1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS

31 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5
Tác giả Ngô Thị Hồng Thanh
Trường học Trường Tiểu học Đồng Nguyên 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhận xét - Thực hiện theo yêu cầu của GV.. - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đóviết dưới dạng số thập phân... Bài 2:Viết số thập phân thích

Trang 1

Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tiết 1 CHÀO CỜ

………

TIẾT 2 Tập đọc (Tiết 17)

CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I.Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quýnhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

cũ Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

* HĐ1:HD luyện đọc :

GV đọc cả bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

- Đoạn 2: Từ Quý và Nam đến phân giải

Đoạn 3 : Còn lại

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc:

Sôi nổi, quý, hiếm…

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

* HĐ2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc Đ1+2

? Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên

đời là gì?

? Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để baỏ vệ ý kiến

của mình như thế nào?

(Khi HS phát biểu GV nhớ ghi tóm tắt ý các

em đã phát biểu)

- Cho HS đọc Đ3 :

-2-3 HS -Theo dõi -HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS luyện đọc từ

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2

- 2 HS đọc cả baì

- 1 HS đọc chú giải

- 1 HS giải nghĩa từ

- HS đọc lướt

- Hùng quý nhất là lúa gạo

- Quý: Vàng quý nhất

- Nam: Thì giờ là quý nhất

- Hùng: Lúa gạo nuôi con người

- Quý: Có vàng là có tiền sẽ mua đợc lúa gạo

- Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàngbạc

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Vì nếu không có người lao động thì không có

Trang 2

? Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

mới là quý nhất?

? Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục

người khác thì ý kiến đưa ra phải thế nào?

Thái độ tranh luận phải ra sao?

* ý : Người lao động là quý nhất

* HĐ3: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV hướng dẫn đọc đọan

- GV chéo đoạn văn cần luyện đọc lên bảng

hoặc đưa bảng phụ đã chép cách nhấn giọng,

ngắt giọng và GV đọc đoạn văn

- Cho HS đọc theo nhóm 3

- Cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét ghi điểm

4 Củng cố-dặn dò:

Nhận xét tiết học

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm toàn

bài, chuẩn bị cho tiết TĐ tiết sau: Đất Cà

- HS rút ý ghi vở

- Một số HS đọc đoạn trên bảng

- HS đọc theo nhóm

- HS thi đọc

- HS nhận xét

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

Tiết 3 Toán (Tiết 41)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

- BT cần làm : bài1, bài 2, bài 3, bài 4 (a,c)

- Ham thích học toán

II Chuẩn bị : Bảng phụ,

III/ Các hoạt động dạy – học

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới: Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Để thực hiện bài tập này ta làm như thế

nào?

- 1HS lên bảng viết:

6m 5cm=…m; 10dm 2cm=…dm

- Theo dõi

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đóviết dưới dạng số thập phân

Trang 3

- Nhận xét - ghi điểm.

Bài 2:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét- sửa sai

- Nhận xét - ghi điểm

Bài 4 a,c:

- Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo

bàn

- Nhận xét – ghi điểm

4 Củng cố- dặn dò

-Gọi HS nêu kiến thức của tiết học

-Nhắc HS làm bài ở nhà

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a) 35m 3cm = m

- Đổi vở kiểm tra cho nhau

- Một số HS đọc kết quả

- Nhận xét sửa bài

- Từng bàn thảo luận tìm ra cách làm

- Đại diện nêu lớp nhận xét bổ sung

- 3 HS nêu

- Học bài , làm bài

Tiết 4 Kể chuyện (Tiết 9)

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu: - Kể lại được 1 lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác) ; kể rõ địa

điểm, diễn biến của câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị:Tranh ảnh, về một số cảnh đẹp ở địa phương.

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ1: HDHS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

Đề: kể chuyện về một lần em được đi thăm

cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác

- 2-3 HS lên

- Theo dõi

Trang 4

- GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ

ngữ quan trọng

- Gọi HS đọc bài và gợi ý

- Cho HS giới thiệu về cảnh đẹp mình miêu

tả

- Cho HS đọc gợi ý 2

* HĐ2: Cho HS kể chuyện.

- GV viết dàn ý lên bảng

- Cho HS kể chuyện

- Nhận xét và khen những HS kể hay

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Học bài , chuẩn bị bài

- 2 HS lần lượt đọc đề bài

- 1 HS đọc gợi ý 1

- Một số HS giới thiệu cụ thể cảnh đẹp mà emsẽ kể

- 1 HS đọc,- HS đọc thầm

- 2 HS lần lượt kể – HS theo dõi

- HS lần lượt kể chuyện

- HS nhận xét

- HS viết vào vở bài kể chuyện đã nói ở lớp;chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau

Tiết 5 Aâm nhạc (Tiết 9)

HỌC HÁT: BÀI “ NHỮNG BÔNG HOA, NHỮNG BÀI CA”.

(GV chuyên trách dạy)

Buổi chiều :

Tiết 6 TI ẾNG VIỆT*

LUYỆN ĐỌC :CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

- HS đọc đúng các từ khó, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu

- Luyện đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ làm dẫn chứng cửa các nhân vật, phânbiệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người lao động là đáng quý nhất

- Giáo dục học sinh yêu lao động, quý trọng người lao động

III Các hoạt động:

1 Giới thiệu

2 Luyện đọc

- Nêu cách đọc của toàn bài, từng đoạn - 1 HS đọc toàn bài.

-GV gọi HS Lần lượt đọc bài - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp đôi - Học sinh đọc

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1+2

- Nhận xét - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn) Giọng phù hợp với lời nhân vật

* Bài văn nói lên điều gì? - Người lao động là đáng quý nhất

3 Củng cố – Dặn dò:

Tiết 7 Đạo Đức (Tiết 9)

TÌNH BẠN (Tiết 1)

Trang 5

I Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những

khi khó khăn, hoạn nạn

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

- KNS : Kĩ năng tư duy phê phán ( phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ữngxử không phù hợp với bạn bè ) Kĩ năng ra quyết định trong tình huống có liên quan đến bạnbè Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

TTCC 1,2,3 của NX4: Tổ 1;2

II.Chuẩn bị:- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện đôi bạn trong SGK.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Nêu những việc làm thể hiện việc biết giữ gìn

các truyền thống về gia đình, dòng họ, tổ tiên

- Nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

HĐ1:Thảo luận cả lớp.

* HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền

được kết giao bạn bè.

- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi

ý sau :

+ Bài hát nói lên điều gì ?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không ?

+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu xung quanh chúng ta

không có bạn bè ?

+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không ?

em biết điều đó từ đâu ?

- Lần lượt HS trả lời câu hỏi

* Nhận xét rút kết luận: Ai cũng cần có bạn

bè Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền

được tự do kết giao bạn bè

HĐ2:Tìm hiểu ND truyện đôi bạn.

* HS hiểu được bạn bè cần phải đồn kết, giúp

đỡ nhau những lúc khĩ khăn.

- GV đọc 1 lần truyện đôi bạn

- Mời 2 HS lên đóng vai theo truyện đôi bạn

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.

- Thảo luận trả lời cá nhân theo câu hỏi

+ Tinh thần đoàn kết của các bạn thành viêntrong lớp

+ Mọi việc sẽ trở nên buồn chán vì không có

ai trao đổi trò chuyện cùng ta

- Có quyền, từ quyền của trẻ em

- HS trả lời, nhận xét + 3,4 HS nêu lại kết luận

- Hs theo dõi

- Nêu tên nhân vật có trong truyện và nhữngviệc làm của bạn

- 2 HS đóng vai

Trang 6

- Cả lớp thảo luận theo câu hỏi ở tranh 17,

SGK

- Yêu cầu HS trả lời

* Nhận xét , rút kết luận : Bạn bè cần phải biết

yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là

những lúc khó khăn, hoạn nạn

HĐ3: Làm bài tập 2 SGK.

* HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình

huống cĩ liên quan đến bạn bè.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Mời HS trình cách ứng xử trong mọi tình

huống và giải thích lí do

- Yêu cầu cả lớp nhận xét

- Cho các em liên hệ với việc làm cụ thể

* Nhận xét rút kết luận :

a: chúc mừng bạn ; b: an ủi động viên giúp đỡ

bạn ; c: bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn giúp

đỡ ; d: khuyên ngăn bạn

HĐ4 : Củng cố.

* HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp.

+ Yêu cầu HS nêu một biểu hiện của tình bạn

đẹp

- Ghi các ý kiến lên bảng

- Cho HS nhận xèt

- Tổng kết rút kết luận : Các biểu hiện của tình

bạn đẹp là : tôn trọng, chân thật, biết quan

tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui

buồn cùg nhau,

- Cho các liên hệ liên hệ ở trường lớp với bạn

xung quanh

- Cho HS đọc lại ghi nhớ

4 Tổng kết - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài – chuẩn bị bài (tiếp theo )

- Đọc câu hỏi SGK

- Hs trả lời

- Nhận xét rút kết luận

- 3HS nêu lại kết luận

+ HS làm việc cá nhân

- Trao đổi việc làm của mình cùng bạn

- 4 HS nêu cách xử trong mọi tình huống

- Nêu lại các tình bạn đẹp mà các bạn đã nêu

- Nhận xét liên hệ thực tế với các bạn

- Nêu lên các tình bạn đẹp bằng các việc làmcụ thể

- 2 HS đọc lại ghi nhớ

- HS cùng nhận xét

- Sưu tầm thơ, chuyện kể cho bài học sau

Tiết 8 Thể dục (Tiết 15)

ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

Trang 7

- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao.

II/ Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.

1/ Phần mở đầu

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

2/ Phần cơ bản

a/ Học động tác chân

- GVnêu tên động tác, phân tích kĩ thuật kết

hợp làm mẫu

- GV hô chậm cho HS tập

- GV quan sát, uốn nắn, sửa động tác cho

HS

* Ôn 3 động tác

b/ Trò chơi: “ Dẫn bóng ”

- Nêu tên trò chơi, HD luật chơi

- Động viên nhắc nhở các đội chơi

3/ Phần kết thúc

- HD học sinh hệ thống bài

- Nhận xét, đánh giá giờ học

4-6’

18-22’

4-6’

* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số

- Khởi động các khớp

- Chạy tại chỗ

- Chơi trò chơi khởi động

* HS quan sát, tập theo

- HS tập luyện

- HS chia nhóm tập luyện

* Lớp tập 3 động tác

+ Chia nhóm tập luyện

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm

*Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi

- Chơi thử 1-2 lần

- Các đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua)

* Thả lỏng, hồi tĩnh

- Nêu lại nội dung giờ học

Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010 Tiết 1 Toán (Tiết 42)

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

- BT cần làm : Bài 1 ; 2a ; 3.

II Đồ dùng học tập:Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 KT bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- 1HS lên bảng làm

Trang 8

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ1 : Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị

đo khối lượng

- Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vị đo khối

lượng

* HĐ 2: Giới thiệu cách làm bài mẫu.

-Hai đơn vị đo khối lượng đứng liền kề nhau

có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- Nêu ví dụ: SGK

- Viết bảng:

5 tấn 132kg = 5,132 tấn

* HĐ3: Thực hành :

Bài 1: - Yêu cầu HS nêu đê bài.

- Gọi HS lên bảng làm:

- Chấm bài

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 2 a:

- Chấm 5-7 bài

- Nhận xét - ghi điểm - chữa bài

Bài 3: - Cho HS tự làm bài.

- Chấm 5-7 vở - nhận xét- ghi điểm

4 Củng cố- dặn dò:

-Gọi HS nêu những kiến thức đã học trong

tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

- 1HS lên bảng làm vào phiếu lớn, HS nhậnphiếu học tập và làm bài cá nhân

- Một số HS nêu kết quả

- Nhận xét sửa bài

- Hơn kém nhau 10 lần

- Theo dõi

- HS tự làm bài

- Thực hiện tương tự với 5tấn 32kg =5,032 tấn

- 1HS đọc đề bài

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

a) 4 tấn562kg= 4,562 tấnb) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn ; ………

- Nhận xét sửa bài

- 1HS đọc yêu cầu

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

a) Có đơn vị là kg

2kg50g = 2,05 kg ; 45kg23g = 45,023 kg10kg3g = 10,003 kg ; 500g = 0,5kg

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

6 con sư tử mỗi ngày ăn hết :

9 x 6 = 54 (kg)Khối lượng thịt cần để 6 con sư tử ăn trong 30 ngày : 54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn Đáp số : 1,62 tấn

- HS về nhà học bài , làm bài, chuẩn bị bài

Tiết 2 Mĩ thuật: (Tiết 9)

TTMT: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔ VIỆT NAM.

( GV chuyên trách dạy)

Tiết 3 Luyện từ và câu (Tiết 17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I.Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời

mùa thu (BT1 ; BT2).

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp que hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khimiêu tả

Trang 9

* GDBVMT: (Khai thác gián tiếp) GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trườngthiên nhiên VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tính cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

II.Chuẩn bị:- Bút dạ, giấy khổ to,bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ

-Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

* HĐ1: HD làm bài 1 và 2.

- Cho HS đọc bài 1 và bài 2

- Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa

đọc và chỉ rõ những từ ngữ nào thể hiện sự so

sánh? những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm

bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* HĐ2: HDHS làm bài 3.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- Gọi trình bày kết quả

- GV nhận xét – tuyên dương những HS viết

đoạn văn đúng, hay

4 Củng cố dặn dò:

- GV liên hệ GDBVMT (như đã nêu ở MT)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn nếu ở

lớp viết chưa xong

-2-3 HS -Theo dõi

- 1 HS khá giỏi đọc bài Bầu trời mùa thu

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ra giấy nhápvở bài tập

- 3 HS làm vào giấy

- 3 Hs làm bài vào giấy và đem dán lên bảnglớp

- HS nhận xét

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- Một số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp

- HS nhận xét

- Về thực hiện theo yêu cầu của GV

Tập làm văn (Tiết 17) LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN.

I Mục tiêu: - Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong

thuyết trình, tranh luận 1 vấn đề đơn giản

KNS : Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, diễn đạt gãy

gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin) Kĩ năng lắng nghe tích cực; Kĩ năng hợp tác

- Có thái độ tranh luận đúng đắn

II Chuẩn bị: - Bảng phụ 4-5 Tờ phiếu khổ to phô tô.

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 10

HĐ của GV HĐ của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

* HĐ1: HDHS làm bài 1.

- Cho HS đọc bài 1

- Các em đọc lại bài Cái gì quý nhất và nêu

nhận xét theo yêu cầu của câu hỏi a, b,c

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS trình bày bài

- GV nhận xét và chốt lại:

Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn

đề: Trên đời này, cái gì quý nhất

* HĐ2: HDHS làm bài 2.

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- Gv nhận xét và khẳng định những nhóm

dùng lí lẽ và dẫn chứng rất thuyết phục

* HĐ3: HDHS làm bài 3.

- Gọi HS đọc bài 3

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng Những câu

trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự như

sau

Cho HS đọc ý b

- Gv nhắc lại yêu cầu của ý b

- Cho HS làm bài và trình bày ý kiến

- GV nhận xét và chốt lại: khi thuyết trình,

tranh luận, ta cần: Có thái độ ôn tồn, vui vẻ,

hoà nhã,tôn trọng người nghe

- Tránh nóng nảy, vội vã, không được bảo thủ

khi ý kiến của mình chưa đúng

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- 2-3 HS lên -Nghe

- 1 HS đọc to

- HS đọc thầm

- Từng nhóm trao đổi, thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày bài củanhóm mình

- HS nhận xét

- Các nhóm chọn vai mình đóng, trao đổi thảoluận, ghi vắn tắt ra giấy ý kiến thống nhất củanhóm

- Đại diện nhóm trình bày bài làm của nhómmình

- HS nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm Nhóm trao đổi, thảoluận

- HS đọc lại toàn bộ ý a

- Dùng bút chì đánh dấu vào những câu trả lờiđúng

- Sắp đặt các câu đã chọn theo trình tự hợp lí

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm theo nhóm

- 3-5 HS trình bày ý kiến

- HS nhận xét

Trang 11

- Tuyên dương HS , nhóm làm bài tốt.

- Về nhà viết lại vào vở lời giải của BT3,chuẩn bị cho ôn tập kiểm tra giữa HK1:

Buổi chiều :

Tiết 5 Khoa học (Tiết 17)

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV /AIDS

I / Mục tiêu : - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- KN xác định giá trị bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.

- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II / Chuẩn bị : - Hình 36,37 SGK.

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai " Tôi bị nhiễm HIV"

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Bệnh HIV /AIDS là gì ?

- Cách phòng bệnh ?

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

HĐ1: Trò chơi tiếp sức " HIV lây lây truyền

hoặc không lây truyền qua …"

* HS xác định đượccác hành vi tiếp xúc thông

thường không lây nhiễm HIV.

+ Chia lớp thành 3 đội –nêu yêu cầu

- Thi viết các hành vi có nguy cơ nhiễm HIV ,và

hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

- Cho 3 nhóm chơi

- Trong thời gian 3 phút đội nào ghi được nhiều

đội thắng

- Nhận xét kết quả chung của hs trên bảng

- KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường

như nắm tay, ăn cơm cùng mâm, …

HĐ2: Đóng vai" Tôi bị nhiễm HIV"

* HS không phân biệt đối xử với người bị nhiễm

HIV.

- Mời 5HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị

nhiễm HIV, 4HS thể hiện hành vi ứng xử

- HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

+ HS chơi trò chơi( thành 3 nhóm)

- Nhóm trưởng thảo luận cách thực hiện

- HS thực hiện chơi

- Thực hiện chơi theo sự điều khiển của giáo viên

- Theo dõi kết quả nhận xét

- 3-4 HS nêu lại kết luận

- Các hs đóng vai thể hiện

- Lần lượt các HS nêu hành vi ứng xử

- Thảo luận theo nhóm 5

Trang 12

- Tạo điều kiện cho hs sáng tạo trong đóng vai.

- Yêu cầu HS đóng vai

- Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Các em nghĩ thế nào về cách ứng xử ?

+ Các em thấy người bị nhiễm HIV cảm nhận

thế nào trong mỗi tình huống (Câu này nên hỏi

người nhiễm HIV trước)

- Tổng kết- nhận xét

HĐ3: Quan sát thảo luận

+ Cho HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu

hỏi:

-Nội dung của từng hình ?

-Theo bạn các bạn trong hình nào có cách ứng

xử đúng đối với người bị nhiễm HIV và gia đình

họ ?

Nếu các bạn ở hình 2 là những người quen của

bạn, bạn sẽ đối xử với họ NTN ? Tại sao ?

-Nhận xét tổng kết chung

+ KL: HIV không lây qua tiếp xúc thông

thường Những người bị nhiễm HIV có quyền

được sống trong môi trường có sự hỗ trợ và

thông cảm của mọi người Khôngphân biệt đói

xử với họ

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

- Các nhóm trình bày trước lớp : về hành vi ứng xử

- Nhận xét hành vi ứng xử của các bạn

-Quan sát các hình trang 36,37 SGK trả lời câu hỏi

-Đại diện các nhóm lên trả lời câu hỏi

-Thuyết trình và trả lời theo nôïi dung các bứctranh

- Nhận xét các nhóm trả lời

-Tranh luận các ý kiến trong nhóm

-Nêu hành vi cần thực hiện

- 3 HS nêu lại ND -Liên hệ thực tế hành vi ứng xử người bị nhiễm HIV

TIẾT 6 TOÁN*

ƠN CHUẨN BỊ THI GIỮA KÌ I

A Mục tiêu :

- Giúp HS ôn tập một số kiến thức đã học về độ dài, khối lượng, thời gian

- Giải một số bài toán có liên quan đến tỉ số

- Giáo duc HS yêu thích môn học

II Nội dung ôn tập (30p)

Bài 1 :Viết phân số thích hợp vào chỗ

Trang 13

- Gọi HS nêu yêu cầu bài và tự làm bài

- Nhận xét, sửa sai

Bài 2 : Viết các số sau theo thứ tự từ bé

đến lớn ( Cá nhân)

74, 692 ; 74, 296 ; 74, 926 ; 74, 962

- Nhận xét, sửa sai

Bài 3 :

Mua 12 quyển vở hết 18 000 đồng Hỏi

mua 60 quyển vở như thế hết bao nhiêu

tiền ?

- Bài cho ta biết gì? Yêu cầu làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm

- GV hướng dẫn HS yếu

- Thu vở chấm

- Nhận xét bài trên bảng

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

III Củng cố - Dặn dò (3p)

- Nhận xét giờ học

- HS về ôn bài, chuẩn bị bài sau

a 1dm = 101 m b 1g = 10001 kg 2dm = 2

10m 5g = 5

1000kg 8dm = 108 m 178g = 1000178 kg

18 000 x 5 = 90 000 ( đồng ) Đáp số : 90 000 đồng

- Bài toán thuộc dạng toán Tìm tỉ số

TIẾT 7 KĨ THUẬT

THÊU CHỮ V ( Tiết 2)

I/ Mục tiêu.

Sau khi học bài này, học sinh nắm được:

- Học sinh nắm được cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V

- Thêu được các mũi thêu chữ V đúng quy trình, đúng kĩ thuật

Trang 14

- Rèn luyện tính cẩn thận và đôi tay khéo léo.

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu

- Học sinh: vải , bộ đồ dùng khâu thêu

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Khởi động

2/ Bài mới

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

a)Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

-HD học sinh nêu ứng dụng của thêu chữ V

* Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1

b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật

- HD thao tác chuẩn bị thêu chữ V

- HD thao tác bắt đầu thêu và cách thêu các

mũi thêu

* HD nhanh lần 2 các các thao tác thêu chữ V

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và cho HS tập

thêu trên giấy

3/ Hoạt động nối tiếp

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

- Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em

* Quan sát mẫu, nhận xét về đặc điểm của mũi thêu chữ V ở mặt phải và mặt trái

* Đọc lướt các nội dung mục II

- Nêu tên các bước trong quy trình thêu chữ V

+ 1 em lên bảng thực hiện thao tác

- HS nhắc lại cách thêu chữ V, nhận xét

- Thực hành thêu chữ V

- Trưng bày sản phẩm

- Chấm chữa

Tiết 8 HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP:

GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM

CHỦ ĐỀ 3 : ĐẤT NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG

( Dạy theo tài liệu hướng dẫn trang …… )

Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2010 Tiết 1 Tập đọc (Tiết 18)

ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu: - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

- Hiểu ND bài : Sự khắc nghiệt của nhiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiêncường của con người Cà Mau (Trả lời được các CH trong SGK)

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) GD HS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau ; về con người nơi đây Từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này.

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 15

- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài

- Nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

* HĐ1: HD luyện đọc

- GV đọc cả bài lần 1

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 1

- Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả, bình

bát, thẳng đuột…

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Cho HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm lại toàn bài 1 lần

* HĐ2: Tìm hiểu bài.

- Cho HS đọc đoạn 1

? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

? Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Cho Hs đọc Đ2

? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

? Hãy đặt tên cho đoạn văn này

- Cho HS đọc Đ3

? Người dân Cà mau có tính cách như thế

nào?

* HĐ3: Đọc diễn cảm.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn

cần luyện và hướng dẫn đọc

- Cho HS thi đọc

- Nhận xét - tuyên dương HS đọc hay nhất

- Rút nội dung chính : Sự khắc nghiệt của

thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên

- 2-3 HS lên bảng

- Theo dõi

- Theo dõi

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- HS đọc đoạn nối tiếp lần 1

- HS luyện đọc từ

- HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm chú giải

- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

- Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau

- 1 HS đọc to lớp lắng nghe

- Là những người thông minh giàu nghị lực Họthích kể, thích nghe về những huyện thoại ngườivật hổ, bắt cá sấu…

- HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn theo nhómcặo đôi

- 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài

- HS nhận xét

- Ghi vở

Ngày đăng: 04/10/2013, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV chéo đoạn văn cần luyện đọc lên bảng hoặc đưa bảng phụ đã chép cách nhấn giọng,  ngắt giọng và GV đọc đoạn văn. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
ch éo đoạn văn cần luyện đọc lên bảng hoặc đưa bảng phụ đã chép cách nhấn giọng, ngắt giọng và GV đọc đoạn văn (Trang 2)
-GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ quan trọng. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ quan trọng (Trang 4)
- Các đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua). - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
c đội chơi chính thức (có hình thức phạt các đội thua) (Trang 7)
-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Nhận xét – ghi điểm .  - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
g ọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Nhận xét – ghi điểm . (Trang 10)
II/ Chuẩn bị:- Hình 36,37 SGK. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
hu ẩn bị:- Hình 36,37 SGK (Trang 11)
-Nhận xét bài trên bảng. - Bài toán thuộc dạng toán nào? - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
h ận xét bài trên bảng. - Bài toán thuộc dạng toán nào? (Trang 13)
II.Chuẩn bị:- Bảng mét vuông.(chia ra cá cô đề – xi – mét vuông) - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
hu ẩn bị:- Bảng mét vuông.(chia ra cá cô đề – xi – mét vuông) (Trang 16)
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau (Trang 18)
-GV gọi một số HS lên bảng kiểâm tra bài. -Nhận xét -  ghi điểm . - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
g ọi một số HS lên bảng kiểâm tra bài. -Nhận xét - ghi điểm (Trang 23)
Một khu giải trí hình chữ nhật có chiều dài - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
t khu giải trí hình chữ nhật có chiều dài (Trang 25)
-Nhận xét bài trên bảng. - Bài toán thuộc dạng toán nào? - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
h ận xét bài trên bảng. - Bài toán thuộc dạng toán nào? (Trang 26)
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ. Một vài tờ phiếu khổ to. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
hu ẩn bị: Bảng phụ. Một vài tờ phiếu khổ to (Trang 28)
- HS chuẩn bị bảng co n, phấ n, khăn bảng ,vở luyện viết. - LOP 5 -TUAN 9 - 2 BUOI - CKT - KNS
chu ẩn bị bảng co n, phấ n, khăn bảng ,vở luyện viết (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w