N I DUNG CHÍNH ỘI DUNG CHÍNH Tổng quan về melanin và cách hình thành sắc tố trên da Enzyme tyrosine và cơ chế chống hình thành sắc tố Đánh giá tác dụng ức chế tyrosinase in vitro củ
Trang 1MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH LÀM SÁNG DA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
Khoa Hóa học
Môn: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN & PHÁT TRIỂN THUỐC
Giảng viên: GS.TS Nguyễn Thị Thanh Mai
Trang 2N I DUNG CHÍNH ỘI DUNG CHÍNH
Tổng quan về melanin và cách hình thành sắc tố trên da
Enzyme tyrosine và cơ chế chống hình thành sắc tố
Đánh giá tác dụng ức chế tyrosinase in vitro của
chất ức chế được chiết xuất từ cây Secang
Thử nghiệm in vivo của DeoxyArbutin trên động vật
và trên người
Trang 3Tổng quan về melanin và cách hình thành sắc tố trên da
Trang 4Tổng quan về melanin
Melanin là sắc tố quyết định màu da, mắt và tóc của mỗi người, nằm ở đáy thượng bì.
Melanin có tác dụng hữu ích trong việc bảo vệ da người chống lại tác hại của tia cực tím.
Tuy nhiên, việc sản xuất quá nhiều melanin gây ra các vấn đề về
da liễu như tàn nhang, đốm đồi mồi, nám da cũng như ung thư
Trang 5Cách hình thành sắc tố trên da
Melanocyte ở lớp hạ bì sản sinh melanin
Melanosome vận chuyển melanin
lên lớp biểu bì phía trên
Melanin được đẩy dần lên lớp thượng bì và hình thành sắc tố cho da
Trang 6Enzyme tyrosine và cơ chế chống hình thành sắc tố
Trang 7 Oxy hóa L-tyrosine thành L-DOPA (xúc tác bởi enzyme tyrosinase)
L-DOPA oxy hóa thành DOPAQuinone
DOPAQuinone phản ứng tự phát (tự động oxy hóa) tạo thành dopachrome có vai trò trong quá trình hình thành sắc tố
Tạo ra hai loại melanin : eumelanin (nâu đen) và pheomelanin (vàng đỏ)
Trang 8Hướng nghiên cứu
Tyrosinase là một đích phân tử quan trọng tham gia vào quá trình
hình thành các sắc tố melanin
Ức chế enzym tyrosinase có thể làm hạn chế việc sản sinh quá nhiều các sắc
tố melanin, từ đó giúp điều trị các rối loạn liên quan đến tăng sắc tố da
L-tyrosine Tyrosinas L-DOPA QuinoneDOPA Melanin
e
Tyrosinas e
O 2
Trang 10Tổng quan
• Cây Secang tên khoa học là “Caesalpinia span L.” là một loại cây thân gai, lá nhỏ, ở ngọn có hoa màu vàng hoặc cam Phát triển mạnh ở Indonesia, Ấn Độ và Malaysia Các hợp chất được chiết xuất từ gỗ cây Secang đã được chứng minh
có nhiều hoạt tính dược lý như chống oxy hóa , chống tăng sinh và gây apoptosis trên một số tế bào ung thư
• Những hợp chất hoạt động này được phân loại thành homoisoflavonoid Flavonoid đã được đánh giá có thể vô hiệu hóa enzyme tyrosinase.
Trang 11Quy trình chiết xuất
Lõi gỗ cây Caesalpinia được tán
thành bột và được chiết bằng
cách ngâm với Ethanol 70% Tỷ lệ
mẫu:dung môi = 1:10 (ngâm trong
48h) Sau đó chiết xuất được cô
đặc dưới áp suất thấp bằng dàn
cô quay Gọi tên chiết xuất này là
Secang ethanolic.
11
Trang 12Quy trình thử hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase
- Đồng nhất
- Ủ trong 25 phút ở nhiệt độ phòng
Đo độ hấp thu bằng máy đo quang phổ
UV-VIS
Trang 13- Đồng nhất
- Ủ trong 25 phút ở nhiệt độ phòng
Đo độ hấp thu bằng máy đo quang phổ
UV-VIS
Trang 14Độ hấp thụ của dopachrome ở
bước sóng cực đại
Trang 15Đánh giá khả năng ức chế bằng
phương pháp trắc quang
15
Dopachrome là kết quả của quá trình oxy hóa L-DOPA bởi tyrosinase
→ Sự hiện diện của chất ức chế làm giảm sản xuất dopachrome
Dung dịch control: có màu cam đậm/đỏ
Dung dịch mẫu thử: có hoạt tính ức chế tyrosinase càng mạnh thì
càng giảm cường độ màu da cam
Tyrosinas
e
Trang 16Xác định độ hiệu quả của chiết
xuất
Tính% ức chế tyrosinase bằng cách so sánh sự khác biệt về độ hấp thụ của dung dịch không có chất ức chế với độ hấp thụ của dung dịch
có chất ức chế
Trong đó:
Abs non: độ hấp thụ của dung dịch không có chất ức chế
Abs test: độ hấp thụ của dung dịch có chất ức chế
%inhibition =
Trang 17
Xét sự ức chế: Chất ức chế được thêm vào với nồng độ tăng dần
17
Xác định độ hiệu quả của chiết
xuất
Trang 18Sử dụng máy đo quang phổ UV-VIS, đo tại bước sóng 480nm,dựng đồ thị, chạy chương trình tính toán IC50, thu được các kết quả:
Xác định độ hiệu quả của chiết
xuất
Trang 19Xác định độ hiệu quả của chiết
xuất
Trang 20→ Sàng lọc cho thấy có thể nghiên cứu hoạt tính từ chiết xuất cây
Caesalpinia và phát triển để làm giảm sắc tố da từ thiên nhiên
Trang 21Thử nghiệm in vivo của
DeoxyArbutin trên động vật và trên người
Trang 22Tổng quan về Deoxy Arbutin (dA)
yl)oxy)phenol
(S)-4-((tetrahydro-2H-pyran-2-O OH
O
Trang 23Ủ 10 phút, 70°C
Ủ tiếp 22 phút sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng
Định lượng tyrosine đã phản ứng bằng HPLC
Trang 24Kết quả
Hiệu quả ức chế tyrosine của dA, HQ (hydroquinone), Kojic acid, Arbutin
Trang 25Bôi 1 lớp kem chứa 3% chất thử (dA, HQ, Kojic acid, Arbutin) mỗi ngày liên tục trong 9 tuần
Điều trị trong 6 tuần với liều lượng
0, 0.1, 0.3, 1.0 và 3.0% dA và được đánh giá trong 8 tuần tiếp theo sau khi ngừng sử dụng.
Đo màu da mỗi 7 ngày bằng máy đo sắc độ Minolta
Trang 27Mức độ làm sáng da của các chất thử nghiệm so với nhóm control (vehicle)
dA cho thấy không có dấu hiệu kích ứng da nhưng HQ lại có Các nốt đỏ xuất hiện trên da khi sử dụng HQ
Trang 28Khả năng ức chế tyrosine ở các nồng độ dA khác nhau
Sau 6 tuần điều trị, lượng 0.3%, 1% và 3% tốt hơn đáng kể so với control.
Mức 0.3% được xem là mức tốt nhất để sử dụng lâu dài
Mức 0.1% không có sự thay đổi so với nhóm control
Trang 29dấu hiệu kích ứng cho da,
có tiềm năng phát triển
trong dược phẩm làm sáng
da
Trang 30Thử nghiệm dị ứng lặp lại theo thời
gian (HRIPT)
Thử nghiệm dị ứng lặp lại theo thời gian: Human repeat insult patch test (HRIPT)
• Là thí nghiệm đánh giá dị ứng da trên cơ thể người
• Tất cả các sản phẩm đều phải thông qua thí nghiệm này
• Thí nghiệm được thực hiện thông qua các miếng dán.
Trang 31Cách tiến hành
31
o 94 đối tượng nam nữ đã tham gia hoàn thành HRIPT Loại trừ tiêu chí sử dụng
thuốc ức chế miễn dịch, đang và thường xuyên sử dụng thuốc chống viêm thuốc chống viêm ngoài da, ung thư da, tiểu đường, hô hấp mãn tính, tiêm dị ứng liên tục, ban đỏ nhẹ, phụ nữ đang cho con bú hoặc đang mang thai.
Các miếng dán chứa 0.2g kem dưỡng ẩm với 3% dA được sử dụng trên cánh tay trong 24h Sau đó, đối tượng thử nghiệm được thay thế miếng dán khác, liên tục trong 3 tuần rồi đến 2 tuần ngưng sử dụng Tiếp tục sử dụng và ghi nhận sau 24h và 96h
Trang 32 Kết quả đánh giá: Không có phản ứng da với bất kỳ hỗn hợp thử
nghiệm nào tại tia UVA được chiếu xạ ngoại trừ các vị trí bị ban đỏ rất nhẹ
Đánh giá 1đ
Trang 33Thời gian: đầu tháng 11 đến đầu tháng 2
Thử nghiệm được tiến hành trên 50 người gồm:
Thử nghiệm lâm sàng trên người
Thực hiện nghiên cứu mù đôi với
3% dA và giả dược Thí nghiệm xuyên suốt 12 tuần.
L value được đo từ lúc bắt đầu thí nghiệm và sau 12 tuần thí nghiệm bằng máy đo sắc độ Minolta.
34 người da trắng (L value = 62.7)
16 người da màu (L value= 60.6)
Trang 34Kết quả
Trang 35Kết luận
Nghiên cứu chứng minh rằng:
• dA hiệu quả hơn so với arbutin, axit kojic và hydroquinone.
• An toàn, ổn định hơn.
• Ít gây độc tế bào, ít gây kích ứng da và hấp thu tốt hơn
• Có tiềm năng phát triển và liều lượng tư vấn là 0,1% -3% trong mỹ phẩm.
Trang 36Tài liệu tham khảo
1 Laksmiani, N P L & Nugraha, I P W Depigmentation activity of secang (Caesalpinia sappan L.) Extract through tyrosinase, tyrosinase related protein-1 and dopachrome tautomerase inhibition Biomed Pharmacol J 12, 799–808 (2019).
2 Niu, Y et al Effective Compounds From Caesalpinia sappan L on the Tyrosinase In Vitro and In Vivo Nat Prod Commun 15, (2020).
3 Boissy, R E., Visscher, M & deLong, M A DeoxyArbutin: A novel reversible tyrosinase inhibitor with effective in vivo skin lightening potency Exp Dermatol 14, 601–608 (2005).
4 Chawla, S et al Mechanism of tyrosinase inhibition by deoxyArbutin and its second-generation derivatives Br J Dermatol 159, 1267–1274 (2008).
5 Pillaiyar, T., Manickam, M & Namasivayam, V Skin whitening agents: Medicinal chemistry
perspective of tyrosinase inhibitors J Enzyme Inhib Med Chem 32, 403–425 (2017).
6 Kim, Y J & Uyama, H Tyrosinase inhibitors from natural and synthetic sources: Structure,
inhibition mechanism and perspective for the future Cell Mol Life Sci 62, 1707–1723 (2005).
7 Chang, T S An updated review of tyrosinase inhibitors Int J Mol Sci 10, 2440–2475 (2009).
Trang 3737