MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY DO KHUẨN HELICOBACTER PYLORI (ỨC CHẾ ENZYME UREASE)MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY DO KHUẨN HELICOBACTER PYLORI (ỨC CHẾ ENZYME UREASE)
Trang 1Mô Hình Đánh Giá Hoạt tính
Chống Viêm loét dạ dày (ức chế enzyme Urease)
Trang 2NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
● Khuẩn Helicobacter pylori (Hp):
Xoắn khuẩn gram âm, sống trong dạ dày.
Gây một số rối loạn lâm sàng đường tiêu hóa:
loét tá tràng, u mô lympho ở niêm mạc (MALT) và
ung thư biểu mô
● Men Urease:
Nhiều trong vi khuẩn, nấm, tảo,
thực vật, một số động vật không xương sống,
Giúp H pylori tránh khỏi pH thấp của dịch vị.
Trang 3CƠ CHẾ GÂY BỆNH
2
Trang 4CƠ CHẾ GÂY BỆNH
1: Loét dạ dày
2: Khuẩn H.pylori trong niêm
mạc dạ dày.
3: Niêm mạc dạ dày bị mài mòn
và tế bào bị viêm rải rác.
Trang 5CHẨN ĐOÁN
1.NỘI SOI DẠ DÀY
2.XÉT NGHIỆM (MÁU HOẶC PHÂN)
3.TIỀN SỬ BỆNH (KHÁM THỰC THỂ)
4
Trang 6ĐỐI TƯỢNG THỬ NGHIỆM
Hiện nay, có rất nhiều liệu pháp điều trị bằng kháng
sinh (Amoxicillin, Clarithromycin, Tetracyclin, ) Tuy
nhiên, những liệu pháp này có một số vấn đề:
● Tác dụng phụ kèm theo.
● Nguy cơ tái nhiễm cao.
● Kháng kháng sinh.
→ Tìm kiếm phương pháp thay thế dự phòng/ điều trị
mới.
Chiết xuất giàu polyphenol từ vỏ táo (APPE)
có khả năng ức chế urease, ức chế sự tăng
sinh trong ống nghiệm của H pylori và cả sự
bùng nổ oxy hóa gây ra do sự tiếp xúc của
H.pylori
Trang 7THỬ NGHIỆM SƠ CẤP (IN VITRO)
Đối chứng âm: các tế bào HeLa
Đối chứng dương: các tế bào biểu mô và vi khuẩn
QUY TRÌNH
6
Trang 8THỬ NGHIỆM SƠ CẤP (IN VITRO) CƠ CHẾ NHUỘM PHENOL ĐỎ
Phenol đỏ (Phenolsulfonphthalein) là một chất chỉ thị acid base và là một acid yếu Phenol đỏ có màu vàng trong môi trường acid (pH = 5.3) với λ max = 433 nm và có màu
đỏ trong môi trường base (6.8 < pH < 8.2) với λ max = 570 nm Khi pH > 8.2, màu đỏ sẽ chuyển sang màu hồng sáng.
Trang 9THỬ NGHIỆM SƠ CẤP (IN VITRO)
Biểu đồ tuyến tính của tỷ lệ phần trăm tạo không
bào so với nồng độ APPE
*: P <0.05 (so với kiểm soát).
● APPE có thể làm giảm vi khuẩn
bám dính với IC50=5.3 mg GAE/mL.
● Đặc tính chống kết dính quan sát
được của các polyphenol APPE ngăn chặn sự tương tác trực tiếp
giữa H.pylori và niêm mạc vật chủ,
điều này cũng góp phần tránh hoạt động có hại của các protein VacA và CagA.
KẾT QUẢ
8
Trang 10Nhóm I (n=7)
THỬ NGHIỆM ĐẶC HIỆU (IN VIVO)
0.3 mL huyền phù vi khuẩn (4 lần/2 ngày)
Ăn 1x10 9 (CFU)/mL đơn vị khuẩn lạc
QUY TRÌNH
Nhóm II (n=7)
Nhóm III (n=7)
Nhóm IV (n=7)
Tiêm
khuẩn
H.pylori
Ngày 8
APPE 150 mg/kg/ngày
APPE 300 mg/kg/ngày
Sau 4 tuần
lấy mẫu dạ dày (hang môn vị và thể vị)
tiến hành các xét nghiệm mô bệnh học
Mô hình đánh giá
Trang 11THỬ NGHIỆM ĐẶC HIỆU (IN VIVO) QUY TRÌNH NHUỘM MÀU VI KHUẨN
Mô tiếp xúc với hydroquinone làm Ag+ chuyển thành dạng Ag
kim loại.
Màu sắc:
Khuẩn HP màu đen trên nền mô màu nâu đến vàng sáng.
10
Trang 12THỬ NGHIỆM ĐẶC HIỆU (IN VIVO)
(A) Hang vị của chuột không nhiễm bệnh
(B) Hang vị của chuột bị nhiễm H pylori,
sau 28 ngày gây bệnh, cho thấy vi khuẩn
gần bề mặt biểu mô (mũi tên)
(C, D) Hang vị của chuột được điều trị
bằng APPE lần lượt là 150 và 300
mg/kg/ngày
KẾT QUẢ
Hầu hết sự bám dính
của vi khuẩn trên bề
mặt niêm mạc hang vị
đều bị ức chế
Trang 13THỬ NGHIỆM ĐẶC HIỆU (IN VIVO)
Nhóm chuột được điều trị bằng APPE (150 và
300 mg/kg/ngày) không cho thấy sự khác biệt đáng kể với chuột đối chứng không bị nhiễm bệnh.
PCR định lượng theo thời gian phát hiện H pylori
ở hang vị của chuột được điều trị bằng APPE 150
và 300 mg/kg/ngày trong 20 ngày.
KẾT QUẢ
12
Trang 14THỬ NGHIỆM ĐẶC HIỆU (IN VIVO)
Điểm viêm dạ dày của chuột nhiễm H pylori
được điều trị bằng APPE ở liều 150 và 300
KẾT QUẢ
APPE bảo vệ đáng kể niêm mạc của chuột bị nhiễm
H.pylori
Trang 15KẾT LUẬN
● APPE phát huy tác dụng chống H pylori ức chế quá trình bám dính của vi khuẩn
vào niêm mạc dạ dày, ức chế hoạt tính của độc tố VacA
● APPE có thể ngăn chặn hiệu quả các bước đầu tiên trong quá trình xâm nhập của
H pylori và ngăn chặn tình trạng viêm.
● Vì vậy, uống hai liều APPE (150 và 300 mg/kg/ngày trong 20 ngày) là đủ để tránh tác
dụng phụ ban đầu.
14
Trang 16TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] EDGAR PASTENE, HERNAN SPEISKY, APOLINARIA GARCIA, JESSICA MORENO, MIRIAM
TRONCOSO AND GUILLERMO FIGUEROA, In Vitro and in Vivo Effects of Apple Peel Polyphenols against
Helicobacter pylori, J Agric Food Chem, 58, 7172–7179, 2010.
[2] Dixon, M F.; Genta, R M.; Yardley, J H.; Correa, P Classification and grading of gastritis The Updated
Sydney System Am J Surg Pathol., 20, 1161–1181, 1996.
[3]Chen, X Y.; van der Hulst, H R.; Bruno, M J.; van der Ende, A.; Xiao, S D.; Tytgal, G N Interobserver
variation in the histopathological scoring of Helicobacter pylori related gastritis J Clin Pathol., 52, 612–
615, 1999.
[4] Kerr, D A Improved Warthin-Starry method for tissue sections Am J Clin Pathol., 8, 63–67,1938.
Trang 17CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !