Tỷ lệ thừa cân / béo phì theo mức thu nhập quốc gia a.. Tỷ lệ thừa cân / béo phì theo mức thu nhập quốc gia b.. Tác hại của bệnh Béo phì➢ Gây ra các vấn đề về thẩm mỹ và tâm sinh lý ➢ N
Trang 2TỔNG QUAN
01
• Tình hình bệnh hiện tại
• Béo phì và tác hại
Trang 4Tỷ lệ thừa cân / béo phì theo mức
thu nhập quốc gia
a Quốc gia có mức thu nhập cao
Trang 5Tỷ lệ thừa cân / béo phì theo mức
thu nhập quốc gia
b Quốc gia có mức thu nhập thấp và trung bình
Trang 7Tác hại của bệnh Béo phì
➢ Gây ra các vấn đề về thẩm mỹ
và tâm sinh lý
➢ Nguy cơ quan trọng dẫn đến các
bệnh nguy hiểm
Trang 9Thuốc ức chế thèm
ăn trung ương
Trang 10Lipase là một liên kết este đặc biệt
để thủy phân chất béo trung tính
monoglyceride, glycerol và axit béo
Enzym Lipase
Trang 11Khi ức chế enzym lipase tuyến tụy, lượng chất béo được hấp thụ vào cơ thể giảm đáng
kể, từ đó giảm lượng
mỡ tích trữ trong cơ thể Cơ chế của thuốc giảm cân.
Con đường chuyển hóa chất béo
và cơ chế của bệnh béo phì
Trang 12In Vitro
03
• Quy trình
• Kết quả
Trang 13Giới thiệu cây keo đen mearnsii
● Cây keo đen Mearnsii thuộc họ
Fabaceae (họ đậu).
● Có nguồn gốc từ đông nam nước Úc
và Tasmania.
● Vỏ của cây có chứa một lượng keo
tannin tan trong nước đáng kể.
Thành phần hóa học chính của keo tannin
Trang 14Chuẩn bị keo tannin Chuẩn bị
dung dịch chất nền
Trang 15Quy trình thí nghiệm
Bước 1 Chuẩn bị chiết xuất keo tannin
- Bột vỏ cây keo đen mearnsii được nghiền và chiết xuất với nước nóng 100°C trong 30 phút
-Sau đó làm khô bằng phương pháp sấy phun
Trang 16Quy trình thí nghiệm
Bước 2 Chuẩn bị dung dịch chất nền
- Hỗn hợp huyền phù bao gồm: 3 chất béo trong 9mL dung dịch đệm Tris 0.1M (pH = 7.0) được đánh siêu âm trong 10 phút để hòa tan chất nền
+ 12.6 μmol lecithin
+ 9.45 μmol taurocholic acid
Trang 17Quy trình thí nghiệm
Bước 3: Chuẩn bị dung dịch mẫu
Chuẩn bị các dung dịch chứa AP và Orlistat theo nồng độ cho trước.
Trang 20Kết quả:
Inhibitory effects of AP (filled circle) or orlistat (open circle) on pancreatic lipase.The inhibitory activity of AP or orlistat on pancreatic lipase was measured as described in Methods section Data represent means ± SD
Trang 21In Vivo
04
• Quy trình
• Kết quả
Trang 22Chuột ICR
o Giữ ở nhiệt độ phòng (22 ± 1 ° C),
độ ẩm 55 ± 10%, với chu kỳ sáng / tối 12 giờ (chiếu sáng nhân tạo: 08: 00–20: 00 giờ)
o Thích nghi trong 1 tuần trước khi thí nghiệm
Trang 23Đánh giá khả năng hấp thu lipid
trên chuột ICR
- 5 nhóm:
- Chuột không được cho ăn trong 18 giờ trước khi thử nghiệm
Trang 24- Lấy 60 μL mẫu máu từ mắt của chuột tại
thời điểm uống và sau khi uống 1.5, 3, 4.5
Đánh giá khả năng giảm nồng độ chất béo của AP
trên chuột ICR
Trang 25o Mô hình gây tăng lượng chất béo trong máu thành công.
o AP ức chế sự gia tăng nồng độ chất béo trong huyết tương.
Nhómchuột bình thườngNhóm 0.25 g.kg-1APNhóm 0.5 g.kg-1APNhóm 1.0 g.kg-1AP
Kết quả:
(a) Mô tả nồng độ triglycerid trong huyết tương.
(b) Mô tả ΔAUC của triglycerid trong huyết tương trong vòng 6 giờ sau khi dùng dầu ô liu.
o Khi dùng 0.5 g.kg-1 AP, nồng độ chất béo giảm xuống khoảng 40% so với nhóm chỉ dùng dầu
ô liu.
Trang 26Tài liệu tham khảo:
[1] Nobutomo Ikarashi, Rumi Takeda, Kiyomi Ito, Wataru Ochiai, Kiyoshi Sugiyama, “The Inhibition of Lipase andGlucosidase Activities by Acacia Polyphenol”,Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, Vol2011,2011
[2] Nobutomo Ikarashi, Takahiro Toda, Takehiro Okaniwa, Kiyomi Ito, Wataru Ochiai,Kiyoshi Sugiyama, Obesity and Anti-Diabetic Effects of Acacia Polyphenol in Obese Diabetic KKAy Mice Fed High-Fat Diet”,Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, Vol 2011, 2011
“Anti-[3] Sosuke Ogawa, Yoshikazu Yazaki, Tannins from Acacia Mearnsii De Wild Bark: Tannin Determination andBiological Activities,Molecules, 2018, vol 23, no 4, 837
[4] Homayoun L Daneschvar, MD, Mark D Aronson, MD, Gerald W Smetana, MD,”FDA-Approved Anti-ObesityDrugs in the United States”,The American Journal of Medicine, vol 129, no 8,2016
[5] T T Liu, X T Liu, Q X Chen, and Y Shi, “Lipase Inhibitors for Obesity: A Review,”Biomed Pharmacother., vol
Trang 27THANKS FOR
YOUR
ATTENTION