1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an ngu van 8 hay

158 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 265,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Yếu tố tự sự, miêu tả làm cho các luận chứng trở nên sinh động, làm cho luận điểm được chứng minh rõ ràng, cụ thể như nhìn thấy trước mắt  tạo cho luận điểm sự chặt chẽ, hấp dẫn, tăng[r]

Trang 1

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

2 HS: Học bài và chuẩn bị trước bài

IV Kiểm tra bà cũ: ko

- Quê: Hải Dương

- Là một trong nhà thơ mới lãng mạn đầu

tiên ở nước ta, nhà giáo, nhà dịch thuật văn

10’ I Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả - Tác phẩm

- Vũ Đình Liên (1913 - 1996) làmột trong những nhà thơ lớp đầutiên của phong trào Thơ mới Thơông mang nặng lòng thươngngười và niềm hoài cổ

Trang 2

học

G/v hướng dẫn cách đọc:

G/v đọc mẫu, 1 h/s đọc

/?/ Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

- Ngũ ngôn, gồm 5 khổ Vần chân (tiếng

cuối câu, vần cách, vần liền, trắc bằng xen

kẽ nối tiếp)

/?/ Hãy cho biết bố cục, nội dung của bài?

- Hình ảnh ông đồ

- Tâm tư của t/g

- “Ông đồ” (1936) là bài thơ tiêubiểu nhất trong sự nghiệp sángtác của Vũ Đình Liên

/?/ Hình ảnh ông đồ được xuất hiện ở thời

điểm nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

- Thời điểm xã hội: Tết đến hoa đào nở,

mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người - sự

hài hoà giữa tự nhiên - con người, con

người với con người, như góp mặt vào cái

đông vui, náo nhiệt của phố phường

/?/ Ông đồ xuất hiện cùng với những thứ

gì?

- Ông đồ xuất hiện đều đặn với mực tàu,

giấy đỏ - mọi người qua lại rất đông (bên

hè phố)

/?/ Một cảnh tượng như thế nào được gợi

lên từ khổ thơ 1 ?

- Đông khách và náo nhiệt - Nhiều người

thuê viết tấm tắc… khen tài

/?/ Ở khổ 2 cho biết ông đồ làm nghề gì?

Tài năng như thế nào?

- Viết câu đối thuê Viết rất đẹp

/?/ Hình dung của em về nét chữ của ông

đồ từ hình ảnh so sánh?

- Tài năng : Hoa tay… rồng bay

/?/ Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ địa vị như

thế nào trong con mắt người đời?

- Cuộc sống có niềm vui, hạnh phúc (được

sáng tạo có ích với mọi người, được mọi

Trang 3

/?/ Từ đó em hãy hình dung về cuộc sống

của ông đò thời xưa?

/?/ Tình cảm của tác giả đối với ông đồ này

là gì?

 Tác giả quý trọng ông đồ - quý trọng một

nét văn hoá của dân tộc: Mến mộ chữ nho,

- Nỗi buồn của ông đồ vắng khách

/?/ Lời thơ nào bộc lộ rõ nỗi buồn đó nhất?

- Giấy đỏ… nghiên sầu

/?/ Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ

này và tác dụng của nó?

-> Phép nhân hoá: tủi buồn lan cả sang

những vật vô tri, vô giác, chúng như có

linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, bơ vơ -> nỗi

cô đơn hiu hắt của ông đồ

G/v bình: Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà

chẳng được đụng đến trở bằng bẽ bàng,

màu đỏ của nó trở bằng vô duyên không

thắm lên được nghiên mực, không được

chiếc bút lông chấm vào nên mực như đọng

lại bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu

/?/ Tình cảnh ông đồ lúc này như thế nào?

/?/ Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ:

“Ông đồ vẫn… ai hay”

/?/ Theo em câu thơ: “Lá vàng… bụi bay”,

cú phải tả cảnh ko? Hãy phân tích cái hay

của hình ảnh thơ?

- Hình ảnh thơ : “Lá vàng… bụi bay” là

mượn cảnh ngụ tình Đây là 2 câu thơ đặc

sắc nhất: Lá vàng -> gợi sự tàn tạ, buồn bã,

đây lại là lá vàng rơi trên nền giấy đỏ

-những nét chữ như “rồng múa phượng

bay”, không còn được ông viết nữa Tất cả

như đang thờm lạnh bởi những hạt mưa bụi

ngoài trời Chẳng phải mưa to gió lớn,

=> Ông trở thành trung tâm của

sự chú ý, là đối tượng của sự mến

mộ mọi người

b, Hình ảnh ông đồ thời suy tàncủa nho học

- Ông đồ vô cùng lạc lõng và lẻloi

Trang 4

chẳng phải mưa rả rích dầm dề sầu não ghê

gớm, chỉ là mưa bụi bay rất nhẹ, vậy sao

mà ảm đạm, lạnh lẽo buốt giá, buồn xót

xa… Đấy chính là mưa trong lòng người,

chứ đâu còn là mưa ngoài trời! Dường như

cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã cùng ông

đồ

/?/ Hình ảnh: “Ông đồ vẫn ngồi đấy”, gợi

cho em cảm nghĩ gì?

-> Hình ảnh một con người già nua, cụ đơn

lạc lõng, lẽ loi giữa phố phường

/?/ Phân tích giá trị nghệ thuật làm nên giá

trị của câu thơ?

- Hầu hết là thanh bằng, vần xen kẽ rất

chỉnh trong các tiếng của câu

-> Cấu trúc này có sức diễn tả cảm xúc

buồn thương kéo dài, ngân vang

H/s đọc khổ cuối

/?/ Có gì giống và khác nhau trong 2 chi

tiết “Hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ này

so với khổ thơ đầu?

- Giống nhau: Đều xuất hiện, hoa đào nở

- Khác nhau:

+ Khổ1: Ông đồ xuất hiện

+ Khổ cuối: Không còn hình ảnh ông đồ

=> Kết cấu đầu - cuối hô ứng chặt chẽ làm

nổi bật chủ đề

/?/ Điều đó có ý nghiã gì?

- Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ, bất biến

- Con người thì khác trước: Họ trở thành

cảm gì của tác giả dành cho ông đồ?

- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng người đọc

những cảm thương tiếc nuối không dứt Đó

là nổi niềm thương tiếc khắc khoải cuả tác

giả trước sự vắng bóng của ông đồ khi đến

- Ông đồ vẫn ngồi ở chỗ cũ trên

hè phố, nhưng âm thầm, lặng lẽtrong sự thờ ơ của mọi người

- Trong lòng ông là một tấn bikịch, là sự sụp đổ hoàn toàn

2 Nỗi lòng tác giả dành cho ôngđồ

=> Buồn thương cho ông đồ, lớpngười trở nên lỗi thời

- Buồn thương cho những gì đãtừng là giá trị nay trở nên tàn tạ,

bị rơi vào quên lãng

- Nỗi niềm thương tiếc, khắckhoải, bâng khuâng khi vắng

Trang 5

tết, tác giả bâng khuâng, xót xa khi nghĩ tới

những người muôn năm cũ

bóng ông đồ và ko bao giờ thấyông trong dòng hiện tại

=> Thương cảm cho những nhànho danh giá một thời, nay bịlãng quên

Thương tiếc những giá trị tốtđẹp bị tàn tạ, lãng quên

Hoạt động 4: HD tổng kết - ghi nhớ

- Lãng mạn, hoài cổ, trữ tình

- Thể thơ ngũ ngôn được sử dụng, khai thác

có hiệu quả NT cao kết hợp với giọng điệu

- Kết hợp giữa biểu cảm với kể,tả

- Lựa chọn lời thơ giầu cảm xúc

2 Nội dung Khắc hoạ h/a ông đồ, nhà thơthể hiện nỗi tiếc nuối cho nhữnggiá trị văn hoá cổ truyền của dântộc đang bị tàn phai

Tiết 74,75 - Bài 18 -Văn bản :

NHỚ RỪNG

Trang 6

( Thế Lữ )

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán gét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”

2 Kĩ năng

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

* Kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

+ Giao tiếp: Trao đổi trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng;

trân trọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình

+ Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ+ Tự quản bản thân: Quý trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa

2 HS: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ:

/?/ Đọc thuộc lòng diễn cảm văn bản Ông đồ và nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật?

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Giới thiệu bài

Thế Lữ không phải là người viết bài thơ

mới đầu tiên, nhưng là nhà thơ mới tiêu

biểu nhất trong giai đoạn đầu Thế Lữ như

ừi sao xuất hiện, sáng chói khắp trời thơ

Việt Nam Ông không bàn về thơ mới,

không bút chiến, không diễn thuyết, Thế

Lữ chỉ lặng lẽ, điềm nhiên bước những

bước vững vàng mà trong khoảnh khắc

hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ… với những

2’

Trang 7

bài thơ mới đặc sắc về tư tưởng và nghệ

thuật như: Nhớ rừng, Tiếng sáo thiên thai,

Cây đàn muôn điệu.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

Đọc, tìm hiểu chung

GV gọi học sinh đọc chú thích *

/?/ Cho biết vài nét về tác giả Thế Lữ?

/?/ Cho biết vài nét về bài thơ “Nhớ

rừng”?

GV hướng dẫn đọc:

- Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn, ngao

ngán, bực bội, u uất

- Đoạn 2,3.5 đọc với giọng vừa tiếc nuối

vừa hào hứng, tha thiết và bay bổng, mạnh

mẽ và hùng tráng để rồi kết thúc bằng câu

thơ than thở như một tiếng thở dài bất lực

- GV đọc đoạn 1, 2 Gọi HS đọc tiếp -> NX

/?/Theo em bài thơ được làm theo thể thơ

nào?

GV: Giải thích về Thơ mới: một phong

trào thơ có tính chất lãng mạn của tầng lớp

trí thức trẻ từ năm 1932-1945 Ngay ở giai

đoạn đầu, Thơ mới đã có nhiều đóng góp

cho VH nghệ thuật nước nhà Nhớ rừng là

bài mở đầu cho sự thắng lợi của Thơ mới

/?/ Hãy xác định bố cục của bài?

- P1: Con hổ trong vườn bách thú

- P2: Con hổ trong chốn giang sơn của nó

- P3: Khao khát giấc mộng ngàn

GV: Có hai cảnh tương phản: Hiện tại

chứa đầy căm hờn, uất hận với quá khứ

hào hùng, oanh liệt Đồng thời thể hiện

khao khát giấc mộng ngàn của chúa sơn

lâm

20’ I Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Thế Lữ (1907-1989) tên thật làNguyễn Thứ Lễ Quê Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất trongbuổi đầu của phong trào Thơ mới(1932-1945)

20’ II Đọc, hiểu văn bản

1 Tâm trạng con hổ ở vườn bách

Trang 8

/?/ Hổ cảm nhận những nỗi khổ nào khi bị

nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú?

- Nỗi khổ không được hoạt động, trong

/?/ Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua

các chi tiết nào?

- “Hoa chăm…thấp kém”

/?/ Những cảnh ấy có đặc điểm gì?

- Nhỏ bé, giả dối, vô hồn

/?/ Cảnh tượng ấy đã làm cho con hổ có

tâm trạng gì?

/?/ Em hiểu “niềm uất hận ngàn thâu” là

gì?

/?/ Qua tâm sự của con hổ ở vườn bách

thú thì em thấy tâm sự gì của con người?

- Tâm trạng bực bội, u uất kéo dài

vì phải chung sống với mọi thứtầm thường giả dối.

=> Khao khát cuộc sống tự do,chân thật

TIẾT 2

Hoạt động 1: KT kiến thức của tiết 1

/?/ Tâm trạng con hổ ở trong vườn bách

thú?

HS: TL-NX

GV: Tổng kết lại KT

5’

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

tiếp phần “Đọc, hiểu văn bản”

GV gọi HS đọc đoạn 2

/?/ Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những

chi tiết nào?

- Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,

giọng nguồn hét núi

Trang 9

gào, hét.

-> Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng

bí ẩn

/?/ Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên

ntn giữa không gian ấy?

- “Ta biết …im hơi”

/?/ Cảnh rừng được miêu tả ở những thời

điểm nào? Mỗi cảnh có điểm gì nổi bật?

- Những đêm, những ngày mưa, những

bình minh, những chiều

+ Đêm vàng.

+ Những ngày mưa chuyển 4 phương

ngàn

+ Những bình minh cây xanh nắng gội

+ Những chiều lênh láng máu sau rừng.

/?/ Từ đó thiên nhiên hiện lên mang vẻ

đẹp ntn?

/?/ Giữa TN ấy chúa tể muôn loài đã sống

một c/s ntn?

GV: Nhưng tất cả chỉ là quá khứ tràn về,

đó là dĩ vãng huy hoàng chỉ hiện ra qua

nỗi nhớ da diết của con hổ Một loạt điệp

ngữ nào đâu, đâu những diễn tả nỗi nhớ

tiếc khôn nguôi của con hổ đối với cảnh

không bao giờ còn thấy nữa

* GV tích hợp với GD môi trường:

/?/ Em hãy nhận xét môi truờng trong hai

này?

- Môi trường hoàn toàn tự nhiên, hầu như

là nguyên sơ như không có bàn tay của

con người tàn phá

/?/ Môi trường như vậy có ý nghĩa ntn với

con hổ và muôn loài?

- Là ngôi nhà thực sự của động thực vật…

GV: Vậy chúng ta phải có hành động

đúng đắn để bảo vệ môi trường thiên

nhiên và các loài động thực vật…

/?/ Quá khứ oai hùng đã khép lại bằng 1

- Chúa sơn lâm ngang tàng, lẫmliệt

- Cảnh rừng rực rỡ, uy nghiêm,hùng vĩ, bí ẩn

- Một chúa sơn lâm đầy quyền uy

- Cuộc sống tự do, phóng khoáng,sôi nổi

Trang 10

tiếng than, đó là dòng thơ nào?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

GV bình: Thể hiện sự tiếc nuối một quá

khức hào hùng

HS: Đọc đoạn cuối

/?/ Trong đoạn 5 và kết hợp các đoạn trên,

em thấy con hổ có khát vọng gì?

/?/ Liên hệ với LS thì em thấy đó có phải

là khát vọng của con người ko?

- Hổ cất lời nhắn gửi tới nước non cũ với

nhân dân: bày tỏ nổi lòng quặn đau, ngao

ngán, căn hờn u uất vì bị cầm tù, bị mất tự

do, chủ quyền, hổ cũng bày tỏ tấm lòng

son sắt thuỷ chung với non nước cũ

- Mạch thơ sôi nổi, cuồn cuộn

- Hình ảnh thơ mang vẻ đẹp tráng lệ, phi

thường

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, gợi

cảm, thể hiện được ý tưởng và cảm xúc

thơ

/?/ Nội dung của bài là gì?

- “Nhớ rừng” có thể coi là một áng thơ

yêu nước tuy thầm kín nhưng tha thiết

mãnh liệt Đồng thời thể hiện vẻ đẹp của

tâm hồn lãng mạn gắn liền với sự thức

tỉnh về ý thức cá nhân, không hoà nhập

với thế giới giả tạo

GV gọi HS đọc GN trong SGK

10’ III Tổng kết, ghi nhớ

1 Nghệ thuật

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, vớinhiều biện pháp nghệ thuật nhưnhân hoá, đối lập, phóng đại, sửdụng từ ngữ gợi hình giầu sứcbiểu cảm

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật

có nhiều tầng ý nghĩa

- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗiđoạn thơ nhưng thống nhất ởgiọng điệu dữ dội, bi tráng trongtoàn bộ t/p

2 Nội dung

- Mượn lời con hổ trong vườnbách thú, t/g kín đáo bộc lộ t/c yêunước, niềm khát khao thoát khỏikiếp đời nô lệ

Trang 11

VI Củng cố - dặn dò: (2’)

1 Củng cố: Nhấn mạnh nội dung đã học ở trong bài

2 Dặn dò: - Học bài, học thuộc và diễn cảm BT

- Chuẩn bị trước bài “Câu nghi vấn”

*********************************************************************

Ngày soạn: 4/01/2013 Ngày giảng: …/01/2013

Tiết 76 - Bài 18:

CÂU NGHI VẤN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu dễ lẫn

3 Thái độ

- GD hs có ý thức trong việc sử sụng câu nghi vấn

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Giáo viên: SGK, giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

/?/ Hãy cho biết có mấy kiểu câu phân loại theo mục đích nói? Đó là những kiểu câunào?

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Ví dụ

2 Nhận xét

Trang 12

- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm

không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn

khoai?

- Hay là u thương chúng con đói quá?

/?/ Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

- Có dấu chấm hỏi cuối câu

- Có những từ nghi vấn (từ được gạch chân

ở trên)

/?/ Vậy đặc điểm hình thức của câu nghi

vấn là gì?

/?/ Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

/?/ Em hãy đặt một số câu nghi vấn?

GV gọi hai em học sinh đứng tại chỗ xây

dựng đoạn hội thoại có sử dụng câu nghi

a “Chị khất tiền sưu đến chiều

mai phải không?”

b “Tại sao con người lại phải

Trang 13

GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 và

trả lời câu hỏi

- a,b: có các từ nghi vấn nhưng chỉ làm

chức năng bổ ngữ trong một câu

- c,d: nào, cũng là những từ phiếm định

Trong tiếng Việt, tổ hợp X cũng như ai

cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu

cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng…bao

giờ cũng có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối.

VD

Ai cũng thấy thế

Mọi người đều thấy thế

Gv gọi học sinh đọc và làm bài 4

Gv nhận xét

VD

- Cái áo này có cũ không?

- Cái áo này đã cũ chưa?

- Cái áo này có mới không?

- Cái áo này đã mới chưa?

Gv gọi học sinh đọc và làm bài 5

Gv nhận xét

sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thànhcâu trần thuật có ý nghĩa khác.Bài 3

- Không, vì đó không phải lànhững câu nghi vấn

Bài 4

Bài 5 Khác nhau:

a Từ bao giờ đứng ở đầu câu;

Hành động sẽ diễn ra trongtương lai

b Từ bao giờ đứng ở cuối câu;

Hành động đã diễn ra trong quákhứ

Trang 14

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.

- GD hs có ý thức viết đoạn văn thuyết minh

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

2 HS: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn là gì? Cấu tạo thườnggặp của đoạn văn?

2 Thế nào là câu chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn?

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV : Nêu mục tiêu của tiết học

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

GV gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK

GV treo bảng phụ có chuẩn bị đoạn văn

/?/ Hãy tìm câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và

các câu giải thích, bổ sung?

a Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu

nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ

chiếm 3% tổng lượng nước trên Trái đất.

Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô

nhiễm bởi các chất thải công nghiệp ở

các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải

uống nước bị ô nhiễm Đến năm 2025, 2/3

dân số thế giới sẽ thiếu nước.

b Phạm Văn Đồng (1906-2000): Nhà

cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn,

quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh

10’ I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyếtminh

- Câu 5: Nêu dự báo đến năm

2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếunước

b Từ ngữ chủ đề: “Phạm Văn Đồng”.

- Các câu còn lại cung cấp thông

Trang 15

Quảng Ngãi ông tham gia cách mạng từ

năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan

trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và

Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng

Chính phủ trên ba mươi năm ông là học

trò và là người cộng sự gần gũi của Chủ

tịch Hồ Chí Minh .

tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt

kê các hoạt động đã làm

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS sửa các

đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

GV Gọi HS đọc đoạn văn a, b trong SGK

/?/ Hãy nêu nhược điểm của mỗi đoạn và

sửa chữa các đoạn văn đó?

Sửa lỗi: “Hiện nay, bút bi là loại bút

thông dụng trên toàn thế giới Bút bi khác

bút mực ở chỗ là đầu bút có hòn bi nhỏ

xíu Ngoài ống nhựa có vỏ bút Đầu bút

có nắp đậy, có móc thẳng để cài vào túi

áo Loại bút không có nắp đậy thì có lò xo

và nút bấm Khi viết, hòn bi lăn làm mực

trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.

Khi viết, người ta ấn đầu cán bút cho ngòi

bi trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho

ngòi bi thụt vào bên trong vỏ bút Dùng

bút bi rất nhẹ nhàng, tiện lợi Nhưng học

sinh các lớp tiểu học chưa nên sử dụng vì

đầu bút bi tròn, cứng và trơn nên khó có

thể luyện viết chữ nét thanh, nét đậm.

- Đoạn b Cách trình bày rắc rối, phức tạp

hoá khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đèn

bàn Câu 1 và các câu sau chưa có sự gắn

kết phù hợp Sửa lỗi: “Đèn bàn là chiếc

đèn để trên bàn làm việc ban đêm đèn

bàn có hai loại chủ yếu: đèn điện và đèn

dầu ở đây chỉ giới thiệu sơ lược cấu tạo

của một kiểu đèn bàn sáng bằng điện Nếu

tính từ dưới lên, từ ngoài vào trong, ta

thấy: đầu tiên là đế đèn có gắn công tắc

để bật hay tắt đèn tuỳ ý người sử dụng.

14’ 2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

Trang 16

Dây dẫn điện từ nguồn điện qua đế đèn,

nối với công tắc, luồn hướng lên trên

trong một đường ống và nối với đui đèn.

Bóng đèn bàn công suất có thể từ 25->75

W Để tập trung nguồn sáng, trên bóng

đèn là chao đèn làm bằng đồng, sắt, hợp

kim hoặc nhựa…”

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập

Gv chia lớp làm 4 nhóm để thực hiện nội

dung của bài 1,2

Viết đoạn văn mở bài và kết bài

cho đề văn: “Giới thiệu trường em”

Bài 2:

Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh

tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”.

Hãy viết thành một đoạn vănthuyết minh

VI Củng cố - dặn dò: (2’)

1 Củng cố: Nhấn mạnh nội dung đã học ở trong bài

2 Dặn dò: - Học bài

- GV hướng dẫn học sinh làm bài 3 Yêu cầu về nhà làm

- Soạn bài: “Quê hương” (Tế Hanh)

Trang 17

* Kĩ năng sống được giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân

3 Thái độ

- GD hs lòng yêu quê hương đất nước

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Học theo nhóm

- Động não

- Liên tưởng, tưởng tượng

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên: SGK, giáo án, tranh

2 Học sinh: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) Tâm trạng của con hổ ở vườn báchthú được thể hiện ntn?

2 Quá khứ hào hùng đã hiện lên qua nỗi nhớ của con hổ ntn? Qua đó thấy đượckhát vọng gì của con hổ và của người dân đương thời?

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV: “Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người”

Đây là mấy lời thơ trong bài thơ “Quê

hương” của nhà thơ Đỗ Trung Quân đã

được phổ nhạc thành lời của bài hát cùng

tên Lời bài hát đã gieo vào lòng người

nghe những tình cảm gần gũi, giản dị mà

thiêng liêng, da diết Cũng với những tình

cảm đó nhà thơ Tế Hanh với bài thơ “Quê

hương” của ông đã làm tái hiện lên hình

ảnh một làng chài ven biển miền Trung

đầy mến yêu, nồng thắm, đã in dấu trong

lòng bạn đọc từ hơn nửa thế kỷ nay

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

đọc và tìm hiểu chung

GV gọi HS đọc phần chú thích * trong sgk

/?/ Cho biết vài nét về tác giả Tế Hanh?

/?/ Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tế Hanh

là gì?

10’ I Đọc và tìm hiểu chung

1 Tác giả -Tác phẩm:

- Trần Tế Hanh (1921-2009), quêQuảng Ngãi, đến với Thơ mới khiphong trào này đã có rất nhiềuthành tựu, Tình yêu quê hươngtha thiết là điểm nổi bật của thơ

Trang 18

/?/ Cho biết vài nét về tác phẩm?

Gv giải thích thêm:

1 Cánh buồm vôi: cánh buồm bằng vải,

màu trắng như vôi

2 Phăng mái chèo: mái chèo quạt nước

/?/ Cho biết thể thơ của bài? Nhận xét cách

gieo vần, nhịp của thể thơ?

- Gieo vần chân, liền: sông-hồng; cá-mã…

/?/ Em hãy tìm bố cục của bài thơ?

- Bố cục: 4 phần:

+ 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê

+ 6 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra khơi

đánh cá

+ 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá trở về bến

+ Khổ cuối: Nỗi nhớ làng, nhớ biển quê

hương

ông

- Quê hương được rút trong tập

“Nghẹn ngào” (1939) sau in lai ởtập “Hoa niên” (1945)

/?/ Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu

chung quê hương mình ntn?

“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”

GV gọi Hs đọc lại 6 câu tiếp

/?/ Trong 6 câu đầu cho biết cảnh dân chài

bơi thuyền đi đánh cá vào thời gian nào?

Qua đó em có nhận xét gì về không gian?

GV: Treo tranh cùng hs khai thác

/?/ Trong t.g và k.g đó nổi bật lên hình ảnh

chiếc thuyền ra khơi ntn? Nhờ những từ

ngữ nào mà làm nổi bật h/a con thuyền?

/?/ Tg’ sử dụng BPNT gì? Theo em tuấn

mã là gì? Tác dụng?

-“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

20’ II Đọc, hiểu văn bản

1 Hình ảnh quê hương

a Cảnh dân chài bơi thuyền điđánh cá

- Thời gian: “sớm mai hồng”.

- Không gian: Cao rộng, trongtrẻo

Trang 19

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường

giang.”

/?/ Qua các từ ngữ đó, ta cảm nhận được

khí thế của con thuyền ra khơi ntn?

/?/ Chi tiết nào đặc tả con thuyền?

- “Cánh buồm giương to như mảnh hồn

làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

/?/ Có gì độc đáo về nghệ thuật trong chi

tiết trên? Qua đó gợi sự liên tưởng gì?

- So sánh và ẩn dụ

- Sự diễn tả giàu ý nghĩa, đẹp lãng mạn

/?/ Qua các chi tiết trên, em có thấy cảm

xúc nào của tg’ được thể hiện?

- Cảm xúc phấn chấn, tin yêu, tự hào về

quê hương

GV gọi HS đọc đoạn thơ thứ 3

/?/ Cảnh thuyền và người về bến được tả

bằng mấy chi tiết? Đó là những chi tiết

nào?

- 4 chi tiết:

+ Dân làng tấp nập đón ghe về.

+ Cá trên thuyền tươi ngon thân bạc trắng.

+ Hình ảnh người đi biển về: da rám nắng,

cả thân hình nồng thở vị xa xăm (vừa tả

thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc

phi thường)

+ Hình ảnh con thuyền sau chuyến đi biển:

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ

vỏ”(sáng tạo độc đáo với bp nhân

hoá->con thuyền trở nên có hồn, cũng như

người dân chài con thuyền lđ ấy cũng thấm

đẫm vị mặn của biển khơi)

/?/ Hãy nêu nét độc đáo trong từng chi tiết?

/?/ Không khí ồn ào, tấp nập đón ghe về

cùng với lời tâm niệm nhờ ơn trời biển

lặng cá đầy ghe cho thấy c/s nơi đây ntn?

/?/ Qua đó, ta thấy tác giả có một tâm hồn

Trang 20

GV gọi HS đọc khổ thơ cuối.

/?/ Trong xa cách, tg’ nhớ tới những gì nơi

2 Nỗi nhớ quê hương

- Nhớ mùi riêng của biển, mặn

mà, đằm thắm, nồng nàn => Nhớquê nhớ cả những đặc điểm củalàng quê

/?/ Bài thơ có sử dụng phương thức biểu

đạt miêu tả và biểu cảm Theo em, phương

thức nào là chủ đạo? Những nét đặc sắc về

nghệ thuật của tác phẩm?

- Bút pháp lãng mạn, nhiều hình ảnh thơ,

nhiều bp so sánh, nhân hoá đẹp, độc đáo

- Sự kết hợp miêu tả và biểu cảm trong thơ

trữ tình

/?/ Nêu nội dung chính của bài?

- Vức tranh tươi sáng, khoẻ khoắn trong sự

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo,lời thơ bay bổng, đày cảm xúc

- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại

có những sáng tạo mới mẻ, phóngkhoáng

2 Nội dung

Bài thơ là bày tỏ của t/g về mộttình yêu tha thiết đối với quêhương làng biển

3 Ghi nhớ (sgk/20)

Hoạt động 5 : Hướng dẫn luyện tập

GV gọi HS làm phần luyện tập => Nhận

xét

2 Bài Tiếng sóng (Tế Hanh)

Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh)

Gửi miền Bắc(Tế Hanh)

Gửi người bạn Nghệ Tĩnh (Huy Cận)

Tiếng gà trưa

3’ IV Luyện tập

1 Đọc diễn cảm bài thơ

2 Sưu tầm thơ về tình cảm quêhương

VI Củng cố - dặn dò: (2’)

Trang 21

Tiết 79 - Bài 19- Văn bản:

KHI CON TU HÚ

Tố Hữu

-I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả

- GD hs lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của cuộc sống

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Học theo nhóm

- Động não

- Liên tưởng, tưởng tượng

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên: SGK, giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc và chuẩn bị trước bài

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

/?/ Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê hương” Đây là bài thơ tả cảnh trữ tình? Vì sao?

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Nêu mục tiêu của tiết học

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

1’

Trang 22

Rất đậm hương và rộn tiếng chim.”

19 tuổi đời, đang hoạt động cách mạng sôi

nổi, say sưa ở thành phố Huế thì Tố Hữu bị

thực dân Pháp bắt, giam ở xà lim số 1 –

nhà lao Thừa Phủ Một trong những bài thơ

được viết khi Tố Hữu đang trong cảnh tù

đày là bài “Khi con tu hú” Vậy tiếng chim

tu hú báo hiệu điều gì và có tác động như

thế nào tới tâm trạng của người tù trẻ

tuổi?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

đọc và tìm hiểu chung

Gv gọi Hs đọc phần chú thích *

/?/ Cho biết vài nét về tác giả?

- …tên thật là Nguyễn Kim Thành

- Là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và

kháng chiến

/?/ Cho biết hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm?

- Được in trong tập Từ ấy – Tập thơ đầu

tiên của Tố Hữu

GV hướng dẫn đọc

Gv đọc mẫu 1 lần, gọi HS đọc và NX

/?/ Thể thơ của bài?

/?/ Theo em bài thơ có những phương thức

biểu đạt nào?

/?/ Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội

dung chính của từng phần là gì?

- 2 phần:

+ 6 câu đầu: Cảnh mùa hè

+ 4 câu cuối: Tâm trạng người tù

10’ I Đọc và tìm hiểu chung.

1 Tác giả - Tác phẩm :

- Tố Hữu (1920-2002), quê ThừaThiên - Huế Được gíc ngộ trongphong trào học sinh, sinh viên.Với nguồn cảm hứng lớn là lítưởng cách mạng, thơ Tố Hữu trởthành lá cờ đầu của thơ ca cáchmạng Việt Nam

- Sáng tác năm 1939, khi tác giả

bị địch bắt giam tại nhà lao ThừaPhủ (Huế)

GV gọi HS đọc 6 câu đầu của bài

/?/ Thời gian mùa hè được gợi tả bằng

những âm thanh, hình ảnh nào?

- Tiếng tu hú, tiếng ve

Trang 23

- Lúa chiêm đang chín.

về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ đầu?

- Điều đó cho thấy tác giả có sức cảm nhận

mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ

trung, yêu đời, nhưng đang mất tự do va

khao khát tự do đến cháy ruột cháy lòng

Chuyển ý:

GV gọi HS đọc 4 câu cuối

/?/ Khi nhà thơ viết: “Ta nghe hè dậy bên

lòng”, em hiểu nhà thơ đã cảm nhận cảnh

tươi đẹp của mùa hè bằng thính giác, thị

giác hay bằng sức mạnh tâm hồn?

/?/ Vì sao nhân vật trữ tình trong bài muốn

“đạp tan phòng”?

/?/ Nhận xét về cách diễn đạt lời thơ trong

phần này? Ý nghĩa?

- Bộc lộ thẳng thắn, trực tiếp

- Dùng câu cảm thán liên tiếp

->Trạng thái căng thẳng cao độ đang diễn

ra trong tâm hồn người tù mất tự do

/?/ Em cảm nhận từ những lời bộc bạch đó

một tâm hồn ntn?

GV: Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có

tiếng tu hú kêu,nhưng tâm trạng người tù

khi nghe tiếng tu hú kêu thể hiện ở câu đầu

và câu cuối khác nhau

/?/ Hai tâm trạng đó khác nhau ntn?

- GV bình

Một mùa hè đẹp đẽ, tươi thắm,lộng lẫy, thanh bình, là khungtrời tự do tràn đầy sức sống, đó là

sự sống đang sinh sôi, nảy nở,đầy đặn, ngọt ngào

/?/ Nghệ thuật đặc sắc của bài là gì?

- Giọng điệu thơ giản dị mà tha thiết, giàu

cảm xúc

5’ III Tổng kết, ghi nhớ.

1 Nghệ thuật

- Viết theo thể thơ lục bát, giầu

nhạc điệu, mượt mà uyển chuyển

- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng

để biểu lộ cảm xúc khi thiết tha,khi lại sôi nổi, mạnh mẽ

Trang 24

/?/ Nêu nội dung chính của bài thơ?

GV gọi HS đọc ghi nhớ

- Sử dụng các biện pháp tu từđiệp ngữ, liệt kê vừa tạo nêntính thống nhất về chủ đề vănbản, vừa thể hiện cảm nhận về sựđối lập giữa niềm khao khát sựsống đích thực, đầy ý nghĩa vớihiện tại buồn chán của t/g vì bịgiam hãm trong nhà tù thực dân

2 Nội dung

Bài thơ thể hiện lòng yêu đời,yêu lí tưởng của người chiến sĩcộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnhngục tù

3 Ghi nhớ : (SGK/ 20)

VI Củng cố - dặn dò: (2’)

1 Củng cố: Nhấn mạnh nội dung đã học ở trong bài

2 Dặn dò: - Học bài, học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị trước bài “Câu nghi vấn” (tiếp theo)

GD hs biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, đọc và soạn trước bài

Trang 25

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

/?/ Câu nghi vấn là gì? Chức năng chính của câu nghi vấn? Lấy VD

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

3 Ai lại bỏ về giữa chừng bao giờ?

4 Sao hôm nay trời lạnh thế nhỉ?

5 Muốn ăn đòn à?

/?/ Các em đã biết chức năng chính của

câu nghi vấn là dùng để hỏi Theo em các

trường hợp trên có phải được dùng để hỏi

hay không?

3’

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

những chức năng khác của câu nghi

vấn.

GV gọi HS đọc VD trong SGK

/?/ Em hãy tìm các câu nghi vấn trong các

VD? Các câu nghi vấn trong các đoạn

trích trên được dùng để làm gì?

a Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c Có biết không?; Lính đâu?; Sao bay

dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây

như vậy?; Không còn phép tắc gì nữa à?

d Cả đoạn.

e Con gái tôi vẽ đây ư? ; Chả lẽ lại đúng

là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

/?/ Có phải bao giờ kết thúc câu nghi vấn

cũng phải là dấu (?) hay không?

Trang 26

d Thằng bé kia, mày có việc gì?

- Sao lại đến đây mà khóc?

=> Dùng để hỏi

Thay thế:

a Cụ không phải lo xa quá như thế.

- Không nên nhịn đói mà tiền để lại.

- ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà

lo liệu.

b Không biết chắc là thằng bé có chăn

nổi bò hay không.

c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.

c Sao ta không nhẹ nhàng rơi?

- Cầu khiến - Bộc lộ tình cảm, cảmxúc

d Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?

- Phủ định - Bộc lộ tình cảm, cảmxúc

ấy, chăn dắt làm sao?

=> Bộc lộ sự băn khoăn, ngầnngại

Bài 3 VD: Bạn có thể kể cho mình nghe

nội dung của bộ phim “ở nhà một mình” được không?

Trang 27

1 Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản truyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm một bài văn thuyết minh về mộtphương pháp (cách làm)

2 Kĩ năng

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

3 Thái độ

GD hs có ý thức thuyết minh về một phương pháp: Một trò chơi, món ăn, đồ chơi…

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

1 Giáo viên: SGK, giáo án

2 Học sinh: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ.(2’)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Nêu mục tiêu của tiết học

1’

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

Giới thiệu một phương pháp.

GV gọi HS đọc các văn bản trong SGK

GV hướng dẫn HS tìm hiểu từng văn bản,

GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

15’ I Giới thiệu một phương pháp

Trang 28

GV yêu cầu HS đọc bài và làm theo yêu cầu

- “Ngày nay…được vấn đề”: Yêu cầu thực

tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh

- “Có nhiều cách đọc khác nhau…có ý chí”:

Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện

nay Hai cách đọc thầm theo dòng và theo

ý Những yêu cầu và hiệu quả của phương

pháp đọc nhanh

- “Trong những năm gần đây…hết”: Những

số liệu, dẫn chứng về kết quả của phương

pháp đọc nhanh

Bài 1:

Bước 1: Nêu đề bài: Thuyếtminh một trò chơi thông dụngcủa trẻ em

+ Yêu cầu đối với trò chơi

- Kết bài: Nêu tác dụng của tròchơi

Bài 2

VI Củng cố, dặn dò (1’)

1 Củng cố

- Nêu những yêu cầu của một bài thuyết minh về một phương pháp

2 Dặn dò: - Học bài, soạn bài “Tức cảnh Pác Bó”

Trang 29

- Cuộc sống vật chất và tinh thần của hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt độngcách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngàytháng cách mạng chưa thành công.

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong t/p

1 Giáo viên: SGK, giáo án, tranh, kết hợp với giảng dạy giáo án điện tử

2 Học sinh: SGK, đọc và soạn trước bài

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

/?/ Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con tu hú”? Tâm trạng của người chiến sĩ trong tùđược thể hiện ntn trong bài thơ ?

V Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học.

Hoạt động 1: Khởi động

GV : Ở lớp7, các em đã học những bài thơ

hay nào của chủ tịch HCM? Đó là những

bài thơ nổi tiếng viết hồi đầu k/c chống

TDP Còn hôm nay, chúng ta lại gặp Bác

ở suối Lê -nin, hang Pác Bó huyện Hà

Quảng, tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân

- Viết tháng 2/1941, sau 30 nămbôn ba ở nước ngoài, Nguyễn áiQuốc bí mật về nước trực tiếp hoạtđộng cách mạng

2 Đọc

Trang 30

GV: HD HS đọc - Đọc mẫu.

HS : Đọc - NX GV: NX

/?/ Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

/?/ Tinh thần chung của bài thơ là gì?

- Cảm giác vui thích sảng khoái

3 Thể thơ

Thất ngôn tứ tuyệt

Hoạt động 3: HD hs Đọc, hiểu Văn bản

GV: Giải thích thú vui lâm tuyền: vui

trong cảch nghèo nhưng thanh tao mang

đậm nét xưa kia thú điền viên luôn giữa

tâm hồn trong sạch

HS: Quan sát câu 1

Sáng ra bờ suối tối vào hang

/?/ Câu 1 nói về vấn đề gì ? Hãy cho biết

nhịp thơ ?

- Nếp sinh hoạt hàng ngày của Bác (nơi ở)

- Nhịp thơ 4/3, tạo hai vế sóng đôi

/ ?/ Em hãy tìm cặp từ trái nghĩa trong câu

thơ đầu này ?

- Sáng ra ><tối vào => tạo vế đối sóng

đôi

/?/ Với nhịp thơ 4/3, vế đối sóng đôi nhịp

nhàng sáng ra / tối vào cho thấy nơi ở,

nếp sinh hoạt của Bác ntn ?

- Nơi ở đơn sơ trong hang tối nhưng lại

toát nên cảm giác về sự nhịp nhàng, đều

đặn, bí mật nhưng có nề nếp qui củ

GV: Câu thơ đầu có giọng điệu thật thoải

mái, phơi phới, cho thấy Báo Hồ sống thật

ung dung, hoà điệu với nhịp sống núi

rừng

HS: Quan sát câu 2:

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

/?/ Cháo bẹ rau măng là những thứ thực

phẩm ntn ? Câu này nói điều gì về sinh

hoạt bữa ăn của Bác ở Pác Bó?

- Thiếu thốn khổ sở, ko có gạo ăn (GV bổ

sung thêm)

- Có 3 cách hiểu về từ sẵn sàng :

+ Cháo bẹ, rau măng luôn sẵn có

+ Cho dù ăn cháo bẹ, rau măng rất khổ

20’ II Đọc, hiểu Văn bản

1 Thú lâm tuyền của Bác

Trang 31

nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng (ko sai về

ngữ pháp nhưng ko phù hợp với giọng

điệu, tinh thần chung

+ Hiểu theo cả hai ý trên

/ ?/ Em nghiêng về cách nào ? Vì sao ?

- Có thể hiểu theo cách thứ 2 : vừa thực –

vừ nghiêm – vừa như đùa – vừa vượt lên

chính mình

- Câu 2 vẫn tiếp mạch cảm xúc c1, có

thêm nét vui đùa, hóm hỉnh: lương thực,

thực phẩm ở đây thật đầy đủ, đầy đủ tới

mức dư thừa cháo mẹ rau măng luôn sẵn

/?/ Qua đó em thấy tâm trạng và cuộc

sống của bác ntn ?

- Với tâm trạng thoải mái, ung dung, tinh

thần vui khoẻ, lạc quan của Bác, cuộc

sống hoà hợp với thiên nhiên, luôn làm

chủ được hoàn cảnh

GV: Thú vui lâm tuyền của Bác với người

xưa vừa giống mà vừa rất khác nhau

HS: Quan sát câu 3:

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

/ ?/ Câu thơ thứ 3 diễn tả điều gì ?

- Câu 1 nói về việc ở, câu 2 nói về việc ăn,

câu 3 về công việc hằng ngày của Bác, tất

cả đều toát lên vẻ bằng lòng, thích thú

/ ?/ Em hãy chỉ ra đâu là từ láy ?

- Từ láy chông chênh miêu tả cái bàn tự

tạo đầy gợi hình gợi cảm mang ý trừu

tượng – thế lực cách mạng của ta còn non

trẻ, gặp rất nhiều khó khăn

/?/ Em hiểu dịch sử Đảng là công việc

ntn ?

- Dịch cuốn lịch sử Đảng cộng sản Liên

Xô sang tiếng Việt để làm tài liệu học tập,

tuyên truyền cho các chiến sĩ cách mạng

/ ?/ Hình ảnh Bác làm việc trên bàn đá để

dịch lịch sử Đảng mang ý nghĩa gì ?

- Dịch sử Đảng đều là vần trắc toát lên vẻ

khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc Ở thể

thơ thất ngôn tứ tuyệt câu 3 thường có vị

trí nổi bật, thường là h/ả trung tâm của bài

- Cuộc sống hài hòa, thư thái vớithiên nhiên mang ý nghĩa củangười cách mạng luôn làm chủđược hoàn cảnh

2 Cái “sang” của cuộc đời cáchmạng

Trang 32

thơ Như vạy trung tâm của bức tranh Pác

Bó là h/ả người chiến sĩ được khắc hoạ

vừa chân thực, sinh động, lại như vừa có

một tầm vóc lớn lao, một tư thế uy nghi,

giống như 1 tượng đài về vị lãnh tụ cách

mạng Bác đang làm việc, suy tư để xoay

chuyển lịch sử cách mạng VN sang 1 cao

trào mới để dành độc lập

HS : Quan sát câu cuối:

Cuộc đời cách mạng thật là sang

/ ?/ Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất

trong câu cuối này ?

- Từ sang.

/ ?/ Hãy giải thích từ sang ?

Sang: - Sang trọng giầu có.

- Sang về mặt tinh thần, lấy lí tưởng

cách mạng làm lẽ sống

- Luôn tìm thấy sự hoà hợp tự tin,

thư thái, trong sạch của thiên nhiên, đất

nước

- Sang khi thấy mình còn có ích cho

cách mạng trong cả gian khổ và thiếu

thốn

/?/ Vì sao Bác cảm thấy cuộc sống gian

khổ đó thật là “ sang ”?

GV: Cảnh ấy, cuộc sống cách mạng ấy

quả thật là đẹp, thật là sang! Chữ sang kết

thúc bài thơ có thể coi là chữ thần, là

nhãn tự đã kết tinh, toả sáng tinh thần cho

/?/ Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?

- Lời thơ thuần Việt, giản dị, dễ hiểu

- Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng

Trang 33

mang nhiều ý nghĩa.

- Niềm vui cách mạng, niềm vui được

sống hoà hợp với thiên nhiên của Bác

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2 Kĩ năng

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Thái độ

GD hs có ý thức sử dụng câu cầu khiến trong khi nói và viết

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu các chức năng của câu nghi vấn?

- Chữa bài tập 2 a,b,c (SGK)

V Tiến trình tổ chức dạy và học

Trang 34

Hoạt động của giáo viên và học sinh tg Nội dung

a) Những đoạn trích trên có câu nào là

câu cầu khiến?

b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu

khiến?

c) Câu cầu khiến dùng để làm gì?

a : - Thôi đừng lo lắng: Khuyên bảo

- Cứ về đi  Yêu cầu

- Đi thôi con  y/c

b: Có các từ cầu khiến: đừng, đi, thôi

/?/ Hãy cho biết đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cầu khiến?

HS: Đọc ghi nhớ

+ Khi viết : Dùng dấu (!) hoặc dấu (.)

trong trường hợp ý cầu khiến không

được nhấn mạnh

Bài tập 2:

- Gọi h/s đọc: đọc đúng ngữ điệu

- Cách đọc câu “Mở cửa” trong VD b

có gì khác với đọc “Mở cửa” câu a?

 Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh

- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT

- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung

1’

16’

20’

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- Hình thức: Có từ ngữ cầu khiến:Hãy, đừng, chớ

- Chức năng: ra lệnh, y/c, đề nghị,khuyên bảo

Trang 35

Câu a: Nghĩa không đổi nhưng t/c y/c

nhẹ hơn

b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém

lịch sự

c:Ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng

ta gồm người nói, người nghe còn các

anh chỉ có người nghe

HS: Thảo luận nhóm

N1,2: Bài 2 N3,4: Bài 3

- Các nhóm trưởng báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Câu hỏi bổ sung:

Trường hợp: Tình huống mô tả trong

truyện và hình thức vắng mặt CN trong

hai câu cầu khiến có gì liên quan với

nhau không?

->Có trong tình huống gấp gáp, đòi

những người có liên quan phải có hđ

nhanh, kịp thời, cầu khiến thường rất

ngắn gọn- vắng CN

- Thêm bớta: Con hãy lấy gạo làm bánh

c: Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy taytôi này!

Câu a: Vắng CN - từ cầu khiến đi b: Có CN - từ cầu khiến đừng

1 Củng cố: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến là gì? VD

2 Dặn dò: - Học phần ghi nhớ; làm bài tập còn lại( SGK)

- Soạn bài: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cchs làm bài văn giới thiệu danh lam thắngcảnh

Trang 36

2 Kĩ năng

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để

sử sụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ

3 Thái độ

GD học sinh có ý thức khi viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

II Phương pháp, kĩ thuật dạy học

IV Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu cách thuyết minh về một phương pháp?

- Chữa BTVN

V Tiến trình các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên và học sinh tg Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

/?/ Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh? Cho một vài ví dụ về danh lam thắngcảnh, di tích lịch sử mà em biết?

 Danh lam thăng cảnh là những cảnh đẹp núi sông, rừng biển, thiên nhiên hoặc

do con người góp phần tô điểm nên VD: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, Sa Pa…+ Nhiều danh lam cũng chính là di tích lịch sử: Cổ Loa, Đền Sóc, Hồ HoànKiếm…

Thuyết minh danh lam thắng cảnh là công việc của ai? Nhằm mục đích gì?

=> Là công việc của hướng dẫn viên du lịch, nhằm mục đích hướng dẫn khách dulịch hiểu tường tận hơn, đầy đủ hơn về nơi họ đang tham quan du lịch Còn học sinhluyện tập kiểu bài này để có ý thức hiểu sâu sắc hơn về non sông đất nước

Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu phần

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

Học sinh đọc bài văn mẫu

/?/ Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối

tượng? Các đối tượng ấy có quan hệ với

nhau ntn?

+ Hai đối tượng Hồ hoàn Kiếm và Đền

Ngọc Sơn

+ Hai đối tượng có quan hệ gần gũi với

nhau, gắn bó với nhau, đền Ngọc Sơn

được toạ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm

15’ I Giới thiệu một danh lam

thắng cảnh

1 Ví dụ

2 Nhận xét

Trang 37

/?/ Qua bài thuyết minh , em biết gì về

Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

+ Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốc hình thành,

sự tích tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc sơ lược,

quá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí

/?/ Bài viết sắp xêp bố cục ntn? Theo em

bài này có thiếu sót gì về bố cục? ( Thảo

luận nhóm 2phút)

+ Bố cục: Gồm 3 phần:

- Đoạn 1: Nếu tính từ … thuỷ quân: Gt

Hồ Hoàn Kiếm

- Đoạn 2: Theo truyền thuyết … hồ

gươm Hà Nội: giới thiệu đền Ngọc Sơn.

- Đoạn 3: Còn lại : Giới thiệu Bờ Hồ

/?/ Theo em nội dung bài thuyết minh

còn thiếu những gì?

- Bài này thiếu phần mở bài: dẫn khách

có cái nhìn bao quát về quần thể danh

lam thắng cảnh hồ Hoàn Kiếm và Đền

Ngọc Sơn

- Miêu tả vị trí độ rộng hẹp của hồ, vị trí

của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu

Thê Húc, miêu tả quang cảnh xung

quanh, cây cối, màu nước xanh, rùa nổi

lên, … bài viết còn khô

/?/ Muốn làm một bài văn thuyết minh

người viết phải làm gì?

TB-+ Giới thiệu kèm với miêu tả, bìnhluận trên cơ sở kiến thức đáng tincậy

+ Lời văn chính xác biểu cảm

3 Ghi nhớ (SGK -34)

II Luyện tập

Trang 38

Yêu cầu : Học sinh thảo luận nhóm

N1,2: Bài 1 N3: Bài 2 N3: Bài 3

HS: Thảo luận – TL- NX

GV: NX – Chữa, chốt lại: Giới thiệu

danh lam thắng cảnh phải chú ý điều gì?

Vị trí địa lí, thắng cảnh gồm có những

bộ phận nào? Lần lượt giới thiệu, mô tả

từng phần vị trí của thắng cảnh trong đời

sống tình cảm của con người, sử dụng

yếu tố miêu tả để khơi gợi

Bài 3:

Viết lại theo bố cục 3 phần cần giữ lại:

- Lịch sử hồ Hoàn Kiếm với câu chuyện

vua Lê trả gươm

- Năm 1864, Nguyễn Văn Siêu sửa lại…

- Ngày nay, khu quanh hồ thành tên bờ

Hồ – Nơi hội tụ của nhân dân ta trong

về tháp rùa, về rùa hồ gươm quang cảnh dường phố quanh hồ

Giới thiệu đền Ngọc Sơn (như ý1)

* KB: ý nghĩa lịch sử, văn hoá củathắng cảnh Bài học về giữ gìn tôntạo thắng cảnh

Bài 2: Trình tự giới thiệu:

* Từ trên gác nhà Bưu điện nhìnbao quát cảnh Hồ - đền

- Từ đường Đinh Tiên Hoàng nhìnĐài Nghiên, Tháp Bút, qua cầuThê Húc, vào đền

- Tả bên trong đền

- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ, phíaThuỷ Tạ, phía Tháp Rùa giới thiệutiếp

Bài 3: Viết đoạn văn

Trang 39

- Khái niệm văn bản thuyết minh.

- Các phương pháp thuyết minh

- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh

- Sự phong phú đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học

- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

IV Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bày cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- Chữa BT

V Tiến trình các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên và học sinh tg Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

GV: Nêu mục tiêu và y/c của tiết học

Hoạt động 2: HD ôn lí thuyết

/?/ VB thuyết minh có vai trò và tác

dụng ntn trong đời sống?

1’

15’ I Ôn lí thuyết

1 Vai trò và tác dụng của VBthuyết minh:

Đáp ứng nhu cầu hiểu biết củacon người đem đến những tri thức

về bản chất của sự việc, hiện tượng

Trang 40

/?/ Những phương pháp thuyết minh

nào thường được chú ý vận dụng?

* Lập ý: Tên danh lam, khái quát vị trí

và ý nghĩa đối với quê hương, cấu trúc,

- Lập dàn ý, bố cục, chọn VD, sốliệu

- Viết bài, sửa chữa, hoàn chỉnh

4 Phương pháp thuyết minh

- Nêu định nghĩa, giải thích

a Giới thiệu một đồ dùng trong họctập hoặc trong sinh hoạt

* Lập ý:

- Tên đồ dùng, hình dáng, kíchthước, màu sắc, cấu tạo, công dụngcủa đồ dùng, những điều lưu ý khi

- KB: Những điều lưu ý khi lựachọn để mua, khi sử dụng, khi gặp

sự cố cần sửa chữa

Ngày đăng: 02/07/2021, 03:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w