA 4a được xác định là liên hợp đạt được sự ổn định trong huyết thanh chuột đủ khả năng kết hợp với BBB ở một số mức độ