MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY DO HPỨC CHẾ ENZYME UREASE... Chiết xuất vỏ quả lựu có khả năng chống oxy hóa và thể hiện các hoạt tính chống viêm và chống loét cao.. Bả
Trang 1MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY DO HP
(ỨC CHẾ ENZYME UREASE)
Trang 2Nguyên nhân,
cơ chế gây bệnh
Đối tượng,
quy trình thử nghiệm Kết luận mở rộng
Nguồn tài liệu – Q & A
2
1
3
4
Trang 31
Trang 41.1 Nguyên nhân gây bệnh
• Khuẩn Helicobacter pylori (HP):
₋ Xoắn khuẩn gram âm, sống trong
dạ dày hơn 50% dân số thế giới
₋ Gây đau dạ dày, loét dạ dày – tá
tràng và có thể gây ung thư
1
• Men Urease:
₋ Nhiều trong vi khuẩn, nấm, tảo,
thực vật, một số động vật không xương sống,
₋ Giúp H pylori tránh khỏi pH thấp
Trang 8₋ Hiện nay, có rất nhiều liệu pháp điều trị bằng kháng sinh
(Amoxicillin, Clarithromycin, Tetracyclin, ) Tuy nhiên, những liệu pháp này có một số vấn đề:
→ Tìm kiếm phương pháp điều trị thay thế
Lựu ( Punica granatum) là một loại cây có khả năng
chữa bệnh tuyệt vời Chiết xuất vỏ quả lựu có khả năng chống oxy hóa và thể hiện các hoạt tính chống viêm và chống loét cao
2.1 Đối tượng thử nghiệm
Trang 92.2 Thử nghiệm sơ cấp (In Vitro)
Trang 10Để khô
Đặt lên các dĩa nuôi cấy
H pylori
Ủ 37oC trong 1h
Trang 11Bảng số liệu
PPEE = Pomegranate peel ethanol extracts
CIP = Ciprofloxacin (đối chứng dương)
MTZ = Metronidazole (đối chứng dương)
DMSO = Dimethyl sulfoxide (đối chứng âm)
PBS = Phosphate buffer solution
Trang 12C – Xác định nồng độc ức chế tối thiểu (MIC) của PPEE
Pha loãngDung dịch PPEE
Lấy 1mL
19mL thạch máu Columbia nóng chảy
Cho
H pylori
Để khôrồi ủ
Trang 13Table-2: Minimum inhibitory concentration of PPEE against clinical strains of H.pylori
Minimum inhibitory concentration (MIC, mg/mL)
Bảng số liệu
PPEE = Pomegranate peel
ethanol extractsCIP = Ciprofloxacin
MTZ = Metronidazole
Trang 14A – Đánh giá độc tính cấp của chiết xuất PPEE
- Đối tượng thử nghiệm: chuột Wistar cái
- Thử nghiệm LD 50 :
Ba nhóm chuột khác nhau được cho uống PPEE với
ba liều lượng 50, 300 và 2000 mg/kg.
Theo dõi khối lượng, hành vi sau khi dùng thuốc
Dấu hiệu nhiễm độc: thay đổi trên da, mắt, hô hấp,
co giật hoặc tử vong
2.3 Thử nghiệm đặc hiệu (In Vivo)
Trang 15- Kết quả:
Không có sự thay đổi đáng kể về trọng lượng
Không có dấu hiệu nhiễm độc hoặc tử vong
Giá trị LD 50 không thể xác định được ngay cả ở liều PPEE cao
nhất → PPEE không độc hại ngay cả ở nồng độ tương đối cao
Nhóm chuột Số
thử
Liều PPEE (mg/kg)
Trọng lượng trung bình trước khi thử nghiệm ± SEM (g)
Trọng lượng trung bình sau khi thử nghiệm ± SEM (g)
Số lượng chuột chết
Trang 16 Đánh giá thử nghiệm
15
Trang 17₋ Hiệu quả của chiết xuất vỏ lựu trong việc ức chế hoạt động
của Enzyme Urease:
Kết quả: Phần trăm chuột dương tính với Urease của nhóm Test sample thấp hơn của nhóm Control và xấp xỉ nhóm Normal
PPEE cho thấy hoạt tính kháng H pylori
mạnh mẽ ở mô hình in vivo
16
Trang 18Dạ dày của chuột nhiễm bệnh và không nhiễm bệnh
Trang 20Nguồn tài liệu tham khảo
[1] Mayyas A, Abu-Sini M, Amr R, Akasheh RT, Zalloum W,
Khdair A, Hamad I, Aburjai T, Darwish RM, Abu-Qatouseh
L (2021) Novel in vitro and in vivo anti-Helicobacter pylori
effects of pomegranate peel ethanol extract, Veterinary
World, 14(1): 120-128
[2] Lâm Võ Hùng (2013), PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN
NHIỄM HELICOBACTER PYLORI,
<http://bvag.com.vn/wp-
content/uploads/2013/01/k2_attachments_PHUONG-PHAP-CHAN-DOAN-NHIEM-HELICOBACTER-PYLORI.pdf>,
truy cập ngày 18/4/2022
4
Trang 21Q & A