1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIAO AN NGU VAN 8 HAY

120 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn 8 Hay
Tác giả Đỗ Thị Mỹ Thảo
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 767,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Giới thiệu bài: Những năm 20 của thế kĩ XX là thời kì hoạt động sôi nỗi của người thanh niên yêu nước, người chiến sĩ công sản kiên cường Nguyễn ái Quốc. Trong những hoạt đông cách mạ[r]

Trang 1

Tuần 20 Tiết 73,74 Ngày soạn: 2/1/12 Ngày dạy: 3/1/12

VĂN BẢN: NHỚ RỪNG Thế Lữ

A/Mục tiêu bài học:Giúp HS:

- KNS: Kĩ năng giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ.

+ Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo để phân tích bình luận về gia strị nội dung và nghệ thuật cảu tácphẩm Kĩ năng tự quản bản thân: biết quý trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

HS: Soạn bài trước ở nhà

C.Phương pháp và Kĩ thuật dạy học:

PP Vấn đáp – KT động não: suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản; PP dạy học theo nhóm – Kĩ thuật chia nhóm:Học sinh trao đổi, phân tích gí trị nội dung và giá trị nghệthuật của văn bản; PP Gợi mở – KT đặt câu hỏi; PP Nêu vấn đề – KT đặt câu hỏi, PP thuyết trình – KT đọc hợp tác, …

D Tiến trình các hoạt động dạy – học:

I/ Ổn định lớp

II/ Ki ểm ta bài cũ õ :

III/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Giai đoạn 30 - 45 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển rực rỡ nhất của phong trào thơ mới, với sự góp mặt của một thế hệ nhà thơ trẻ đầy phong cách Nổi lên trong

số đó là nhà thơ Thế Lữ Hôm nay ta tiếp xúc với Thế Lữ qua bài “Nhớ rừng”

2/ Bài mới

Trang 2

Hoạt động 1

GV: GV hướng dẫn học sinh đọc: Ngao ngán của

mãnh hổ khi bị nhốt trong củi sắt của vườn bách thú

nỗi nuối tiếc của hổ khi nhớ về thời vàng son

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc

? Em hãy nêu vài nét về tác giả?

HS: Dựa vào sgk trả lời

GV:Người cắm ngọn cờ chiến thắng cho phong trào

thơ mới Tình già – Phan Khôi mở đầu cho phong

trào thơ mới thì Thế Lữ là người cắm ngọn cờ chiến

thắng cho phong trào thơ mới

?Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HS: Trả lời

I/Đọc và tìm hiểu chung1/Tác giả:

Thế Lữ (1907-1989) một trongnhững nhà thơ lớn đầu tiên trongphong trào thơ mới

2/ Tác phẩm

Nhớ rừng là một trong những bài

thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, introng tập Mấy vần thơ Bài thơ rađời đã góp phần mở đường cho sự

Trang 3

TI T 2 NGÀY D Y: /1/2012Ế Ạ

GV: Gọi hs đọc đoạn 2

HS: Đọc

?Cảnh sơn lõm được gợi tả qua những chi tiết nào ?

HS: Búng cả, cõy già, giú ngàn, nguồn hột nỳi , thột

khỳc trường ca dữ dội

?Nhận xét cách dùng từ trong những lời thơ này? Tác

dụng nghệ thuật?

HS: - Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc

điểm của hành động ( gào, hét…)

-> Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn, hùng

vĩ, cái gì cũng lớn lao phi thờng

?Hỡnh ảnh cha tể của muơn lồi hiện lờn như thế nào

giữa khụng gian ấy ?

HS: Ta bước chõn lờn ….im hơi  thước phim cận

cảnh…

?Cảnh rừng ở đõy là cảnh của thời điểm nào?

HS: Đêm vàng- ngày ma

Bình minh- chiều -> tranh tứ bình)

?Từ đú, thiờn nhiờn hiện lờn như thế nào ?

HS: Trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ, đẹp và

?Đại từ ta lặp lại trong cỏc lời thơ trờn cú ý nghĩa gỡ

HS: Đại từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm

chủ

?Trong đoạn thơ này, điệp từ ( đõu ) kết hợp với thỏn

từ ( than ụi…nay cũn đõu ? ) cú ý nghĩa gỡ?

HS: Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng Điệp từ “đâu”

gợi tả nỗi nhớ da diết, nỗi đau đớn nuối tiếc khôn

nguôi cuộc sống thời oanh liệt bằng tiếng than u uất

?Dựng nờn hai hỡnh ảnh đối lập ( bỏch thỳ tầm

thường, chật hẹp, tự tỳng,… và chốn sơn lõm: hoang

vu, bớ hiểm, …), Thế Lữ muốn núi điều gỡ?

HS: Trả lời

GV: GD mụi trường

Gọi học sinh đọc khổ thơ 5

?Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về một khụng

gian như thế nào?

HS: Oai linh, hựng vĩ, thờnh thang Nhưng đú là

khụng gian trong mộng

?Cõu thơ cảm thỏn mở đầu cú ý nghĩa gỡ ?

HS: Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sống tự do

?Từ đú giấc mộng ngàn của con hổ là giấc mộng như

thế nào?

HS:Mónh liệt, to lớn, nhưng đau xút, bất lực

2/Nỗi nhớ thời oanh liệt -Búng cả, cõy già, giú ngàn, nguồn hột nỳi , thột khỳc trường ca dữ dội

- Điệp từ “với”, các động từ chỉ đặc

điểm của hành động ( gào, hét…)-> Gợi tả sức sống mãnh liệt củanúi rừng bí ẩn, hùng vĩ, cái gì cũnglớn lao phi thờng

- Con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, dũng mónh vừa mềm mại vừa uyển chuyển

- Thể hiện khớ phỏch ngang tàn, mang dỏng dấp một đế vương

-Trong cảnh thiên nhiên hùng vĩ,tráng lệ, đẹp và thơ mộng

- Diễn tả thấm thớa nỗi nhớ tiếc khụn nguụi của con hổ đối với những cảnh khụng bao giờ cũn thấyđược nữa

 Làm nổi bật sự tương phản, đối lậpgay gắt hai cảnh tượng, hai thế giới,nhà thơ thể hiện nỗi bất hoà đối vớithực tại và niềm khỏt khao tự do mónh liệt

3 Khao khỏt giấc mộng ngàn

- Khao khỏt cuộc sống chõn thực của chớnh mỡnh, trong xứ sở của chớnh mỡnh

- Đú là khỏt khao giải phúng, khỏt vọng tự do

III/ Tổng kết

Trang 4

GV: Chốt lại

Hoạt động 3

GV: cho học sinh thao luận nhóm nhỏ Tìm hiểu ý

nghĩa văn bản và vài nét nghệ thuật của bài thơ

- Xây dựng hình tượng nghệ thuật

4/ Củng cố và dặn dò:: GV hướng dẫn hs về sơ đồ tư duy

Về nhà học thuộc bài thơ và soạn bài Ông

Tuần 20 Tiết 75 Ngày soạn: 4/1/12 Ngày dạy: 5/1/12

VĂN BẢN: ÔNG ĐỒ

Vũ Đình Liên A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

Trang 5

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ trân trọng về một nét đẹp của văn hoá dân tộc và niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ- Ông Đồ

B/ Chuẩn bị:

GV: Giáo án, CKTKN, tranh ảnh, tư liệu

HS: Soạn bài trước ở nhà

C Phương pháp và Kĩ thuật dạy học:

PP Vấn đáp – KT động não; PP Gợi mở – KT đặt câu hỏi; PP Nêu vấn đề – KT đặt câu hỏi,

PP thuyết trình – KT đọc hợp tác, …

D Tiến trình các hoạt động dạy – học:

-Hoa chăm âm u Cảnh vườn bách thú: Tầm thường, giả dối

 Chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối Khao khát được sống tự do

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài :

2/ Bài m iớ

Hoạt động 1

GV: hường dẫn đọc: Đọc chậm, ngắt nhịp 2/3 hoặc

3/2, chú ý giọng vui, phấn khởi ở hai đoạn 1 - 2;

Giọng chậm , buồn, xúc động ở đoạn 3 - 4; Khổ

cuối giọng càng chậm, buồn, bâng khuâng

GV đọc mẫu

HS đọc -> lớp nhận xét -> GV nhận xét lại

? Dựa vào chú thích sgk nêu vài nét về tác giả?

HS: Trả lời

? Nêu xuất xứ của văn bản?

HS: Dựa vào sgk nêu

?Văn bản được chia làm mấy phần ?

HS: 3 Phần

Phần1: Khổ 1-2: Hình ảnh Ông Đồ thời đắc ý

Phần 2: Khổ3-4: Hình ảnh Ông Đồ thời tàn

Phần 3:Khổ 5 :Tâm tư tình cảm của nhà thơ

2/ Tác giả

Vũ Đình Liên( 1913-1996) là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới Thơ ơng mang nặng lịng thương người và niềm hồicổ

3/ Tác phẩmƠng Đồ là bài thơ tiêu biểu nhất trong sự nghiệp sáng tác của ơng4/ Bố cục:

Phần1: Khổ 1-2: Hình ảnh Ông Đồthời đắc ý

Phần 2: Khổ3-4: Hình ảnh Ông Đồthời tàn Phần 3 :Khổ 5 :Tâm tư tìnhcảm của nhà thơ

II/ Tìm hiểu văn bản

Trang 6

HS: Ông Đồ xuất hiện khi mùa xuân đến, sắp tết

?Ông Đồ làm việc gì và ở đâu ?

HS: Bày hàng ra phố -> Viết chữ

- Yêu chữ Hán -> phong tục chơi câu đối

?Thái độ của những người xung quanh đối với Ông

như thế nào ?

HS: Khen ơng cĩ khoa tay, khen chữ ơng như

phượng múa rồng bay

?Qua những chi tiết trên cho thấy giá trị của ông

Đồ trong hoạt động sắm tết của mọi người như thế

?Hãy so sánh hình ảnh ông Đồ ở hai khổ thơ đầu

với khổ 3 và 4 để thấy sự biến đổi về hình ảnh ông

Đồ theo thời gian ?

HS: Cảnh vật, địa điểm, thời gian, nhân vật vẫn

chừng ấy nhưng chỉ khác sự vắng dần của người

thuê viết

?Sự biến đổi này diễn ra với tốc đđộ như thế nào ?

?Vì sao có sự biến đổi ấy ?

HS: Biến đổi từ từ, chậm -> Nho học đã dần dần

tàn lụi, Tây học thịnh hành, hình ảnh ông Đồ lẻ loi

cô độc

?Nhận xét về nghệ thuật của 4 khổ thơ đđầu ?

HS: Khổ thơ năm chữ phù hợp với tâm trạng buồn

thương, hoài cổ

GV: Chốt lại

?Em có nhận xét gì về cách xưng hô của tác giả ?

?Em có nhận xét gì về nghệ thuật ở khổ thơ cuối ?

HS:Kết cấu đầu, cuối tương ứng làm nổi bật chủ

đề.Sử dụng câu trần thuật, câu hỏi tu từ

?Nêu ý nghĩa của câu thơ: “Những người …bây

-Biến đổi từ từ, chậm -> Nho học đã dần dần tàn lụi, Tây học thịnh hành, hình ảnh ông Đồ lẻ loi cô độc

=> Khổ thơ năm chữ phù hợp với tâm trạng buồn thương, hoài cổ

3/ Tâm tư tình cảm của nhà thơ

- Ôngđđồ già - ông Đồ - ông Đồ xưa

->Kết cấu đầu, cuối tương ứng làm nổi bật chủ đề

- Sử dụng câu trần thuật, câu hỏi tu từ

-> Thương cảm số phận ông Đồ

=> Bài thơ gợi một cái nhìn nhân hậu với quá khứ

III/ Tổng kết

Trang 7

HS: Thảo luận nhĩm và trả lời

Ý nghĩa:Khắc họa hình ảnh ơng Đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hĩa cổ truyền dân tộc đang bị tàn phai

4/ Củng cố và dặn dị

Củng cố: Nêu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ ?

Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật

- Phân tích lại nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Soạn bài: Câu nghi vấn

Tuần 20 Tiết 76 Ngày soạn: 5/1/12 Ngày dạy: 7/1/12

KNS:Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn; Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

về đặc điểm và hình thức của câu ghép

3/ Thái độ:

-Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

B/ Chuẩn bị

Trang 8

GV: Giáo án, KNS, CKTKN, bảng phụ

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

-Động não, thực hành có hướng dẫn, thảo luaanh nhóm

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài: Trong khi nói, viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu nghi vấn để diễn đạt Vậy câu nghi vấn là gì? và có đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn như thế nào? Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó

2/ Bài mới

Hoạt động 1

GV: Sử dụng bảng phụ ghi đoạn văn SGK

?Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi

vấn? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu

GV: Trong giao tiếp, khi có những điều chưa

biết hoặc còn hoài nghi , người ta sử dụng câu

nghi vấn để yêu cầu trả lời giải thích

GV cho học sinh lên bảng đặt câu hỏi

- Cuối câu nghi vấn có dấu chấm hỏi

- Có những từ nghi vấn như: không, làm sao, hay là

Chức năng: dùng để hỏi

- Hình thức:

+ Khi viết: Kết thúc bằng dấu chấm hỏi.+ Các từ thường được sử dụng trong câunghi vấn gồm có các đại từ nghi vấn (ai,

gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ,sao, vì sao, tại sao, đâu,…); các cặp từ (có…không, có phải…không, đã…

chưa,,…), các tình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ,chăng, hả,…), quan hệ từ “hay” được dùng để nối các vế có quan hệ lựa chọn.II/ Luyện tập

Bài 1 sgk/11a.Chị khất tiền sưu đến chiều mai phảikhông?

b Tại sao con người lại phải khiêm tốnnhư thế?

Trang 9

Bài 2/ sgk/12

HS: Đọc yêu cầu đề và làm theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

GV: Chốt lại

Bài 3/13

HS: Làm cá nhân

Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4

câu đều không phải là câu nghi vấn

Câu 4/14

HS: Làm theo nhóm

GV: Chốt lại

Bài tập 5/sgk/13

HS: a Bao giờ anh đi Hà Nội?

Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ

thực hiện hành động đi

b Anh đi Hà Nội bao giờ?

Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã

diễn ra hành động đi

Bài 6/sgk/13

tao ấy hả?

Bài 2/ sgk/12

- Căn cứ vào sự có mặt của từ hay nên ta

biết được đó là những câu nghi vấn

- Không thay từ hay bằng từ hoặc được

vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu

b Anh đã khoẻ chưa?

- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ

đã… chưa.

- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vào thờiđiểm hiện tại nhưng biết tình trạng sứckhoẻ của người đươc hỏi trước đó khôngtốt

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được

4/ Củng cố và dặn dò: GV củng cố bằng bảng đồ tư duy

Trang 10

Dặn dị: Về nhà học bài

Soạn bài: Quê Hương

Tuần 21 Tiết 77,78 Ngày soạn: 8/1/12 Ngày dạy: 9/9/12

VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.Đọc diễn cảm tác phẩm

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

KNS: Kĩ năng giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ

Trang 11

+ Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo để phân tích bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật cảu tácphẩm.

+ Kĩ năng tự quản bản thân: biết quý trọng cuộc sống và sống có ý nghĩa

3/Thái độ :

GDHS học yêu lao động và yêu quê hương đất nước

B/ Chuẩn bị:

GV: Giáo án, KNS, CKTKN, tranh ảnh, bảng phụ cĩ vẽ bảng đồ tư duy của tồn bài

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

-Thảo luận nhĩm, động não, đọc hợp tác, trình bày một phút

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ: Ơng đồ ? Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của bài?

Đáp án: HS đọc thuộc bài thơ( 6 điểm)

Nêu nghệ thuật và ý nghĩa( 4 điểm) Nghệ thuật:

-Viết theo thể thơ ngũ ngơn hiện đại Xây dựng những hình ảnh đối lập, kết hợp với biểu cảm, kể,

tả, lựa chọn lời thơ gợi cảm xúc

Ý nghĩa:Khắc họa hình ảnh ơng Đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hĩa cổ truyền dân tộc đang bị tàn phai

III/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Yêu quê hương là một tình cảm cao quý của con người, nó từ lâu đã trở thành nguồn cảm hứng cho các sáng tác thơ ca Tế Hanh cũng đã cụ thể hoá mạch cảm xúc ấy thànhbài thơ : “Quê hương”

2/ Bài mới

Trang 12

Hoạt động 1

GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng thơ nhẹ nhàng,

trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc

? Em hãy nêu vài nét về tác giả?

HS: Dựa vào chú thích sgk trả lời

GV: Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài

thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha

thiết Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt

đời thơ Tế Hanh à nhà thơ quê hương

?Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HS: Trả lời

GV: Không giống phần lớn các tác phẩm đương

thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên

những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống

?Xác định bố cục của bài thơ?

HS: Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài

I/ Đọc và tìm hiểu chung1/ Đọc(sgk)

2/Tác giả:

Tế Hanh (1921-2009) đến với thơ mới khi phong trào này có rất nhiềuthành tựu Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh

3/Tác phẩm

Quê hương được in trong tập

Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945).

Thể thơ: Thơ mới (Thể thơ tám

chữ hiện đại)PTBĐ: Biểu cảm

4/Bố cục:

- Hai câu đầu : Giới thiệu chung về

“làng tôi”

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở vềbến

- Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giảđối với làng chài

II/ Tìm hiểu văn bản

Trang 13

TIẾT 2 Ngày dạy: 11/1/12

HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp

? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được

tái hiện như thế nào?

HS: Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui

GV: Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm

vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập,

đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những caon

cá tương ngon… trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ

chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người

dân trài trở về an toàn với cá đầy ghe

?Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây được miêu

tả như thế nào?

HS: Dân chài… rám nắng à miêu tả chân thật :

Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng,

nhuộm gió

?Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả

thân… xa xăm”?

HS: Thảo luận nhóm và trả lời

GV:Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa

được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp

và sức sống nồng nhiệt của biển cả : Thân hình vạm

vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của

biển khơi à vẻ đẹp lãng mạn

?Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ: “Chiếc

thuyền… thớ võ”, lời thơ giúp em cảm nhận được

gì?

HS: Nghệ thuật nhân hoá à con thuyền như một cơ

thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng

chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây

?Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm

hồn người viết qua lời thơ trên ?

HS:Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự

sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là

người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc

sống dân chài ở quê hương

?Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê

hương khôn nguôi của mình Vậy trong xa cách tác

giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà?

HS: trình bày

GV:Đến đây ta mới chợt nhận ra rằng: Tế Hanh đang

ở một nơi xa quê hương viết về quê hương với tình

cảm khôn nguôi

? Em có nhận xét gì về những điều mà Tế Hanh nhớ?

?Có thể cảm nhận “Cái mùi nồng mặn” trong nổi

nhớ quê hương của tác giả như thế nào?

- Lời cảm tạ chân thành trời đất

 Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy

ắp niềm vui và sự sống

- Dân chài… xa xăm: Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả à Vẻ đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền: nằm im…thớ vỏ

à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây

3 Nỗi nhớ quê hương

- Biển Nỗi nhớ chân thành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền như thốt ra từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm à

Đó là hương vị làng chài, là hương

vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con

xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm

Trang 14

muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả

mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao

động - hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương

được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của

người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ

khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự

sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả

đối với quê hương

* Ý nghĩaBài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hươnglàng biển

4/ Củng cố và dặn dò

Củng cố: Bằng bảng đồ tư duy

Dặn dò: Về nhà học thuộc bài thơ và nội dung

Soạn bài:Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 15

Tuần 21 Tiết 79 Ngày soạn: 10/1/12 Ngày dạy: 13/1/12

TẬP LÀM VĂN: VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

1/Kiến thức

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2/Kỹ năng

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác.Viết một đoạn văn thuyết minh cĩ độ dài 90 chữ

3/Thái độ: Cã ý thøc viÕt ®o¹n v¨n theo yªu cÇu

B/ Chuẩn bị

GV: Giáo án CKTKN, bảng phụ

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

PP Vấn đáp – KT động não; PP dạy học theo nhóm – Kĩ thuật chia nhóm; PP Gợi mở – KT đặt câu hỏi; PP Nêu vấn đề – KT đặt câu hỏi, , …

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ

Trang 16

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài:

2/ Bài mới

Hoạt động 1

HS: Đọc đoạn văn a,b trong sgk

?Tỡm caõu chuỷ ủeà cuỷa ủoaùn vaờn a,b treõn ?

HS: Cõu 1: Thế giới nghiờm trọng

? Các câu còn lại có nội dung gì?

HS: Trả lời

? Tác dụng các câu này là gì?

HS : Các câu này bổ xung thông tin làm rõ ý

câu chủ đề ( câu nào cũng nói về nớc )

?Cách sắp xếp các câu trong đoạn văn trên ntn?

HS: Câu hay tữ ngữ chủ đề thờng đứng ở đầu

đoạn văn Các câu còn lại có nhiệm vụ bổ sung

cho chủ đề

GV : Chốt lại

HS : Đọc hai đoạn văn trong sgk

?Đoạn văn a thuyết minh về cái gì?

HS: Thuyết minh về cõy bỳt bi

?Đoạn văn cần đạt yêu cầu gì? Sắp xếp?

HS: - Yêu cầu:

+ Nêu rõ chủ đề

+ Cấu tạo, công dụng của bút bi

+ Cách sử dụng bút bi

?Đoạn văn a đã đáp ứng đợc yêu cầu trên cha?

HS: Đoạn văn a không rõ câu chủ đề, cha có ý

công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc cần

tách nhỏ: Cấu tạo, công dụng, sử dụng

?Em hãy sửa lại đoạn văn trên?

?Khi vieỏt ủoaùn vaờn thuyeỏt minh caàn xaực ủũnh

ntn ?Khi vieỏt ủoaùn vaờn caàn trỡnh baứy ntn ?Caực yự

trong ủoaùn vaờn neõn saộp xeỏp ntn ?

HS traỷ lụứi - GV nhaọn xeựt vaứ keỏt luaọn theo ghi

nhụự(sgk)

Hoạt động 2

ẹoùc vaứ xaực ủũnh yeõu caàu baứi taọp 1

I/Đoạn văn trong văn bản thuyết minh1/ Nhận dạng cỏc đoạn văn thuyết minha/Cõu 1: Cõu chủ đề

Câu 2: cung cấp thông tin về lợng nớcngọt ít

- Câu 3: cho biết lợng nớc ấy bị ô nhiễm

- Câu 4: nêu sự thiếu nớc ở các nớc Thứ3

- Câu 5: nêu dự báo…

Các câu này bổ xung thông tin làm rõ

ý câu chủ đề ( câu nào cũng nói về nớc )b

- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng

- Các câu tiếp cung cấp thông tin vềPhạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt

động…

=> Câu hay tữ ngữ chủ đề thờng đứng ở

đầu đoạn văn Các câu còn lại có nhiệm

vụ bổ sung cho chủ đề

2/Sửa lại cỏc đoạn văn thuyết minh chưachuẩn

a Đoạn văn thuyết minh về cái bút bi.

-Đoạn văn a không rõ câu chủ đề, cha có

ý công dụng, các ý lộn xộn, thiếu mạchlạc cần tách nhỏ: Cấu tạo, công dụng, sửdụng

-Hiện nay, bút bi là loại bút thông dụngtrên toàn thế giới Bút bi # bút mực ở chỗ

là đầu bút có hòn bi nhỏ xíu Ngoài ốngnhựa có vỏ bút Đầu bút có nắp đậy, cómóc thẳng để cài vào túi áo Loại bútkhông có nắp đậy thì có lò xo và nút bấmkhi viết…”

b/ Đoạn văn thuyết minh về chiếc đèn bàn.

- Đoạn văn lộn xộn, rắc rối, phức tạp.Sửa: Đèn bàn là chiếc đèn để trên bànlàm việc ban đêm Đèn bàn có 2 loại chủyếu: đèn điện và đèn dầu ở đây chỉ giớithiệu sơ lợc cấu tạo của chiếc đèn bànthắp điện

Ghi nhớ sgk/15

II/ Luyện tập

Baứi 1: Vieỏt ủoaùn mụỷ baứi vaứ keỏt baứi cho ủeà vaờn : Giụựi thieọu trửụứng em

- ẹoaùn vaờn maóu :

* MB: Mụứi baùn ủeỏn thaờm trửụứng

Trang 17

tôi-GV gợi ý, hướng dẫn HS viết ra giấy ->2 HS

trình bày - HS khác nhận xét

GV nhận xét , sửa bổ sung , ghi điểm

Đọc và xác định bài tập 2

Gợi ý : Dựa vào đoạn văn viết về PVĐ để

viết về HCM và phải nắm được các ý sau :

+ Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình

+ Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp

+ Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc

và thời đại

ngôi trường nhỏ bé nằm giữa đồng xanh, ngôi trường thân yêu- ngôi nhà chung của chúng tôi

* KB:Trường tôi như thế đó, giản dị

mà khiêm nhường và biết bao gắn bó

Chúng tôi yêu quý ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về trường sẽ theo chúng tôi suốt cuộc đời

Bài 2 : Viết đoạn văn thuyết minh cho chủ đề : “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”

4/Củng cố : Khi viết đoạn văn cần trình bày ntn ? Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp ntn 5/Dặn dò :Bài cũ:

+ Học bài nắm vững những yêu cầu của việc viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh.Hoàn thành tất cả các bài tập Tập viết đoạn văn thuyết minh đáp ứng yêu cầu

Tuần 21 Tiết 80 Ngày soạn: 12/1/12 Ngày dạy: 13/1/12

NGỮ PHÁP: CÂU NGHI VẤN(TT) A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức

-Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngồi chức năng chính

2 Kỹ năng:

-Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

KNS:Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn; Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng

về những chức năng khác của câu nghi vấn

3/Thái độ:

- Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

B/ Chuẩn bị:

GV: Giáo án, CKTKN, KNS, bảng phụ

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

-Động não, thực hành cĩ hướng dẫn, thảo luận nhĩm

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 18

+ Các từ thường được sử dụng trong câu nghi vấn gồm cĩ các đại từ nghi vấn (ai, gì, nào, như thế nào, bao nhiêu, bao giờ, sao, vì sao, tại sao, đâu,…); các cặp từ (cĩ…khơng, cĩ phải…khơng, đã…chưa,,…), các tình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ, chăng, hả,…), quan hệ từ “hay” được dùng để nối các vế cĩ quan hệ lựa chọn.

Đặt câu nghi vấn.(3Đ): Anh đi hay tơi đi? Cậu giỏi nhỉ?

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài: Câu văn cũng như cuộc đời, cuộc đời luôn luôn thay đổi thì câu văn cũng phải luôn luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tới mức tinh tế những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp của con người Vì thế, các em có thể gặp rất nhiều các câu văn có hình thức giống như một câu nghi vấn, nhưng trên thực tế nó lại không phải một câu nghi vấn đích thực với chức năng dùng để hỏi, mà đó là những câu nghi vấn diễn đạt một nội dung khác-> Vậy nó diễn đạt nội dung gì ,cô và các em tìm hiểu bàingày hôm nay

?Nhận xét về dấu kết thúc trong đoạn trích trên

HS: Khơng phải tất cả câu nghi vấn đều kết thúc

bằng dấu ? Câu thứ 2 (e) kết thúc bằng dấu !

?Từ đĩ em hãy cho biết ngồi chức năng dùng để

hỏi câu nghi vấn cịn cĩ những chức năng gì?

b “Mày định… đấy à?” à Đe doạ

c “Cĩ biết khơng?”; “Lính đâu?”

“Sao bay dám… như vậy?”; “Khơng cịn phép tắc gì nữa à” à Đe doạ

d Cả đoạn là một câu nghi vấn à Khẳng định

e “con gái… đấy ư?”; “Chả lẽ… lục lọi ấy!” Bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên)

Ghi nhớ sgk/22IV/ Luyện tập

Bài tập 1 :

a Con người đáng kính… ân ư ?

à Bộc lộ cảm xúc, tình cảm (sự ngạc nhiên)

b Cả đoạn riêng câu “Than ơi…”

khơng phải là câu nghi vấn -> Bộc lộ cảm xúc ( thái độ bất bìnhthể hiện sự phủ định )

c.Cầu khiến,bộc lộ tình cảm,cảm xúc

d Phủ định,bộc lộ tình cảm, cảm xúc

“Ơi, nếu… bang bay ?”

Bài tập 2:

a “Sao…thế? ” ; “Tội gì bây… lại? ”

“Ăn mãi… gì mà lo liệu ? ”

b “Cả đàn bị… chăn dắt làm sao ? ”

Trang 19

Bài 3/sgk/24

HS: Đặt câu

a/ Bạn cĩ thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim

“Cánh đồng hoang” đươch khơng?

b/ Sao cuộc đời chị Dậu lại khốn khổ đến thế ?

Bài tập 4: Dùng để chào à giữa

người nĩi và người nghe cĩ quan hệ mật thiết

Trang 20

Tuần 22 Ngày soạn:28/1/12 Ngày dạy: 30/1/12

VĂN BẢN: KHI CON TU HÚ

Tố Hữu A/Mục tiêu bài học: Giúp HS

sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này

KNS: Kĩ năng giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

-Thảo luận nhĩm, động não, đọc hợp tác, trình bày một phút

D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lịng và diễn cảm bài thơ “Quê hương”.(5đ)

Cảnh đồn thuyền đánh cá về bến được tác giả miêu tả như thế nào?(5đ)

Trang 21

Đáp án: Học sinh đọc thuộc bài thơ(5 đ)

(5Đ)- Khơng khí: ồn ào, tấp nập, đơng vui

- Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon Lời cảm tạ chân thành trời đất

 Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống

- Dân chài… xa xăm: Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả

à Vẻ đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền: nằm im…thớ vỏ

à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bĩ mật thiết với con người nơi đây

III/ Bài mới

1/Giới thiệu bài: Tố Hữu được coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam thời hiện đại, với ơng đường đến với cách mạng cũng là đường đến với thơ ca Ơng là “nhà thơ của lẽ sống, tìnhcảm lớn, niềm vui lớn” Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu, vì thế trước hết xuất phát từ niềm say mê lý tưởng, từ những khát khao lớn lao : Thơ ơi ta hãy cất cao tiếng hát Ca ngợi trăm năm làn tổ quốc chúng ta Trong những bài thơ nổi tiếng của ơng viết ở trong tù phải kể đến bài “Khi con tu hú” Vậy bài thơ này cĩ đặc sắc gì về nội dung – nghệ thuật, bà học hơm nay chúng ta sẽ cùng hiểu 2/Bài mới

Hoạt động 1

GV hướng dẫn học sinh đọc

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc

?Trình bày hiểu biết của em về Tố Hữu?

HS: Trình bày

?Trình bày hiểu biết của em hồn cảnh ra đời bài

thơ “Khi con tu hú”?

?Nhan đề bài thơ gợi cho em điều gì?

HS: Nguồn cảm xúc bắt đầu bằng tiếng chim tu

hú, thể hiện niềm khát khao tự do, tình yêu cuộc

sống mãnh liệt của người tù cách mạng

Hoạt động 2

?Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn

người chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa

hè như thế nào?

HS: Một mùa hè rộn ràng, tràn trề nhựa sống

với âm thanh, màu sắc, hương vị, khơng gian

?Chỉ ra những chi tiết làm căn cứ cho nhận xét

trên ?

?Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong

sáu câu thơ đầu ?

HS:Cách dùng từ hết sức chọn lọc ( động từ,

tính từ, điệp từ ngữ )chi tiết đặc sắc -> làm nổi

I/ Đọc và tìm hiểu chung1/ Đọc:

2/ Tác giả

- Tố Hữu (1920-2002) quê ở: Thừathiên - Huế Được giác ngộ trongphong trào học sinh, sinh viên Vớinguồn cảm hứng lớn là lí tưởng cáchmạng, thơ Tố Hữu trở thành lá cờ đầucủa thơ ca cách mạng Việt Nam

3/ Tác phẩm

Khi con tu hú ra đời khi tác giả đang

bị giam cầm trong nhà lao Thừa Phủ,

được in trong tập Từ ấy - tập thơ đầu

tiên của Tố Hữu

Trang 22

bật bức tranh mùa hè.

?Điều gì đặc biệt trong việc miêu tả cảnh mùa hè

?Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh tượng đĩ của

mùa hè từ trong nhà tù Điều đĩ cho ta hiểu gì về

nhà thơ?

HS:Điều đĩ cho thấy tác giả cĩ sức cảm nhận

mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu

đời, nhưng đang mất tự do va khao khát tự do

đến cháy ruột cháy lịng

?Tâm trạng của người tù được bộc lộ như thế nào

qua bốn câu thơ cuối?

+ Từ ngữ cảm thán: Ơi, thơi, làm sao

?Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ

thuật đĩ?

HS: Truyền đến độc giả cảm giác ngột ngạt cao

độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thốt ra khỏi

cảnh tù ngục, trở về với cuộc sống tự do bên

GV: Cho hs thảo luận nhĩm(3 nhĩm)

?Mở đầu và kết thúc bài thơ đều cĩ tiếng chim tu

hú kêu, nhưng tâm trạng của người tù khi nghe

tiếng tu hú thể hiện ở câu đầu và câu cuối cĩ gì

khác nhau? Nhưng ở cả hai đều cĩ đặc điểm gì

à Truyền đến độc giả cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏngmuốn thốt ra khỏi cảnh tù ngục, trở vềvới cuộc sống tự do bên ngồi

à Đĩ là một tâm hồn đầy nhiệt huyết khao khát sống, khao khát tự do

Trang 23

à Hai tâm trạng được khơi dậy từ hai khơng gian

khác nhau: Tự do và mất tự do

Giống:Đều là tiếng gọi tha thiết của tự do của thế

giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ

tình – người tù cách mạng trẻ tuổi

GV: Đó là tiếng chim tu hú trong thơ của Tố

Hữu còn tiếng chim tu hú trong thơ của Bằng

Việt thì gợi lại những kỷ niệm thời thơ ấu của

tác giả mà các em sẽ được tìm hiểu rõ về điều

này trong thơ của Bằng Việt ở lớp 9 qua bài

thơ “Bếp lửa”

- Sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ,liệt kê,… vừa tạo nên tính thống nhất

về chủ đề văn bản, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khát

sự sống đích thực, đầy ý nghĩa với hiệntaị buồn chán của tác giả vì bị giam hãm trong nhà tù thực dân

Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện lịng yêu đời, yêu lítưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻtuổi trong hồn cảnh ngục tù

Ghi nhớ sgk/20

4/ Củng cố: HS nhắc lại khái quát bài học

5/ Hướng dẫn về nhà: Về nhà học thuộc bài thơ, nội dung

Soạn bài:Thuyết minh về một phương pháp( Cách làm)

Trang 24

Tuần 22 Tiết 82 Ngày soạn: 29/11/12 Ngày dạy:1/2/12

TẬP LÀM VĂN: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP(CÁCH LÀM)

A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh.Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

2 Kỹ năng:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ

3/Thái độ: HS học tập nghiêm túc

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, bảng phụ, các tài liệu liên quan khác, CKTKN

HS: Soạn bài trước ở nhà

C Phương pháp và Kĩ thuật dạy học:

PP Vấn đáp – KT động não; PP dạy học theo nhóm – Kĩ thuật chia nhóm; PP Gợi mở – KT đặt câu hỏi; PP Nêu vấn đề – KT đặt câu hỏi, , …

D Tiến trình các hoạt động dạy – học:

I/Ổn định lớp.

II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài: Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu một phần nữa trong văn bản thuyết minh, đólà thuyết minh về một phương pháp một cách làm

Trang 25

2/ Bài m iớ

Hoạt động 1

GV:Gọi HS đọc văn bản : Cách làm “ em bé đá

bóng” bằng quả khô

?Văn bản thuyết minh về một đồ chơi gồm mấy

mục ? Đó là những mục nào ?

HS: nguyên liệu , cách làm và yêu cầu thành

phẩm

GV:Gọi HS đọc văn bản : Cách nấu canh rau ngót

với thịt lợn nạc”

?Văn bản thuyết minh về một cách nấu một món

ăn gồm những phần nào ?

?Qua hai văn bản, theo em nội dung nào là nội

dung quan trọng nhất ?

HS:Trong các nội dung đó thì cách làm là nội

dung quan trọng nhất

?Khi trình bày phần cách làm của một đồ dùng,

chúng ta cần chú ý điều gì ?

HS:Khi trình bày cách làm, chúng ta cần trình bày

theo một thứ tự hợp lí: cái nào làm trước cái nào

làm sau thứ tự rõ ràng

GV : Muốn làm một vật đạt chất lượng thì trình

tự các bước không thể đảo lộn

?Muốn thuyết minh cách làm một vật thì yêu cầu

gì đối với người viết ?

HS: Người viết phải biết và năm vững cách làm

vật dụng đó

?Em có nhận xét gì về ngôn ngữ ở hai văn trên ?

HS:Đối với bài văn thuyết minh này thì lời văn

phải ngắn gọn, rõ ràng, trong sáng

?Viết bài văn thuyết minh về một phương pháp,

một cách làm thì cần tiến hành như thế nào ?

HS: Đọc ghi nhơ sgk

Hoạt động 2

HS đọc bài tập 1

GV hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho bài

thuyết minh về một trò chơi (đồ chơi)

Hs tiến hành lập dàn bài cho bài thuyết minh về

một trò chơi (đồ chơi) theo hướng dẫn của giáo

viên

Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài thuyết minh

I/Giới thiệu một phương pháp(cách làm)

Ví dụ (sgk)

a Văn bản: Cách làm “ em bé đábóng” bằng quả khô

-> Gồm các mục : nguyên liệu , cách

làm và yêu cầu thành phẩm

b Văn bản: Cách nấu canh rau ngótvới thịt lợn nạc

-> Phải nắm vững cách làm

-> Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác

=> Ghi nhớ (sgk)/26

II Luyện tập : Bài 1:Thuyết minh một đồ chơi (trò chơi) thông dụng của trẻ em:

Trang 26

veà moọt troứ chụi (ủoà chụi)

- Cho Hs ủoùc yeõu caàu baứi taọp 2

GV hửụựng daón HS laứm baứi taọp 2

+ Baứi vaờn naứy goàm maỏy phaàn ?

+ Baứi vaờn naứy taực giaỷ duứng phửụng

+ Yeõu caàu saỷn phaồm

- Troứ chụi:+ Soỏ ngửụứi chụi, duùng cuùchụi

+ Luaọt chụi (Caựch chụi: thaộng thua,phaùm luaọt)

+ Yeõu caàu khi chụiKB: YÙ nghúa cuỷa ủoà chụi (troứ chụi)

4/Cuỷng coỏ: Neõu caựch tieỏn haứnh caực phửụng phaựp ( caựch laứm ) moọt baứi vaờn thuyeỏt minh

5/ Hướng dẫn về nhà: Hoùc baứi naộm vửừng nhửừng yeõu caàu veà caựch thuyeỏt minh veà moọt phửụng

phaựp, moọt caựch laứm

+ Hoaứn thaứnh taỏt caỷ caực baứi taọp

- Baứi mụựi : Soaùn vaờn baỷn “Tửực caỷnh Paực Boự”, Cõu cầu khiến

Tuần 22 Tiết 83 Ngày soạn:1/2/12 Ngày dạy: 3/2/12

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chớ Minh.Phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết quý trọng, cảm phục tinh thần cách mạng trong tinh thần của Bác

Tớch hụùp: Giaựo duùc hoùc sinh caỷm phuùc vaứ reứn luyeọn theo nhửừng ủửực tớnh quyự baứu cuỷa Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh ngay tửứ khi coứn ủang ngoài treõn gheỏ nhaứ trửụứng

B Chuaồn bũ:

GV: Giỏo ỏn, caực taứi lieọu lieõn quan khaực, CKTKN

HS: Soạn bài trước ở nhà

C Phửụng phaựp vaứ Kú thuaọt daùy hoùc:

-Động nóo, nờu vấn đề, trỡnh bày một phỳt, thảo luận nhúm

D/ Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

Trang 27

II/ Kiểm tra bài cũ: Em đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú “ của Tố Hữu?(5đ)Nờu nghệ thuật và nờu ý nghĩa bài thơ?(5 đ)

Đỏp ỏn:Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bỏt mềm mại

- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xỳc khi thiết tha, khi lại sụi nổi mạnh mẽ

- Sử dụng cỏc biện phỏp tu từ điệp ngữ, liệt kờ, vừa tạo nờn tớnh thống nhất về chủ đề văn bản,vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giữa niềm khao khỏt sự sống đớch thực, đầy ý nghĩa với hiệntại buồn chỏn của tỏc giả vỡ bị giam hóm trong nhà tự thực dõn

í nghĩa: Bài thơ thể hiện lũng yờu đời, yờu lớ tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong

hoàn cảnh ngục tự

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài: Hoà Chớ Minh vửứa laứ laừnh tuù caựch maùng vú ủaùi vửứa laứ nhaứ thụ noồi tieỏng cuỷa daõn toọc Vieọt Nam Nhửừng taực phaồm cuỷa Ngửụứi chuỷ yeỏu ra ủụứi trong luực hoaùt ủoọng chớnh trũ Baứi thụ “ Tửực caỷnh Paực Boự” laứ moọt trong nhửừng baứi thụ nhử theỏ

2/Bài mới

Hoạt động 1

GV: Đọc mẫu và hướng dẫn hs đọc

Đọc giọng vui, húm hỉnh thể hiện sự sảng khoỏi, nhẹ

nhàng, thanh thoỏt Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3

HS: Đọc

? Nờu vài nột về tỏc giả Hồ Chớ Minh?

HS: Trả lời

? Nờu hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm?

HS: Dựa vào chỳ thớch sgk trả lời

?Bài thơ được viết theo thể thơ gỡ?

HS: Tứ tuyệt

Hoạt động 2

?Cõu 1 núi về việc gỡ?

HS: Việc ở và sinh hoạt của Bỏc hàng ngày

?Em cú nhận xột gỡ về nhịp thơ và nghệ thuật được

sử dụng cõu 1?

HS: Nhịp thơ 4/3 tạo thành 2 vế súng đụi nề nếp

khỏ đều đặn “sỏng ra, tối vào”

Nghệ thuật: dựng phộp đối

?Theo em tõm trạng của Bỏc biểu hiện ntn ở cõu

này?

HS: Tõm trạng: thoải mỏi, ung dung

Cho Hs ủoùc laùi caõu thửự hai

?Cõu 2 núi về việc gỡ trong sinh hoạt của Bỏc ở Pỏc

HS: chuyện ăn uống của Bỏc ở Pỏc Pú

GV:Chỏo bẹ, rau măng :Thực phẩm bỡnh thường (cú

trong tự nhiờn) nhưng lại là bữa ăn chủ yếu của Bỏc

ở Pỏc Pú

?Em coự nhaọn xeựt gỡ veà cuoọc soỏng cuỷa Baực ụỷ ủaõy?

HS:Cuoọc soỏng thieỏu thoỏn , khoự khaờn cuỷa Caựch

maùng ụỷ nuựi rửứng Paực Boự Lửụng thửùc chổ coự rau,

maờng, nhửừng thửự coự saỹn cuỷa nuựi rửứng->Cuoọc soỏng

haứng ngaứy cuỷa Baực thaọt laứ ủaùm baùc, kham khổ

I/ Đọc và tỡm hiểu chung1/ Đọc(sgk)

2/ Tỏc giả

HỒ Chớ Minh:(1890-1969): nhà văn, nhà thơ, chiến sĩ cỏch mạng , anh hựng giải phúng dõn tộc, danh nhõn văn húa thế giới

2 Tỏc phẩmBài thơ ra đời vào thỏng 2/1941Thể thơ: Tứ tuyệt

II/ Tỡm hiểu văn bản1.Thuự laõm tuyeàn cuỷa Baực

* Khai Việc ở và sinh hoạt của Bỏc hàng ngày

+ Đối vế cõu: Sỏng ra bờ suối ><Tối vào hang

+ Đối thời gian: Sỏng ><Tối + Khụng gian: Ngoài suối>< Trong hang

+ Hoạt động: Ra><vào

- Tõm trạng: thoải mỏi, ung dung

*Thừa:(cõu 2)Chaựo beù rau maờng vaón saỹn saứng

- Nội dung: chuyện ăn uống của Bỏc

ở Pỏc Pú

=> Cuoọc soỏng thaọt ủaùm baùc, khamkhoồ

Trang 28

4/Củng cố:

Luyện tập: Bài tập 1: Hình thức: Cho 2 nhóm thảo luận Gọi 2 em đại diện trả lời.

* Giống:Đều yêu thích thiên nhiên, sống gần gũi, giao hòa với thiên nhiên, coi thiên nhiên như người bạn tri âm tri kỷ

* Khác:

- Thú lâm tuyền của người xưa: Thường sống như một ẩn sĩ, xa lánh cõi đời, lánh đục tìm trong

- Bác Hồ truy có vui với “thú lâm tuyền” nhưng không phải là một ẩn sĩ mà là một chiến sĩ, suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp cứu nước, cứu dân

- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên

- Giọng thơ chân thành, dung dị, vui đùa, hóm hỉnh

- Hòa hợp rất tự nhiên, thống nhất trong chỉnh thể bài thơ

5/Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài thơ và nội dung bài học

Tuần 22 Tiết 84 Ngày soạn:2/2/12 Ngày dạy: 3/2/12

NGỮ PHÁP: CÂU CẦU KHIẾN A/Mục tiêu bài học: Giúp HS

Trang 29

GV: Giỏo ỏn, CKTKN, KNS, bảng phụ

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương phỏp và kĩ thuật dạy học tớch cực

-Động nóo, phõn tớch tỡnh huống, thực hành cú hướng dẫn, thảo luận nhúm

D/Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

III/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài:

? Cách đọc câu “Mở cửa!” ở ví dụ b có khác so

với cách đọc câu “mở cửa” ở ví dụ a không ?

HS: Cõu thứ 2 phỏt õm với giọng được nhấn

mạnh hơn là câu cầu khiến

Mở cửa -> Câu trần thuật

?Cõu “Mở cửa!” trong cõu b dựng để làm gỡ,

khỏc với cõu “Mở cửa” trong a ở chỗ nào?

HS:Trả lời

?Từ hai bài tập trên hãy cho biết đặc điểm hình

thức chức năng của câu cầu khiến ?

a/Thôi đừng lo lắng( Khuyờn bảo)

Cứ về đi (yờu cầu)b/Đi thôi con (yờu cầu)

- Đặc điểm: Có các từ cầu khiến: đừng, đi,

thôi

- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm than

hoặc dấu chấm

- Mở cửa (a) -> dựng để trả lời cõu hỏi

- Mở cửa!(b) -> đề nghị, ra lệnh, yờu cầu.Cõu cầu khiến phỏt õm với giọng được nhấnmạnh hơn

Ghi nhớ sgk/31

II/ Luyện tậpBài 1/sgk/31Hỡnh thửực : caực caõu treõn ủeàu coự caực tửứ caàukhieỏn : haừy, ủi , ủửứng…

Trang 30

HS: Đọc yờu cầu để và trả lời

Chuỷ ngửừ cuỷa caực caõu treõn ủeàu chổ ngửụứiủoỏi thoaùi, neỏu chuựng ta thay ủoồi hoaởc theõmbụựt thỡ yự nghúa cuỷa caõu coự khi thay ủoồicuừng coự khi khoõng thay ủoồi

a Theõm CN : Con haừy laỏy gaùo laứm baựnhleó Tieõn Vửụng.-> ẹoỏi tửụùng roừ hụn, yự caõukhoõng thay ủoồi

b/Bỏ bớt CN: Hút trớc đi -> ý nghĩa khôngthay đổi nhng yêu cầu mang tính chất ralệnh, có vẻ thiếu lịch sự

c Thay ủoồi CN : Nay caực anh ủửứng laứm gỡnửừa, thửỷ xem laừo Mieọng coự soỏng ủửụùckhoõng.->YÙ caõu thay ủoồi : chuựng ta coự caỷngửụứi noựi vaứ ngửụứi nghe- caực anh chổ coựngửụứi nghe

Bài 2/32

a Thôi, im cái điệu ma dầm rùi rụt ấy đi.

-> Từ ngữ cầu khiến: đi-> vắng CN

b Các em đừng khóc.

-> Từ ngữ cầu khiến: đừng; có CN các em(ngôi số 2 số nhiều )

c Đa tay cho tôi mau!

- Cầm lấy tay tôi nào!

-> Chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng CN đợchiển thị về mặt hình thức bằng dấu chấmthan

- Giống: Đều là câu cầu khiến và từ ngữ cầukhiến "hãy"

- Khác:

a Văng CN; có cả từ cầu khiến và ngữ điệucầu khiến nhng ý nghĩa mang tính chất ralệnh

b Có chủ ngữ "Thầy em -> nhờ vậy ý cầu khiến nhẹ hơn ý nghĩa mang tính chất khích

lệ, động viên

Baứi 4 : Xeựt ủoaùn trớch vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi.

Gụùi yự: - Muùc ủớch caàu khieỏn

- Trong lụứi Deỏ Choaột noựi vụựi DeỏMeứn- khoõng duứng caõu caàu khieỏn maứ duứngcaõu nghi vaỏn ( hay laứ ) -> YÙ caàu khieỏn nheùnhaứng hụn

Trang 31

GV: Nhận xét

Bài 5/sgk/32

HS: Đọc yêu cầu để và trả lời

GV: Nhận xét

Bài 5 : So sánh ý của hai câu :

a Đi đi con !

b Đi thôi con !

Gợi ý :- Không thể thay thế nhau được.Vì :Câu a : Chỉ có người con đi ( khuyên bảo )Câu b : Cả người con và người mẹ cùng đi ( yêu cầu )

-> Từ “ thôi” dùng để tạo câu cầu khiếnmà hoạt động do câu cầu khiến biểu thị,có sự tham gia của người nói (viết

4/ Củng cố: HS nhắc lại chức năng của cầu khiến

5/ Hướng dẫn về nhà: Về nhà học thuộc bài

Soạn bài: Ngắm trăng

Tuần 24 Tiết 85 Ngày soạn: 5/2/12 Ngày dạy:6/2/12

VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT) Hồ Chí Minh

A/Mục tiêu bài học:Giúp HS

1 Kiến thức

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh ngục tù.Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

KNS: Giao tiếp, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật

3/Thái độ: - Yªu mÕn, c¶m phơc tríc t©m hån nghƯ sÜ ®Çy l¹c quan, yªu thiªn nhiªn cđa B¸c

B/Chuẩn bị

GV: Giáo án, CKTKN, KNS, tư liệu, tranh ảnh

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

Trang 32

-Động nóo, thảo luận nhúm, trỡnh bày một phỳt, hỏi và trả lời

D/Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

I/OÅn ủũnh lụựp

II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phỳt

MA TR N KI M TRA 15 PHÚTẬ ỂNội dung

ý nghĩa của bài thơ

Số cõu:

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 2Sốđiểm: 10

Tỉ lệ % 100%

Số cõu: 2

Số điểm10Tỉlệ: 100%Tổng sốcõu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ: %

Số điểm10Tỉlệ: 100%Cõu hỏi: Cõu 1:Em hóy chộp lại bài thơ: Tức cảnh Pỏc Bú?

Cõu 2: Nờu những nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài thơ?

Đỏp ỏn và biểu điểm:

Cõu 1: HS chộp đỳng bài thơ, khụng sai lỗi chớnh tả( 5 điểm)

Cõu 2: Nờu được nghệ thuật và ý nghĩa của bài(5 điểm)

Nghệ thuật.

- Cú tớnh chất ngắn gọn, hàm xỳc

- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa cú tớnh chất mới mẻ hiện đại

- Cú lời thơ bỡnh dị pha giọng đựa vui, húm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đỏo, bất ngờ,thỳ vị và sõu sắc

í nghĩa:

- Bài thơ thể hiện cốt cỏch tinh thần Hồ Chớ Minh luụn trào đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cỏch mạng

III/ Bài mới

1/Giới thiệu bài: “Nhaọt kớ trong tuứ” laứ moọt taực phaồm noồi tieỏng cuỷa Baực Hoà ẹoự laứ taực phaồm ủaựnh daỏu moọt giai ủoaùn lũch sửỷ quan troùng trong cuoọc ủụứi hoaùt ủoọng caựch maùng cuỷa Ngửụứi Hoõm nay, chuựng ta cuứng tỡm hieồu một bài thơ trong taọp thụ ủoự

2/ Hoàn cảnh ra đời bài thơHoàn cảnh ra đời bài thơ: Bài thơ đợcviết trong nhà tù Tởng Giới Thạch, khibác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc8/1942 Bài số 2 trong tập “ Nhật kýtrong tù ”

Thể thơ: Thất ngụn tứ tuyệt

Trang 33

Nhan ủeà “ Voùng nguyeọt” laứ ngaộm traờng Ngửụứi

xửa thửụứng ngaộm traờng, thửụỷng nguyeọt-ủaõy laứ thuự

vui tao nhaừ cuỷa nhửừng baọc thi nhaõn, maởc khaựch vui

cuứng gioự traờng, maõy nửụực

Hoạt động 2

?Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

HS: trong tuứ, khoõng rửụùu, khoõng hoa

?Vỡ sao Baực laùi noựi “Nguùc trung voõ tửỷu dieọc voõ

hoa” ( Trong tuứ khoõng rửụùu cuừng khoõng hoa) ?

HS:Thi nhaõn xửa gaởp caỷnh traờng ủeùp thửụứng ủem

rửụùu trửụực hoa ủeồ ngaộm traờng Coự rửụùu vaứ hoa thỡ

sửù thửụỷng thửực traờng mụựi thaọt mú maừn Nhửng ụỷ

ủaõy Baực ngaộm traờng trong hoaứn caỷnh tuứ ủaày ủieàu

kieọn sinh hoaùt thieỏu thoỏn

?Trong caõu thụ nguyeõn taực, taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng

ngheọ thuaọt gỡ ? taực duùng cuỷa noự ?

HS:Duứng ủieọp tửứ “voõ”, nhaỏn maùnh sửù thieỏu thoỏn

ủieàu kieọn ủeồ thửụỷng traờng

GV:Traờng ủeùp, nhửng thieỏu ủieàu kieọn ngaộm traờng

Trong tỡnh huoỏng aỏy, ngửụứi tuứ coự taõm traùng gỡ ?

HS: baờn khoaờn, boỏi roỏi, luựng tuựng…

?Vì sao Bác lại có tâm trạng bối rối nh vậy?

HS:Vì trăng đẹp lộng lẫy nh vậy nhng Ngời không

đ-ợc “ thởng nguyệt” một cách thực sự ( không tự do,

lại thiếu 2 thứ quan trọng nhất)

?Taõm traùng aỏy cho ta hieồu gỡ veà con ngửụứi cuỷa Hoà

Chuỷ Tũch ?

HS:Yeõu thieõn nhieõn saõu saộc, xuực ủoọng maùnh meừ

trửụực veỷ ủeùp cuỷa thieõn nhieõn, cuỷa ủeõm traờng duứ

trong caỷnh maỏt tửù do

HS: Đọc hai cõu cuối

?Trong hoaứn caỷnh maỏt tửù do ủoự, ngửụứi tuứ laứm theỏ

naứo ủeồ thửụỷng thửực veỷ ủeùp ủeõm traờng ?

HS:Ngửụứi tuứ vaón hửụựng ra ngoaứi song saột ủeồ

thửụỷng thửực veỷ ủeùp ủeõm traờng

?Quan saựt hai caõu thụ nguyeõn taực vaứ xaực ủũnh vũ

trớ cuỷa ngửụứi vaứ traờng ? Vũ trớ naứy coự gỡ ủaởc bieọt ?

HS: Ngửụứi vaứ traờng ủoỏi xửựng nhau qua song saột

nhaứ giam vaứ ủeỏn caõu cuoỏi thỡ ngửụứi tuứ ủaừ trụỷ thaứnh

Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc động trớc cảnh đẹp đem nay biết làm thế nào

 Yeõu thieõn nhieõn say ủaộm, rung ủoọng maùnh meừ trửụực veỷ ủeùp ủeõm traờng

2/Hai cõu cuốiNhaõn – song tieàn- minh nguyeọt Nguyeọt – song khớch – thi gia

Trang 34

GV : Keỏt caỏu ủaờng ủoỏi naứy ụỷ baỷn dũch khoõng coứn

?Theo em, ụỷ hai caõu thụ naứy coự maỏy nhaõn vaọt xuaỏt

hieọn ? Vỡ sao em khaỳng ủũnh theỏ ? (Taực giaỷ duứng

bieọn phaựp ngheọ thuaọt gỡ ? Taực duùng ?)

HS:Taực giaỷ duứng ngheọ thuaọt nhaõn hoaự, traờng vaứ

ngửụứi nhử hai ngửụứi baùn tri giao, hoù tỡm ủeỏn nhau

trao ủoồi taõm tỡnh Luực naứy, song saột nhaứ giam trụỷ

thaứnh voõ nghúa trửụực sửù chuỷ ủoọng tỡm ủeỏn nhau ,

thửụứng trửùc hửụựng veà nhau cuỷa nhửừng ngửụứi tri am,

tri kổ ( Baực- Traờng)

GV:Trăng nh ngời bạn thân, ngời bạn tri kỉ, tri âm

trong những lúc vui buồn, trong khó khăn hoạn nạn

Nh cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn Nắm, nhòm, ->

khá gần gũi, bình đẳng

- Trăng và ngời ngắm nhau qua song cửa nhà tù

Chứng tỏ nhà tù dù có lớn, có tàn bạo đến đâu cũng

chỉ có thể giam đợc thể xác con ngời, chứ không thể

giam đợc tâm hồn con ngời

“ Giam ngời khoá cả chân tay lại

chẳng thể găn ta nghĩ tự do ”

và cũng đúng nh t tởng của tập nhật ký trong tù “

Thân thể trong lao…”

?Qua ủoự, em hieồu gỡ con ngửụứi Hoà Chớ Minh ?

->Baực laứ ngửụứi yeõu thieõn nhieõn, gaộn boự maọt thieỏt

vụựi thieõn nhieõn

?Qua bài thơ em hiểu đợc gì về tâm hồn Bác?

HS:Tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, chan hoà, yêu thiên

nhiên, phong thái ung dung luụn hướng về cỏi đẹp

GV : Tỡnh yeõu thieõn nhieõn saõu saộc ủoự ta coứn thaỏy ụỷ

nhieàu baứi thụ khaực cuỷa Ngửụứi…( Thaõn theồ ụỷ trong

GV: Chốt lại và treo bảng phụ cú chứa nội dung

NT : keỏt caỏu ủaờng ủoỏi, nhaõn hoaự

 Ngửụứi vaứ traờng giao hoaứ, ủoàng caỷmvụựi nhau

=> Tỡnh yeõu thieõn nhieõn, phong thaựi ung dung, sửù tửù do noọi taùi-> baỷn lúnh phi thửụứng cuỷa ngửụứi chieỏn sú - ngheọ sú

III/ Tổng kếtNghệ thuậtNhà tự và cỏi đẹp, ỏnh sỏng và búng tốinhà tự, vầng trăng và người nghệ sĩlớn, thế giới bờn trong và nhà tự, sựđối sỏnh, tương phản vừa cú tỏc dụngthể hiện sức hỳt của những vẻ đẹp khỏcnhau ở bài thơ này, vừa thể hiện sự hụứng, cõn đối thường thấy trong thơtruyền thống

- Ngụn ngữ thơ đặc sắc

c/ í nghĩa:

Tỏc phẩm thể hiện sự tụn vinh cỏi đẹp của tự nhiờn, của tõm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tự

4/ Củng cố: HS đọc bài “Nhật kớ trong tự” và thơ Hũ Chớ Minh ở Pỏc Bú

5/ Hướng dẫn về nhà:Học thuộc bài thơ và nội dung

Trang 35

Soạn bài: Đi đường: Soạn theo câu hỏi trong sgk, nắm được hồn cảnh ra đời

Tuần 23 Tiết 86 Ngày soạn: 6/2/12 Ngày dạy: 8/2/12

VĂN BẢN: ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)

A/ Mục tiêu bài học: Giúp HS

1 Kiến thức

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hồn cảnh thửthách trên đường.Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khĩ.Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hồn cảnh Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản cĩ sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung

GV: Giáo án, CKTKN, tư liệu, tranh ảnh

HS: Soạn bài trước ở nhà

C/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

-Động não, thảo luận nhĩm, trình bày một phút, hỏi và trả lời

D/Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc bài thơ: Ngắm trăng? Nêu ý nghĩa hai câu thơ đầu?

Đáp án: HS đọc thuộc bài thơ( 5 điểm)

Trang 36

Nờu ý nghĩa hai cõu thơ đầu(5đ) Hoaứn caỷnh : trong tuứ, khoõng rửụùu, khoõng hoa

NT : ủieọp tửứ-> Sửù thieỏu thoỏn ủieàu kieọn ngaộm traờng

Tâm trạng bối rối băn khoăn, xúc động trớc cảnh đẹp đem nay biết làm thế nào

Yeõu thieõn nhieõn say ủaộm, rung ủoọng maùnh meừ trửụực veỷ ủeùp ủeõm traờng

III/ Bài mới

1/Giới thiệu bài: Hụm nay, ta cũng đi tỡm hiểu thờm bài thơ nằm trong tập nhật kớ trong tự 2/Bài mới

Cho Hs ủoùc baứi thụ

?Hai caõu thụ ủaàu noựi leõn sửù gian nan vaỏt vaỷ cuỷa ai?

HS: Bỏc Hồ

? Nghệ thuật trong hai cõu thơ đầu?

HS: Điệp từ

?Caực ủieọp tửứ: taồu loọ, truứng san ủửụùc sửỷ duùng trong

hai caõu thụ nhaốm nhaỏn maùnh ủieàu gỡ ? Coự hieọu quaỷ

ngheọ thuaọt nhử theỏ naứo ?

GV: Đi đờng : chuyển từ nhà lao này-> nhà lao khác là

một thực tế song ở đây tác giả cũng muốn nói đến con

đờng CM đầy khó khăn vất vả

?Hai caõu thụ sau coự hai lụựp nghúa, ủoự laứ nhửừng lụựp

nghúa naứo ?

?Em coự nhaọn xeựt gỡ veà sửù chuyeồn yự giửừa hai caõu thụ

ủaàu vaứ hai caõu thụ sau ?

HS:ễÛ caõu 2 vaứ caõu 4 noựi leõn noói gian lao cuỷa ngửụứi

ủi ủửụứng nuựi vaứ nieàm vui sửụựng cuỷa ngửụứi ủửựng treõn

cao ngaộm caỷnh

?Hai caõu thụ naứy, ngoaứi yự nghúa mieõu taỷ coứn nguù yự

gỡ khoõng ?

?Baứi thụ gụùi cho em suy nghú gỡ veà thaựi ủoọ cuỷa con

ngửụứi trửụực con ủửụứng ủaày khoự khaờn thửỷ thaựch ?

?So saựnh caựch sửỷ duùng theồ thụ ụỷ baỷn phieõn aõm vaứ

dũch thụ ? Vieọc thay ủoồi theồ thụ coự laứm thay ủoồ yự

nghúa cuỷa baứi thụ naứy khoõng ?

HS: Thảo luận trả lời

2/Hoàn cảnh ra đờiTrong thời gian HCM bị chớnh quyềnTưởng Giới Thạch bắt giữ(8/1942-9/1943)

II/Tỡm hiểu văn bản

a Hai caõu thụ ủaàu (Khai -Thửứa) Taồu loọ taứi tri taồu loọ nan,

Truứng san chi ngoaùi hửùu truứngsan

- NT: ẹieọp tửứ -> noói gian lao, vaỏt vaỷ cuỷa ngửụứi ủi ủửụứng ẹoự laứ sửù suy ngaóm thaỏm thớaruựt ra tửứ thửùc teỏ; bieỏt bao cuoọc ủi ủửụứng chuyeồn lao khoồ aỷi: “ daàm mửa, daừi naộng, treứo nuựi qua truoõng”cuỷa Baực trong nhửừng laàn bũ giaỷi ủi lieõn mieõn

b Hai caõu thụ sau(Chuyeồn- Hụùp)Truứng san ủaờng ủaựo cao phong haọuVaùn lớ dử ủoà coỏ mieọn gian

-> Nieàm haùnh phuực lụựn lao cuỷa ngửụứi chieỏn sú Caựh maùng cau khi traỷi qua gian khoồ

=> Con ngửụứi vửụn tụựi ủổnh cao cuỷa thaộng lụùi vụựi tử theỏ laứm chuỷ

Trang 37

GV: Mọi gian lao, vất vả đều đã kết thúc lùi về phía

sau, ngời đi đờng đến đỉnh núi cao chót vót Lúc gian

lao nhất đồng thời cũng là lúc mọi khó khăn vừa kết

thúc, ngời đi đờng đứng trên cao điểm tột cùng, đến

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiờn,bỡnh dị , gợi hỡnh ảnh và giàu cảmxỳc

- Tỏc dụng nhất định của bản dịchthơ trong việc chuyển dịch một bàithơ viết bằng chữ Hỏn sang tiếngViệt

c/ í

nghĩa của bài thơ :

Đi đường viết về việc đi đường gian

lao, từ đú nờu lờn triết lớ về bài họcđường đời, đường cỏch mạng: vượtqua gian lao sẽ đến thắng lợi vẻ vang

4/Củng cố và dằn dũ:

Về nhà học thuộc bài thơ, nội dung

Soạn bài:Thuyết minh một danh lam thắng cảnh và ụn tập văn thuyết minh

Tuần 23 Tiết 87 Ngày soạn:

TẬP LÀM VĂN:THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

A/Mục tiờu bài học

1 Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.Đặc điểm, cỏch làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh Mục đớch, yờu cầu, cỏch quan sỏt và cỏch làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh

2 Kỹ năng:

- Quan sỏt danh lam thắng cảnh.Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chộp những tri thức khỏch quan

về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yờu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cỏch thức, phương phỏp, cỏch làm cú độ dài 300 chữ

3/Thỏi độ

B/ Chuẩn bị

GV: Giỏo ỏn CKTKN,KNS,

HS:Soạn bài trước ở nhà

C/Phương phỏp và kĩ thuật dạy học

Động nóo, phõn tớch tỡnh huống, thảo luận

D/Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy học

I/ Ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ:

III/ Bài mowia]

Trang 38

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc bài văn

HS: Đọc

? Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tượng? Các

đối tượng cĩ quan hệ với nhau như thế nào?

HS:2 đối tượng: Hồ Hồn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Cĩ quan hệ gần gũi, gắn bĩ

? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết những gì về

hồ Hồn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

HS: Hồ Hoàn Kiếm : thời gian hình thành, quá

trình hình thành, tên gọi, và cách lí giải tên gọi

theo truyền thuyết

+ Đền Ngọc Sơn: quá trình ra đời, cách gọi tên ,

các công trình liên quan, cấu tạo và cách bố trí

trong đền

? Muốn cĩ những kiến thức đĩ, người viết phải

làm gì?

HS:Cần trang bị những kiến thức sâu rộng về lịch

sử, văn hĩa Đọc sách, báo, tài liệu

- Xem tranh, phim, ảnh

?Bài viết được sắp xếp theo bố cục thứ tự nào?

Theo em, bài này cĩ thiếu sĩt gì về bố cục?

HS: thảo luận và trả lời

Bổ sung thêm: Mở bài : giới thiệu bao quát về về

quần thể danh lam thắng cảnh Hồ Hồn Kiếm- đền

Ngọc Sơn

GV : có thể giới thiệu bằng câu ca dao:

“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn

Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn

Hỏi ai gây dựng nên non nước này ”

được không ?

?Theo em nội dung bài văn thuyết minh cịn thiếu

gì?

HS:Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí

của tháp rùa, của Đền Ngọc Sơn, Cầu Thê Húc,

quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh,

thỉnh thoảng rùa nổi lên  Nội dung bài viết như

vậy cịn khơ khan

I/Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

Hồ Hồn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

* Đối tượng

- Bài văn thuyết minh cĩ 2 đối tượng + Hồ Hồn Kiếm

+ Đền Ngọc Sơn Hai đối tượng ấy cĩ quan hệ gắn bĩ vớinhau Đền Ngọc Sơn nằm trên hồ HồnKiếm

Hồ Hoàn Kiếm : thời gian hình thành,quá trình hình thành, tên gọi, và cách lígiải tên gọi theo truyền thuyết

+ Đền Ngọc Sơn: quá trình ra đời, cáchgọi tên , các công trình liên quan, cấutạo và cách bố trí trong đền

Trang 39

? Em nhận xét gì về cách làm một văn bản thuyết

minh một danh lam thắng cảnh ?

HS:Cần phải quan sát trực tiếp hoặc tra cứu sách

vở , hỏi người hiểu biết

? Nhận xét về bố cục của văn bản thuyết minh ?

HS:Bố cục : đủ ba phần , lời giới thiệu cần kèm

theo miêu tả bình luận

?Muốn biết bài giới thiệu về 1 danh lam thắng cảnh

cần phải cĩ những điều kiện gì?

HS:Cần phải dự trên cơ sở thực tế

: Một nhà thơ nước ngoài gọi hồ Hoàn Kiếm là “

chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” Em

có thể sử dụng câu đó vào phần nào trong bài

viết của mình ?

-> Sử dụng vào phần mở bài của bài viết

Ghi nhớ sgk/34

II/ Luyện tậpa) Mở bài : Giới thiệu chung về thắngcảnh hồ Hồn Kiếm và đền Ngọc Sơn b) Thân bài :

Đoạn 1 : Giới thiệu hồ Hồn Kiếm Đoạn 2 : Giới thiệu đền Ngọc Sơn c) Kết Bài : Nĩi chung về khu vực bờ

hồ BT2 : Trình tự giới thiệu

- Giới thiệu các phố, các cơng trình ven

bờ hồ (Đinh Tiên Hồng, Hàng Khay, LêThái Tổ Các cơng trình ven bờ hồ cĩ thể

kể Plaza Tràng Tiền, Bưu điện, ủy bannhân dân Thành phố, đền Bà Kiệu, tượngđài quyết tử cho tổ quốc quyết sinh, nhàhát múa rối, Nhà hàng thủy tạ

- Giới thiệu cơng trình kiến trúc xưa: ĐàiNghiên, Tháp Bút, Tháp Rùa, đền NgọcSơn

BT3 : Viết lại, chọn bố cục 3 phần thì cĩcác chi tiết

- Chi tiết thể hiện giá trị lịch sử : từ têngọi cũ (Lục Thủy) đến tên gọi hiện nay(theo sự tích Lê Lợi trả gươm)

- Chi tiết thể hiện giá trị văn hĩa : Cáctruyền thuyết về Lê Thánh Tơng, đờiVỉnh Hựu kể về Điếu Đài, về cungKhánh Thuy, về chùa Ngọc Sơn (sau làđền Ngọc Sơn), việc xây Tháp Bút, dựngĐài Nghiên

4.Củng cố :

- Muốn viết một bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh thì chúng ta phải làm gì ?

- Bài văn phải cĩ mấy phần và lời văn phải làm sao ?

Trang 40

5 Dặn dò :

* Về học bài : Ghi nhớ và các ví dụ và bài tập

Tuần 23 Tiết 88 Ngày soạn:8/2/12 Ngày dạy:10/2/12

ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH A/Mục tiêu bài học: Giúp HS

1.Kiến thức :

-Khái niệm văn bản thuyết minh Các phương pháp thuyết minh

-Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệutrong văn bản thuyết minh

1/ GV:Nghiên cứu bài, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, soạn phần lý thuyết bài mới

III Tiến trình lên lớp:

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

đọc (nghe) tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính

Hoạt động 1 : Khởi

động

Ngày đăng: 21/05/2021, 09:02

w